Kiểm thử phần mềm file slipt join
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÁO CÁO THỰC HÀNH KIỂM THỬ PHẦN MỀM
ĐỀ TÀI:
Kiểm thử phần mềm File Slipt & Join
Nhóm 2
GVHD : Trịnh Công Duy
Đà nẵng, tháng 4/2013
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH YÊU CẦU CHO PHẦN MỀM FILE SPLIT & JOIN 4
Phần I : Những yêu cầu cần kiểm thử 4
I.1 Kiểm thử các yêu cầu chức năng 4
I.1.1 Chia file 4
I.1.2 Nối file 4
I.1.3 Tính toán tập tin MD5 tiêu hóa 4
I.2 Kiểm thử giao diện người dùng 5
I.2.1 Chia file 5
I.2.2 Nhập file 5
I.2.3 MD5 5
Phần II: Các yêu cầu khó khăn khi kiểm thử 6
II.1 Yêu cầu về hệ thống 6
II.2 Yêu cầu về tính sử dụng 6
CHƯƠNG 2: KẾ HOẠCH KIỂM THỬ 7
2.1 Giới thiệu 7
2.1.1 Đối tượng 7
2.1.2 Mô tả về dự án 7
2.1.3 Quá trình làm việc 7
2.2 Tài liệu 7
2.3 Nhân lực 7
2.4 Lập lịch kiểm thử 8
2.5 Các nguy cơ 10
Trang 32.7 Công cụ kiểm thử 12 2.8 Bảng ReqMatrix 12
Trang 4CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH YÊU CẦU CHO PHẦN MỀM
FILE SPLIT & JOIN
Phần I : Những yêu cầu cần kiểm thử
I.1 Kiểm thử các yêu cầu chức năng.
I.1.1 Chia file
- Chia file thành những phần có cùng kích thước
- Chia file với kích thước cụ thể
- Mã hóa file khi chia với một mật khẩu
- Xóa file nguồn sau khi chia
- Các tập tin đã chia sẽ được đặt tên như: 001, 002, vv
I.1.2 Nối file
- Nối những file đã chia
- Nối file 001,002,vv từ 1 file duy nhất
- Nối file a, b,vv từ 1 file duy nhất
- Nối những file đã chia trong các thư mục khác nhau
- Nối những file đã chia được mã hóa
- Xóa những phần đã chia sau khi nối
I.1.3 Tính toán tập tin MD5 tiêu hóa
- Tính toán MD5 của 1 tập tin
- Kiểm tra tính toàn vẹn của 1 file qua mã MD5
Trang 5I.2 Kiểm thử giao diện người dùng
I.2.1 Chia file
- Người dùng có thể chọn một tập tin để chia
- Người dùng có thể mã hóa những file đã chia với 1 password
- Người dung có thể chọn đường dẫn để lưu file
- Người dùng có thể chọn kiểu chia tách:
• Chia file có cùng kích thước: Người dùng có thể chọn số file để tiến hành chia
• Chia file có kích thước cụ thể: chọn kích thước mà tập tin sẽ được chia Ví dụ: Chia một file kích thước 2GB
• Nếu chia thành 10 file cùng kích thước bằng nhau thì mỗi file sẽ có dung lượng 200MB
• Nếu người dùng chọn kicks thước là 300MB để chia thì sẽ chia thành 6 file, mỗi file có 300MB và 1 file 200MB
- Người dùng có thể chọn để xóa file nguồn sau khi chia
- Người dùng có thể chọn mã hóa file khi chia với một mật khẩu
I.2.2 Nhập file
- Người dùng có thể chọn file đầu tiên (định dạng đuôi là 001 hoặc a) để nối
- Người dùng có thể xác định vị trí chứa file sau khi được nối
- Người dùng có thể chọn nối file đã chia trong các thư mục khác nhau
- Người dùng có thể chọn xóa những phần đã chia sau khi nối
- Người dùng có thể thể nhập mật khẩu để nối file đã chia được mã hóa
I.2.3 MD5
- Người dùng có thể chọn một file để tính toán tiêu hóa MD5
Trang 6- Người dùng có thể copy mã MD5
Phần II: Các yêu cầu khó khăn khi kiểm thử
II.1 Yêu cầu về hệ thống
Các phiên bản khác nhau có thể chạy trên mọi hệ điều hành
Phần cứng
Bộ nhớ Ram 64 MB
Không gian đĩa cứng tối thiểu: 10MB
II.2 Yêu cầu về tính sử dụng
Phần mềm giao diện đồ họa trực quan, dễ sử dụng
Trang 7CHƯƠNG 2: KẾ HOẠCH KIỂM THỬ
2.1 Giới thiệu
2.1.1 Đối tượng
Đối tượng kiểm thử là phần mềm cắt và nối file “Sprit and join”
2.1.2 Mô tả về dự án
File Split and Join là 1 phần mềm miễn phí bao gồm các chức năng chính:
- Chia file
- Nối file
- Mã hóa MD5
2.1.3 Quá trình làm việc
Dự án này sẽ sử dụng sự phát triển phần mềm và quá trình quản lí như một hướng dẫn Tuy nhiên chúng ta không phải là những người tham gia dự án phát triển phần mềm này nên
ta sẽ kiểm tra phần mềm này thông qua việc thực hiện chức năng đã có
2.2 Tài liệu
- Requirement: Tài liệu được giao cùng sản phẩm
- Requirement Matrix: được phân tích từ Requirement
2.3 Nhân lực
Quản lý kiểm thử Lê Công Minh Quản lý họat động kiểm thử
Nhiệm vụ:
- Phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong nhóm
- Giám sát tiến độ công việc
- Thẩm định lập báo cáo kiểm thử
Trang 8Nhân viên kiểm thử Nguyễn Thiện Khánh
Trần Văn Huy Đặng Quang Vũ
Lê Công Minh
Thực hiện việc kiểm thử Nhiệm vụ:
- Thiết kế ca kiểm thử
- Kiểm thử viên
2.4 Lập lịch kiểm thử
đầu Ngày kết thúc Người thực hiện
I-A Kiểm thử chức năng chia file 15/4/2013 19/4/2013 Minh
1-A-a Chia file thành những phần có cùng kích thước 15/4/2013 15/4/2013 Minh 1-A-b Chia file với kích thước cụ thể 16/4/2013 16/4/2013 Minh 1-A-c Mã hóa file khi chia với một mật khẩu 17/4/2013 17/4/2013 Minh
1-A-e Các tập tin đã chia sẽ được đặt tên như: 001,
đầu Ngày kết thúc Người thực hiện
1-B Kiểm thử chức năng nối file 20/4/2013 25/4/2013 Vũ
1-B-b Nối file 001,002,vv từ 1 file duy nhất 21/4/2013 21/4/2013 Vũ 1-B-c Nối file a, b,vv từ 1 file duy nhất 22/4/2013 22/4/2013 Vũ 1-B-d Nối những file đã chia trong các thư mục khác
nhau
23/4/2013 23/4/2013 Vũ 1-B-e Nối những file đã chia được mã hóa 24/4/2013 24/4/2013 Vũ
Trang 91-C Kiểm thử tính mã MD5 cho file 26/4/2013 27/4/2013 Khánh
1-C-a Tính toán MD5 tiêu hóa của tập tin 26/4/2013 26/4/2013 Khánh
1-C-b Kiểm tra tính toàn vẹn của 1 file qua mã MD5 27/4/2013 27/4/2013 Khánh
2 Kiểm thử giao diện người dùng 28/4/2013 11/5/2013
2-A Kiểm thử giao diện chia file 28/4/2013 6/5/2013 Huy
2-A-a Người dùng có thể chọn 1 file để chia 28/4/2013 28/4/2013 Huy 2-A-b Người dùng có thể mã hóa những file đã chia
2-A-c Người dùng có thể tùy chọn thư mục để lưu trữ
đầu Ngày kết thúc Người thực hiện
2-A-d Người dùng có thể chọn lựa các cách chia khác
nhau
2-A-d-1 Chia file có cùng kích thước: Người dùng có
thể chọn số file để tiến hành chia 1/5/2013 1/5/2013 Huy 2-A-d-2 Chia file có kích thước cụ thể: chọn kích thước
mà tập tin sẽ được chia Ví dụ: Chia một file
kích thước 2GB
2/5/2013 2/5/2013 Huy
2-A-d-3 Nếu chia thành 10 file cùng kích thước bằng
nhau thì mỗi file sẽ có dung lượng 200MB 3/5/2013 3/5/2013 Huy 2-A-d-4 Nếu người dùng chọn kicks thước là 300MB để
chia thì sẽ chia thành 6 file, mỗi file có 300MB
và 1 file 200MB
4/5/2013 4/5/2013 Huy
2-A-e Người dùng có thể chọn chức năng xóa file
2-A-f Người dùng có thể chọn mã hóa file khi chia 6/5/2013 6/5/2013 Huy
Trang 10với một mật khẩu
2-B Kiểm thử giao diện nối file 7/5/2013 11/5/2013 Khánh
2-B-a Người dùng có thể chọn những file đầu tiên (có
dạng 001 hoặc a) để nối file 7/5/2013 7/5/2013 Khánh
đầu
Ngày kết thúc
Người thực hiện
2-B-b Người dùng có thể chọn lựa thư mục để lưu trữ
2-B-c Người dùng có thể chọn các file cần nối ở các
thư mục khác nhau để nối file 9/5/2013 9/5/2013 Khánh 2-B-d Người dùng có thể chọn lựa chức năng xóa các
file cần nối sau khi đã nối xong 10/5/2013 10/5/2013 Khánh 2-B-e Người dùng có thể thể nhập mật khẩu để nối
2.5 Các nguy cơ
Stt Mạo hiểm Phương án khắc phục & phòng
ngừa
Mức độ ảnh hưởng
(MD)
1 Thiếu nguồn nhân lực
test có kinh nghiệm, ko
đảm bảo được tiến độ
công việc
Phân công công việc cho từng thành viên Giám sát tiến độ công việc
Cao
2 Thành viên trong
nhóm bị đau ốm
Phân công lại công việc của thành viên bị đau đó cho thành viên khác trong nhóm làm
Cao
Trang 11bị hư hỏng mượn máy tính.
2.6 Kiểm thử chức năng
2.6.1 Mục đích
Đảm bảo mục tiêu test đúng đắn của từng chức năng : chia file, gộp file, mã hóa MD5 Bao gồm định hướng, dữ liệu đầu vào, xử lý và dữ liệu nhận được của từng chức năng trên
2.6.2 Cách thực hiện
Sử dụng dữ liệu hợp lệ và không hợp lệ để kiểm tra:
1.1 Kiểm thử chức năng chia file:
- Chia nhỏ 1 file cài đặt (.exe) bất kì
- Chia file theo số lượng :
+ Chia nhỏ file với số lượng file nhỏ hơn hoặc bằng 0
+ Chia nhỏ file với số lượng file lớn hơn mặc định ( > 8)
- Chia file theo size :
+ Chia nhỏ file với mỗi file có size nhỏ hơn hoặc bằng 0
+ Chia nhỏ file với size lớn hơn size của file gốc
1.2 Kiểm thử chức năng gộp file:
- Thực hiện gộp file như đã chia
- Xóa đi 1 file bất kì trong số lượng file đã được chia, rồi gộp file
- Xóa đi 1 file bất kì trong số lượng file đã được chia, rồi thay đổi lại số thứ tự ở đuôi của mỗi file (.001, 002…) sau đó thực hiện gộp file
Trang 12- Thay đổi lại số thứ tự (trật tự) ở đuôi của mỗi file (.001, 002…) sau đó thực hiện gộp file
- Thay đổi tên của 1 file bất kì sao cho khác với tên của của các file còn lại, rồi thực hiện gộp file
1.3 Kiểm thử chức năng mã hóa MD5:
- Nhập vào chuỗi bất kì
- Thay đổi chuỗi MD5 (chữ hoa thành chữ thường)
2.6.3 Điều kiện dừng
- Toàn bộ kế hoạch test đã được thực hiện
- Toàn bộ các lỗi phát hiện ra đã được ghi nhận
2.7 Công cụ kiểm thử
cấp/Tự xây dựng Phiên bản Chạy phần mềm “File
Split & Join”.
- Chạy trên win
xp hoặc win 7
- Các file hệ thống để chia, nối
Giảng Viên 3.3.0.0
2.8 Bảng ReqMatrix
Requirement
number
Requirement description Relevant
section(s) of SRS
Test case
Trang 13Requirement
number
Requirement description Relevant
section(s) of SRS
Test case
1-A-b Chia file với kích thước cụ thể I.A.2 TC-1-A-b 1-A-c Mã hóa file khi chia với một mật khẩu I.A.3 TC-1-A-c 1-A-d Xóa file nguồn sau khi chia I.A.4 TC-1-A-d
1-A-e Các tập tin đã chia sẽ được đặt tên như: 001, 002,
vv
I.A.5 TC-1-A-e
1-B-a Nối những file đã chia I.B.1 TC-1-B-a 1-B-b Nối file 001,002,vv từ 1 file duy nhất I.B.2 TC-1-B-b 1-B-c Nối file a, b,vv từ 1 file duy nhất I.B.3 TC-1-B-c 1-B-d Nối những file đã chia trong các thư mục khác
nhau
I.B.4 TC-1-B-d
1-B-e Nối những file đã chia được mã hóa I.B.5 TC-1-B-e 1-B-f Xóa những phần đã chia sau khi nối I.B.6 TC-1-B-f
1-C-a Tính mã MD5 của 1 file I.C.1 TC-1-C-a 1-C-b Kiểm tra tính toàn vẹn của 1 file qua mã MD5 I.C.2 TC-1-C-b
2 Giao diện người dùng
2-A-a Người dùng có thể chọn 1 file để chia II.A.1 TC-2-A-a 2-A-b Người dùng có thể tùy chọn thư mục để lưu trữ
các file đã được chia
II.A.2 TC-2-A-b
Trang 14Requirement
number
Requirement description Relevant
section(s) of SRS
Test case
2-A-c Người dùng có thể chọn lựa các cách chia khác
nhau
TC-2-A-c
2-A-c-1 Chia thành n file có cùng kích thước: Người
dùng nhập n để tiến hành chia
II.A.3.a TC-2-A-c-1
2-A-c-2 Chia thành file có kích thước cụ thể: Người
dùng nhập kích thước nào đó để chia Ví dụ với 1 file dung lượng 2GB
II.A.3.b TC-2-A-c-2
2-A-c-3 Nếu chia thành 10 file có kích thước bằng nhau
thì mỗi file sẽ có dung lượng 200MB
II.A.3.c TC-2-A-c-3
2-A-c-4 Nếu người chọn kích thước là 300MB để chia
thì phần mềm sẽ chia thành 6 file, mỗi file này
có dung lượng 300MB và 1 file khác có dung lượng 200MB
II.A.3.d TC-2-A-c-4
2-A-d Người dùng có thể chọn chức năng xóa file
nguồn sau khi đã chia
II.A.4 TC-2-A-d
2-A-e Người dùng có thể chọn chức năng mã hóa các
file đã được chia bằng cách nhập mật khẩu
II.A.5 TC-2-A-c
2-B-a Người dùng có thể chọn những file đầu tiên
(có dạng 001 hoặc a) để nối file
II.B.1 TC-2-B-a
2-B-b Người dùng có thể chọn lựa thư mục để lưu trữ II.B.2 TC-2-B-b
Trang 15Requirement
number
Requirement description Relevant
section(s) of SRS
Test case
2-B-c Người dùng có thể chọn các file cần nối ở các
thư mục khác nhau để nối file
II.B.3 TC-2-B-c
2-B-d Người dùng có thể chọn lựa chức năng xóa các
file cần nối sau khi đã nối xong
II.B.4 TC-2-B-d