Tuyển tập các câu hỏi hay và khó trong các đề moon TV 2015. Câu hỏi được trích dẫn từ các đề thi thử hay của các trường nổi tiếng trên cả nước. Đề thi có các câu hỏi vận dụng cao, câu hỏi phân hóa giúp cho học sinh giỏi có thể tự tin khi bước vào kì thi đại học
Trang 1MOON TV Số 4
1 - 155940 Cho phương trình phản ứng với a, b, c là các hệ số được cân bằng như sau: aAl + bHNO3 → aAl(NO3)3 +
2NO + N2 + cH2O Giá trị của b là
2 - 162057 Cho phương trình phản ứng với a, b, c, d, e, f là các hệ số được cân bằng như sau:
aFeO + bHNO3 → cFe(NO3)3 + dNO2 + eNO + fH2O
Biết d : e = 3 : 2 và b = 8, giá trị của a là
3 - 108498 Nung m gam bột Fe trong O2 thu được 11,36 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 Cho toàn bộ
X phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng dư, thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Giá trị của m là
4 - 164865 Hòa tan hoàn toàn m gam bột sắt bằng dung dịch H2SO4, sau phản ứng thu được dung dịch X và 2,464 lít
khí SO2 (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất của H2SO4) Cho dung dịch NaOH đến dư vào X thu được kết tủa Y Lọc kết tủa đem nung trong bình kín (không có không khí) đến phản ứng hoàn toàn thu được 6,8 gam chất rắn Giá trị của m là
5 - 104432 Cho 0,1 mol Fe phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO3 dư người ta thu được muối và V lít khí X (ở đktc
là sản phẩm khử duy nhất) Biết số mol Fe xấp xỉ 27,78% số mol HNO3 phản ứng Vậy giá trị của V là
6 - 104343 Hỗn hợp X chứa Fe2O3 (0,1 mol), Fe3O4 (0,1 mol), FeO (0,2 mol) và Fe (0,1 mol) Cho X tác dụng với
HNO3 loãng dư tạo ra khí NO (sản phẩm khử duy nhất), số mol HNO3 tham gia phản ứng là
Trang 2C 2,2 mol
Đúng đáp án: D
7 - 104345 Hòa tan hết 2,32 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 (trong đó tỉ lệ khối lượng FeO và Fe2O3 là 9/20 )
trong 200 ml dung dịch HNO3 1M thu được dung dịch Y Dung dịch Y có thể hòa tan tối đa bao nhiêu gam Fe (biết rằng NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5) ?
8 - 104353 Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 bằng 63 gam dung dịch HNO3 thu được 0,336
lít khí NO duy nhất (ở đktc) Cho dung dịch sau phản ứng tác dụng vừa đủ với 450 ml dung dịch NaOH 1M thu được lượng kết tủa lớn nhất Lọc thu kết tủa nung đến khối lượng không đổi thu được 8 gam chất rắn Nồng độ % của dung dịch HNO3 là
9 - 104332 Dung dịch loãng X chứa 8,82 gam H2SO4 và 10,152 gam Cu(NO3)2 Thêm m gam bột sắt vào dung dịch
X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được một kim loại có khối lượng là 0,5m gam và chỉ tạo khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) Giá trị của m là:
10 - 104314 Cho 5,8 gam FeCO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3 được hỗn hợp 2 khí không màu hóa nâu
ngoài không khí và dung dịch X Thêm dung dịch H2SO4 loãng dư vào X thì dung dịch thu được hòa tan tối đa m gam
Cu (biết rằng phản ứng tạo sản phẩm khử duy nhất là NO) Giá trị của m là
11 - 104324 Cho m gam Mg vào 400 ml dung dịch hỗn hợp Fe(NO3)3 1M và H2SO4 0,5M đến phản ứng hoàn toàn thu
được dung dịch X và 13,44 gam chất rắn Y kèm theo V lit khí NO là sản phẩm khử duy nhất ở đktc Giá trị của m và
12 - 104331 Cho 46,4 gam hỗn hợp bột Fe, Cu tác dụng với 800 ml hỗn hợp dung dịch HCl 2M và HNO3 0,5M thu
được 12,8 gam chất rắn không tan, dung dịch X và 8,96 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Cho dung dịch X
Trang 3tác dụng với lượng dư AgNO3 thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
13 - 104334 Cho 33,35 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4, Fe(NO3)3, Cu tác dụng hoàn toàn với dung dịch chứa 0,414 mol
H2SO4 (loãng) thì thu được khí NO duy nhất và dung dịch Y chỉ chứa 2 muối Cô cạn Y thu được số gam muối khan
14 - 159054 Hòa tan hết 10,24 gam hỗn hợp X gồm Fe và Fe3O4 bằng dung dịch chứa 0,1 mol H2SO4 và 0,5 mol
HNO3, thu được dung dịch Y và hỗn hợp gồm 0,1 mol NO và a mol NO2 (không còn sản phẩm khử nào khác) Chia dung dịch Y thành hai phần bằng nhau:
- Phần một tác dụng với 500 ml dung dịch KOH 0,4M, thu được 5,35 gam một chất kết tủa
- Phần hai tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được m gam kết tủa
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là
15 - 164914 Cho phản ứng oxi hóa – khử: FeS2 + HNO3 → Fe(NO3)3 + H2SO4 + NO + H2O.
Tổng hệ số cân bằng (nguyên, tối giản) của các chất trong phương trình hóa học của phản ứng ứng trên là
Trang 4Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
(a) C3H4O2 + NaOH → X + Y
(b) X + H2SO4 (loãng) → Z + T
(c) Z + dung dịch AgNO3/NH3 (dư) → E + Ag + NH4NO3
(d) Y + dung dịch AgNO3/NH3 (dư) → F + Ag + NH4NO3
Trang 54 - 101769 Chất hữu cơ X chứa một loại nhóm chức, có công thức phân tử là C8H14O4 Khi thuỷ phân X trong NaOH
thu được một muối và 2 ancol Y, Z Số nguyên tử cacbon trong phân tử ancol Y gấp đôi số nguyên tử cacbon trong phân tử ancol Z Khi đun nóng với H2SO4 đặc, Y cho hai olefin đồng phân cấu tạo còn Z chỉ cho một olefin duy nhất Công thức cấu tạo phù hợp của X là
X + H2SO4 đặc –––to–→ C2H6O + H2O
Tên gọi của X là
Các chất hữu cơ X1, X2, Y1, Y2, Y3 là các sản phẩm chính Hai chất X1, Y3 lần lượt là :
A axit 3-hiđroxipropanoic và ancol propylic
Trang 6B axit axetic và axit propylic
C xianohidrin và axit propanoic
D hidroquinon và axit propanoic
Sai đáp án: C
7 - 98695 Cho chuổi chuyển hóa sau
C6H6O4 + NaOH –––to–→ (X) + (Y)
(Y) + O2 –––xt, to–→ (Z)
(Z) + Cl2 –––askt–→ (T) + HCl
(T) + NaOH (dư) –––to–→ (X) + NaCl + H2O
Biết (X), (Y), (Z), (T) là các chất hữu cơ Khẳng định nào sau đây đúng?
A (Y) là andehit oxalic
B (X) là natri oxalat
C (Z) là hợp chất tạp chức
D (T) là axit monoclo axetic
Sai đáp án: B
8 - 101761 Đun nóng 2 chất hữu cơ X, Y có công thức phân tử là C5H8O2 trong dung dịch NaOH thu được hỗn hợp 2
muối natri của 2 axit C3H6O2 (X1) và C3H4O2 (Y1) và 2 sản phẩm khác tương ứng là X2 và Y2 Tính chất hóa học nào giống nhau giữa X2 và Y2 ?
A Bị oxi hóa bởi KMnO4 trong môi trường axit mạnh
B Từ Y có thể điều chế được tơ nilon-6,6
C Công thức của Y là HOOC-[CH]-COOH
Trang 7D Tên gọi của X là etyl propyl ađipat
Sai đáp án: D
10 - 101782 Hợp chất hữu cơ X mạch hở, phân tử chứa một loại nhóm chức có công thức phân tử C6HyOz Trong X
oxi chiếm 44,44% theo khối lượng X tác dụng với NaOH tạo muối Y và chất hữu cơ Z Cho Y tác dụng với dung dịch HCl tạo ra chất hữu cơ Y1 là đồng phân của Z Công thức của Z là
Hợp chất hữu cơ B là (biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và A, B là các sản phẩm chính)
Trang 814 - 147342 Cho dãy chuyển hóa sau:
Biết X, Y, Z đều là các sản phẩm chính Công thức cấu tạo của X, Y, Z lần lượt là
Trang 937 -160 -160
undefined
Trang 10MOON 7
1 - 104411 Hoà tan hoàn toàn 12,42 gam Al bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được dung dịch X và 1,344 lít (ở
đktc) hỗn hợp khí Y gồm hai khí là N2O và N2 Tỉ khối của hỗn hợp khí Y so với khí H2 là 18 Cô cạn dung dịch X, thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là
2 - 104409 Cho 29 gam hỗn hợp gồm Al, Cu và Ag tác dụng vừa đủ với 950 ml dung dịch HNO3 1,5M, thu được dung
dịch chứa m gam muối và 5,6 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm NO và N2O Tỉ khối của X so với H2 là 16,4 Giá trị của m
3 - 165735 Cho 3,4 gam hỗn hợp gồm Al và Fe3O4 phản ứng hòa toàn với dung dịch HNO3 dư thu được dung dịch X
chứa 15,98 gam muối và 448 ml hỗn hợp khí Y (ở đktc) gồm N2O và NO có tỉ khối so với H2 là 18,5 Phần trăm khối lượng muối nhôm nitrat có trong hỗn hợp muối là
4 - 104584 Để m gam phôi bào sắt ngoài không khí, sau một thời gian thu được hỗn hợp X gồm 4 chất có khối lượng
là 20 gam Hòa tan hết X trong 500 ml dung dịch HCl nồng độ a mol/l thấy thoát ra 2,24 lít (đktc) H2 và dung dịch Y (không có HCl dư) Cho tiếp dung dịch HNO3 tới dư vào dung dịch Y thu được dung dịch Z (chứa FeCl3, Fe(NO3)3 và HNO3 dư) và 2,24 lít (đktc) NO duy nhất Giá trị của m và a lần lượt là
A 15,68 và 0,4
Trang 11B 15,68 và 1,48
C 16,8 và 0,4
D 16,8 và 1,2
Sai đáp án: D
5 - 104583 Cho 27,25 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Fe, Cu tác dụng với O2 thu được m gam hỗn hợp chất rắn Y Cho
toàn bộ Y tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng, thu được dung dịch Z (chứa 4 muối, với tổng khối lượng muối là 96,85 gam) và 10,64 lít (đktc) khí SO2 duy nhất Giá trị của m là
6 - 104588 Hoà tan 10,4 gam hỗn hợp bột gồm FeS, FeS2, S bằng dung dịch HNO3 đặc nóng dư thu được 26,88 lít
NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch A Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc lấy toàn
bộ kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thì khối lượng chất rắn thu được là
7 - 104591 Hoà tan hoàn toàn a gam một oxit sắt bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng thấy thoát ra khí SO2 (sản phẩm
khử duy nhất) Mặt khác sau khi khử hoàn toàn cũng a gam oxit đó bằng CO ở nhiệt độ cao rồi hoà tan hết sản phẩm rắn trong dung dịch H2SO4 ở trên thì thu được khí SO2 nhiều gấp 9 lần lượng SO2 ở trên Công thức của oxit sắt là
B FeO hoặc Fe3O4
Trang 12Sai đáp án: C
8 - 104586 Nung 3,2 gam hỗn hợp gồm Fe và kim loại R chỉ có hóa trị (II) với 1,6 gam bột lưu huỳnh được hỗn hợp
rắn X Hòa tan hoàn toàn lượng X trong dung dịch HCl được dung dịch Y và hỗn hợp khí Z Cho dung dịch Y tác dụng vừa đủ với NaOH để thu được kết tủa lớn nhất Đem nung nóng kết tủa trong không khí đến khối lượng không đổi được 4,8 gam hỗn hợp oxit Để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp khí Z cần 0,09 mol O2 R là:
9 - 104593 Hòa tan hoàn toàn 6,1 gam hỗn hợp bột X gồm FexOy và Cu bằng dd H2SO4 đặc nóng (dư) Sau phản
ứng thu được 1,26 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dd chứa 16,5 gam hỗn hợp muối sunfat Phần trăm khối lượng của Cu trong X là
10 - 104601 Đốt 24 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu trong không khí thu được m gam hỗn hợp chất rắn Y gồm Fe, Cu,
CuO, Fe3O4 Cho hỗn hợp Y vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được 6,72 lít SO2 (đktc) và dung dịch có chứa 72 gam muối sunfat Xác định m?
11 - 104758 Cho m1 gam Al vào 100 ml dung dịch gồm Cu(NO3)2 0,3M và AgNO3 0,3M Sau khi các phản ứng xảy ra
hoàn toàn thì thu được m2 gam chất rắn X Nếu cho m2 gam X tác dụng với lượng dư dung dịch HCl thì thu được
Trang 130,336 lít khí (ở đktc) Giá trị của m1 và m2 lần lượt là
12 - 104759 Cho 29,8 gam hỗn hợp bột gồm Zn và Fe vào 600 ml dung dịch CuSO4 0,5M Sau khi các phản ứng xảy
ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và 30,4 gam hỗn hợp kim loại Phần trăm về khối lượng của Fe trong hỗn hợp ban đầu là
13 - 104774 Cho m gam Mg vào 100 ml dung dịch chứa CuSO4 0,1M và FeSO4 0,1M Sau khi phản ứng hoàn toàn
được dung dịch X chứa 2 ion kim loại Thêm NaOH dư vào dung dịch X được kết tủa Y Nung Y ngoài không khí đến khối lượng không đổi được chất rắn Z nặng 1,2 gam Giá trị của m là
14 - 104761 Cho m gam bột Cu vào 400 ml dung dịch AgNO3 0,2M, sau một thời gian phản ứng thu được 7,76 gam
hỗn hợp chất rắn X và dung dịch Y Lọc tách X, rồi thêm 5,85 gam bột Zn vào Y, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 10,53 gam chất rắn Z Giá trị của m là
Trang 14D 5,76
Sai đáp án: B
15 - 104762 Cho m gam Mg vào dung dịch chứa 0,1 mol AgNO3 và 0,25 mol Cu(NO3)2, sau một thời gian thu được
19,44 gam kết tủa và dung dịch X chứa 2 muối Tách lấy kết tủa, thêm tiếp 8,4 gam bột sắt vào dung dịch X, sau khi các phản ứng hoàn toàn thu được 9,36 gam kết tủa Giá trị của m là:
Trang 15MOON 8
1 - 174769 Cho 8,8 gam chất rắn gồm Fe và đơn chất A hòa tan hết vào hỗn hợp chứa 0,6 mol HNO3 và 0,07 mol
HCl thu được 8,064 lít hỗn hợp khí gồm NO2 và N2 (ở đktc có tỉ khối so với H2 là 21,5) và dung dịch A (không chứa muối amoni) Cho dung dịch A tác dụng với 150ml dung dịch Ba(OH)2 1M thu được a gam kết tủa Hòa tan 8,8 gam hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch HCl dư thì thu được 2,24 lít khí H2 (đktc) còn lại chất rắn A không tan Giá trị của
2 - 174770 Cho 3,51 gam K tác dụng với 100 g dung dịch HNO3 a% thu được dung dịch chứa 1 chất tan duy nhất và
hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 là 6 Biết sản phẩm khử của NO3- là duy nhất Giá trị của a là
3 - 174771 Cho 10 gam hỗn hợp X gồm FeS, FeS2, FeO, Fe2O3, S, CuO trong đó O chiếm 16% khối lượng hỗn hợp
X, tác dụng vừa đủ với 0,4 mol H2SO4 đặc nóng sinh ra 0,31 mol SO2 và dung dịch Y Nhúng thanh Mg vào dung dịch
Y sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn lấy thanh Mg cân lại thấy khối lượng thanh Mg tăng 2,8 gam (giả sử kim loại tạo ra bám hết vào thanh Mg) Đốt cháy hoàn toàn 10 gam hỗn hợp X bằng lượng vừa đủ V lít (đktc) hỗn hợp A gồm O3 và O2 tỉ lệ mol 1:1 Giá trị của V là
4 - 174772 Cho m gam hỗn hợp X gồm ancol metylic, etylien glicol, glixerol tác dụng với lượng dư Na thì thu được
6,72 lít khí H2 (đktc) Đốt cháy hoàn toàn m gam X trên thu được 16,2 gam H2O Giá trị của m là
Trang 165 - 174773 Đốt cháy 29,6 gam hỗn hợp gồm CH3COOH, CxHyCOOH và R(COOH)2 thu được 14,4 gam H2O và V lít
CO2 ở (đktc) Dẫn lượng CO2 trên vào dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng dung dịch giảm m gam so với khối lượng ban đầu Cho 29,6 gam X tác dụng với dung dịch NaHCO3 dư tạo thành 11,2 lít khí CO2 (đktc) Tính m ?
6 - 174774 Hòa tan hoàn toàn 16,9 gam hỗn hợp gồm Al, Na vào nước dư thu được dung dịch X Cho dung dịch X
tác dụng vừa đủ với 0,8 mol HCl thì thu được 7,8 gam kết tủa và dung dịch Y Sục khí CO2 dư vào dung dịch Y không thấy tạo kết tủa Thành phần % khối lượng của Al trong hỗn hợp ban đầu là
7 - 104611 Đốt cháy hỗn hợp gồm 1,92 gam Mg và 4,48 gam Fe với hỗn hợp khí X gồm Clo và Oxi, sau phản ứng
chỉ thu được hỗn hợp Y gồm các oxit và muối clorua (không còn khí dư) Hòa tan Y bằng một lượng vừa đủ 120 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch Z Cho AgNO3 dư vào dung dịch Z, thu được 56,69 gam kết tủa Phần trăm thể tích của Clo trong hỗn hợp X là
Trang 17Sai đáp án: C
8 - 158888 Đốt cháy 4,16 gam hỗn hợp gồm Mg và Fe trong khí O2, thu được 5,92 gam hỗn hợp X chỉ gồm các oxit
Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch HCl vừa đủ, thu được dung dịch Y Cho dung dịch NaOH dư vào Y, thu được kết tủa Z Nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 6 gam chất rắn Mặt khác cho Y tác dụng với dung dịch AgNO3 dư, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
9 - 174775 Cho 1,22 gam hỗn hợp gồm 2 amin bậc 1 tác dụng vừa đủ với 400 ml dung dịch HCl 0,1M thu được dung
dịch Y Mặt khác khi đốt cháy hoàn toàn 0,09 mol hỗn hợp X thu được m gam khí CO2, hơi nước và 1,344 lit (đktc) khí N2 Giá trị của m là
10 - 174776 Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp gồm Al và m gam hai oxit sắt trong khí trơ, thu được hỗn hợp
rắn X Cho X vào dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch Y, chất không tan Z và 0,672 lít khí H2 (đktc) Sục khí CO2
dư vào Y, thu được 7,8 gam kết tủa Cho Z tan hết vào dung dịch H2SO4, thu được dung dịch chứa 15,6 gam muối sunfat và 2,464 lít khí SO2 (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất của H2SO4) Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là
Trang 19MOON 9
1 - 104354 Hòa tan hết 15,2 gam hỗn hợp gồm Fe và Cu bằng dung dịch HNO3 thu được dung dịch X và 4,48 lit khí
NO (đktc) Thêm từ từ 3,96 gam kim loại Mg vào hỗn hợp X đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 224 ml khí
NO (đktc), dung dịch Y và m gam chất rắn không tan Biết NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5 Giá trị của m là
2 - 104763 Lắc 13,14 gam Cu với 250 ml dung dịch AgNO3 0,6M một thời gian thu được 22,56 gam chất rắn A và
dung dịch B Nhúng thanh kim loại M nặng 15,45 gam vào dung dịch B khuấy đều đến khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch chỉ chứa một muối duy nhất và 17,355 gam chất rắn Z Kim loại M là:
3 - 104420 Cho 50,4 gam kim loại M vào dung dịch H2SO4 đặc thu được 9,408 lit khí SO2 (đktc) và có 23,52 gam chất
rắn X xuất hiện.Nung X trong không khí đến phản ứng hoàn toàn thu được 16,8 gam chất rắn Y Kim loại M là (biết trong các hợp chất tạo thành nó chỉ có 1 hoá trị duy nhất)
4 - 104446 Lấy m gam K cho tác dụng với 500ml dung dịch HNO3 thu được dung dịch M và thoát ra 0,336 lít hỗn hợp
N (đktc) gồm 2 khí X và Y Cho thêm vào M dung dịch KOH dư thì thấy thoát ra 0,224 lít khí Y Biết rằng quá trình khử HNO3 chỉ tạo một sản phẩm duy nhất Giá trị của m là
Trang 20B 7,8
Sai đáp án: D
5 - 104417 Hoà tan hết 53,82 gam một kim loại M chỉ có hoá trị n vào dung dịch HNO3 chưa rõ đặc hay loãng thu
được dung dịch X (không chứa muối amoni) và 8,064 lít (đktc) hỗn hợp Y gồm 2 khí có tỉ khối so với H2 bằng 16,75.Cô cạn X thu được 190,8 gam chất rắn khan Z Thành phần % về khối lượng của nguyên tố nitơ trong chất rắn
6 - 104863 Cho V lít khí CO qua ống sứ đựng 5,8 gam oxit sắt FexOy nóng đỏ một thời gian thì thu được hỗn hợp
khí X và 5,16 gam chất rắn Y Cho Y tác dụng với dung dịch axit HNO3 loãng dư được dung dịch Z và 0,784 lít khí
NO (đktc) Công thức nào dưới đây là của oxit sắt ?
7 - 24639 Cho 25,2 gam Mg vào 200 ml dung dịch chứa hỗn hợp Cu(NO3)2 1,50M, AgNO3 1,0M, Fe(NO3)3 1,5M và
Al(NO3)3 1,0M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn có m gam hỗn hợp các kim loại tách ra khỏi dung dịch Vậy giá trị của m là:
Trang 21Đúng đáp án: C
8 - 152213 Cho 8,64 gam hỗn hợp kim loại gồm Mg và Fe vào 100 ml dung dịch hỗn hợp Fe2(SO4)3 1M và CuSO4
1M, sau phản ứng hoàn toàn lọc được chất rắn X và phần dung dịch có khối lượng không đổi Xác định phần trăm khối lượng kim loại Mg trong hỗn hợp ban đầu?
9 - 155914 Đốt bột sắt trong không khí một thời gian thu được m gam hỗn hợp chất rắn X Hòa tan hoàn toàn X bằng
0,25 mol HNO3 đặc nóng thu được hỗn hợp khí gồm NO, NO2 có tỉ khối so với H2 là 19,8 và dung dịch Y chỉ chứa hai chất tan (không chứa muối amoni) Để phản ứng hết với các chất tan trong Y cần dùng vừa đủ 220 ml dung dịch NaOH 1M, sau phản ứng thu được 7,49 gam kết tủa Giá trị của m là
10 - 170610 Trộn cùng thể tích các dung dịch Cu(NO3)2 1,5M; AgNO3 1,0M; Fe(NO3)3 1,2M và Zn(NO3)2 1,0M thu
được 400 ml dung dịch X Cho 16,8 gam bột sắt vào dung dịch X, khuấy đều cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được m gam hỗn hợp các kim loại Giá trị của m là
Trang 23MOON 10
1 - 89763 Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp hai este đơn chức no, mạch hở cần 3,976 lít oxi (đktc) thu được
6,38 gam CO2 Đun lượng este này với 50ml dd KOH 1M rồi cô cạn dd sau phản ứng thu được hỗn hợp hai ancol kế tiếp và 4,48 gam hỗn hợp chất rắn gồm 2 chất Công thức của hai este trong hỗn hợp đầu là
2 - 90235 Hỗn hợp X gồm hai este no, đơn chức, mạch hở hơn nhau một nhóm metylen (CH2) Đốt cháy hoàn toàn
0,01 mol X được 1,008 lít khí CO2 (đktc) Đun 19 gam X với 270 ml dung dịch NaOH 1,0 M, sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được 19,2 gam chất rắn Công thức cấu tạo hai este là
3 - 99676 Este A khi đốt cháy được hỗn hợp sản phẩm cháy gồm CO2 và H2O có tỉ khối so với H2 = 15,5 A có khả
năng tráng bạc Xà phòng hóa hoàn toàn m gam A trong dd NaOH, đun nóng được (m + 2) gam muối Giá trị m là
4 - 20786 A là một chất hữu cơ mạch thẳng chứa một loại nhóm chức mà muối natri của nó khi đem nung với vôi tôi
xút thì thu được khí metan B là một rượu mạch hở mà khi cho a mol B tác dụng hết với Na thì thu được a/2 mol H2
a mol B làm mất màu vừa đủ dung dịch có hòa tan a mol Br2 Đốt a mol B thu được 3a mol CO2 A tác dụng B thì thu được một hợp chất hữu cơ đa chức X X là chất nào?
Trang 24B CH3CH2CH2OOCCH2COOCH2CH2CH3
C CH3COOCH2CHCHOOCCH3
D CH2CHCH2OOCCH2COOCH2CHCH2
Đúng đáp án: D
5 - 34484 Chia 4,4 gam 1 este X thành 2 phần bằng nhau:
• Phần 1: Đốt cháy hoàn toàn rồi cho toàn bộ sản phẩm hấp thụ hoàn toàn vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thì khối lượng bình tăng 6,2 gam và có 19,7 gam kết tủa trắng xuất hiện
• Phần 2: Xà phòng hóa hoàn toàn bằng dung dịch NaOH dư thu được 2,05 gam muối natri
Vậy X có công thức cấu tạo là
6 - 94157 Cho chất X có số liên kết π (độ bất bão hòa) trong X bằng 2 Đốt cháy m gam X cần 14,56 lít O2 đktc thu
được 26,4 gam CO2 và 9 gam H2O Biết trong phân tử X số nguyên tử cacbon được chia đều cho 2 loại chất tạo nên
X Và khi thủy phân hoàn toàn X trong axit cho sản phẩm gồm 2 loại chất và tỉ lệ mol của chúng bằng 1:2 Hãy tìm số công thức X thỏa mãn?
7 - 39826 Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm hai este X1, X2 là đồng phân của nhau cần dùng 19,6 gam O2, thu
được 11,76 lít CO2 (đktc) và 9,45 gam H2O Mặt khác, nếu cho m gam hỗn hợp trên tác dụng hết với 200 ml dung dịch NaOH 1M rồi cô cạn dung dịch thu được sau phản ứng thì còn lại 13,95 gam chất rắn khan Tỉ lệ mol của X1 và X2 là
Trang 25D 3 : 2
Đúng đáp án: C
8 - 101840 Cho 0,1 mol este no, đơn chức mạch hở vào cốc chứa 30ml dung dịch MOH 20% (d = 1,2 gam/ml) Sau
khi phản ứng hoàn toàn, cô cạn dung dịch rồi đốt cháy hết chất rắn còn lại Sau phản ứng chỉ thu được 9,54 gam M2CO3 và 8,26 gam hỗn hợp CO2 và H2O Kim loại kiềm và axit tạo ra este ban đầu là
10 - 101838 Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp hai este đơn chức no, mạch hở cần 3,976 lít oxi (đktc) thu
được 6,38 gam CO2 Cho lượng este này tác dụng vừa đủ với KOH thu được hỗn hợp hai ancol kế tiếp và 3,92 gam muối của một axit hữu cơ Công thức của hai chất hữu cơ trong hỗn hợp đầu là
A HCOOC3H7 và HCOOC2H5
B CH3COOCH3 và CH3COOC2H5
C C2H5COOC2H5 và C2H5COOCH3
Trang 26Đúng đáp án: B
11 - 28771 Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic đơn chức, một ancol đơn chức và este tạo bởi axit và ancol đó Đốt
cháy hoàn toàn 1,55 gam hỗn hợp X thu được 1,736 lít CO2 (ở đktc) và 1,26 gam H2O Mặt khác khi cho 1,55 gam hỗn hợp X tác dụng vừa hết với 125 ml dung dịch NaOH 0,1M tạo ra m gam muối Sau phản ứng tổng số gam ancol thu được là 0,74 gam và ứng với 0,01 mol Vậy giá trị của m là
12 - 101820 Đốt cháy hoàn toàn 3,96 gam este X, đơn chức, cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn vào bình
đựng dung dịch Ca(OH)2 thấy khối lượng bình tăng 11,16 gam đồng thời thu được 10 gam kết tủa Lọc, tách kết tủa, đun nóng nước lọc lại thu được 4 gam kết tủa Mặt khác lấy m1 gam X cho tác dụng với dung dịch NaOH (vừa đủ),
cô cạn dung dịch sau phản ứng được m2 gam chất rắn khan và hơi hợp chất hữu cơ Y Biết m2 > m1, các phản ứng xảy ra hoàn toàn CTCT của X là
13 - 42136 A là một este 3 chức , mạch hở Đun nóng 7,9 gam A với NaOH dư Đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn
thu được ancol B và 8,6 gam hỗn hợp muối D Tách nước từ B có thể thu được propenal Cho D tác dụng H2SO4 thu được 3 axit no, đơn chức, mạch hở X, Y, Z, trong đó X, Y là đồng phân của nhau, X và Z là 2 đồng đẳng liên tiếp cùng thuộc dãy đồng đẳng của axit formic( MZ > MX) Công thức phân tử của axit có phân tử lớn hơn là
Trang 2714 - 147383 Hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức hơn kém nhau 1 nguyên tố cacbon, trong đó có 1 este không no chứa
1 nối đôi C=C trong phân tử Cho 0,4 mol X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 32,4 gam kết tủa bạc Mặt khác, cho 19,1 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH vừa đủ thu được hỗn hợp 2 muối và 10,25 gam hỗn hợp 2 ancol no, đơn chức, mạch hở, đồng đẳng liên tiếp Thành phần phần trăm theo khối lượng của este nhỏ hơn trong X là:
15 - 93968 Thuỷ phân các chất sau trong môi trường kiềm: CH3CHCl2 (1), CH3COOCH=CH-CH3 (2),
CH3COOC(CH3)=CH2 (3), CH3CH2CCl3 (4), CH3COO-CH2-OOCCH3 (5), HCOOC2H5 (6) Nhóm các chất sau khi thuỷ phân cho sản phẩm có khả năng tham gia phản ứng tráng gương là
16 - 68274 Chất hữu cơ X có công thức phân tử là C5H6O4 Thuỷ phân X bằng dung dịch NaOH dư, thu được một
muối và một ancol Công thức cấu tạo của X có thể là
17 - 163457 Thủy phân hoàn toàn 0,2 mol một este thì cần vừa đúng 80 gam dung dịch NaOH 30% sau phản ứng
thu được 54,8 gam muối của hai axit cacboxilic đơn chức Hai axit đó là:
A C2H5COOH và C3H7COOH
Trang 28C CH3COOH và C3H7COOH
D CH3COOH và C2H3COOH
Đúng đáp án: C
18 - 77488 0,1 mol este có công thức phân tử C6H10O4 (phân tử chỉ chứa chức este) tác dụng với dd NaOH thu được
16,4 gam muối của axit hữu cơ Công thức cấu tạo của este là
20 - 163466 Xà phòng hoá hoàn toàn 0,3 mol mọt este X (chỉ chứa C, H, O) bằng một dung dịch có chứa 20 gam
NaOH thu được một ancol và 28,4 chất rắn khan sau khi làm khô dung dịch Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X, rồi cho sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 30 gam kết tủa Tên gọi của X là:
Trang 291 - 101986 Tiến hành lên men giấm 100ml dung dịch C2H5OH 46 với hiệu suất 50% thì thu được dung dịch X Đun nóng X (giải sử chỉ xảy ra phản ứng este hóa) đến trạng thái cân bằng thu được 17,6 gam este Tính hằng số cân bằng của phản ứng este hóa ? (biết dH2O = 1g/ml; dC2H5OH = 0,8 g/ml)
2 - 51559 Khi thực hiện phản ứng este hóa 1 mol CH3COOH và 1 mol C2H5OH, lượng este lớn nhất thu được là 2/3
mol Để đạt hiệu suất cực đại là 90% (tính theo axit) khi tiến hành este hóa 1 mol CH3COOH cần số mol C2H5OH là (biết các phản ứng este hóa thực hiện ở cùng nhiệt độ)
B chưng cất lấy este tạo ra
C tăng nồng độ axit hoặc ancol
D lấy số mol ancol và axit bằng nhau
Sai đáp án: D
4 - 61061 Đun hỗn hợp gồm 36 gam CH3COOH và 7,36 gam C2H5OH có mặt H2SO4, đến một nhiệt độ nào đó thu
được hỗn hợp X ở trạng thái cân bằng Khi cho toàn bộ lượng X ở trên tác dụng với BaCl2 tạo 4,66 gam gam kết tủa; còn khi cho toàn bộ lượng X ở trên tác dụng với lượng dư dd KHCO3 sẽ giải phóng 12,096 lít khí CO2 ( ở đktc) Tìm
số mol este thu được khi cho 150 gam CH3COOH tác dụng với 200ml dung dịch C2H5OH 90% (khối lượng riêng 0,82 g/ml) có mặt H2SO4 ở cùng nhiệt độ như trên
Trang 307 - 102003 Đun nóng hỗn hợp axit axetic và etylen glicol (số mol bằng nhau, có H2SO4 đặc xúc tác) thì thu được hỗn
hợp X gồm 5 chất (trong đó có 2 chất chứa chức este E1 và E2, ME1 < ME2 ) Lượng axit và ancol đã phản ứng lần lượt là 70% và 50% so với ban đầu Thành phần % về khối lượng của E1 trong hỗn hợp X là
Trang 31C 28,519%
Sai đáp án: D
8 - 42095 Trộn 18 gam axit axetic với 23 gam ancol etylic rồi đun nóng 1 thời gian Sau khi để nguội hỗn hợp và tách
riêng hết este thì được hỗn hợp lỏng X Cho toàn bộ X tác dụng hết với Na dư thu được 6,72 lít khí H2 Vậy khối lượng este tạo ra:
9 - 66151 Hỗn hợp X gồm HCOOH, CH3COOH (tỉ lệ mol 1 : 1), hỗn hợp Y gồm CH3OH, C2H5OH (tỉ lệ mol 2 : 3) Lấy
16,96 gam hỗn hợp X tác dụng với 8,08 gam hỗn hợp Y (có xúc tác H2SO4 đặc) thu được m gam este (hiệu suất các phản ứng este hóa đều bằng 80%) Giá trị của m là
10 - 66309 Hỗn hợp M gồm ancol no, đơn chức X và axit cacboxylic đơn chức Y, đều mạch hở và có cùng số nguyên
tử C, tổng số mol của hai chất là 0,5 mol (số mol của Y lớn hơn số mol của X) Nếu đốt cháy hoàn toàn M thì thu được 33,6 lít khí CO2 (đktc) và 25,2 gam H2O Mặt khác, nếu đun nóng M với H2SO4 đặc để thực hiện phản ứng este hoá (hiệu suất là 80%) thì số gam este thu được là:
Trang 3211 - 164445 Đun nóng axit axetic với isoamylic (CH3)2CH-CH2CH2OH có H2SO4 đặc xúc tác thu được isoamyl axetat
(dầu chuối) Tính lượng dầu chuối thu được từ 132,35 gam axit axetic đung nóng với 200 gam ancol isoamylic (Biết hiệu suất phản ứng đạt 68%)
12 - 164527 Hỗn hợp X gồm axit axetic và etanol Chia X thành ba phần bằng nhau:
♦ Phần 1 tác dụng với Kali dư thấy có 3,36 lít khí thoát ra
♦ Phần 2 tác dụng với Na2CO3 dư thấy có 1,12 lít khí CO2 thoát ra Các thể tích khí đo ở đktc
♦ Phần 3 được thêm vào vài giọt dung dịch H2SO4, sau đó đun sôi hỗn hợp một thời gian Biết hiệu suất của phản ứng este hoá bằng 60% Khối lượng este tạo thành là
13 - 101998 Hỗn hợp X gồm 1 axit no đơn chức., mạch hở và một axit không no đơn chức, mạch hở có một liên kết
đôi ở gốc hiđrocacbon Khi cho a gam X tác dụng hết với CaCO3 thoát ra 1,12 lít CO2 (đktc) Hỗn hợp Y gồm CH3OH
và C2H5OH; khi cho 7,8 gam Y tác dụng hết Na thoát ra 2,24 lít H2 (đktc) Nếu trộn a gam X với 3,9 gam Y rồi đun nóng có H2SO4 đặc xúc tác thì thu được m gam este (hiệu suất h%) Giá trị m theo a, h là
14 - 164535 Chia 0,6 mol hỗn hợp gồm một axit đơn chức và một ancol đơn chức thành 2 phần bằng nhau
Phần 1: đốt cháy hoàn toàn, thu được 39,6 gam CO2
Trang 33Phần 2: đun nóng với H2SO4 đặc, thu được 10,2 gam este E (hiệu suất 100%) Đốt cháy hết lượng E, thu được 22,0 gam CO2 và 9,0 gam H2O
Nếu biết số mol axit nhỏ hơn số mol ancol thì công thức của axit là
15 - 78676 Cho 13,8 gam glixerol phản ứng hoàn toàn với axit hữu cơ đơn chức B, chỉ thu được chất hữu cơ E có
khối lượng bằng 1,18 lần khối lượng của glixerol ban đầu ; hiệu suất phản ứng là 73,35% Có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp với E ?
Trang 34MOON 12
1 - 147338 Phản ứng este hóa giữa ancoletylic với axit axetic (xúctác H2SO4 đặc, nhiệt độ) là phản ứng thuận nghịch
Thực hiện các biện pháp:
(1) Dùng dưa xit axetic; (2) liên tục thêm ancol vào bình phản ứng; (3) Thêm chất xúc tác vào;
(4) Thường xuyên tách ester ra khỏi hỗn hợp phản ứng; (5) nhỏ giọt chậm nước vào hỗn hợp; (6) đun hồi lưu hỗn hợp phản ứng
Số biện pháp làm tăng hiệu suất tạo este là:
2 - 147340 Tiến hành phản ứng este hóa với hiệu suất 80% 1 mol axit axetic với 1,2 mol ancol metylic ( xúc tác 0,01
mol H2SO4 đặc, đun nóng ) thu được hỗn hợp A Chiết tách phần este ra khỏi A, sau đó cho 15,6 gam Kali vào phần còn lại, phản ứng hoàn toàn, làm khan sản phẩm thu được m gam chất rắn Giá trị của m là
3 - 147342 Cho dãy chuyển hóa sau:
Biết X, Y, Z đều là các sản phẩm chính Công thức cấu tạo của X, Y, Z lần lượt là
A CH3–CH=CH2; CH2=CH–CH2Cl; CH2Cl–CHOH–CH2Cl
B CH≡C–CH ; CHCl–CCl–CH ; CHOH–CHOH–CHCl
Trang 35C C2H2; CH2=CH-CH3; CH2Cl–CHCl–CH2Cl
D CH2=CH–CH3; CH2=CH–CH2Cl; CH2Cl–CHCl–CH2OH
Đáp án: A
4 - 147343 Este X là sản phẩm este hóa giữa glixerol với hỗn hợp 2 axit béo no stearic và panmitic Biết X tác dụng
được với kim loại Na giải phóng khi H2 Số hợp chất thỏa mãn tính chất của X là
5 - 117880 Hỗn hợp X khối lượng 31,82 gam gồm hai este đơn chức là đồng phân có M < 120 Cho X tác dụng với
dung dịch NaOH vừa đủ rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được 41,18 gam chất rắn khan, phần hơi chứa H2O và 0,17 mol một ancol Tổng số công thức cấu tạo có thể có của hai este trên là
6 - 147385 X là hexaeste thuần chức (chỉ chứa 6 chức este) được tạo ra từ phản ứng este hóa giữa glixerol với hỗn
hợp axit oxalic và malonic Đốt cháy hoàn toàn m gam X bằng lượng oxi dư thu được 68,0 gam hỗn hợp gồm CO2 và H2O Mặt khác, thủy phân hoàn toàn m gam X trên bằng dung dịch NaOH dư, sau phản ứng chiết tách lượng glixerol đem phản ứng với lượng kim loại Na dư thấy tạo thành 6,72 lít khí H2 ở đktc Giá trị của m là:
7 - 147387 Đốt cháy hoàn toàn 0,01 mol chất béo (triglixerit) X bằng oxi thu được (2,2m + 5,28) gam CO2 và (0,9m +
1,26) gam hơi nước Mặt khác, hidro hóa a gam X cần dùng vừa đủ 10,08 lít H2 (đktc) thu được gam 133,5 chất béo
Trang 36rắn X’ Nếu thủy phân hoàn toàn a gam X bằng 500 ml dung dịch KOH 1M rồi cô cạn thì thu được chất rắn khan có khối lượng là
8 - 147390 Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm axit axetic, axit succinic và este RCOOR’ (no, đơn chức,
mạch hở) thu được 26,88 lít CO2 ( đktc ) và 19,8 gam H2O Mặt khác, để vừa trung hòa, vừa thủy phân hết m gam lượng X trên cần vừa đủ 500 ml dung dịch KOH 1M Giá trị của m là
9 - 118380 Đun m gam hỗn hợp chứa etyl isobutirat, axit 2-metyl propanoic, metyl butanoat cần dùng vừa đủ 120
gam dung dịch NaOH 6% và KOH 11,2% Cô cạn cẩn thận dung dịch sau phản ứng thì thu được a gam hỗn hợp hơi các chất Nếu đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp hơi trên thì thu được 114,84 gam nước Giá trị của m là
10 - 113140 Đun nóng m gam hỗn hợp X gồm các chất có cùng loại nhóm chức với 600 ml dung dịch NaOH 1,15M,
thu được dung dịch Y chứa muối của một axit cacboxylic đơn chức và 15,4 gam hơi Z gồm các ancol Cho toàn bộ Z tác dụng với Na dư , thu được 5,04 lít khí H2(đktc) Cô cạn dung dịch Y , nung nóng chất rắn thu được với CaO cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 7,2 gam một chất khí Giá trị m là :
Trang 37C 34,51
Đáp án: A
11 - 123773 Đốt cháy hoàn toàn 3,42 gam hỗn hợp gồm axit acrylic, vinyl axetat, metyl acrylat và axit oleic, rồi hấp
thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 (dư) Sau phản ứng thu được 18 gam kết tủa và dung dịch X Khối lượng X so với khối lượng dung dịch Ca(OH)2 ban đầu đã thay đổi như thế nào?
12 - 154464 Đốt cháy hoàn toàn 4,16 gam hỗn hợp E gồm RCOOH và RCOOC2H5 thu được 4,256 lít CO2 (đktc) và
2,52 gam H2O Cho tiếp 9,9 gam một este X đơn chức, mạch hở vào 4,16 gam hỗn hợp E thu được hỗn hợp F Đun nóng hỗn hợp F với dung dịch NaOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 15,5 gam muối Công thức cấu tạo của X là
Trang 38MOON 13
1 - 102458 Cho 8,55 gam saccarozơ (C12H22O11) vào dung dịch H2SO4 đặc nóng, dư Sau khi các phản ứng xảy ra
hoàn toàn thu được hỗn hợp khí X gồm các khí CO2 và SO2 Thể tích hỗn hợp khí X (đktc) là
2 - 98265 Đốt cháy hoàn toàn một hỗn hợp gồm metanal, axit etanoic, glucozơ và fructozơ cần 3,36 lít O2 (đktc) Dẫn
sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, sau phản ứng thu được kết tủa và dung dịch X Khối lượng dung dịch X so với khối lượng dung dịch Ca(OH)2 ban đầu đã thay đổi như thế nào ?
3 - 102496 Đun nóng 3,42 gam mantozơ trong dung dịch axit sunfuric loãng, đun nóng, trung hòa axit sau phản ứng
rồi cho hỗn hợp tác dụng hoàn toàn với AgNO3 dư trong dung dịch NH3, đun nóng thu được 3,78 gam Ag Hiệu suất phản ứng thủy phân mantozơ là:
4 - 102478 Hỗn hợp X gồm a gam mantozơ và b gam tinh bột Chia X làm hai phần bằng nhau: Phần 1: Hoà tan
trong nước dư, lọc lấy dung dịch mantozơ rồi cho phản ứng hết với AgNO3/NH3 được 0,03 mol Ag Phần 2: Đun nóng với dung dịch H2SO4 loãng để thực hiện phản ứng thủy phân Hỗn hợp sau phản ứng được trung hoà bởi dung dịch NaOH sau đó cho toàn bộ sản phẩm thu được tác dụng hết với AgNO3/NH3 được 0,11 mol Ag Giá trị của a và b lần lượt là:
A a = 10,26; b = 4,05
Trang 39B a = 10,26; b = 8,1
C a = 5,13; b = 4,05
D a = 5,13; b = 8,1
Sai đáp án: B
5 - 102466 Thủy phân m (gam) xenlulozơ trong môi trường axit Sau một thời gian phản ứng, đem trung hòa axit
bằng kiềm, sau đó cho hỗn hợp tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được m (gam) Ag Xác định hiệu suất của phản ứng thủy phân xenlulozơ ?
6 - 102483 Thủy phân 5,13 gam mantozơ với hiệu suất a%, sau đó tiến hành phản ứng tráng bạc (hiệu suất 100%)
đối với dung dịch sau phản ứng thu được 4,374 gam Ag Giá trị của a là:
7 - 102479 Cho m gam đường mantozơ thuỷ phân thu được (m + 3,6) gam hỗn hợp đường X Lấy 1/10 hỗn hợp X
tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 12,96 gam Ag Hiệu suất của phản ứng thuỷ phân là:
Trang 408 - 79022 Thực hiện phản ứng thủy phân a mol mantozơ trong môi trường axit( Hiệu suất thủy phân là h), sau đó
trung hòa axit bằng kiềm rồi cho hỗn hợp sau phản ứng tác dụng với Ag2O dư trong NH3 thu được b mol Ag Mối liên
hệ giữa hiệu suất h với a và b là
9 - 102162 Cho các phát biểu sau:
(a) Có thể dùng nước brom để phân biệt glucozơ và fructozơ
(b) Trong môi trường axit, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hóa lẫn nhau
(c) Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3
(d) Trong dung dịch, glucozơ và fructozơ đều hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh lam (e) Trong dung dịch, fructozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở
(f) Trong dung dịch, glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng 6 cạnh (dạng α và β)
Để tạo được 1 mol glucozơ từ sự quang hợp của cây xanh thì phải cần cung cấp năng lượng là 2 813kJ
6CO2 + 6H2O + 2 813kJ C6H12O6 + 6O2
Giả sử trong một phút, 1cm2 bề mặt lá xanh hấp thu năng lượng mặt trời để dùng cho sự quang hợp là 0,2J Một cây xanh có diện tích lá xanh có thể hấp thu năng lượng mặt trời là 1m2 Cần thời gian bao lâu để cây xanh này tạo được
36 gam glucozơ khi có nắng?
A Khoảng 4 giờ 41phút
B Khoảng 8 giờ 20 phút