Đáp án đề thi cao đẳng khối B năm 2008 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả cá...
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐÁP ÁN
ĐỀ THI TUYỂN SINH CAO ĐẲNG NĂM 2011
Môn: SINH HỌC; Khối: B
Mã đề thi Câu số
Trang 2Mã đề thi Câu số
Trang 3BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ THI TUYỂN SINH CAO ĐẲNG NĂM 2009
Môn: TOÁN; Khối: B
Thời gian làm bài:180 phút, không kể thời gian phát đề
PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (7,0 điểm)
Câu I (2,0 điểm)
Cho hàm số y x= 3−(2m−1)x2+ −(2 m x) +2 (1), với là tham số thực m
1 Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số (1) khi m= 2
2 Tìm các giá trị của để hàm số (1 có cực đại, cực tiểu và các điểm cực trị của đồ thị hàm số
I =∫ e− +x e d x
Câu IV (1,0 điểm)
Cho hình chóp tứ giác đều S ABCD có AB a SA a= , = 2 Gọi M N, và lần lượt là trung điểm
của các cạnh và CD Chứng minh rằng đường thẳng
P
,
Tính theo thể tích của khối tứ diện
Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần (phần A hoặc B)
A Theo chương trình Chuẩn
Câu VI.a (2,0 điểm)
1 Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho tam giác ABC có C( 1; 2),− − đường trung tuyến
kẻ từ A và đường cao kẻ từ B lần lượt có phương trình là 5x y+ − =9 0 và x+3y− =5 0 Tìm tọa độ các đỉnh A và B
Viết phương trình mặt phẳng đi qua điểm vuông góc với hai mặt phẳng và
,
Oxyz ( ) :P1 x+2y+3z+ =4 02
1( )P ( )P2
) (2 ) 8 (1 2 )
Câu VII.a (1,0 điểm)
Cho số phức thỏa mãn (1z 2 Tìm phần thực và phần ảo của z
B Theo chương trình Nâng cao
Câu VI.b (2,0 điểm)
1 Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Ox , cho các đường thẳng Δ1:x−2y− =3 và
2 Trong không gian với hệ tọa độ cho tam giác có và trọng tâm
Viết phương trình đường thẳng
,
Oxyz ABC A(1; 1; 0), (0; 2; 1)B
(0; 2; 1)
Câu VII.b (1,0 điểm)
Giải phương trình sau trên tập hợp các số phức: 4z 3 7i z 2 i
z i
−
- Hết - Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
Trang 4BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM
ĐỀ THI TUYỂN SINH CAO ĐẲNG NĂM 2009
Môn: TOÁN; Khối: B
(Đáp án - thang điểm gồm 04 trang)
- Hàm số đồng biến trên các khoảng (−∞;0) và (2;+ ∞)
- Hàm số nghịch biến trên khoảng (0; 2)
0,25
• Cực trị:
- Hàm số đạt cực đại tại x=0, yCĐ = y(0) = 2
- Hàm số đạt cực tiểu tại x=2, yCT = y(2) = −2
• Các giới hạn tại vô cực: lim và
m thỏa mãn yêu cầu của bài toán khi và chỉ khi phương trình có hai
nghiệm dương phân biệt
2
03
m S
m P
Trang 5Câu Đáp án Điểm
1 (1,0 điểm) Giải phương trình…
Phương trình đã cho tương đương với (sinx+1)(2sin 2x−1) 0
A
D
P O
Trang 6Điểm B thuộc đường thẳng x+3y− =5 0 và trung điểm của BC thuộc đường
thẳng 5x+ − = 0.y 9 Tọa độ điểm B thỏa mãn hệ
(P) qua A(1; 1; 1) nên ( ) : 4P x−5y+2z− =1 0 0,50
Hệ thức đã cho tương đương với (1+2 )i z= +8 i 0,25
t t
2 (1,0 điểm) Viết phương trình đường thẳng Δ …
Tọa độ điểm C thỏa mãn hệ
1
033
231
13
x y z
+
⎪
⎪+
⎨
⎪+
Trang 8Trang 1/5 - Mã đề thi 529
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi có 05 trang)
ĐỀ THI TUYỂN SINH CAO ĐẲNG NĂM 2008
Môn thi: HOÁ HỌC, khối B
Thời gian làm bài: 90 phút
PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (44 câu, từ câu 1 đến câu 44):
Câu 1: Cho dãy các chất: phenol, anilin, phenylamoni clorua, natri phenolat, etanol Số chất trong dãy phản ứng được với NaOH (trong dung dịch) là
Câu 2: Đun nóng 6,0 gam CH3COOH với 6,0 gam C2H5OH(có H2SO4 làm xúc tác, hiệu suất phản ứng este hoá bằng 50%) Khối lượng este tạo thành là
A 4,4 gam B 5,2 gam C 6,0 gam D 8,8 gam
Câu 3: Cho 5,9 gam amin đơn chức X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y Làm bay hơi dung dịch Y được 9,55 gam muối khan Số công thức cấu tạo ứng với công thức phân tử của X là
A FeCl2, H2SO4 (đặc, nóng), BaCl2 B FeCl2, H2SO4 (loãng), Ba(NO3)2
C FeCl3, H2SO4 (đặc, nóng), BaCl2 D FeCl3, H2SO4 (đặc, nóng), Ba(NO3)2
Câu 5: Một hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ đơn chức Cho X phản ứng vừa đủ với 500 ml dung dịch KOH 1M Sau phản ứng, thu được hỗn hợp Y gồm hai muối của hai axit cacboxylic và một rượu (ancol) Cho toàn bộ lượng rượu thu được ở trên tác dụng với Na (dư), sinh ra 3,36 lít H2 (ở đktc) Hỗn hợp X gồm
A một axit và một este B một este và một rượu
C một axit và một rượu D hai este
Câu 6: Dung dịch X chứa các ion: Fe3+, SO42-, NH4+, Cl- Chia dung dịch X thành hai phần bằng nhau:
- Phần một tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, đun nóng thu được 0,672 lít khí (ở đktc) và 1,07 gam kết tủa;
- Phần hai tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2, thu được 4,66 gam kết tủa
Tổng khối lượng các muối khan thu được khi cô cạn dung dịch X là (quá trình cô cạn chỉ có nước bay hơi)
A 3,73 gam B 7,04 gam C 7,46 gam D 3,52 gam
Câu 7: Hai chất được dùng để làm mềm nước cứng vĩnh cửu là
Trang 9Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn một rượu (ancol) đa chức, mạch hở X, thu được H2O và CO2 với tỉ lệ số mol tương ứng là 3:2 Công thức phân tử của X là
A C2H6O B C4H10O2 C C3H8O2 D C2H6O2
Câu 10: Chất hữu cơ X có công thức phân tử C4H6O4 tác dụng với dung dịch NaOH (đun nóng) theo phương trình phản ứng:
C4H6O4 + 2NaOH → 2Z + Y
Để oxi hoá hết a mol Y thì cần vừa đủ 2a mol CuO (đun nóng), sau phản ứng tạo thành a mol chất
T (biết Y, Z, T là các hợp chất hữu cơ) Khối lượng phân tử của T là
Câu 11: Trong phân tử aminoaxit X có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl Cho 15,0 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 19,4 gam muối khan Công thức của X là
A H2NC3H6COOH B H2NCH2COOH C H2NC4H8COOH D H2NC2H4COOH
Câu 12: Nhiệt phân hoàn toàn 34,65 gam hỗn hợp gồm KNO3 và Cu(NO3)2, thu được hỗn hợp khí X (tỉ khối của X so với khí hiđro bằng 18,8) Khối lượng Cu(NO3)2 trong hỗn hợp ban đầu là
A 11,28 gam B 20,50 gam C 8,60 gam D 9,40 gam
Câu 13: Cho dãy các chất: NH4Cl, (NH4)2SO4, NaCl, MgCl2, FeCl2, AlCl3 Số chất trong dãy tác dụng với lượng dư dung dịch Ba(OH)2 tạo thành kết tủa là
Câu 14: Cho các chất sau:
CH3-CH2-CHO (1), CH2=CH-CHO (2), (CH3)2CH-CHO (3), CH2=CH-CH2-OH (4)
Những chất phản ứng hoàn toàn với lượng dư H2 (Ni, to) cùng tạo ra một sản phẩm là:
A (1), (2), (4) B (2), (3), (4) C (1), (2), (3) D (1), (3), (4)
Câu 15: Chia m gam Al thành hai phần bằng nhau:
- Phần một tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, sinh ra x mol khí H2;
- Phần hai tác dụng với lượng dư dung dịch HNO3 loãng, sinh ra y mol khí N2O (sản phẩm khử duy nhất) Quan hệ giữa x và y là
Câu 20: X là kim loại thuộc phân nhóm chính nhóm II (hay nhóm IIA) Cho 1,7 gam hỗn hợp gồm kim loại X và Zn tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, sinh ra 0,672 lít khí H2 (ở đktc) Mặt khác, khi cho 1,9 gam X tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 loãng, thì thể tích khí hiđro sinh ra chưa đến 1,12 lít (ở đktc) Kim loại X là
Câu 21: Trộn 5,6 gam bột sắt với 2,4 gam bột lưu huỳnh rồi nung nóng (trong điều kiện không có không khí), thu được hỗn hợp rắn M Cho M tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, giải phóng hỗn hợp khí X và còn lại một phần không tan G Để đốt cháy hoàn toàn X và G cần vừa đủ V lít khí O2 (ở đktc) Giá trị của V là
Trang 10Trang 3/5 - Mã đề thi 529
Câu 22: Cho hỗn hợp gồm 0,1 mol HCHO và 0,1 mol HCOOH tác dụng với lượng dư Ag2O (hoặc AgNO3) trong dung dịch NH3, đun nóng Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng Ag tạo thành là
A 43,2 gam B 64,8 gam C 21,6 gam D 10,8 gam
Câu 23: Este đơn chức X có tỉ khối hơi so với CH4 là 6,25 Cho 20 gam X tác dụng với 300 ml dung dịch KOH 1M (đun nóng) Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 28 gam chất rắn khan Công thức cấu tạo của X là
Câu 28: Hoà tan hết 7,74 gam hỗn hợp bột Mg, Al bằng 500 ml dung dịch hỗn hợp HCl 1M và
H2SO4 0,28M thu được dung dịch X và 8,736 lít khí H2 (ở đktc) Cô cạn dung dịch X thu được lượng muối khan là
A 77,86 gam B 25,95 gam C 103,85 gam D 38,93 gam
Câu 29: Kim loại M phản ứng được với: dung dịch HCl, dung dịch Cu(NO3)2, dung dịch HNO3 (đặc, nguội) Kim loại M là
Câu 30: Dẫn từ từ V lít khí CO (ở đktc) đi qua một ống sứ đựng lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO,
Fe2O3 (ở nhiệt độ cao) Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí X Dẫn toàn bộ khí X ở trên vào lượng dư dung dịch Ca(OH)2 thì tạo thành 4 gam kết tủa Giá trị của V là
Câu 31: Đốt cháy hoàn toàn 20,0 ml hỗn hợp X gồm C3H6, CH4, CO (thể tích CO gấp hai lần thể tích
CH4), thu được 24,0 ml CO2 (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất) Tỉ khối của X
so với khí hiđro là
Câu 32: Hòa tan hoàn toàn Fe3O4 trong dung dịch H2SO4 loãng (dư) được dung dịch X1 Cho lượng
dư bột Fe vào dung dịch X1 (trong điều kiện không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X2 chứa chất tan là
C Fe2(SO4)3 và H2SO4 D Fe2(SO4)3
Câu 33: Tơ nilon - 6,6 được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng
A HOOC-(CH2)4-COOH và H2N-(CH2)6-NH2 B HOOC-(CH2)2-CH(NH2)-COOH
C H2N-(CH2)5-COOH D HOOC-(CH2)4-COOH và HO-(CH2)2-OH
Câu 34: Cho hỗn hợp bột Al, Fe vào dung dịch chứa Cu(NO3)2 và AgNO3 Sau khi các phản ứng xảy
ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn gồm ba kim loại là:
A Al, Fe, Cu B Al, Cu, Ag C Fe, Cu, Ag D Al, Fe, Ag
Trang 11Câu 35: Cho các cân bằng hoá học:
Câu 37: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M gồm một ankan X và một ankin Y, thu được số mol CO2
bằng số mol H2O Thành phần phần trăm về số mol của X và Y trong hỗn hợp M lần lượt là
A 75% và 25% B 35% và 65% C 20% và 80% D 50% và 50%
Câu 38: Cho phản ứng hóa học: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
Trong phản ứng trên xảy ra
A sự oxi hóa Fe và sự oxi hóa Cu B sự khử Fe2+ và sự oxi hóa Cu
C sự oxi hóa Fe và sự khử Cu2+ D sự khử Fe2+ và sự khử Cu2+
Câu 39: Hai chất hữu cơ X1 và X2 đều có khối lượng phân tử bằng 60 đvC X1 có khả năng phản ứng với: Na, NaOH, Na2CO3 X2 phản ứng với NaOH (đun nóng) nhưng không phản ứng Na Công thức cấu tạo của X1, X2 lần lượt là:
A H-COO-CH3, CH3-COOH B (CH3)2CH-OH, H-COO-CH3
C CH3-COOH, H-COO-CH3 D CH3-COOH, CH3-COO-CH3
Câu 40: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M gồm hai rượu (ancol) X và Y là đồng đẳng kế tiếp của nhau, thu được 0,3 mol CO2 và 0,425 mol H2O Mặt khác, cho 0,25 mol hỗn hợp M tác dụng với Na (dư), thu được chưa đến 0,15 mol H2 Công thức phân tử của X, Y là:
A C3H6O, C4H8O B C2H6O, CH4O C C2H6O, C3H8O D C2H6O2, C3H8O2
Câu 41: Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p64s1, nguyên tử của nguyên
tố Y có cấu hình electron 1s22s22p5 Liên kết hoá học giữa nguyên tử X và nguyên tử Y thuộc loại liên kết
A cho nhận B kim loại C ion D cộng hoá trị
Câu 42: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt electron trong các phân lớp p là 7 Số hạt mang điện của một nguyên tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của một nguyên tử X là 8 hạt Các nguyên tố X
và Y lần lượt là (biết số hiệu nguyên tử của nguyên tố: Na = 11; Al = 13; P = 15; Cl = 17; Fe = 26)
A Al và P B Al và Cl C Na và Cl D Fe và Cl
Câu 43: Cho dãy các chất: KOH, Ca(NO3)2, SO3, NaHSO4, Na2SO3, K2SO4 Số chất trong dãy tạo thành kết tủa khi phản ứng với dung dịch BaCl2 là
Câu 44: Trường hợp không xảy ra phản ứng hóa học là
A O3 + 2KI + H2O ⎯⎯→ 2KOH + I2 + O2 B 3O2 + 2H2S ⎯⎯→ 2Hto 2O + 2SO2
C Cl2 + 2NaOH ⎯⎯→ NaCl + NaClO + H2O D FeCl2 + H2S ⎯⎯→ FeS + 2HCl
PHẦN RIÊNG Thí sinh chỉ được làm 1 trong 2 phần: phần I hoặc phần II
Phần I Theo chương trình KHÔNG phân ban (6 câu, từ câu 45 đến câu 50):
Câu 45: Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X thu được 0,11 mol CO2 và 0,132 mol H2O Khi X tác dụng với khí clo (theo tỉ lệ số mol 1:1) thu được một sản phẩm hữu cơ duy nhất Tên gọi của X là
A 2-Metylpropan B etan C 2,2-Đimetylpropan D 2-Metylbutan
Câu 46: Cho dãy các chất: C6H5OH (phenol), C6H5NH2 (anilin), H2NCH2COOH, CH3CH2COOH,
CH3CH2CH2NH2 Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch HCl là
Câu 47: Hai kim loại có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch là
A Al và Mg B Mg và Zn C Na và Fe D Cu và Ag
Trang 12Trang 5/5 - Mã đề thi 529
Câu 48: Cho sơ đồ chuyển hóa sau (mỗi mũi tên là một phương trình phản ứng):
Tinh bột → X → Y → Z → metyl axetat
Các chất Y, Z trong sơ đồ trên lần lượt là:
A C2H5OH, CH3COOH B CH3COOH, C2H5OH
C C2H4, CH3COOH D CH3COOH, CH3OH
Câu 49: Cặp chất không xảy ra phản ứng hoá học là
A Cu + dung dịch FeCl3 B Cu + dung dịch FeCl2
C Fe + dung dịch HCl D Fe + dung dịch FeCl3
Câu 50: Đốt nóng một hỗn hợp gồm Al và 16 gam Fe2O3 (trong điều kiện không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn X Cho X tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch NaOH 1M sinh ra 3,36 lít H2 (ở đktc) Giá trị của V là
Phần II Theo chương trình phân ban (6 câu, từ câu 51 đến câu 56):
Câu 51: Cho 13,5 gam hỗn hợp các kim loại Al, Cr, Fe tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4
loãng nóng (trong điều kiện không có không khí), thu được dung dịch X và 7,84 lít khí H2 (ở đktc)
Cô cạn dung dịch X (trong điều kiện không có không khí) được m gam muối khan Giá trị của m là
Câu 52: Cho dãy các chất: Cr(OH)3, Al2(SO4)3, Mg(OH)2, Zn(OH)2, MgO, CrO3 Số chất trong dãy
có tính chất lưỡng tính là
Câu 53: Cho biết phản ứng oxi hoá - khử xảy ra trong pin điện hoá Fe – Cu là:
Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu ; E0 (Fe2+/Fe) = – 0,44 V, E0 (Cu2+/Cu) = + 0,34 V
Suất điện động chuẩn của pin điện hoá Fe - Cu là
A Kim loại X khử được ion Y2+
B Kim loại X có tính khử mạnh hơn kim loại Y
C Ion Y3+ có tính oxi hóa mạnh hơn ion X2 +
D Ion Y2+ có tính oxi hóa mạnh hơn ion X2+
-
- HẾT -
Trang 13BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐÁP ÁN
ĐỀ THI TUYỂN SINH CAO ĐẲNG NĂM 2011
Môn: HÓA HỌC; Khối: B
Mã đề thi Câu số
Trang 14Mã đề thi Câu số
Trang 15BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi có 07 trang)
ĐỀ THI TUYỂN SINH CAO ĐẲNG NĂM 2011
Môn: SINH HỌC; Khối B
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
Mã đề thi 496
Họ, tên thí sinh:
Số báo danh:
I PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)
Câu 1: Giả sử ở một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 6, các cặp nhiễm sắc thể tương đồng được kí hiệu là Aa, Bb và Dd Trong các dạng đột biến lệch bội sau đây, dạng nào là thể một?
Câu 2: Ở một loài thực vật lưỡng bội, xét hai cặp gen Aa và Bb nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau Nếu một quần thể của loài này đang ở trạng thái cân bằng di truyền về cả hai cặp gen trên, trong đó tần số của alen A là 0,2; tần số của alen B là 0,4 thì tỉ lệ kiểu gen AABb là
Câu 3: Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa vàng Thế hệ xuất phát (P) của một quần thể tự thụ phấn có tần số các kiểu gen là 0,6AA : 0,4Aa Biết rằng không có các yếu tố làm thay đổi tần số alen của quần thể, tính theo lí thuyết, tỉ lệ cây hoa đỏ ở F1 là
Câu 4: Loại đột biến nhiễm sắc thể nào sau đây làm thay đổi số lượng gen trên một nhiễm sắc thể?
Câu 5: Cho các giai đoạn của diễn thế nguyên sinh:
(1) Môi trường chưa có sinh vật
(2) Giai đoạn hình thành quần xã ổn định tương đối (giai đoạn đỉnh cực)
(3) Các sinh vật đầu tiên phát tán tới hình thành nên quần xã tiên phong
(4) Giai đoạn hỗn hợp (giai đoạn giữa) gồm các quần xã biến đổi tuần tự, thay thế lẫn nhau
Diễn thế nguyên sinh diễn ra theo trình tự là:
A (1), (4), (3), (2) B (1), (3), (4), (2) C (1), (2), (4), (3) D (1), (2), (3), (4)
Câu 6: Khi nói về chu trình sinh địa hoá nitơ, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Vi khuẩn phản nitrat hoá có thể phân hủy nitrat (NO )3− thành nitơ phân tử (N2)
B Một số loài vi khuẩn, vi khuẩn lam có khả năng cố định nitơ từ không khí
C Thực vật hấp thụ nitơ dưới dạng muối, như muối amôn ( +), nitrat
Câu 7: Gen B có 900 nuclêôtit loại ađênin (A) và có tỉ lệ A + T
G + X = 1,5 Gen B bị đột biến dạng thay thế một cặp G-X bằng một cặp A-T trở thành alen b Tổng số liên kết hiđrô của alen b là
Câu 8: Cho những ví dụ sau:
(1) Cánh dơi và cánh côn trùng
(2) Vây ngực của cá voi và cánh dơi
(3) Mang cá và mang tôm
(4) Chi trước của thú và tay người
Những ví dụ về cơ quan tương đồng là
Câu 9: Biết các bộ ba trên mARN mã hoá các axit amin tương ứng như sau: XGA 3' mã hoá axit amin Acginin; 5'UXG và AGX 3' cùng mã hoá axit amin Xêrin; GXU 3' mã hoá axit amin Alanin Biết trình tự các nuclêôtit ở một đoạn trên mạch gốc của vùng mã hoá ở một gen cấu trúc của sinh vật nhân sơ là GXTTXGXGATXG Đoạn gen này mã hoá cho 4 axit amin, theo lí thuyết, trình tự các axit amin tương ứng với quá trình dịch mã là
5'
Trang 16Câu 10: Một gen có chiều dài 510 nm và trên mạch một của gen có A + T = 600 nuclêôtit Số nuclêôtit mỗi loại của gen trên là
Câu 11: Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai gen không alen tương tác với nhau quy định Nếu trong kiểu gen có cả hai loại alen trội A và B thì cho kiểu hình hoa đỏ; nếu chỉ có một loại alen trội A hoặc B hoặc không có alen trội thì cho kiểu hình hoa trắng Lai hai cây (P) có hoa trắng thuần chủng với nhau thu được F1 gồm toàn cây hoa đỏ Cho cây F1 lai với cây hoa trắng có kiểu gen đồng hợp lặn về hai cặp gen nói trên thu được Fa Biết rằng không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết, tỉ
lệ phân li kiểu hình ở Fa là
Câu 12: Cho các nhân tố sau:
(1) Giao phối không ngẫu nhiên
(2) Chọn lọc tự nhiên
(3) Đột biến gen
(4) Giao phối ngẫu nhiên
Theo quan niệm tiến hoá hiện đại, những nhân tố làm thay đổi tần số alen của quần thể là
Câu 13: Phát biểu nào sau đây là đúng với quan điểm của Lamac về tiến hoá?
A Hình thành loài mới là quá trình cải biến thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng thích nghi
B Quá trình hình thành quần thể thích nghi nhanh hay chậm phụ thuộc vào cách li sinh sản và khả
năng phát sinh các đột biến
C Sự thay đổi một cách chậm chạp và liên tục của môi trường sống là nguyên nhân phát sinh các
loài mới từ một loài tổ tiên ban đầu
D Loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian dưới tác động của chọn lọc tự nhiên
theo con đường phân li tính trạng
Câu 14: Cơ thể có kiểu gen AaBbDE
de giảm phân tạo ra 16 loại giao tử, trong đó loại giao tử AbDe chiếm tỉ lệ 4,5% Biết rằng không có đột biến, tần số hoán vị gen là
Câu 15: Theo quan niệm tiến hoá hiện đại, giao phối không ngẫu nhiên
A làm thay đổi tần số alen nhưng không làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể
B làm xuất hiện những alen mới trong quần thể
C chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gen mà không làm thay đổi tần số alen của quần thể
D làm thay đổi tần số alen của quần thể không theo một hướng xác định
Câu 16: Cho các ví dụ:
(1) Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá, tôm sống trong cùng môi trường
(2) Cây tầm gửi kí sinh trên thân cây gỗ sống trong rừng
(3) Cây phong lan bám trên thân cây gỗ sống trong rừng
(4) Nấm, vi khuẩn lam cộng sinh trong địa y
Những ví dụ thể hiện mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài trong quần xã sinh vật là
Câu 17: Hiện nay có một số bằng chứng chứng tỏ: Trong lịch sử phát sinh sự sống trên Trái Đất,
phân tử được dùng làm vật chất di truyền (lưu giữ thông tin di truyền) đầu tiên là
Câu 18: Giả sử không có đột biến xảy ra, mỗi gen quy định một tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn Tính theo lí thuyết, phép lai AabbDdEe × aaBbddEE cho đời con có kiểu hình trội về cả 4 tính trạng chiếm tỉ lệ
Trang 2/7 - Mã đề thi 496
Trang 17Câu 19: Giả sử mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn Tính theo lí thuyết, trong các phép lai sau đây, phép lai cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu hình giống với tỉ lệ phân li kiểu gen là
A Các loài thực vật phân bố theo tầng còn các loài động vật không phân bố theo tầng
B Sự phân tầng của các loài thực vật kéo theo sự phân tầng của các loài động vật
C Các loài thực vật hạt kín không phân bố theo tầng còn các loài khác phân bố theo tầng
D Sự phân tầng của thực vật và động vật không phụ thuộc vào các nhân tố sinh thái
Câu 22: Khi nói về tiến hoá nhỏ, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Tiến hoá nhỏ là quá trình diễn ra trên quy mô của một quần thể và diễn biến không ngừng dưới
tác động của các nhân tố tiến hoá
B Kết quả của tiến hoá nhỏ sẽ dẫn tới hình thành các nhóm phân loại trên loài
C Tiến hoá nhỏ là quá trình làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể (biến đổi về tần số alen
và thành phần kiểu gen của quần thể) đưa đến sự hình thành loài mới
D Sự biến đổi về tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể đến một lúc làm xuất hiện cách
li sinh sản của quần thể đó với quần thể gốc mà nó được sinh ra thì loài mới xuất hiện
Câu 23: Cho biết không có đột biến, hoán vị gen giữa alen B và b ở cả bố và mẹ đều có tần số 20% Tính theo lí thuyết, phép lai AB
Câu 24: Khi nói về hệ sinh thái tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Trong các hệ sinh thái trên cạn, sinh vật sản xuất gồm thực vật và vi sinh vật tự dưỡng
B Các hệ sinh thái tự nhiên trên Trái Đất rất đa dạng, được chia thành các nhóm hệ sinh thái trên
cạn và các nhóm hệ sinh thái dưới nước
C Các hệ sinh thái tự nhiên được hình thành bằng các quy luật tự nhiên và có thể bị biến đổi dưới
tác động của con người
D Các hệ sinh thái tự nhiên dưới nước chỉ có một loại chuỗi thức ăn được mở đầu bằng sinh vật
Câu 27: Mỗi gen mã hoá prôtêin điển hình gồm 3 vùng trình tự nuclêôtit Vùng điều hoà nằm ở
A đầu của mạch mã gốc, có chức năng khởi động và điều hoà phiên mã 5'
B đầu 3' của mạch mã gốc, mang tín hiệu kết thúc phiên mã
C đầu của mạch mã gốc, mang tín hiệu kết thúc dịch mã 5'
D đầu của mạch mã gốc, có chức năng khởi động và điều hoà phiên mã 3'
Câu 28: Khi nói về quy trình nuôi cấy hạt phấn, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Sự lưỡng bội hoá các dòng tế bào đơn bội sẽ tạo ra được các dòng lưỡng bội thuần chủng
B Các hạt phấn có thể mọc trên môi trường nuôi cấy nhân tạo để tạo thành các dòng tế bào đơn bội
C Dòng tế bào đơn bội được xử lí hoá chất (cônsixin) gây lưỡng bội hoá tạo nên dòng tế bào lưỡng bội
D Giống được tạo ra từ phương pháp này có kiểu gen dị hợp, thể hiện ưu thế lai cao nhất
Trang 18Câu 29: Theo quan điểm tiến hoá hiện đại, giải thích nào sau đây về sự xuất hiện bướm sâu đo bạch
dương màu đen (Biston betularia) ở vùng Manchetxtơ (Anh) vào những năm cuối thế kỷ XIX, nửa
đầu thế kỷ XX là đúng?
A Tất cả bướm sâu đo bạch dương có cùng một kiểu gen, khi cây bạch dương có màu trắng thì
bướm có màu trắng, khi cây có màu đen thì bướm có màu đen
B Dạng đột biến quy định kiểu hình màu đen ở bướm sâu đo bạch dương đã xuất hiện một cách
ngẫu nhiên từ trước và được chọn lọc tự nhiên giữ lại
C Khi sử dụng thức ăn bị nhuộm đen do khói bụi đã làm cho cơ thể bướm bị nhuộm đen
D Môi trường sống là các thân cây bạch dương bị nhuộm đen đã làm phát sinh các đột biến tương
ứng màu đen trên cơ thể sâu đo bạch dương
Câu 30: Cho các thông tin về đột biến sau đây:
(1) Xảy ra ở cấp độ phân tử, thường có tính thuận nghịch
(2) Làm thay đổi số lượng gen trên nhiễm sắc thể
(3) Làm mất một hoặc nhiều phân tử ADN
(4) Làm xuất hiện những alen mới trong quần thể
Các thông tin nói về đột biến gen là
Câu 31: Về phương diện lí thuyết, quần thể sinh vật tăng trưởng theo tiềm năng sinh học khi
A điều kiện môi trường bị giới hạn và không đồng nhất
B mức độ sinh sản và mức độ tử vong xấp xỉ như nhau
C điều kiện môi trường không bị giới hạn (môi trường lí tưởng)
D mức độ sinh sản giảm và mức độ tử vong tăng
Câu 32: Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa vàng Cho cây (P) có kiểu gen Aa tự thụ phấn thu được F1; tiếp tục cho các cây F1 tự thụ phấn thu được F2 Biết rằng không có đột biến xảy ra, số cây con được tạo ra khi các cây F1 tự thụ phấn là tương đương nhau Tính theo lí thuyết, cây có kiểu hình hoa đỏ ở F2 chiếm tỉ lệ
Câu 33: Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, bò sát cổ ngự trị ở
Câu 34: Tính theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gen là 1 : 1?
Câu 35: Giả sử một tế bào sinh tinh có kiểu gen AbDd
aB giảm phân bình thường và có hoán vị gen giữa alen B và b Theo lí thuyết, các loại giao tử được tạo ra từ tế bào này là
A ABD; abd hoặc ABd; abD hoặc AbD; aBd
B abD; abd hoặc ABd; ABD hoặc AbD; aBd
C ABD; AbD; aBd; abd hoặc ABd; Abd; aBD; abD
D ABD; ABd; abD; abd hoặc AbD; Abd; aBd; aBD
Câu 36: Ở người, alen m quy định bệnh mù màu (đỏ và lục), alen trội tương ứng M quy định mắt nhìn màu bình thường, gen này nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X ở vùng không tương đồng với nhiễm sắc thể giới tính Y Alen a quy định bệnh bạch tạng, alen trội tương ứng A quy định da bình thường, gen này nằm trên nhiễm sắc thể thường Trong trường hợp không có đột biến xảy ra, theo lí thuyết, cặp vợ chồng có kiểu gen nào sau đây có thể sinh con mắc cả hai bệnh trên?
Câu 37: Mô tả nào sau đây đúng với cơ chế gây đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể?
A Hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau trao đổi cho nhau những đoạn không tương đồng
B Một đoạn nhiễm sắc thể nào đó đứt ra rồi đảo ngược 180o và nối lại
C Một đoạn của nhiễm sắc thể nào đó đứt ra rồi gắn vào nhiễm sắc thể của cặp tương đồng khác
D Các đoạn không tương đồng của cặp nhiễm sắc thể tương đồng đứt ra và trao đổi đoạn cho
nhau
Trang 4/7 - Mã đề thi 496
Trang 19Câu 38: Trường hợp nào sau đây làm tăng kích thước của quần thể sinh vật?
A Mức độ sinh sản tăng, mức độ tử vong giảm
B Mức độ sinh sản và mức độ tử vong bằng nhau
C Các cá thể trong quần thể không sinh sản và mức độ tử vong tăng
D Mức độ sinh sản giảm, mức độ tử vong tăng
Câu 39: Các động vật hằng nhiệt (động vật đồng nhiệt) sống ở vùng nhiệt đới (nơi có khí hậu nóng
ở thế hệ F1 là
II PHẦN RIÊNG [10 câu]
Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần (phần A hoặc B)
A Theo chương trình Chuẩn (10 câu, từ câu 41 đến câu 50)
Câu 41: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa vàng Biết không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết, phép lai AaBb × Aabb cho đời con có kiểu hình thân cao, hoa đỏ chiếm tỉ lệ
Câu 42: Cho các khu sinh học (biôm) sau đây:
(1) Rừng rụng lá ôn đới (2) Rừng lá kim phương Bắc (rừng Taiga)
(3) Rừng mưa nhiệt đới (4) Đồng rêu hàn đới
Các khu sinh học trên phân bố theo vĩ độ và mức độ khô hạn từ Bắc Cực đến xích đạo lần lượt là:
A các loài sinh vật hiện nay đã được tiến hoá từ một tổ tiên chung
B prôtêin của các loài sinh vật khác nhau đều giống nhau
C các gen của các loài sinh vật khác nhau đều giống nhau
D tất cả các loài sinh vật hiện nay là kết quả của tiến hoá hội tụ
Câu 45: Trong cùng một thuỷ vực, người ta thường nuôi ghép các loài cá khác nhau, mỗi loài chỉ kiếm
ăn ở một tầng nước nhất định Mục đích chủ yếu của việc nuôi ghép các loài cá khác nhau này là
A tăng tính cạnh tranh giữa các loài do đó thu được năng suất cao hơn
B hình thành nên chuỗi và lưới thức ăn trong thủy vực
C tận dụng tối đa nguồn thức ăn, nâng cao năng suất sinh học của thủy vực
D tăng cường mối quan hệ cộng sinh giữa các loài
Trang 20Trang 6/7 - Mã đề thi 496
Câu 46: Khi nói về nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gen, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Tần số phát sinh đột biến gen không phụ thuộc vào liều lượng, cường độ của tác nhân gây đột biến
B Trong quá trình nhân đôi ADN, sự có mặt của bazơ nitơ dạng hiếm có thể phát sinh đột biến gen
C Đột biến gen phát sinh do tác động của các tác nhân lí hoá ở môi trường hay do các tác nhân sinh học
D Đột biến gen được phát sinh chủ yếu trong quá trình nhân đôi ADN
Câu 47: Các nhà khoa học Việt Nam đã tạo được giống dâu tằm tam bội (3n) bằng phương pháp nào sau đây?
A Đầu tiên tạo ra giống dâu tứ bội (4n), sau đó cho lai với dạng lưỡng bội (2n) để tạo ra giống dâu
tam bội (3n)
B Xử lí 5 - brôm uraxin (5BU) lên quá trình giảm phân của giống dâu lưỡng bội (2n) để tạo ra
giao tử 2n, sau đó cho giao tử này thụ tinh với giao tử n để tạo ra giống dâu tam bội (3n)
C Cho lai giữa các cây dâu lưỡng bội (2n) với nhau tạo ra hợp tử và xử lí 5 - brôm uraxin (5BU) ở
những giai đoạn phân bào đầu tiên của hợp tử để tạo ra các giống dâu tam bội (3n)
D Tạo ra giống dâu tứ bội (4n), sau đó cho lai các giống dâu tứ bội với nhau để tạo ra giống dâu
A Chọn lọc tự nhiên không thể loại bỏ hoàn toàn một alen lặn có hại ra khỏi quần thể
B Chọn lọc tự nhiên làm xuất hiện các alen mới và các kiểu gen mới trong quần thể
C Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen
D Chọn lọc tự nhiên chống lại alen trội có thể nhanh chóng làm thay đổi tần số alen của quần thể
Câu 50: Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ là trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng Tính theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ kiểu hình là 3 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắt trắng?
A XAXA × XaY B XAXa × XAY C XaXa × XAY D XAXa × XaY
B Theo chương trình Nâng cao (10 câu, từ câu 51 đến câu 60)
Câu 51: Cho các tật và hội chứng di truyền sau đây ở người:
Câu 52: Trong quần xã sinh vật, loài chủ chốt là
A loài có tần suất xuất hiện và độ phong phú thấp, sinh khối nhỏ, quyết định chiều hướng phát
triển của quần xã và phá vỡ sự ổn định của quần xã
B một hoặc vài loài nào đó (thường là động vật ăn thịt đầu bảng) có vai trò kiểm soát và khống
chế sự phát triển của loài khác, duy trì sự ổn định của quần xã
C loài chỉ có ở một quần xã nào đó hoặc là loài có số lượng nhiều hơn hẳn các loài khác và có vai
trò quan trọng trong quần xã
D loài có tần suất xuất hiện và độ phong phú rất thấp, nhưng sự xuất hiện của nó làm tăng mức đa
dạng của quần xã
Trang 21Câu 53: Ở một loài động vật, alen A quy định lông vằn trội hoàn toàn so với alen a quy định lông trắng, gen này nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X ở vùng không tương đồng với nhiễm sắc thể giới tính Y Tính theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu hình là 50% con lông trắng : 50% con lông vằn?
A XaY × XAXA B XAY × XAXa C XAY × XaXa D XaY × XaXa
Câu 54: Trường hợp nào sau đây thuộc cơ chế cách li sau hợp tử?
A Hợp tử được tạo thành và phát triển thành con lai nhưng con lai lại chết non, hoặc con lai sống
được đến khi trưởng thành nhưng không có khả năng sinh sản
B Các cá thể sống trong một môi trường nhưng có tập tính giao phối khác nhau nên bị cách li về
mặt sinh sản
C Các cá thể sống ở hai khu vực địa lí khác nhau, yếu tố địa lí ngăn cản quá trình giao phối giữa
các cá thể
D Các nhóm cá thể thích nghi với các điều kiện sinh thái khác nhau sinh sản ở các mùa khác nhau
nên không giao phối với nhau
Câu 55: Giả sử trong một tế bào sinh tinh có bộ nhiễm sắc thể được kí hiệu là 44A + XY Khi tế bào này giảm phân các cặp nhiễm sắc thể thường phân li bình thường, cặp nhiễm sắc thể giới tính không phân li trong giảm phân I; giảm phân II diễn ra bình thường Các loại giao tử có thể được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là
Câu 56: Những tài nguyên nào sau đây là tài nguyên tái sinh?
Câu 57: Trong kĩ thuật chuyển gen ở động vật bậc cao, người ta không sử dụng phương pháp nào
sau đây?
A Phương pháp dùng tinh trùng như vectơ mang gen
B Phương pháp vi tiêm
C Phương pháp chuyển nhân có gen đã cải biến
D Phương pháp chuyển gen trực tiếp qua ống phấn
Câu 58: Nếu nuôi cấy một tế bào E coli có một phân tử ADN ở vùng nhân chỉ chứa N15 phóng xạ chưa nhân đôi trong môi trường chỉ có N14, quá trình phân chia của vi khuẩn tạo ra 4 tế bào con Số
phân tử ADN ở vùng nhân của các E coli có chứa N15 phóng xạđược tạo ra trong quá trình trên là
A 1 cây hoa trắng : 2 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng
B 1 cây hoa trắng : 1 cây hoa đỏ : 2 cây hoa vàng
C 3 cây hoa trắng : 1 cây hoa vàng
D 2 cây hoa trắng : 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng
Câu 60: Khi nói về chọn lọc ổn định, phát biểu nào sau đây là đúng?
A Đây là hình thức chọn lọc bảo tồn những cá thể mang tính trạng trung bình, đào thải những cá
thể mang tính trạng chệch xa mức trung bình
B Khi điều kiện sống trong khu phân bố của quần thể bị thay đổi nhiều và trở nên không đồng
nhất thì sẽ diễn ra chọn lọc ổn định
C Quá trình chọn lọc diễn ra theo một số hướng khác nhau, trong mỗi hướng sẽ hình thành đặc
điểm thích nghi với hướng chọn lọc
D Quá trình chọn lọc chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gen nhưng không làm thay đổi tần số alen
trong quần thể
- - HẾT -
Trang 22BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi có 07 trang)
ĐỀ THI TUYỂN SINH CAO ĐẲNG NĂM 2011
Môn: SINH HỌC; Khối B
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
Mã đề thi 519
Họ, tên thí sinh:
Số báo danh:
I PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)
Câu 1: Cho các giai đoạn của diễn thế nguyên sinh:
(1) Môi trường chưa có sinh vật
(2) Giai đoạn hình thành quần xã ổn định tương đối (giai đoạn đỉnh cực)
(3) Các sinh vật đầu tiên phát tán tới hình thành nên quần xã tiên phong
(4) Giai đoạn hỗn hợp (giai đoạn giữa) gồm các quần xã biến đổi tuần tự, thay thế lẫn nhau
Diễn thế nguyên sinh diễn ra theo trình tự là:
A (1), (3), (4), (2) B (1), (2), (3), (4) C (1), (4), (3), (2) D (1), (2), (4), (3)
Câu 2: Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa vàng Cho cây (P) có kiểu gen Aa tự thụ phấn thu được F1; tiếp tục cho các cây F1 tự thụ phấn thu được F2 Biết rằng không có đột biến xảy ra, số cây con được tạo ra khi các cây F1 tự thụ phấn là tương đương nhau Tính theo lí thuyết, cây có kiểu hình hoa đỏ ở F2 chiếm tỉ lệ
Câu 3: Ở một loài thực vật, xét hai cặp gen Aa và Bb Người ta tiến hành lai giữa các dòng thuần về hai cặp gen này để tạo ra con lai có ưu thế lai Theo giả thuyết siêu trội, con lai có kiểu gen nào sau đây thể hiện ưu thế lai cao nhất?
Câu 4: Đặc điểm nào sau đây về sự phân tầng của các loài sinh vật trong quần xã rừng mưa nhiệt đới
là đúng?
A Các loài thực vật phân bố theo tầng còn các loài động vật không phân bố theo tầng
B Các loài thực vật hạt kín không phân bố theo tầng còn các loài khác phân bố theo tầng
C Sự phân tầng của các loài thực vật kéo theo sự phân tầng của các loài động vật
D Sự phân tầng của thực vật và động vật không phụ thuộc vào các nhân tố sinh thái
Câu 5: Khi nói về hệ sinh thái tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Các hệ sinh thái tự nhiên được hình thành bằng các quy luật tự nhiên và có thể bị biến đổi dưới
tác động của con người
B Các hệ sinh thái tự nhiên trên Trái Đất rất đa dạng, được chia thành các nhóm hệ sinh thái trên
cạn và các nhóm hệ sinh thái dưới nước
C Các hệ sinh thái tự nhiên dưới nước chỉ có một loại chuỗi thức ăn được mở đầu bằng sinh vật
sản xuất
D Trong các hệ sinh thái trên cạn, sinh vật sản xuất gồm thực vật và vi sinh vật tự dưỡng
Câu 6: Cho các ví dụ:
(1) Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá, tôm sống trong cùng môi trường
(2) Cây tầm gửi kí sinh trên thân cây gỗ sống trong rừng
(3) Cây phong lan bám trên thân cây gỗ sống trong rừng
(4) Nấm, vi khuẩn lam cộng sinh trong địa y
Những ví dụ thể hiện mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài trong quần xã sinh vật là
Câu 7: Ở một loài thực vật lưỡng bội, xét hai cặp gen Aa và Bb nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau Nếu một quần thể của loài này đang ở trạng thái cân bằng di truyền về cả hai cặp gen trên, trong đó tần số của alen A là 0,2; tần số của alen B là 0,4 thì tỉ lệ kiểu gen AABb là
Trang 1/7 - Mã đề thi 519
Trang 23Câu 8: Giả sử một tế bào sinh tinh có kiểu gen AbDd
aB giảm phân bình thường và có hoán vị gen giữa alen B và b Theo lí thuyết, các loại giao tử được tạo ra từ tế bào này là
A ABD; AbD; aBd; abd hoặc ABd; Abd; aBD; abD
B abD; abd hoặc ABd; ABD hoặc AbD; aBd
C ABD; abd hoặc ABd; abD hoặc AbD; aBd
D ABD; ABd; abD; abd hoặc AbD; Abd; aBd; aBD
Câu 9: Hiện nay có một số bằng chứng chứng tỏ: Trong lịch sử phát sinh sự sống trên Trái Đất, phân
tử được dùng làm vật chất di truyền (lưu giữ thông tin di truyền) đầu tiên là
Câu 10: Trường hợp nào sau đây làm tăng kích thước của quần thể sinh vật?
A Mức độ sinh sản giảm, mức độ tử vong tăng
B Mức độ sinh sản tăng, mức độ tử vong giảm
C Các cá thể trong quần thể không sinh sản và mức độ tử vong tăng
D Mức độ sinh sản và mức độ tử vong bằng nhau
Câu 11: Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai gen không alen tương tác với nhau quy định Nếu trong kiểu gen có cả hai loại alen trội A và B thì cho kiểu hình hoa đỏ; nếu chỉ có một loại alen trội A hoặc B hoặc không có alen trội thì cho kiểu hình hoa trắng Lai hai cây (P) có hoa trắng thuần chủng với nhau thu được F1 gồm toàn cây hoa đỏ Cho cây F1 lai với cây hoa trắng có kiểu gen đồng hợp lặn về hai cặp gen nói trên thu được Fa Biết rằng không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết, tỉ
lệ phân li kiểu hình ở Fa là
Câu 12: Biết các bộ ba trên mARN mã hoá các axit amin tương ứng như sau: 5'XGA 3' mã hoá axit amin Acginin; 5'UXG và AGX 3' cùng mã hoá axit amin Xêrin; GXU 3' mã hoá axit amin Alanin Biết trình tự các nuclêôtit ở một đoạn trên mạch gốc của vùng mã hoá ở một gen cấu trúc của sinh vật nhân sơ là GXTTXGXGATXG Đoạn gen này mã hoá cho 4 axit amin, theo lí thuyết, trình tự các axit amin tương ứng với quá trình dịch mã là
Câu 13: Một gen có chiều dài 510 nm và trên mạch một của gen có A + T = 600 nuclêôtit Số nuclêôtit mỗi loại của gen trên là
Câu 14: Tính theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gen là 1 : 1?
Câu 15: Giả sử ở một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 6, các cặp nhiễm sắc thể tương đồng được kí hiệu là Aa, Bb và Dd Trong các dạng đột biến lệch bội sau đây, dạng nào là thể một?
Câu 16: Ở một loài thực vật, từ các dạng lưỡng bội người ta tạo ra các thể tứ bội có kiểu gen sau: (1) AAaa; (2) AAAa; (3) Aaaa; (4) aaaa
Trong điều kiện không phát sinh đột biến gen, những thể tứ bội có thể được tạo ra bằng cách đa bội hoá bộ nhiễm sắc thể trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử lưỡng bội là
Câu 17: Khi nói về chu trình sinh địa hoá nitơ, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Vi khuẩn phản nitrat hoá có thể phân hủy nitrat (NO )3− thành nitơ phân tử (N2)
B Động vật có xương sống có thể hấp thu nhiều nguồn nitơ như muối amôn ( +), nitrat
4
NH (NO ).3−
C Một số loài vi khuẩn, vi khuẩn lam có khả năng cố định nitơ từ không khí
D Thực vật hấp thụ nitơ dưới dạng muối, như muối amôn ( +), nitrat
4
NH (NO ).3−
Trang 24Câu 18: Các động vật hằng nhiệt (động vật đồng nhiệt) sống ở vùng nhiệt đới (nơi có khí hậu nóng
Câu 19: Về phương diện lí thuyết, quần thể sinh vật tăng trưởng theo tiềm năng sinh học khi
A mức độ sinh sản giảm và mức độ tử vong tăng
B điều kiện môi trường bị giới hạn và không đồng nhất
C mức độ sinh sản và mức độ tử vong xấp xỉ như nhau
D điều kiện môi trường không bị giới hạn (môi trường lí tưởng)
Câu 20: Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, bò sát cổ ngự trị ở
Câu 21: Mỗi gen mã hoá prôtêin điển hình gồm 3 vùng trình tự nuclêôtit Vùng điều hoà nằm ở
A đầu của mạch mã gốc, mang tín hiệu kết thúc phiên mã 3'
B đầu 5' của mạch mã gốc, mang tín hiệu kết thúc dịch mã
C đầu của mạch mã gốc, có chức năng khởi động và điều hoà phiên mã 5'
D đầu của mạch mã gốc, có chức năng khởi động và điều hoà phiên mã 3'
Câu 22: Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ là trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng Thế hệ ban đầu (P) của một quần thể có tần số các kiểu gen là 0,5Aa : 0,5aa Các cá thể của quần thể ngẫu phối và không có các yếu tố làm thay đổi tần số alen, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình
ở thế hệ F1 là
Câu 23: Cho các thông tin về đột biến sau đây:
(1) Xảy ra ở cấp độ phân tử, thường có tính thuận nghịch
(2) Làm thay đổi số lượng gen trên nhiễm sắc thể
(3) Làm mất một hoặc nhiều phân tử ADN
(4) Làm xuất hiện những alen mới trong quần thể
Các thông tin nói về đột biến gen là
Câu 24: Khi nói về quy trình nuôi cấy hạt phấn, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Sự lưỡng bội hoá các dòng tế bào đơn bội sẽ tạo ra được các dòng lưỡng bội thuần chủng
B Dòng tế bào đơn bội được xử lí hoá chất (cônsixin) gây lưỡng bội hoá tạo nên dòng tế bào lưỡng bội
C Giống được tạo ra từ phương pháp này có kiểu gen dị hợp, thể hiện ưu thế lai cao nhất
D Các hạt phấn có thể mọc trên môi trường nuôi cấy nhân tạo để tạo thành các dòng tế bào đơn bội
Câu 25: Mô tả nào sau đây đúng với cơ chế gây đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể?
A Hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau trao đổi cho nhau những đoạn không tương đồng
B Các đoạn không tương đồng của cặp nhiễm sắc thể tương đồng đứt ra và trao đổi đoạn cho nhau
C Một đoạn nhiễm sắc thể nào đó đứt ra rồi đảo ngược 180o và nối lại
D Một đoạn của nhiễm sắc thể nào đó đứt ra rồi gắn vào nhiễm sắc thể của cặp tương đồng khác
Câu 26: Khi nói về tiến hoá nhỏ, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Tiến hoá nhỏ là quá trình làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể (biến đổi về tần số alen
và thành phần kiểu gen của quần thể) đưa đến sự hình thành loài mới
B Kết quả của tiến hoá nhỏ sẽ dẫn tới hình thành các nhóm phân loại trên loài
C Tiến hoá nhỏ là quá trình diễn ra trên quy mô của một quần thể và diễn biến không ngừng dưới
tác động của các nhân tố tiến hoá
D Sự biến đổi về tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể đến một lúc làm xuất hiện cách
li sinh sản của quần thể đó với quần thể gốc mà nó được sinh ra thì loài mới xuất hiện
Trang 3/7 - Mã đề thi 519
Trang 25Câu 27: Gen B có 900 nuclêôtit loại ađênin (A) và có tỉ lệ A + T
G + X = 1,5 Gen B bị đột biến dạng thay thế một cặp G-X bằng một cặp A-T trở thành alen b Tổng số liên kết hiđrô của alen b là
Câu 29: Cơ thể có kiểu gen AaBbDE
de giảm phân tạo ra 16 loại giao tử, trong đó loại giao tử AbDe chiếm tỉ lệ 4,5% Biết rằng không có đột biến, tần số hoán vị gen là
Câu 30: Cho các nhân tố sau:
(1) Giao phối không ngẫu nhiên
(2) Chọn lọc tự nhiên
(3) Đột biến gen
(4) Giao phối ngẫu nhiên
Theo quan niệm tiến hoá hiện đại, những nhân tố làm thay đổi tần số alen của quần thể là
Câu 31: Giả sử không có đột biến xảy ra, mỗi gen quy định một tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn Tính theo lí thuyết, phép lai AabbDdEe × aaBbddEE cho đời con có kiểu hình trội về cả 4 tính trạng chiếm tỉ lệ
Câu 32: Phát biểu nào sau đây là đúng với quan điểm của Lamac về tiến hoá?
A Sự thay đổi một cách chậm chạp và liên tục của môi trường sống là nguyên nhân phát sinh các
loài mới từ một loài tổ tiên ban đầu
B Loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian dưới tác động của chọn lọc tự nhiên
theo con đường phân li tính trạng
C Quá trình hình thành quần thể thích nghi nhanh hay chậm phụ thuộc vào cách li sinh sản và khả
năng phát sinh các đột biến
D Hình thành loài mới là quá trình cải biến thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng thích nghi
Câu 33: Loại đột biến nhiễm sắc thể nào sau đây làm thay đổi số lượng gen trên một nhiễm sắc thể?
A Đột biến đa bội B Đột biến đảo đoạn C Đột biến mất đoạn D Đột biến lệch bội
Câu 34: Ở người, alen m quy định bệnh mù màu (đỏ và lục), alen trội tương ứng M quy định mắt nhìn màu bình thường, gen này nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X ở vùng không tương đồng với nhiễm sắc thể giới tính Y Alen a quy định bệnh bạch tạng, alen trội tương ứng A quy định da bình thường, gen này nằm trên nhiễm sắc thể thường Trong trường hợp không có đột biến xảy ra, theo lí thuyết, cặp vợ chồng có kiểu gen nào sau đây có thể sinh con mắc cả hai bệnh trên?
Câu 35: Theo quan niệm tiến hoá hiện đại, giao phối không ngẫu nhiên
A làm xuất hiện những alen mới trong quần thể
B làm thay đổi tần số alen của quần thể không theo một hướng xác định
C làm thay đổi tần số alen nhưng không làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể
D chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gen mà không làm thay đổi tần số alen của quần thể
Câu 36: Cho biết không có đột biến, hoán vị gen giữa alen B và b ở cả bố và mẹ đều có tần số 20% Tính theo lí thuyết, phép lai AB
Trang 26Câu 39: Cho những ví dụ sau:
(1) Cánh dơi và cánh côn trùng
(2) Vây ngực của cá voi và cánh dơi
(3) Mang cá và mang tôm
(4) Chi trước của thú và tay người
Những ví dụ về cơ quan tương đồng là
Câu 40: Theo quan điểm tiến hoá hiện đại, giải thích nào sau đây về sự xuất hiện bướm sâu đo bạch
dương màu đen (Biston betularia) ở vùng Manchetxtơ (Anh) vào những năm cuối thế kỷ XIX, nửa
đầu thế kỷ XX là đúng?
A Khi sử dụng thức ăn bị nhuộm đen do khói bụi đã làm cho cơ thể bướm bị nhuộm đen
B Dạng đột biến quy định kiểu hình màu đen ở bướm sâu đo bạch dương đã xuất hiện một cách
ngẫu nhiên từ trước và được chọn lọc tự nhiên giữ lại
C Môi trường sống là các thân cây bạch dương bị nhuộm đen đã làm phát sinh các đột biến tương
ứng màu đen trên cơ thể sâu đo bạch dương
D Tất cả bướm sâu đo bạch dương có cùng một kiểu gen, khi cây bạch dương có màu trắng thì
bướm có màu trắng, khi cây có màu đen thì bướm có màu đen
II PHẦN RIÊNG [10 câu]
Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần (phần A hoặc B)
A Theo chương trình Chuẩn (10 câu, từ câu 41 đến câu 50)
Câu 41: Theo quan điểm tiến hoá hiện đại, khi nói về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Chọn lọc tự nhiên chống lại alen trội có thể nhanh chóng làm thay đổi tần số alen của quần thể
B Chọn lọc tự nhiên không thể loại bỏ hoàn toàn một alen lặn có hại ra khỏi quần thể
C Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen
D Chọn lọc tự nhiên làm xuất hiện các alen mới và các kiểu gen mới trong quần thể
Câu 42: Các tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một loại mã di truyền, đều dùng cùng 20 loại axit amin để cấu tạo nên prôtêin Đây là bằng chứng chứng tỏ
A prôtêin của các loài sinh vật khác nhau đều giống nhau
B các loài sinh vật hiện nay đã được tiến hoá từ một tổ tiên chung
C tất cả các loài sinh vật hiện nay là kết quả của tiến hoá hội tụ
D các gen của các loài sinh vật khác nhau đều giống nhau
Câu 43: Một tế bào sinh dưỡng của thể một kép đang ở kì sau nguyên phân, người ta đếm được 44 nhiễm sắc thể Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội bình thường của loài này là
Câu 44: Trong cùng một thuỷ vực, người ta thường nuôi ghép các loài cá khác nhau, mỗi loài chỉ kiếm
ăn ở một tầng nước nhất định Mục đích chủ yếu của việc nuôi ghép các loài cá khác nhau này là
A tăng tính cạnh tranh giữa các loài do đó thu được năng suất cao hơn
B hình thành nên chuỗi và lưới thức ăn trong thủy vực
C tận dụng tối đa nguồn thức ăn, nâng cao năng suất sinh học của thủy vực
D tăng cường mối quan hệ cộng sinh giữa các loài
Trang 27Câu 45: Các nhà khoa học Việt Nam đã tạo được giống dâu tằm tam bội (3n) bằng phương pháp nào sau đây?
A Tạo ra giống dâu tứ bội (4n), sau đó cho lai các giống dâu tứ bội với nhau để tạo ra giống dâu
tam bội (3n)
B Đầu tiên tạo ra giống dâu tứ bội (4n), sau đó cho lai với dạng lưỡng bội (2n) để tạo ra giống dâu
tam bội (3n)
C Cho lai giữa các cây dâu lưỡng bội (2n) với nhau tạo ra hợp tử và xử lí 5 - brôm uraxin (5BU) ở
những giai đoạn phân bào đầu tiên của hợp tử để tạo ra các giống dâu tam bội (3n)
D Xử lí 5 - brôm uraxin (5BU) lên quá trình giảm phân của giống dâu lưỡng bội (2n) để tạo ra
giao tử 2n, sau đó cho giao tử này thụ tinh với giao tử n để tạo ra giống dâu tam bội (3n)
Câu 46: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa vàng Biết không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết, phép lai AaBb × Aabb cho đời con có kiểu hình thân cao, hoa đỏ chiếm tỉ lệ
Câu 48: Cho các khu sinh học (biôm) sau đây:
(1) Rừng rụng lá ôn đới (2) Rừng lá kim phương Bắc (rừng Taiga)
(3) Rừng mưa nhiệt đới (4) Đồng rêu hàn đới
Các khu sinh học trên phân bố theo vĩ độ và mức độ khô hạn từ Bắc Cực đến xích đạo lần lượt là:
A (4), (3), (1), (2) B (3), (1), (2), (4) C (4), (1), (2), (3) D (4), (2), (1), (3)
Câu 49: Khi nói về nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gen, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Tần số phát sinh đột biến gen không phụ thuộc vào liều lượng, cường độ của tác nhân gây đột biến
B Đột biến gen phát sinh do tác động của các tác nhân lí hoá ở môi trường hay do các tác nhân
sinh học
C Trong quá trình nhân đôi ADN, sự có mặt của bazơ nitơ dạng hiếm có thể phát sinh đột biến gen
D Đột biến gen được phát sinh chủ yếu trong quá trình nhân đôi ADN
Câu 50: Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ là trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng Tính theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ kiểu hình là 3 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắt trắng?
A XAXA × XaY B XAXa × XaY C XaXa × XAY D XAXa × XAY
B Theo chương trình Nâng cao (10 câu, từ câu 51 đến câu 60)
Câu 51: Giả sử trong một tế bào sinh tinh có bộ nhiễm sắc thể được kí hiệu là 44A + XY Khi tế bào này giảm phân các cặp nhiễm sắc thể thường phân li bình thường, cặp nhiễm sắc thể giới tính không phân li trong giảm phân I; giảm phân II diễn ra bình thường Các loại giao tử có thể được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là
Câu 52: Nếu nuôi cấy một tế bào E coli có một phân tử ADN ở vùng nhân chỉ chứa N15 phóng xạ chưa nhân đôi trong môi trường chỉ có N14, quá trình phân chia của vi khuẩn tạo ra 4 tế bào con Số
phân tử ADN ở vùng nhân của các E coli có chứa N15 phóng xạđược tạo ra trong quá trình trên là
Câu 53: Ở một loài thực vật, cho cây thuần chủng hoa vàng giao phấn với cây thuần chủng hoa trắng (P) thu được F1 gồm toàn cây hoa trắng Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình là
Trang 28Trang 7/7 - Mã đề thi 519
12 cây hoa trắng : 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng Cho cây F1 giao phấn với cây hoa vàng, biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con của phép lai này là
A 2 cây hoa trắng : 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng
B 3 cây hoa trắng : 1 cây hoa vàng
C 1 cây hoa trắng : 1 cây hoa đỏ : 2 cây hoa vàng
D 1 cây hoa trắng : 2 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng
Câu 54: Trong kĩ thuật chuyển gen ở động vật bậc cao, người ta không sử dụng phương pháp nào sau đây?
A Phương pháp chuyển nhân có gen đã cải biến
B Phương pháp chuyển gen trực tiếp qua ống phấn
C Phương pháp dùng tinh trùng như vectơ mang gen
D Phương pháp vi tiêm
Câu 55: Ở một loài động vật, alen A quy định lông vằn trội hoàn toàn so với alen a quy định lông trắng, gen này nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X ở vùng không tương đồng với nhiễm sắc thể giới tính Y Tính theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu hình là 50% con lông trắng : 50% con lông vằn?
A XaY × XAXA B XAY × XAXa C XaY × XaXa D XAY × XaXa
Câu 56: Những tài nguyên nào sau đây là tài nguyên tái sinh?
C Năng lượng sóng và năng lượng thủy triều D Địa nhiệt và khoáng sản
Câu 57: Cho các tật và hội chứng di truyền sau đây ở người:
Câu 58: Trường hợp nào sau đây thuộc cơ chế cách li sau hợp tử?
A Các nhóm cá thể thích nghi với các điều kiện sinh thái khác nhau sinh sản ở các mùa khác nhau
nên không giao phối với nhau
B Các cá thể sống trong một môi trường nhưng có tập tính giao phối khác nhau nên bị cách li về
mặt sinh sản
C Hợp tử được tạo thành và phát triển thành con lai nhưng con lai lại chết non, hoặc con lai sống
được đến khi trưởng thành nhưng không có khả năng sinh sản
D Các cá thể sống ở hai khu vực địa lí khác nhau, yếu tố địa lí ngăn cản quá trình giao phối giữa
các cá thể
Câu 59: Khi nói về chọn lọc ổn định, phát biểu nào sau đây là đúng?
A Khi điều kiện sống trong khu phân bố của quần thể bị thay đổi nhiều và trở nên không đồng
nhất thì sẽ diễn ra chọn lọc ổn định
B Quá trình chọn lọc diễn ra theo một số hướng khác nhau, trong mỗi hướng sẽ hình thành đặc
điểm thích nghi với hướng chọn lọc
C Đây là hình thức chọn lọc bảo tồn những cá thể mang tính trạng trung bình, đào thải những cá
thể mang tính trạng chệch xa mức trung bình
D Quá trình chọn lọc chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gen nhưng không làm thay đổi tần số alen
trong quần thể
Câu 60: Trong quần xã sinh vật, loài chủ chốt là
A loài có tần suất xuất hiện và độ phong phú rất thấp, nhưng sự xuất hiện của nó làm tăng mức đa
dạng của quần xã
B loài có tần suất xuất hiện và độ phong phú thấp, sinh khối nhỏ, quyết định chiều hướng phát
triển của quần xã và phá vỡ sự ổn định của quần xã
C một hoặc vài loài nào đó (thường là động vật ăn thịt đầu bảng) có vai trò kiểm soát và khống
chế sự phát triển của loài khác, duy trì sự ổn định của quần xã
D loài chỉ có ở một quần xã nào đó hoặc là loài có số lượng nhiều hơn hẳn các loài khác và có vai
trò quan trọng trong quần xã
- - HẾT -