1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề KT 1 tiết HK2 sinh học 10 đề số 13

5 583 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 51,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 4: 2,0 điểm Trình bày các giai đoạn phát triển của hội chứng AIDS?. Hãy cho biết hiện tượng đang xẩy ra tại thời điểm quan sát của nhóm tế bào này, trình bày đặc điểm của hiện tượng

Trang 1

ĐỀ SỐ 13

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KÌ II

MÔN: SINH HỌC 10

Thời gian: 45 phút

A.PHẦN CHUNG (7,5 điểm) (Tất cả học sinh phải làm phần này)

Câu 1: (2,0 điểm) Hãy nêu một số ứng dụng của quá trình phân giải các chất ở vi sinh

vật

Câu 2: (1,5 điểm) Thế nào là môi trường nuôi cấy liên tục? Trong điều kiện nuôi cấy liên

tục, sự sinh trưởng của vi sinh vật có xẩy ra pha suy vong không? Tại sao?

Câu 3: (2,0 điểm) Nêu tóm tắt chu trình nhân lên của virut trong tế vật bào chủ? Vì sao

mỗi loại virut chỉ xâm nhập vào một loại tế bào nhất định?

Câu 4: (2,0 điểm) Trình bày các giai đoạn phát triển của hội chứng AIDS? Tại sao bệnh

nhân AIDS ở giai đoạn đầu rất khó phát hiện?

B.PHẦN RIÊNG: (2,5 điểm) (Học sinh ban nào thì chọn phần đó)

I/ Phần dành riêng cho ban KHTN:

Câu 5: Quan sát một nhóm tế bào sinh dục của ruồi giấm (2n = 8) Người ta đếm được

80 NST kép và các NST của cặp đồng dạng đang tiến lại gần nhau và xẩy ra tiếp hợp

Hãy cho biết hiện tượng đang xẩy ra tại thời điểm quan sát của nhóm tế bào này, trình bày đặc điểm của hiện tượng và cho biết có bao nhiêu tế bào tham gia vào quá trình?

II/ Phần dành riêng cho ban KHXH và Cơ bản:

Câu 6: Trình bày những biến đổi của nhiễm sắc thể qua các kỳ của quá trình nguyên

phân

Trang 2

ĐÁP ÁN

1

(2

điểm)

* 10 nâng cao:

- Sản xuất thực phẩm cho người và thức ăn cho gia súc

+ Lợi dụng hoạt tính phân giải xenlulozơ để tận dụng các bã thải thực

vật để trồng nấm ăn

+ Lợi dụng hoạt tính phân giải tinh bột, prôtêin để sản xuất tương,

muối chua rau quả, sản xuất rượu

- Cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng

Nhờ hoạt tính phân giải của vi sinh vật mà xác các động vật và thực

vật trong đất được chuyển hóa thành chất dinh dưỡng cho cây trồng

- Phân giải các chất độc

Một số vi sinh vật có khả năng phân giải các chất độc tồn đọng trong

đất như các chất trừ sâu, chất diệt cỏ, diệt nấm

- Cải thiện công nghiệp thuộc da

Sử dụng enzim prôtêaza và lipiza từ vi sinh vật để tẩy sạch lông ở da

động vật

- Tạo bội giặt sinh học

Người ta thêm vào bột giặt một số enzim vi sinh vật như amilaza,

prôtêaza, lipaza… để tẩy sạch các vết bẩn trên quần áo, khăn bàn…

0,5

0,25

0,25

0,5

0,5

0,25

0,25

* 10 cơ bản:

- Phân giải prôtêin: để sản xuất nước tương, nước chấm, nước mắm… 0,5

Trang 3

- Phân giải polysaccarit

* Lên men lactic: dùng để muối chua rau quả.

* Lên men êtylic: dùng để sản xuất rượu, bia.

* Phân giải xenlulozơ: dùng để phân hủy rác, xác bả thực vật.

1,5

0,5 0,5 0,5

2

(1,5

điểm)

- Môi trường nuôi cấy liên tục: là môi trường nuôi cấy vi sinh vật

thường xuyên bổ sung thêm chất dinh dưỡng và rút ra một lượng tương

ứng dịch nuôi cấy

- Không xảy ra pha suy vong

- Vì môi trường nuôi cấy thường xuyên cung cấp thêm chất dinh

dưỡng nên vi sinh vật sinh trưởng liên tục, không ngừng

0,5

0,5 0,5

3

(2

điểm)

- Chu trình nhân lên của virut:

+ Giai đoạn hấp thụ: Gai glycôprôtêin của virut phải đặc hiệu với thụ

thể bề mặt của tế bào thì virut mới bám được vào, nếu không thì virut

không bám được vào

+ Giai đoạn xâm nhập: Virut tiết ra enzim lizôzim hòa tan màng sinh

chất của tế bào chủ tại vị trí tiếp xúc Sau đó:

 Đối với phagơ: virút bơm lõi axit nuclêic vào tế bào chất, còn bỏ

vỏ prôtêin nằm bên ngoài

 Đối với virut động vật: virut đưa cả nuclêôcapsit vào tế bào chất, sao đó “cởi vỏ” để giải phóng axit nuclêic

+ Giai đoạn sinh tổng hợp: Virút sử dụng enzim và nguyên liệu của tế

bào chủ để tổng hợp axit nuclêic và prôtêin cho riêng mình

+ Giai đoạn lắp ráp: Lắp axit nuclêic vào prôtêin vỏ để tạo ra virut

hoàn chỉnh

+ Giai đoạn phóng thích: Virut phá vỡ tế bào chủ để ồ ạt chui ra

ngoài

1,25 0,25

0,25

0,25

0,25 0,25

Trang 4

- Mỗi virut chỉ xâm nhập vào một loại tế bào nhất định do mỗi virut có

thụ thể riêng chỉ thích hợp với thụ thể trên một nhóm tế bào chủ nhất

định, còn nếu thụ thể của virut không thích hợp với thụ thể trên bề mặt

tế bào chủ thì virut không bám được

0,75

4

(2

điểm)

- Các giai đoạn phát triển của hội chứng AIDS:

+ Giai đoạn sơ nhiễm: hay giai đoạn “cửa sổ”: kéo dài từ 2 tuần đến 3

tháng, thường không biểu hiện triệu chứng hoặc biệu hiện nhẹ

+ Giai đoạn không triệu chứng: kéo dài từ 1 đến 10 năm, lúc này số

lượng tế bào limphô T - CD4 giảm dần

+ Giai đoạn biểu hiện triệu chứng AIDS: các bênh cơ hội xuất hiện:

tiêu chảy, viêm da, sưng hạch, lao, sút cân, mất trí… Cuối cùng dẫn

đến cái chết

- Bệnh nhân AIDS ở giai đoạn đầu khó phát hiện vì đây là giai đoạn sơ

nhiễm hay giai đoạn cửa sổ, ở giai đoạn này thường không có triệu

chứng hoặc biểu hiện rất nhẹ nên người bệnh không biết và dễ lây

nhiễm cho người khác

1,5 0,5

0,5

0,5

0,5

5

(2,5

điểm)

Ban

KHTN

- Hiện tượng đang xảy ra: các cặp nhiễm sắc thể đồng dạng đang tiếp

hợp với nhau tại kì đầu I của quá trình giảm phân

- Đặc điểm của kỳ đầu I:

+ Các NST cuộn xoắn và tiến lại gần nhau, bắt cặp với nhau (tiếp hợp)

và có thể xảy ra hiện tượng trao đổi chéo

+ Màng nhân và nhân con biến mất, trung thể tách đôi thành 2 trung tử,

thoi phân bào xuất hiện

- Bộ NST của loài 2n = 8, số lượng NST kép là 80  Số tế bào tham

gia giảm phân là: 80/8 = 10 tế bào

0,5

1 0,5

0,5

1

6 - Quá trình nguyên phân xảy ra qua 4 kì phân bào và 1 kì trung gian 0,5

Trang 5

điểm)

Ban

KHXH

và Cơ

bản

- Kì đầu: NST kép bắt đầu co xoắn và hiện rõ dần

- Kì giữa: NST kép co xoắn cực đại, xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng

xích đạo của tế bào

- Kì sau: NST kép tách nhau ra ở tâm động và di chuyển trên thoi vô

sắc về cực tế bào

- Kì cuối: NST đơn ở mỗi cực tế bào dãn xoắn trở về dạng sợi mảnh

0,5 0,5 0,5 0,5

Ngày đăng: 28/01/2016, 11:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w