1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tài liệu máy XD Kĩ thuật thi công

31 626 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 374,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

--- V= F1+F2 Khối lượng riêng, độ ẩm ảnh hưởng đến công tác đầm chặt Khối lượng thể tích ảnh hưởng đến đào, vận chuyển đất Góc ma sát trong và lực dính ảnh hưởng đến công tác đào đất

Trang 1

-

-

Máy xây dựng & kỹ thuật thi công

– & —

Điểm đánh giá môn học:

Thực tập tại công trường: 40%

Bài tập trên lớp: 10%

Thi cuối kì: 50%

Y/cầu báo cáo tại công trường:

Tổng quan về bố trí công trường: vẽ sơ bộ mặt bằng công trường ( nơi làm việc, nơi để vật liệu, w.c, nhà nghỉ công nhân,… )

Ghi nhận về giai đoạn đang thi công, có điều kiện thì hỏi them về các phần khác

Làm báo cáo cuối thực tập: File Powerpoint

.In ra văn bản Chụp hình làm báo cáo, bình luận nhận xét về hình ảnh chụp

Thời gian thực tập 1 hk

Tài liệu và kiến thức chuẩn bị:

Kiến thức chuẩn bị: vật liệu xây dựng, trắc đạt,…

Tài liệu tham khảo: TCVN tập 7, bài giảng máy XD & kỹ thuật thi công, …

v PHẦN 1: KỸ THUẬT THI CÔNG

CHƯƠNG I: CÔNG TÁC CHUẨN BỊ VÀ CÔNG TÁC ĐẤT

1 Công tác đất:

-Phân loại công trình đất:

+ Theo mục đích sử dụng: đê, đập, kênh mương rảnh, đường ống, hố

móng,…

+ Theo thời gian sử dụng: công trình vĩnh cửu, công trình tạm thời

+ Theo hình dáng công trình: tập chung, chạy dài,…

Trang 2

-

V= (F1+F2)

Khối lượng riêng, độ ẩm ảnh hưởng đến công tác đầm chặt

Khối lượng thể tích ảnh hưởng đến đào, vận chuyển đất

Góc ma sát trong và lực dính ảnh hưởng đến công tác đào đất

Trong đó:

a,b: là chiều dài và chiều rộng mặt đáy

c,d: chiều dài và chiều rộng mặt trên

Trang 3

-

-

1.3 Độ dốc của đất phụ thuộc vào các yếu tố nào?

Góc ma sát trong , lực dính, độ ẩm, mực nước ngầm

1.4 Đất như thế nào được dùng để đắp?

Đất phải đủ cường độ, ổn định lâu dài và độ lún đồng đều cho công trình

1.5 Đất nào không dùng để đắp được?

Đất phù sa, cát chảy, đất bùn, đất bụi, đất mùn (giảm khả năng chịu lực khi gặp ẩm) Đất thịt, đất sét (khó thoát nước khi đầm) Đất chứa 5% thạch cao, đất thấm muối mặn (do hút nước và ẩm ướt) Đất chứa nhiều rể cây, rơm rạ, xác thực vật (thực vật phân hủy, thời gian sau lún lệch công trình)

1.6 Các tính chất của đất:

Đất khô lực ma sát giữa các hạt lớn, muốn đầm chặt tốn nhiều công, đôi khi không thực hiện được

Đất đủ ẩm, ma sát giữa các hạt giảm làm chúng dịch chuyển dễ dàng, công đầm

ít, hiệu quả đầm cao

Nếu lượng nước thừa (nước chiếm chỗ rổng), lực ma sát giảm nhiều, lực dính không còn, đất chảy không đầm được

1.7 Công thức tính lượng nước tưới để đất đạt độ ẩm tối thuận (wop):

V= (Wop-Wo).h.g (lít/m2

)

1.8 Đầm lăn (không chấn đông) mặt nhẵn:

Từ 3÷4 tấn " h= 10÷20 cm; Từ 15 tấn " h= 30 cm

Khi đầm thì lớp đầm sau đè lên lớp đầm trước theo phương 10÷15 cm, tại mỗi

vị trí lăn từ 8÷16 lượt, khi đầm thì lớp đất phía trên trở thành vỏ cứng có khả năng chịu tải trọng của đầm làm hạn chế việc truyền lực phía bên dưới Do đó phải lăn nhẹ vài lượt rồi mới tăng tải trọng (đầm quá nặng gây trượt)

Trang 4

-

1.9 Đầm chân cừu:

Tạo áp lực lớn trên nền đất Thích hợp cho loại đất dính và đất cuội (đất rời hiệu quả kém), đầm nhiều lần, sự liên kết giữa các lớp với nhau tốt Chiều dày tốt nhất h=1,5 L (L: chiều dài vấn đầm)

1.10 Nghiệm thu hạn mục thi công đất gồm các phần sau:

Kiểm tra lại cao độ, độ tin cậy của mốc cao độ

Kiểm tra cao trình đất đắp theo cao độ hay cao trình

Kiểm tra độ bằng phẳng, mái dốc, kích thước khu đất đắp

CHƯƠNG II: GIA CỐ NỀN MÓNG

2.1 Cọc gỗ:

Gia cố nền bằng cọc gỗ (có thể là cừ tràm, tre,….)

Được sử dụng cho: công trình nhỏ (nhà từ 3÷4 tầng), ở những nơi mực nước ngầm cách mặt đất vào khoảng 1÷1,5 mét

Đóng cọc gỗ theo hình xoắn ốc (spiral) từ ngoài vào trong

Tác dụng của cọc gỗ: lèn chặt đất, làm giảm lỗ rỗng trong đất

Mật độ làm việc có hiệu quả: 18÷32 cây/m2

, kinh nghiệm cho biết ở đồng bằng sông Cửu Long khi đóng 25 cây/m2 " chịu tải được 5,5÷7 tấn/m2

Thi công cừ tràm: đóng thủ công hoặc máy đóng chuyên dùng Đóng theo hình xoắn ốc (ít làm bên ngoài) do khó thi công, có thể đóng bao trước rồi sau đó đóng theo kiểu gì cũng được Sau khi đóng xong, làm vệ sinh đầu cừ (vét đi lớp bùn), cho lớp đệm xuống

2.2 Đệm cát có tác dụng gì khi chiều dày của nó nhỏ hơn 3m:

Cát đóng vai trò là một lớp chịu lực, truyền tải

Làm tăng tính ổn định công trình khi có tải trọng ngang (do ma sát của đất lớn) Giảm độ lún (kể cả lún không đều), thời gian cô kết nhanh

Chiều sâu chon móng giảm (áp lực tiêu chuẩn truyền vào cát tăng)

Thi công đơn giản

Trang 5

-

-

2.2.1 Kinh nghiệm chiều dày của lớp điệm cát là bao nhiêu?

Từ 25÷40 cm, lu bằng xe bánh xích, hoặc các phương tiện khác Đồng thời kết hợp độ ẩm của cát

Cọc cát chỉ thích hợp với đất dính, các loại đất rời hoặc ít dính thì chỉ tạo được

lỗ cọc nông Đất có hệ số thấm k lớn (đất cát pha, sét pha, bùn pha cát)

2.4 Cọc khoan nhồi:

Ưu điểm: đổ tại chỗ không phải vận chuyển, có tiết diện lớn chịu được tải trọng

lớn, đưa cọc tới cao trình thiết kế dễ dàng Xung quanh có nhiều công trình khó thi công các loại cọc khác

- Dung dịch thành phần polyme: do hố khoan có axit, khi đổ bentonite vào sẽ bị

đông cứng không dùng được, nên dùng dung dịch polyme

- Dung dịch hỗn hợp: polyme + bentonite

Dung dịch bùn khoan bơm suốt trong quá trình khi đào sâu qua mực nước ngầm Chiều cao của bùn khoan cao hơn mực nước ngầm từ 1÷1,5m

2.4.2 Chỉ tiêu kiểm tra dung dịch bùn khoan:

- Dung trọng: Lớn hơn tỉ trọng của nước, tỉ trọng khoảng 1,05÷1,15 " thi công thuận lợi Ngoài thực tế có thể cho phép 1,2 Kiểm tra bằng cách rút lên lấy mẫu thử

- Độ nhớt:

+ Dùng nhớt kế (trong phòng thí nghiệm)

+ Dùng phiễu Marsh (ngoài hiện trường) Chú ý: dùng phiễu Marsh không chính xác cho dung dịch polyme

2.4.3 Cọc khoan nhồi không dùng ống vách khi nào?

Loại đất sét mềm, nửa cứng nửa mềm, đất cát mịn, cát thô có lẫn sỏi cỡ hạt từ

2÷10cm

2.4.4 Đổ bêtông cọc khoan nhồi:

Bêtông dùng bơm đổ cọc: mác tối thiểu 300, độ sụt 10±2

Chiều sâu của ống đổ bêtông ngậm vào lớp bêtông trước đó từ 1,5÷2,5 mét Thời gian rút ống vách tạm lên từ 15÷30 phút sau khi đổ bêtông

Trang 6

Được sử dụng cho công trình từ 3 tầng trở lên, và nhỏ hơn 9 tầng

Sức chịu tải từ 20÷60 tấn/1 tim cọc

Cọc được đúc thành bãi, và được tách cọc khi đạt 70% R

-Hạ cọc: Búa tác dụng va đập búa diezen (nổ)

Công thức tính năng lượng va đập:

Trong đó: E : năng lượng va đập (kg.m)

Q : trọng lượng búa (kg)

V: vận tốc rơi của búa (m/s)

Điều kiện E ≥ a.P (a=1,25) P: khả năng chịu tải của cọc (kg)

Theo kinh nghiệm E ≥ 0,025.P

Sau khi chọn búa theo công thức trên, kế tiếp đi kiểm tra lại hệ số thích dụng k k= Q+q+q1

E Trong đó: k: hệ số thích hợp khi dùng búa (tra bảng)

Q: trọng lượng bộ xung kích của búa (kg) q: trọng lượng của cọc (kg)

Trang 7

-

-

Độ nghiêng cho phép của cọc là 1% hoặc theo tiêu chuẩn củ 1

75 Đoạn cọc đầu tiên tốc độ ép ≤ 1cm/s Vị trí nối cọc không nên dừng quá 20 phút

2.5.3 Các vấn đề cần lưu ý khi đóng cọc:

Dùng 2 máy kinh vĩ đặt vông góc nhau, hoặc dùng dây dọi

Những nhát búa đầu tiên phải đóng nhẹ

Sơ đồ bố trí đóng cọc sao cho thuận tiện cho việc di chuyển hệ thống búa Những nơi đất yếu đóng cọc xuống nhanh dễ bị lệch hướng, hay âm sâu vào trong đất gây khó khăn trong quá trình thi công

CHƯƠNG III: CÔNG TÁC VÁN KHUÔN & GIA CÔNG CỐT

THÉP

3.1 Ván khuôn phải đáp ứng các yêu cầu sau:

Có kích thước đúng theo kích thước của các bộ phận kết cấu công trình

Bền, cứng, ổn định và không công vênh

Gọn nhẹ, tiện dụng và dễ tháo lắp

Các khe nối ván phải kính khít để nước xi măng không chảy ra ngoài

Dùng được nhiều lần (ván khuôn gỗ dùng 5÷7 lần, ván khuôn nhựa dùng

3.3 Yêu cầu khi chế tạo ván khuôn:

Số lượng mối nối phải ít nhất và đơn giản

Số lượng tấm phải tối thiểu cho một kết cấu xây dựng

Không nên sản xuất tấm có trọng lượng lớn không tiện cho lắp ghép và vận chuyển, khi dùng phương tiện cơ giới để lắp ghép ván khuôn thì trọng lượng mỗi ván khuôn phải nhỏ hoặc bằng sức nâng của máy

3.4 Yêu cầu cốp pha sàn trong thi công:

Có đủ khả năng chịu tải trọng của người và phương tiện thi công

Đảm bảo độ an toàn cho công nhân

Thuận tiện cho việc di chuyển trong quá trình thi công

3.5 Gia công cốt thép và uốn:

Khi uốn cong 45o " dài ra 0,5d

Khi uốn cong 90o " dài ra 1d

Khi uốn cong 180o " dài ra 1,5d

Trang 8

-

3.6 Nối thép:

Vị trí nối thép: | cổ cột (phía trên của sàn)

| dầm: lớp trên nối ở giữa dầm, lớp dưới nối ở gối Hàm lượng thép nối không vượt quá | 25% đối với thép tròn trơn

| 50% đối với thép có gờ

Phương pháp nối: buộc (chịu nén), hàn, ren ốc

- Chiều dài đoạn thép nối:

+Thép chịu kéo nối 35÷45d

3.8 Khoảng cách thông thủy :

Khoảng cách thông thủy ≥ 2,5 cm, tốt nhất là ≥ 3 cm Ở ngoài thực tế thường không được đảm bảo ở vị trí: dầm giao với cột, điểm nối thép ở cột,… " tăng cường đầm thủ công

3.9 Đoạn neo, ngàm:

Neo dầm vào cột Neo dầm nhỏ vào dầm lớn

Trang 9

-

-

Đoạn cột trên nhỏ hơn thì uốn thép theo tỉ lệ 1:6 Nếu uốn lớn hơn 1:6 thì phải neo

3.10 Nghiệm thu trước khi đổ bêtông:

Nghiệm thu ván khuôn: | độ ổn định (kiểm tra cảm tính)

| kiểm tra độ kín khít

| Vệ sinh

Nghiệm thu thép: | kiểm tra mật độ

| kiểm tra buộc thép ====è

| khoảng cách thông thủy

| vệ sinh thép,……

Nghiệm thu nội bộ trước " mời giám sát nghiệm thu (kinh nghiệm: tưới nước lên thép để không thấy sét rỉ)

CHƯƠNG IV: CÔNG TÁC ĐÚC BÊTÔNG

4.1 Tiêu chuẩn để chọn xi măng cho công tác chế tạo bêtông:

Điều kiện kỹ thuật

Tính chất và đặc điểm của kết cấu về phương diện chịu lực

Môi trường làm việc

Xi măng cần quan tâm về:

.đúng loại, chỉ tiêu chất lượng: cường độ, thời gian bắt đầu và kết thúc liên kết, độ mịn, tỷ trọng,…

số lô, ngày sản xuất

Thời gian cho phép sử dụng 90 ngày kể từ ngày sản xuất Tốt nhất là ≤ 60

ngày kể từ ngày sản xuất

Chất xi măng: kê cao khỏi mặt đất 20 cm, không chồng quá 10 bao

4.2 Chất lượng xi măng:

Xi măng phải được kiểm tra chất lượng từ lô xi măng nhập vô

Nếu ở tại hiện trường chúng ta có thể thiết kế cấp phối, qua đó có thể dự đoán chất lượng lô xi măng

Trang 10

-

4.3 Nước “không” dùng trộn xi măng:

Nước thải từ các nhà máy

Nước bẩn trong hệ thống nước thải sinh hoạt

Kho lưu chứa cát: đống cát không cao quá 3m

4.4.2 Cốt liệu to: (đá dăm, sỏi)

Cường độ của đá ≥ 1,5 lần cường độ của bêtông Một số cường độ đá ngoài thực

Chọn đá có cỡ hạt ¾ khoảng cách thông thủy

Khi sử dụng máy bơm bêtông " cỡ hạt ≤ 1/3 đường kính ống bơm

Kiểm tra hàm lượng bùn

4.5 Yêu cầu cơ bản khi vận chuyển bêtông:

Không để vữa rơi vãi và rò rỉ nước xi măng (tỉ lệ N

X không đổi)

Tránh phân tầng

Thời gian vận chuyển cố gắng rút ngắn nhất nếu có thể, nhưng không để vượt

quá thời gian đông kết của bêtông(thời gian bắt đầu đông kết của xi măng 60÷120

phút) (cho nên thời gian vận chuyển tốt nhất là ≤ 30 phút)

Dung tích phương tiện vận chuyển lấy theo bội số hay ước số của một lần trộn

bêtông

Bố trí dây truyền đúc bêtông hợp lý tránh bị ứ đọng

4.6 Đúc bêtông:

Vữa bêtông phải trộn thật đều

Kiểm tra độ sụt của bêtông

Thời gian đổ bêtông

Chiều cao đổ bêtông

Thời gian ngưng tạm thời tùy thuộc vào loại xi măng, nhiệt độ và phụ gia

Trang 11

-

-

4.8 Bảo dưỡng bêtông & tháo dở cốp pha:

Bảo dưỡng bêtông nhằm tạo điều kiện thuận lợi giúp bêtông phát huy cường độ, hạn chế nứt bêtông

Phương pháp bảo dưỡng bêtông:

che nắng

giữ ẩm: cát, tưới nước, dùng bao bố phủ lên bề mặt rồi tưới nước.(giảm nhiệt, tăng ẩm)

thời gian bảo dưỡng 7÷14 ngày (7 ngày đầu Rbê tông đạt 70÷75% )

không được tác dụng lực lớn lên bề mặt bêtông

Nguyên tắc tháo cốp pha: Chúng ta chuyển dần sức chịu tải của cốp pha lên kết

cấu bêtông cốt thép Do đó khi dở cốp pha cần dựa vào:

cường độ bê tông

loại kết cấu

sử dụng cốp pha đợt trước để rút ngắn tiến độ

Tháo dở cốp pha đứng: sau 24h, cường độ bêtông không nhỏ hơn 50 kg/ cm2, đảm bảo không bị sứt mẻ khi va chạm nhẹ

Bêtông khối lớn: không được tháo dở cốp pha < 4 ngày

Tháo ván khuôn chịu lực khi : | khẩu độ < 2m ; Rbt ≥50%

| khẩu độ 2÷8m ; Rbt ≥80%

| khẩu độ 9m ; Rbt ≥90%

Bảo dưỡng sàn sênô bằng cách ngâm nước xi măng chứ không tưới ẩm

Bêtông khối lớn: chiều cao, bề rộng > 2m ; sử dụng đá hộc để hạn chế nứt bêtông

4.9 Lấy mẫu bêtông:

Ý nghĩa của việc lấy mẫu bêtông: lấy mẫu đại diện ngẫu nhiên để kiểm tra

bêtông

Nguyên tắc lấy mẫu:

kết cấu mỏng: | 20m3 bêtông lấy một tổ mẫu ( cột, dầm, sàn, )

| ít hơn cũng lấy một tổ mẫu

kết cấu lớn: 50m3 lấy một tổ mẫu (móng, )

v PHẦN 2: MÁY XÂY DỰNG CHƯƠNG I: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ MÁY XÂY DỰNG

1 Động cơ đốt trong có những đặc điểm sau:

- Thường dùng trong các máy di chuyển, máy làm đất,…

- Hiệu suất từ 30-37%

- Hệ số thay đổi độ dốc thay đổi từ 2,5 ÷ 5

- Nhược điểm động cơ Diezel là chịu tải kém

Trang 12

-

2 Động cơ điện có những đặc điểm sau:

- Sử dụng rộng rãi trong các máy cố định hoặc trong các máy di

chuyển ngắn theo quỹ đạo nhất định (vd: máy nghiền sàng đá, máy trộn bêtông, cần trục,…)

- Hiệu suất từ 70 ÷ 97%

- Gọn nhẹ, thay đổi chiều quay dễ dàng, khởi động nhanh, giá thành

hạ, dễ tự động hóa, ít gây ô nhiễm môi trường

- Hệ số thay đổi độ dốc l= 1,3

- Nhược điểm: khó thay đổi tốc độ quay, mômen khởi động nhỏ,

phải có nguồn mạng lưới cung điện

3 Công thức bơm bánh răng:

- Q= 2p.Z.m2

.b.n (cm3/phút)

- Số vòng quay của bánh răng 500 ÷ 2500 vòng/phút

4 Công thức bơm píttông:

- Q= 0,785 d2.i.Do.n.tgg (cm3

/phút)

5 Máy khí nén có tác dụng và các loại máy sau, thường áp suất, năng suất bao nhiêu:

- Dùng để sơn hay cung cấp cho hệ thống điều khiển máy

- Kiểu píttông, kiểu roto, kiểu vít

- Áp suất 0,8 ÷ 1,5 Mpa, năng suất tới 10 m3

/giờ

6 Truyền động ma sát là gì?

- Trực tiếp giữa các bánh răng

- Gián tiếp nhờ đai truyền

f : hệ số ma sát , phụ thuộc vào vật liệu

Q : lực pháp tuyến tại tiếp điểm

- Tỉ số truyền i= n1

n2 =

d2

d1 Trong đó:

Trang 13

-

-

- Làm việc không ồn do đai có tính đàn hồi

- Giữ an toàn cho chi tiết máy khi quá tải

- Giá thành hạ, kết cấu đơn giản, dễ bảo quản

Nhược điểm:

- Tỉ số truyền không ổn định

- Lực tác dụng lên trục lớn vì phải căn đai

- Tuổi thọ thấp khi làm việc với tốc độ cao

10 Công thức truyền động bánh răng:

- Nâng vật có khối lượng lớn Vd: 3÷6 tấn (thr); 2÷50 tấn (kv)

- Chiều cao nâng nhỏ, thường 0,5÷0,7m Vd 0,4÷0,6m (thr)

- Hiệu suất vd 0,75÷0,8 (thl)

2 Tời xây dựng:

- Có các loại: tời tay quay, tời điện đảo chiều (kí hiệu: ttq, tđđc)

- Kéo hay nâng vật nặng Vd: 5÷10 tấn cáp cuộn trên tang

100÷300m còn 0,25÷0,5 tấn, tang 50÷100m (ttq)

- Chiều cao nâng vật khá lớn.

3 Palang:

- Treo vào một điểm tựa

- Nâng hay kéo vật nặng

Trang 14

-

4 Thang nâng xây dựng:

- Có hệ thống dẫn hướng, cứng theo phương thẳng đứng

- Nâng vật có khối lượng khá lớn.

5 Cần trục tháp cố định:

- Cần trục nhỏ: kích thước nhỏ, đơn giản về kết cấu, lắp tháo dễ

dàng, an toàn trong làm việc

+ Các thông số m= 0,5÷0,8 tấn, h= 3÷6 m, R= 3÷3,65m

- Cần trục tháp: nâng được tải trọng lớn, tầm với lớn, kết cấu hợp lí

để lắp và vận chuyển (ctl) + Các thông số m= 3÷10 tấn, tầm với 25m, h= 50m, có tính cơ động cao Có cần trục cao 150m, R= 50m Cần trục m= 80 tấn, R=

CHƯƠNG III: MÁY LÀM ĐẤT

1 Các loại máy xúc gầu đơn:

- Máy đào gầu ngửa (gầu thuận), máy gầu sấp (gầu nghịch), máy đào

gầu ngoạm, máy đào gầu quăng (gầu dây), & máy đào gầu bào

2 Tác dụng của gầu THUẬN & dung tích:

- Đào ở mức cao hơn nó, phục vụ cho việc khai thác đất, đá, xúc vật

liệu rời, … Nơi đào (chỗ đặt máy đào) thấp hơn hoặc bằng chỗ đào

- Dung tích 3,2 m3 (dẫn động cơ khí), 1,6 m3 (dẫn động thủy lực)

3 Các cách đào gầu THUẬN:

- Đào dọc đổ bên, đào ngang

4 Tác dụng máy đào gầu NGHỊCH:

Trang 15

-

-

- Đào rảnh, kênh mương, hố móng,….nơi đào cao (chỗ đặt máy đào)

hơn chỗ đào

5 Dùng gầu NGHỊCH tiện lợi và kinh tế đào như thế nào?

- Đào đất đổ sang bên cạnh hố đào (hiểu: khi ấy máy xúc đứng đào

dọc với rảnh và đổ sang 2 bên rảnh hoặc 1 bên rảnh đào)

6 Máy cạp dùng để làm gì?

- Dùng chuyển đất trong các công trình dân dụng công nghiệp, giao

thông vận tải,… đào đắp với lượng đất lớn, tương đối tập trung nên hiệu quả cao

7 Tác dụng của máy làm đất:

- Dùng để bốc lớp ẩm thực vật có chiều dày từ 10÷30 cm trong phạm vi 10÷20 m; dọn mặt bằng, đào lắp hố, rảnh, bạt ta luy, san nền đường sân bay,… (có 2 loại: vận hành hay không vận hành)

8 Chất lượng của đất nền sau khi đầm phụ thuộc vào các yếu tố nào?

- Lực đầm, thời gian đầm, độ ẩm của đất

9 Đầm như thế nào là tốt?

- Ban đầu đầm không được chất tải quá nặng, phải tăng tải từ từ,

phải đầm nhiều lần

10 Đặc điểm của lu bánh trơn:

- Có chiều sâu đầm nhỏ 0,15÷0,2m, bề mặt đất đắp sau khi lu thường nhẵn mịn làm cho lớp đất đắp tiếp khó kết dính với lớp cũ Sức bám của máy kém, cồng kềnh, nặng và chậm chỉ phù hợp khi đầm mặt đất có lẫn trong thi công đường ôtô, đầm lớp đất hoàn thiện kể cả lớp áo đường BT nhựa

11 Đặc điểm của lu chân cừu:

- Làm cho lớp đất phía trên có thể tiếp xúc với lớp phía dưới tốt, giá

thành rẻ, năng suất lao động cao

12 Trong thi công đầm người ta làm như thế nào?

- Những mặt bằng rộng, người ta thường nối nhiều thiết bị với nhau,

làm như thế sẽ tăng năng suất và lượng đầm lèn

13 Bánh lốp có mấy loại & ưu điểm của nó:

- Có 2 loại: tự hành hoặc không tự hành

- Có thể thích ứng với mọi loại đất, có thể thay đổi được trọng lượng

và áp suất hơi của bánh lốp Chất lượng đầm tốt, vận chuyển dễ dàng, chiều sâu ảnh hưởng lớn từ 40÷45cm

Ngày đăng: 18/02/2016, 22:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w