1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề thi học kì 1 lớp 10 môn Ngữ Văn năm 2013 (Phần 2)

6 502 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 17,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề thi học kì 1 lớp 10 môn Ngữ Văn năm 2013 (Phần 2) tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớ...

Trang 1

Cập nhật Đề thi học kì 1 lớp 10 môn Ngữ Văn năm 2013 phần 2 gồm 2 đề (đề số 3 và đề số 4) ngày 5/12/2013

Đề thi học kì 1 lớp 10 môn ngữ văn - đề số 3 1.Câu 1 ( 2 điểm)

a.Phân tích các nhân tố giao tiếp thể hiện trong câu ca dao sau:

Thân em như tấm lụa đào

Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai

b Tìm và phân tích các biện pháp tu từ trong những ví dụ sau:

- Mình về rừng núi nhớ ai

Trám bùi để rụng, măng mai để già

( Tố Hữu)

- Bàn tay ta làm nên tất cả

Có sức người sỏi đá cũng thành cơm

( Hoàng Trung Thông)

2.Câu 2( 2 điểm)

Tóm tắt “Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thuỷ” dựa theo nhân vật An Dương Vương

3.Câu 3 ( 6 điểm): Nỗi nhớ thương da diết, quay quắt của cô gái đối với người yêu đã biểu hiện một cách

cụ thể, sinh động trong bài “ Khăn thương” Anh( chị) hãy phân tích để làm rõ nội dung của bài ca dao.

Đáp án đề thi học kì 1 lớp 10 môn ngữ văn - đề số 3

Câu 1 Câu a Các nhân tố giao tiếp thể hiện trong câu ca dao sau

- NVGT :Cô gái

- HCGT: Trong xã hội phong kiến

- NDGT: nói lên vẻ đẹp và thân phận bị phụ thuộc.( tấm lụa đào), lên án sự bất

công của XHPK đối với người phụ nữ

- Cách nói: lối mở đầu, , thể thơ lục bát, hình ảnh so sánh, ẩn dụ

Câu b.

* Hoán dụ: Rừng núi

1.0

0.25 0.25 0.25

0.25

1.0

Trang 2

- PT: Rừng núi chỉ người dân ở Việt Bắc, lấy vật thể thiên nhiên để gọi thay cho người

* Hoán dụ: Bàn tay, Ẩn dụ: Sỏi đá

- PT: Bàn tay chỉ bộ phận của cơ thể, T/g lấy bàn tay chỉ toàn bộ con người lao động và sức mạnh trí óc, thể lực cải tạo thiên nhiên và xã hội

0.25 0.25

0.25 0.25

Câu 2 Tóm tắt truyện dựa theo nhân vật An Dương Vương.

ADV nước Âu Lạc xây loa thành cứ đắp xong lại đổ Sau đó nhà vua được

thần rùa vàng giúp đỡ mới xây xong thành Thần còn cho ADV chiếc vuốt để

làm lấy nỏ chống giặc ngoại xâm Triệu Đà đem quân sang xâm lược nhưng bị

đánh bại Ít lâu sau, TĐ cầu hôn MC, TT đã đánh tráo nỏ thần mang về nước

cho TĐ, TĐ đem quân sang xâm lược Âu Lạc

Mất lấy nỏ thần, ADV thua trận bèn cùng MC chạy trốn về phươngNam Nhà

vua cầu cứu Rùa vàng được thần cho biết “kẻ nào ngồi sau ngựa chính là giặc

đó” hiểu người con, vua rút kiếm chém MC sau đó cầm sừng tê giác theo RV

xuống biển

2.0

1.0

1.0

Câu 3

Phân tích bài ca dao

* Yêu cầu về kỹ năng

- Biết cách làm bài văn nghị luận văn học

- Kết cấu rõ ràng, chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, văn cảm xúc, gợi hình

- Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, viết câu

* Yêu cầu về kiến thức: Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng cần

đạt được những ý cơ bản sau:

a Mở bài

- Giới thiệu ca dao

- Giới thiệu về bài ca dao khăn thương

b Thân bài

- Nỗi niềm của cô gái đối với người yêu đọng lại trong tấm khăn( PT- DC): Hình

ảnh biểu tượng khăn, mắt, đèn - nỗi niềm cô gái đối với người yêu

6.0

0.5

Trang 3

- Tâm trạng ngổn ngang, trăm mối tơ vò.Nỗi nhớ ấy dẫn đến cảnh khóc thầm.

( PT -DC): Con người đang trằn trọc thâu đêm trong nỗi nhớ thương đằng đẳng với thời gian

- Nhớ thương ngừơi yêu nhưng vẫn lo lắng cho số phận của mình, duyên phận đôi lứa “Không yên 1 bề”( PT –DC)

- Trong cuộc sống của người phụ nữ xưa và hệ thống của những bài ca dao than thân về hôn nhân gia đình

ó Ý nghĩa: Hạnh phúc lứa đôi của họ thường bấp bênh vì tình yêu tha thiết đâu

đã dẫn đến hôn nhân cụ thể nơm nớp một nỗi lo sợ

* Nghệ thuật

Hình ảnh biểu tượng

-Cách so sánh, ẩn dụ, thể thơ lục bát, song thất lục bát

c Kết bài

Ngợi ca và khẳng định vẻ đẹp đời sống tâm hồn, tư tưởng tình cảm của người

bình dân VN xưa trong CD-DC

1,0

1.0

1.0

1.5

0.5

0.5

Đề thi học kì 1 lớp 10 môn ngữ văn - đề số 4

1.Câu 1 ( 2 điểm)

a.Phân tích các nhân tố giao tiếp thể hiện trong câu ca dao sau:

Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng:

- Tre non đủ lá đan sàng nên chăng?

b Tìm và phân tích các biện pháp tu từ trong những ví dụ sau:

- Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ

Mặt trời chân lí chói qua tim

( Tố Hữu)

- Sen tàn cúc lại nở hoa

Sầu dài, ngày ngắn, đông đà sang xuân

Trang 4

( Nguyễn Du)

2.Câu 2( 2 điểm):Tóm tắt “Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thuỷ” dựa theo nhân vật Mị

Châu

3.Câu 3 ( 6 điểm): Ca dao hài hước thể hiện tâm hồn yêu đời, tinh thần lạc quan của người bình dân xưa

Anh( chị) hãy phân tích bài ca dao “Dẫn cưới” để làm rõ vấn đề trên

Đáp án đề thi học kì 1 lớp 10 môn ngữ văn - đề số 4

Câu 1 Câu a Các nhân tố giao tiếp thể hiện trong câu ca dao sau

- NVGT: chàng trai &cô gái đều ở độ thanh xuân.0.25

- HCGT: Vào đêm trăng thanh thời gian thích hợp cho những câu chuyện tâm

tình nam nữ trẻ tuổi, bộc bạch tình cảm.0.25

- NDGT: nhân vật anh nói về việc tre non đủ lá & đặt v/đ “chuyện đan sàng→

ngụ ý nói chuyện tình duyên của hai người.0.25

- Cách nói của chàng trai rất phù hợp với nd gt & mđ bởi nó vừa tế nhị dễ

hiểu.0.25

Câu b Tìm BPTT…

*Ẩn dụ: Mặt trời chân lí, bừng nắng hạ

- PT:

- Bừng nắng hạ: chói chang, rực rỡ, niềm vui sướng khi TH giác ngộ lí tưởng

CM.Mặt trời: ánh sáng của thiên nhiên, đảng soi đường dẫn lối tiếng reo vui khi

gặp lí tưởng của Đảng

* Hoán dụ: Sen, Cúc

- PT: - Sen nở vào mùa hạ.Cúc nở vào mùa thu →Tác giả lấy loài hoa chỉ mùa

trong năm

1.0

0.25 0.25

0.25

0.25

1.0

0.25 0.25

0.25 0.25

Câu 2 Tóm tắt truyện dựa theo nhân vật Mị Châu.

MC là con gái ADV, sau khi vua cha xây đựơc thành và có được lẫy nỏ thần

MC được gả cho TT con trai của TĐ, người đã cử binh sang xâm lược Âu Lạc bị

ADV đánh bại Tin yêu chồng và mất cảnh giác MC bị TT đánh tráo nỏ thần

TĐ cất quân sang AL đánh bại ADV, MC theo cha chạy trốn vừa chạy vừa rắc

2.0

1.0

Trang 5

lông ngỗng chỉ đường cho chồng.

Thần RV hiện lên báo cho nhà vua biết MC chính là giặc Trước khi bị vua cha chém MC khấn: Nếu mình có lòng phản nghịch thì chết đi sẽ hóa thành cát bụi,

mà nếu một lòng trung hiếu mà bị lừa dốí thì chết sẽ hoá thành châu ngọc MC chết, máu chảy xuống nước, trai sò ăn phải đều biến thành hạt châu

1.0

Câu 3 Phân tích bài ca dao

* Yêu cầu về kỹ năng

- Biết cách làm bài văn nghị luận văn học

- Kết cấu rõ ràng, chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, văn cảm xúc, gợi hình

- Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, viết câu

* Yêu cầu về kiến thức: Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng cần

đạt được những ý cơ bản sau:

a Mở bài

- Giới thiệu

- Giới thiệu về bài ca dao “Dẫn cưới”

b Thân bài

- Đây là tiếng cười tự trào của người bình dân trong bài ca dao Người lao động

tư cười mình trong hoàn cảnh nghèo

- Lối nói khoa trương, phóng đại, đối lập ( PT- DC)

- Chi tiết hài hước: “Miễn là …mời làng” nói đùa, nói vui, giàu ý nghĩa, làm vơi nhẹ nỗi vất vả về cuộc sống thường ngày

- Một lời thách cưới “một nhà khoai lang”,thật vô tư, vô tư thanh thản mà lạc

quan yêu đời.Khiến cho lời thách cưới trở nên dí dỏm, đáng yêu và cao đẹp

6,0

0.5

0.5

1.0 1.0

Trang 6

- Triết lí nhân sinh của người lao động: đặt tình nghĩa cao hơn của cải.

* Nghệ thuật

Hư cấu, dựng cảnh tài tình, khắc họa nhân vật bằng những nét điển hình

-Cường điệu, phóng đại, tương phản

-Dùng ngôn từ đời thường mà đầy hàm ý

c Kết bài

Cuộc sống tuy nghèo khổ nhưng tâm hồn lạc quan yêu đời và triết lí nhân sinh

lành mạnh của người lao động VN trong CD- DC

1.5

1.0

0.5

Trên đây là tổng hợp 2 đề thi môn ngữ văn lớp 10 phần 2, Tuyensinh247 sẽ tiếp tục cập nhật phần

3 các em thường xuyên theo dõi tại đây:

Ngày đăng: 24/01/2016, 17:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh biểu tượng. - Đề thi học kì 1 lớp 10 môn Ngữ Văn năm 2013 (Phần 2)
nh ảnh biểu tượng (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w