1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi học kì 1 môn sinh học lớp 10

2 318 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 17,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là những tài liệu hay mà mình sưu tầm được ở những trang có uy tín, tuy chưa được đầy đủ nhưng nó đã đáp ứng phần nào yêu cầu của người đọc. Hi vọng mọi người đón đọc và tải về sử dụng khi cần thiết

Trang 1

1.Trình bày học thuyết về tế bào ?

- Mathias Schleiden : tất cả các cơ thể thực vật đều được cấu tạo từ tế bào

- Theodor Schwarm : tất cả các cơ thể động vất được xây dựng từ tế bào

- Hình dạng và kích thước của các lọai tế bào khác nhau thì không giống nhau nhưng hầu hết các lọai tế bào đều có kích thước rất nhỏ

2.Đặc điểm chung của tế bào nhân thực ?

- Tế bào động vật , thực vật và nấm … là tế bào nhân thực

- Có màng nhân

- Có các bào quan khác nhau mà mỗi bào quan có cấu trúc phù hợp với chức năng chuyên hóa của mình

- Tế bào chất được chia thành nhiều ô nhỏ nhờ hệ thống màng

3.Tại sao có giả thuyết cho rằng ti thể có nguồn gốc từ thể tiền nhân (nhân sơ ) ?- Căn cứ :

_ AND , ribôxôm(70s) giống ở vi khuẩn

_ Cấu trúc màng kép : màng trong : màng sinh chất của tế bào vi khuẩn

Màng ngòai : màng sinh chất của té bào nhân thực

_ Sinh sản bằng cách phân chia

4.Trình bày cấu trúc khảm động của màng sinh chất và phân tích sự hợp lý trong cấu trúc với chức năng của màng sinh chất Chức năng của màng sinh chất

+Tính khảm : các phân tử Protein nằm xuyên màng ( qua lớp lipit kép) hay cài một phần hay nằm tự do trên màng > tạo kênh hoặc chất họat tải

_ Protein xuyên màng : vận chuyển xuyên màng

_ Protein tạo lỗ : vận chuyển chu động

_ Glucoprotein : dấu hiệu riêng cho từng lọai tế bào

_ Protein điều hòa , protein cấu trúc

+Tính động : lớp lipit kép có đầu ưa nước quay ra ngòai , đầu kị nước quay vào trong , đối mặt nhau nên dễ dàng tái hợp nhanh mỗi khi mở ra hay nhận một chất hay hợp nhất

_ Lớp lipit kép : cấu trúc bền vững , cấu trúc “động” , có thể di chuyển một phía của màng > tạo cơ sở khung của màng

_ Các phân tử O2 , H2 , H2O có thể thẩm thấu qua màng

_ Các chất tan được đưa vào tế bào qua màng sinh chất , tiêu hóa hay bài tiết rồi đưa ra ngòai

_ Màng sinh chất có tính chọn lọc > màng chắn

+ Ngòai ra , còn có :

_ Colesteron : ổn định cấu trúc màng

_ Hydratcacbon : nhận biết chất lạ

+ Chức năng của màng sinh chất :

_ Là nơi chứa các bào quan ; các họat động sống của các bào quan thong quan các phản ứng sinh hóa _ Là nơi sản xuất ra các enzim , protein và các chất cần thiết : sử dụng trong tế bào hay đưa ra ngòai tế bào _ Vận chuyển các chất từ ngòai vào hay đưa ra ngòai tế bào

5.Trong cơ thể người loại tế bào nào có nhiều nhân , lọai tế bào nào không có nhân ? Các tế bào không có nhân có khả năng sinh trưởng hay không ? Vì sao ?

- Nhiều nhân : tế bào bạch cầu , tế bào cơ

- Không có nhân : tế bào hồng cầu

- Tế bào không có nhân không có khả năng sinh trưởng vì nhân tế bào là một trong những thành phần quan trọng bậc nhất của tế bào Nhân tế bào là kho chứa thông tin di truyền , là trung tâm điều hành định hướng

và giám sát mọi họat động trao đổi chất trong quá trình sinh trưởng , phát triển của tế bào

6 Nêu vai trò của peroxixom và glioxom trong sự chuyển hóa các chất trong tế bào?

- Peroxixom : chứa một vài enzim phân giải oxi hóa các axit amin, axit lacticvà các chât khác thành các sản phẩm nhỏ hơn

- Glioxom : Xuất hiện khi các hạt chứa dầu (mỡ) nảy mầm và chứa các enzim cần cho sự chuyển hóa các axit béo thành đường

>hệ thống các enzim trong peroxixom và glioxom họat động , và tạo ra perxit hidro (H2O2) sau đó lại tiếp tục phân giải nước và ôxi

7 Cơ thể người lọai tế bào nào có khả năng thay đổi hình dạng mà vẫn họat động bình thường ?

- Bạch cầu >chức năng bảo vệ cơ thể (đại thực bào , limpho bào)

8.Lông roi ở tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực khác nhau như thế nào ?

- Tế bào nhân sơ : cấu tạo từ các sợi protein xoắn lại

- Tế bào nhân thực : cấu tạo theo công thức 9+2 (9 bộ 2 vi ống xếp thành vòng tròn giữa có thêm 2 bộ 2 vi ống )

9 Lizôxôm có vai trò gì ? Nếu lizôxôm vỡ ra trong tế bào thì tế bao sẽ ra sao ?

- Lizôxôm có chứa nhiều emzim thủy phân làm nhiệm vụ tiêu hóa nội bào , phân cắt nhanh chóng các chất cao phân tử để nuôi tế bào , phân hủy các tế bào già , các bào quan đã hết thời hạn sử dụng , phân hủy các phần

tử lạ từ ngòai vào tế bào

-Trong tế bào , nếu lizôxôm bị vỡ ra thì các enzim của nó sẽ phân hủy luôn cả tế bào

Trang 2

10.Kích thước của tế bào nhân sơ khác tế bào nhân thực ở điểm nào ?Ý nghĩa của sự khác nhau đó?

- Kích thước của tế bào nhân sơ nhỏ hơn tế bào nhân thực nhiều

- Ý nghĩa :

+Tế bào nhân sơ : kích thước nhỏ > diện tích bề mặt/thể tích lớn > tăng cường khả năng trao đổi chất > sinh sản nhanh

Vận chuyển các chất từ nơi này đến nơi khác trong tế bào nhanh chóng

+Tế bào nhân thực : chứa nhiều bào quan khác nhau

Có sự xoang hóa nên vận chuyển các chất nhanh chóng

11.Màng nhân khác màng sinh chất ở những đặc điểm nào?

Màng nào có cấu trúc màng đơn , màng kép , không có màng?

+Màng nhân khác màng sinh chất :

_ Có hai lớp màng , cấu trúc không liên tục ví có nhiều lỗ

_ Không hàn gắn được

_ Dễ dàng thấm một số chất như ribonucleaza , histon, axitamin…

+Cấu trúc màng đơn : màng sinh chất , màng bộ máy Golgi , màng lizoxom , màng trung thể , màng lưới nội chất , màng không bào

+Cấu trúc màng kép : màng nhân , màng ti thể , màng lạp thể

+Cấu trúc không có màng : ribôxôm

12.Thành phần cấu trúc nào đóng va trò trong quá trình thẩm thấu của tế bào thực vật ? Giải thích ?

- Không bào

- Vì không bào chứa nước và chất hòa tan tạo thành dịch tế bào , luôn có áp suất thẩm thấu cao hơn áp suất thẩm thấu của nước nguyên chất

13.So sánh cấu trúc ADN và ARN?

a, giống nhau:

- đều dc cấu tạot heo nguyên tắc đa phân

- đơn phân đều là các nucleotit gồm gốc đường 5 cacbon, gốc photphat, các bazonitric A, X, G

- mối liên hệ dọc đều là liên kết hoá trị giữa gốc photphat của đơn phân này với gốc đường của đơn phân kia

- đều tham gia quá trình tổng hợp protein

b, khác nhau:

* ADN :

- là 1 chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch đơn

- đơn phân có gốc đường 5C C4H10O5 và bazonitric T

- chứa đựng và truyền dạt thông tin di truyền

- những biến đổi về mặt cấu trúc có thể di truyền cho thế hệ sau

* ARN:

- chỉ có 1 mạch đơn

- đơn phân có gốc đường 5C C5H10O5 và bazonitric U

- mARN truyền đạt thông tin qui định cấu trúc của protein cần tổng hợp

- tARN vận chuyển các a.a tương ứng đến protein

- rARN là thành phần cấu tạo nên riboxom

- những bến đổi về mặt cấu trúc biểu hiện ở KH, hok di truyền cho thế hệ sau

14.ADN có những đặc điểm gì để có thể mang bảo quản truyền đạt thông tin di truyền?

+ Mang thông tin di truyền: Cấu tạo đa phân, đơn phân là nuclêôtit (Số lượng, trình tự các nuclêôtit là thông tin di truyền)

+ Bảo quản thông tin di truyền:Cấu trúc gồm 2 mạch polinuclêotit liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung (Khi 1 mạch bị hỏng, mạch kia làm khuôn mẫu để sửa chữa)

+ Truyền đạt thông tin di truyền: 2 mạch pôlinuclêôtit liên kết với nhau bằng liên kết hiđrô (không bền) giữa các bazơnitơ (2 mạch dễ dàng tách nhau trong quá trình nhân đôi và phiên mã)

15.Việc ADN liên kết với phân tử protein dạng histon có tác dụng gì ?

Việc ADN liên kết với phân tử protein dạng histon có tác dụng:

-Bảo quản thông tin di truyền

-Thu gọn cấu trúc

16.Tơ nhện,tơ tằm,sừng trâu, tóc, thịt gà và thịt lợn đều đc cấu tạo từ protein nhưng chúng khác nhau về rất nhiều đặc tính.Hãy cho biết sự khác nhau đó là do đâu?

– Trình tự các axit amin trên chuỗi pôlipeptit sẽ thể hiện tương tác giữa các phần trong chuỗi pôlipeptit, từ đó tạo nên hình dạng không gian 3 chiều của prôtêin và do đó quyết định tính chất cũng như vai trò của prôtêin

Sự sai lệch trong trình tự sắp xếp của các axit amin có thể dẫn đến sự biến đổi cấu trúc và tính chất của prôtêin Số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các axit amin trên chuỗi pôlipeptit quyết định tính đa dạng và đặc thù của prôtêin

– Tơ nhện, tơ tằm, sừng trâu, tóc, thịt gà và thịt lợn mặc dù đều được cấu tạo từ prôtêin nhưng chúng khác nhau về nhiều đặc tính là do chúng khác nhau về số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các axit amin trên chuỗi pôlipeptit

Ngày đăng: 29/01/2016, 20:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w