1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI GIẢNG AUTOCAD

33 203 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 2 THIẾT LẬP BẢN VẼ2.1 Tọa độ điểm AutoCAD xác định đối tượng theo hệ thống tọa độ Decartes và toạ độ cực.. - Gốc tọa độ mặc định là 0,0 2.1.2 Tọa độ tương đối - Tọa độ tương đối x

Trang 1

Chương 1 GIỚI THIỆU VỀ AUTOCAD

CAD là chữ viết tắt của Computer Aided Design hoặc Comoputer Aided Drafting)

là một loại phầm mềm để hỗ trợ người thiết kế trong công việc vẽ, thiết kế đồ họa haichiều (2D) cũng như 3 chiều (3D)

Các phần mềm CAD có 3 đặc điểm nổi bật là:

• Chính xác

• Năng suất cao hơn nhờ các lệnh sao chép

• Dễ dàng trao đổi dữ liệu với các phần mềm khác

Hiện nay trên thế giới đã có hàng ngàn phần mềm CAD và một trong những phầmmềm thiết kế trên máy tính cá nhân phổ biến nhất là AutoCAD AutoCAD là phần mềmcủa hang Autodesk dung để thực hiện các bảng vẽ kỹ thuật trong các ngành: xây dựng, cơkhí, kiến trúc, điện, bảng đồ… bảng vẽ nào thực hiện được bằng tay thì có thể vẽ bằngAutoCAD

1.2 Khởi động AutoCAD 2007

Sau khi cài đặt chương trình vào máy vi tính, ta phải tiến hành định cấu hình Để

khởi động AutoCAD 2007 ta nhập đúp phím trái chuột vào biểu tượng từ màn hìnhdesktop hoặc ta vào Star/All Programs/Autodesk/AutoCAD 2007 Màn hình đồ họa nhưhình 1.1 sẽ xuất hiện sau khi khởi động

Trang 2

Toolbar Graphics Area

Graphics area là vùng ta thể hiện bản vẽ

UCSicon biểu tượng hệ tọa độ nằm dưới góc trái màn hình (bật tắt bằng

lệnh ucsicon)

Cross-hair là ký hiệu 2 sợi tóc theo phương trục X và Y của crusor

Coordinate display hiển thị tọa độ con chạy (giao của hai sợi tóc)

Command window cửa sổ lệnh, là nơi người dùng giao tiếp với AutoCAD bằng

lệnh, bao gồm nhiều dòng lệnh do người dùng gõ vào và cácdòng lệnh thông báo Có thể mở riêng cửa sổ lệnh bằng cáchnhấn phím F2

Command line vùng dòng lệnh - nơi nhập lệnh trực tiếp

Menu bar thanh ngang danh mục menu nằm trên màn hình

Toolbar thanh công cụ, chứa các nút lệnh

Status bar Thanh trạng thái, hiển thị trạng thái bảng vẽ, các chế độ vẽ

Hình 1.1: Màn hình AutoCAD sau khi khởi động.

Trang 3

1.4 Tùy biến màn hình AutoCAD

1.4.1 Đóng, mở các thanh công cụ

Click chuột phải vào thanh Toolbar, check các thanh công cụ muốn hiện hoặc ẩn

Có 2 thanh công cụ thường dùng là Standard và Draw

1.4.2 Chỉnh sửa kích thước của Cursor

• Chọn lệnh Tools  Options

• Chọn thẻ Drafting

• Tại mục Aperture Size, kéo rê con trượt để thay đổi kích thước cursor

Trang 4

1.4.3 Thay đổi kích thước của Cross-hair

• Tại mục Window Elements, chọn nút Colors…

• Từ danh sách Color, chọn màu nền thích hợp

• Chọn nút Apply & Close

Trang 6

Chương 2 THIẾT LẬP BẢN VẼ

2.1 Tọa độ điểm

AutoCAD xác định đối tượng theo hệ thống tọa độ Decartes và toạ độ cực Trongkhuôn khổ bản vẽ 2D ta chỉ quan tâm hệ tọa độ Decartes Việc nhập tọa độ vàoAutoCAD có 2 hình thức chính : toạ độ tuyệt đối và tọa độ tương đối

2.1.1 Toạ độ tuyệt đối

- Tọa độ tuyệt đối xác định theo tọa độ gốc của hệ

- Gốc tọa độ mặc định là (0,0)

2.1.2 Tọa độ tương đối

- Tọa độ tương đối xác định theo tọa độ của điểm liền trước nó (LastPoint)

- Ta phải dùng ký hiệu @ trước tọa độ

Ví dụ : @ 2,3 nghĩa là điểm cần xác định cách điểm last point một đoạn dài 2 và cao 3

2.2 Công cụ trợ giúp

Nhằm giúp việc xác định điểm dễ dàng hơn, AutoCAD cung cấp một số phương tiện

để truy bắt điểm như sau:

- Ấn Tool  Drafting setting

- Chọn tab Object Snap rồi chọn tất cả các chức năng cần hỗ trợ bắt điểm

Trang 7

- Dùng Polar Tracking để chỉnh góc quay

- Hiệu chỉnh kích thước ô truy bắt : Chọn Snap và Grid rồi chọn kích thước

ô truy bắt phù hợp

Trang 8

* Ta có thể kích họat các chức năng Ortho, Snap nhanh chóng bằng cách ấncác phím tắt ở thanh Status bar dưới màn hình.

Trang 9

- Decimal là hệ thập phân, Precision là độ chính xác Tùy mục đích bản vẽ mà ta chọn

số chữ số 0 sau dấu phẩy cho phù hợp

2.3.2 Tổ chức bản vẽ

- Gõ lệnh Mvsetup AutoCAD sẽ xuất hiện chuỗi các thông báo sau:

+ Enable paper space ? [No/Yes] <Yes> :

Ta chọn No (gõ N) để thực hiện bản vẽ trong không gian mô hình, là không gianthông dụng nhất khi vẽ

+ Enter units type [Scinetific/Decimal/Engineer/Architectural/Metric] : chọnmetric (gõ M)

+ Enter Scale factor : định tỉ lệ bản vẽ + Enter the paper width : nhập chiều rộng bản vẽ

+ Enter the paper height : nhập chiều cao bản vẽ

Trang 10

2.4 Định gốc tọa độ

Khi thực hiện bản vẽ 2D thì việc định gốc toạ độ không quan trọng lắm, tuynhiên ngưòi ta thường lấy góc dưới bên tay trái của khung bản vẽ làm gốc tọa độ.Cách thực hiện :

- Chọn không gian bản vẽ bằng lệnh Mvsetup

- Vẽ đường bao, khung tên …

- Save lại dưới dạng 1 template

Trang 11

Chương 3 LỚP VÀ DẠNG ĐƯỜNG NÉT

Bản vẽ AutoCAD như là sự đặt chồng lên nhau của những tấm giấy trong suốt cùngkích cỡ, mỗi tấm thể hiện một hay nhiều chi tiết của cùng một vật thể, mỗi tấm trong suốtnày AutoCAD gọi là lớp

Ðối với AutoCAD, một bản vẽ có thể có một lớp hay nhiều lớp, các đối tượng trongcác lớp có thể chuyển đổi từ lớp này qua lớp khác

Việc tách rời bản vẽ thành nhiều lớp có những lợi ích sau:

- Mỗi cá nhân có thể vẽ chi tiết của bản vẽ trên những lớp khác nhau

- Xuất bản vẽ với những chi tiết riêng, chẳng hạn một công trình nào đó ta

có thể in bản vẽ chỉ có phần bố chí hệ thống cấp thoát nước của công trình khôngthôi

- Mỗi lớp có thể thể hiện màu khác nhau, cũng như đường nét khác nhau

* AutoCAD không giới hạn số lớp trên một bản vẽ (tối đa 32767 lớp)

3.1 Lớp (Layers)

Click vào nút Layer Properties manager để mở cửa sổ quản lý layer

Trang 12

- Ta chọn lớp cần gán làm lớp hiện hành trong ô Layer Control.

- Ấn vào nút Set current

3.2.2 Gán loại đường nét Linetype

Ta click chuột vào phần cột linetype của lớp muốn edit, sẽ xuất hiện cửa sổ sau:

- Ấn Load và chọn loại đường nét phù hợp

Trang 13

3.2.3 Gán màu cho đường nét

- Ta click chuột vào phần cột color của lớp cần edit rồi chọn màu phù hợp

- Việc chọn màu cho đường nét là rất quan trọng vì các thiết bị in ấn phổ thông hiệnnay chỉ phân biệt được các lớp dựa vào color mà thôi Nếu ta gán 2 lớp bất kỳcùng màu thì khi đem ra in sẽ phải cài đặt lineweight lại rất mất thời gian Đồngthời việc để 2 lớp cùng 1 loại màu sẽ khiến việc sửa chữa bản vẽ gặp nhiều khókhăn

Trang 14

1 Gán bề dày nét vẽ (Lineweight)

- Click chuột vào phần cột lineweight của lớp cần edit để chọn bề dày nét vẽ phùhợp

- Không nên chọn bề dày nét vẽ là 0 hoặc Default vì sẽ gặp khó khăn khi in

2 Kiểm tra sự thể hiện của lớp :

2.1 Tắt/Mở lớp :

Ta có thể tắt hoặc mở 1 lớp nào đó khi cần thiết Khi 1 lớp bị tắt thì các đốitượng thuộc lớp đó sẽ không được hiển thị ra bản vẽ cũng như không được in ragiấy

Cách thực hiện : Click vào biểu tượng hình bóng đèn bên cạnh các lớp tronghộp Layer Control

6.2 Đông cứng và làm tan băng :

Việc đông cứng sẽ làm quá trình tái tạo bản vẽ khi dùng các lệnh Regen,Zoom… được dễ dàng hơn

Các lớp bị đông cứng không in được ra giấy

Cách thực hiện : Click vào biểu tượng Freeze/Thaw ở lớp muốn hiệu chỉnhtrong ô Layer Control

6.3 Khóa và mở khóa cho lớp :

Việc Lock giúp quá trình tái tạo, sửa chữa bản vẽ được dễ dàng hơn

Các lớp bị Lock vẫn in được ra giấy

Cách thực hiện : Click vào biểu tượng Lock/Unlock ở lớp muốn điều chỉnhtrong ô Layer Control

CHƯƠNG 3 :

Trang 15

CHỮ VÀ KÍCH THƯỚC

1 Tạo kiểu chữ (Lệnh Style):

- Chọn Format trênh thanh Menu rồi chọn Text style

- Xuất hiện hôp thoại sau :

* Trong đó :

- Style Name : hiển thị tên kiểu Text

- New : tạo Style mới

- Rename : đổi tên Style có sẵn

- Delete : xóa Style không cần thiết

- Font Name : hiện thị tên kiểu chữ

- Font Style : chọn kiểu chữ Bold (Đậm), Regular (Thường), Italic(Nghiêng)……

- Height : chiều cao cỡ chữ, cái này ta set là 0 , chiều cao cỡ chữ ta sẽ đềiuchỉnh trong quá trình vẽ luôn

- Upside Down : chữ đối xứng gương theo phương ngang

Trang 16

- Backwards : chữ đối xứng nhau theo phương thẳng đứng

- Vertical : chữ được viết theo từng kí tự 1 từ trên xuống

- Width Factor : tỉ lệ chữ Theo tiêu chuẩn :

+ Hệ số tỉ lệ cho chữ hoa và chữ số là 5/7+ Hệ số tỉ lệ cho chữ thường là 4/7

- Oblique Angle : Góc nghiêng của chữ so với phương thẳng đứng ,thường lấy là 0 hoặc 15

2.1 Lệnh Dtext :

Lệnh Dtext dùng để nhập chữ vào bản vẽ

Cách thực hiện :

- Gõ Dtext và enter Xuẩt hiện các dòng lệnh sau :

+ Special start point of Text or [Justify/Style] : chọn điểm canh lề trái dòngchữ

+ Height : nhập kích cỡ chữChiều cao chữ hoa thường là 14; 10; 7; 5; 3.5; 2.5Chiều cao chữ thường lấy bằng 5/7 chữ hoa

+ Rotation angle of text : lấy 0 hoặc 15

- Nhập chữ

2.2 Lệnh Multiline Text:

Lệnh này cho phép ta soạn thảo 1 đoạn văn bản

Cách thực hiện:

- Gõ Mtext hoặc click vào biểu tượng chữ A trên thanh công cụ

- Xác định điểm bắt đầu và kết thúc văn bản

Trang 17

2.3 Hiệu chỉnh Text (Lệnh Ddedit):

- Gõ lệnh Ddedit

- Chọn đoạn Text muốn edit

- Một cách đơn giản khác là ta click chuột 2 lần vào thẳng đoạn text muốnchỉnh

sửa

II Vẽ đường kích thước (Dimension)

Các thành phần của kích thước

Trang 18

CHƯƠNG 4 : CÁC KỸ THUẬT VẼ CƠ BẢN

- Xác định điểm bắt đầu và kết thúc đoạn thằng

- Nếu muốn vẽ đoạn thẳng có chiều dài biết trước thì sau khi xác định điểm bắt đầu tachỉ cần nhập kích thước và enter

- Khi thực hiện nhiều nét vẽ liên tiếp, tại điểm bắt đầu 1 nét vẽ mới nếu ta ấn C thì cácđường thằng sẽ tự tạo thành 1 đa giác

II RECTANGLE (Vẽ Hình chữ nhật) :

Trang 19

Ðể vẽ hình chữ nhật ta dùng lệnh Rectangle Dùng lệnh này, AutoCAD yêu cầu ta xácđịnh hai góc đối diện của hình chữ nhật.

* Chú ý : AutoCAD xem hình chữ nhật như là một đối tượng duy nhất và xem nó

như là một Polyline, do đó nếu cần thiết hiệu chỉnh một cạnh hình chữ nhật ta phải phá

vỡ kết cấu của nó, nghĩa là sẽ gồm 4 đối tượng là những đoạn thẳng

III CIRCLE (Vẽ đường tròn) :

AutoCAD cung cấp cho chúng ta 5 hình thức xác định hình tròn với 5 tuỳ chọn

(Options) như sau:

Trang 20

- Gõ R/D để chọn nhập kích thước bằng bán kính / đường kính

- Nhập kích thước

* Với 3 hình thức còn lại : Chọn Draw trên thanh Menu, chọn Circle rồi chọnhình thức muốn sử dụng

IV ARC (Vẽ cung tròn) :

AutoCAD cung cấp cho chúng ta 11 hình thức để vẽ cung tròn, tùy theo yêu cầu

bản vẽ ta có thể sử dụng một trong các phương pháp sau:

- 3 Point : vẽ cung tròn qua 3 điểm xác định

- Start, Center, End : vẽ cung tròn bằng cách xác định điểm bắt đầu, tâm cungtròn và điểm kết thúc

- Start, Center, Angle : vẽ cung tròn bằng cách xác định điểm bắt đầu, tâm cungtròn và góc chắn cung

- Start, Center, Length : vẽ cung tròn bằng cách xác định điểm bắt đầu, tâm cungtròn và chiều dài cây cung

- Start, End, Angle : vẽ cung tròn bằng cách xác định điểm bắt đầu, điểm kết thúc

- Center, Start, End

- Center, Start, Angel

- Center, Start, Length

- Continue : vẽ cung liên tiếp

Trang 21

* Chú ý : góc vẽ cung lấy số dương nếu ngược chiều kim đồng hồ, lấy số âmnếu thuận chiều kim đồng hồ.

V POLYGON (Vẽ đa giác đều) :

Polygon là một đa giác đều có thể nội hay ngoại tiếp với đường tròn cùng tâm,

AutoCAD có thể tạo một Polygon (min: 3 cạnh và max: 1024 cạnh).

AutoCAD dùng đường tròn ảo làm chuẩn để vẽ Polygon, trong trường hợp này các

đỉnh Polygon nằm trên đường tròn

AutoCAD cung cấp cho chúng ta 3 hình thức xác định Polygon: nội tiếp (Inscribed

in Circle), ngoại tiếp (Circumscribe about Circle) và xác định cạnh Polygon bằng 2 điểm (Edge)

* Ngoại tiếp đường tròn :

Command: Polygon

Number of sides <4>: định số cạnh của đa giác Edge/<Center of Polygon>: định tọa độ tâm polygon (tâm đường tròn) Inscribed in Circle/Circumcribed about Circle (I/C)</>: chọn C (định ngoại tiếp) Radius of Circle: định bán kính đường tròn ảo

* Khi cần vẽ một polygon có đỉnh trùng với 1 hay 2 điểm nào đó, ta dùng tùy chọn

Edge (cạnh), như dưới đây:

Trang 22

Command: Polygon

Number of Sides <4>: định số cạnh của đa giác Edge/<Center of Polygon>: chọn E (định cạnh) First End point of Edge: định điểm thứ nhất của cạnh Polygon Second End point of Edge: định điểm thứ hai của cạnh Polygon

VI Lệnh Pline (Vẽ nhiều đường liên tiếp) :

Lệnh Pline được sử dụng nhằm giúp việc thực hiện các nét vẽ được nhanh hơn, nhất

là khi vẽ các đường cong, cung tròn liên tiếp nhau

Cách thực hiện lệnh :

- Gõ Pline và enter

- Xác định điểm đầu tiên

- Lựa chọn loại đường muốn vẽ Line/Arc

- Thực hiện như đối với lệnh Line và Arc

Chú ý : đối với lệnh Pline thì chuỗi các đường liên tiếp vẽ bằng lệnh này được coinhư là 1 khối và nếu ta muốn xóa 1 đoạn nào đó trong số các đoạn đã vẽ thì phải explodetrước

+ Axis, End : xác định 1 đỉnh của ellipse rồi nhập lần lượt 2 thông sốkích thước bề rộng và bề dài

Trang 23

CHƯƠNG 6 : CÁC KỸ THUẬT HIỆU CHỈNH CƠ BẢN

I Các kỹ thuật hiệu chỉnh cơ bản :

1 Lệnh Move:

Dùng để di chuyển đối tượng Cách thực hiện :

Trang 24

- Gõ Move rồi enter

- Chọn đối tượng muốn di chuyển

- Chọn điểm gốc (Base point) trên đối tượng

- Xác định điểm muốn di chuyển tới

2 Lệnh Rotate:

Dùng để quay đối tượng theo 1 góc nào đó

- Chọn biểu tượng trên thanh công cụ hoặc gõ Ro, enter

- Chọn đối tượng để quay

- Xác định tâm quay

- Nhập góc muốn quay

3 Lệnh Scale:

Dùng để thay đổi kích thước đối tượng theo 1 tỉ lệ nào đó

- Gõ Scale rồi enter

- Chọn đối tượng cần thay đổi tỉ lệ

Lệnh này dùng để cắt bỏ phần dư thừa của đối tương tại mặt phẳng cắt

- Chọn biểu tượng Trim hoặc đánh Tr rồi enter

Trang 25

5 Lệnh Break :

Dùng để cắt các đối tượng giữa 2 điểm

- Chọn biểu tượng Break trên thanh công cụ hoặc gõ Br, enter

- Chọn biểu tượng Extend trên thanh công cụ

- Chọn đối tượng cần kéo dài

- Chọn hướng cần kéo dài đối tượng

II Các lệnh trợ giúp :

1 Lệnh xóa đối tượng (Erase) :

- Chọn biểu tượng trên thanh công cụ

- Chọn các đối tượng muốn xóa

Trang 26

• Number : số lần undo

• Auto : nếu ở chế độ On thì các đối tượng được vẽ trong mỗi lệnh được xem

là 1 nhóm Ví dụ các đoạn thẳng liên tiếp vẽ bằng lệnh Line sẽ bị hủy bỏ

- Click vào biểu tượng trên thanh công cụ

+ Offset distance or through <Through> : nhập khoảng cách hay xác định

2 điểm và để AutoCAD tự tính khoảng cách

+ Select object to offset : chọ đối tượng để offset

+ Side to offset : chọn phía để offset

Các đối tượng là Point, Block, Text offset ko hiệu quả

Trang 27

2 Lệnh Fillet :

Lệnh Fillet giúp ta vẽ nối tiếp 2 đoạn thẳng (hoặc 2 cung tròn) bởi 1 cugn tròntheo bán kính mà ta định sẵn

Cách thực hiện :

- Command : Fillet, enter

Polyline/Radius/Trim/<Select first object> :

+ Select first object : chọn đối tượng thứ 1

+ Select second object : chọn đối tượng thứ 2

- Polyline : nếu đoạn thẳng ta cần bo cung thuộc polyline thì chọn chức năng này,khi đó AutoCAD sẽ bo toàn bộ đoạn thẳng trong polyline

Polyline/Distance/Angle/Trim/Method/<Select first object> :

- Distance : Nhập giá trị 2 khoảng cách (từ điểm giao nhau của 2 đoạn thẳng cầnchamfer đến 2 điểm nối của đường xiên và 2 đoạn thẳng)

- Angle : Nhập khoảng cách thứ 1 và góc của đường xiên hợp với đường thứ 1

Trang 28

- Xác định điểm muốn di chuyển tới.

- Xác định điểm thứ 1 của trục đối xứng

- Xác định điểm thứ 2 của trục đối xứng

Với đối tượng là Text :

Biến MirrText = 0, đối tượng sau khi mirror giữ nguyên trật tự chữ

Biến MirrText =1 , đối tượng sau khi mirror đối xứng hoàn toàn

Trang 29

* Ở chế độ Rectangular array :

- Select objects : chọn đối tượng muốn sao chép

- Rows : số hàng muốn sao chép ra

- Columns : số cột muốn sao chép ra

- Row offset : khoảng cách giữa các hàng

- Column offset : khoảng cách giữa các cột

Trang 30

* Ở chế độ Polar array :

- Center Point : toạ độ điểm lấy làm tâm vòng tròn ảo

- Method : các phương thức bố trí + Total number of items & Angle to fill : tổng số bản sao và góc của cung tròn ảochứa các bản sao đó

+ Total number items & Angle between items : Tổng số bản sao và góc giữa 2 bảnsao liên tiếp nhau trên cung tròn

+ Angle to fill & Angle between ittems : Góc của cung tròn chứa bản sao và gócgiữa 2 bản sao liên tiếp nhau trên cung

CHƯƠNG 7 : VẼ MẶT CẮT

I Vẽ mặt cắt (Bhatch) :

Dùng để vẽ kí hiệu vật liệu trên mắt cắt trong của đường biên kín

Ngày đăng: 26/01/2016, 01:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Màn hình AutoCAD sau khi khởi động. - BÀI GIẢNG AUTOCAD
Hình 1.1 Màn hình AutoCAD sau khi khởi động (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w