1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Phân rã vấn tin và cục bộ hóa dữ liệu (CSDL phân tán)

26 395 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 492,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các vấn tin nhập, xuất đều tham chiếu đến các quan hệtoàn cục và không dùng đến các thông tin về phân bố dữ liệu ,vì thế phân rã vấn tin trong hệ tập trung lẫn phân tán đều giống nhau..

Trang 1

CHƯƠNG V

PHÂN RÃ VẤN TIN VÀ CỤC BỘ HOÁ DỮ LIỆU

Trang 2

Quan hệ EMP

Elect Eng Syst Anal Mech.Eng Programmer Syst.Anal Elect.Eng Mech.Eng Syst Anal

J.Doe

M Smith A.Lee J.Mmith B.Casey L.Chu R.David J.Jones

E1 E2 E3 E4 E5 E6 E7 E8

TITLE ENAME

ENO

Quan hệ PAY

40000 34000 27000 24000

Montreal New York New York Paris

150000 135000 250000 310000

Instrumentation Dabatase Develop CAD/ CAM Maintenance

P1 P2 P3 P4

LOC BUDGET

PNAME PNO

12 24 6 10 48 18 24 48

Manager Analyst Analyst Consultant Engineer Programmer Manager Manager

Programmer Lập trình viên EMP: Employee-Nhân viê PAY: Payment- Trả lương Proj: Project-Dự án

ASG: assignment-Phân nhiệm Resp: responsibility-Trách nhiệm Manager: Người quản lý

Analyst: Nhà phân tích Consultant: Tư vấn Budget: Ngân sách

Trang 3

Quan hệ NhanVien

Kỹ sư điện Phân tích và thiết kế hệ thống

Kỹ sư cơ khí Lập trình viên Phân tích và thiết kế hệ thống

Kỹ sư điện

Kỹ sư cơ khí Phân tích và thiết kế hệ thống

Nguyễn Văn Bổng

Lê Hồng Ngoc Hoàng Trung Mã Trịnh Kim Thanh Ngô Đình Vinh Trần Mỹ Lệ

Lê Hồng Hạnh Nguyễn Trường Tam

NV1 NV2 NV3 NV4 NV5 NV6 NV7 NV8

TrinhDoCM TenNV

MaNV

Quan hệ TraLuong

4000 3400 2700 2400

Quan hệ PhanNhiem

12 24 6 10 48 18 24 48 36 40

Giám đốc Nhân viên phân tích và thiết kế Nhân viên phân tích và thiết kế Nhân viên tư vấn

Kỹ sư Lập trình viên Giám đốc Giám đốc

Kỹ sư Giám đốc

150000 135000 250000 310000

Thiết bị đo đạc Phát triển CSDL CAD/ CAM Bảo dưỡng

DA1 DA2 DA3 DA4

ViTri NganSac

h

TenDuAn MaD

uAn

n

1 n

1

n

Trang 4

Chuyển SQL sang AQL Các vấn tin nhập, xuất đều tham chiếu đến các quan hệtoàn cục và không dùng đến các thông tin về phân bố dữ liệu ,vì thế phân rã vấn tin trong hệ tập trung lẫn phân tán đều giống nhau

Các bước phân rã vấn tin gồm:

• Chuẩn hoá CVT

• Phân tích CVT

• Loại bỏ dư thừa

• Viết lại câu vấn tin

5.1 PHÂN RÃ VẤN TIN

Chuẩn hoá CVT, là biến đổi CVT thông thường thành câu vấn tin dạng chuẩn để tiếp tục xử lý với các ngôn ngữ quan hệ như SQL, biểu đồ quan trọng nhất là đưa vào các phép toán logic như , , , , , …

Dạng chuẩn hội, là hội của các tuyển có dạng:

(p11  p12  …  p1n)  … (pm1  pm2  …  pnm)

Dạng chuẩn tuyển, là tuyển của các hội có dạng

5.1.1 Chuẩn hoá câu vấn tin

Trang 5

“Tìm tên các nhân viên đang làm ở dự án P1 trong 12 hoặc 24 tháng?”

Dạng SQL như sau:

SELECT ENAME FROM EMP, ASG

WHERE

EMP.ENO=AGS.ENO AND ASG.PNO=“P1” AND DUR=2 OR DUR=24

Thì AQL dạng chuẩn hội là:

(EMP.ENO=ASG.ENO)(ASG.PNO=“P1”)  ((DUR=12) (DUR=24))

Dạng chuẩn tuyển AQL là:

((EMP.ENO =ASG.ENO)(ASG.PNO = “P1”)(DUR=12))

v ((EMP.ENO =ASG.ENO)(ASG.PNO = “P1”)(DUR=24))

Phân tích câu vấn tin để bỏ đi các câu vấn tin đã chuẩn hoá nhưng không thể tiếp tục

xử lý được hoặc thừa Những lý do chính là do chúng sai kiểu hoặc sai nghĩa Khi phát hiện sai, hệ thống đưa ra thông báo Ngược lại xừ lý vấn tin sẽ được tiếp tục

5.1.2 Phân tích câu vấn tin

Ví dụ 5-1.

Câu vấn tin sai kiểu

Một câu vấn tin gọi là sai kiểu, nếu nó có một thuộc tính hoặc tên quan hệ chưa được khai báo trong lược đồ toàn cục, hoặc phép toán cho các thuộc tính có kiểu không thích hợp Các khai báo kiểu là một bộ phận của lược đồ toàn cục (không nằm trong câu vấn tin, vì câu vấn tin không tạo ra kiểu dữ liệu mới)

Trang 6

Câu vấn tin gọi là sai nghĩa nếu các thành phần của nó không tham gia vào việc tạo ra kết quả

Câu vấn tin sai nghĩa

’’Tìm tên và nhiệm vụ (RESP) của các lập trình viên (programmer) đã làm việc cho dự án CAD/CAM trong hơn ba năm?”

Câu SQL như sau :

SELECT EMANE , RESP FROM EMP, ASG , PROJ WHERE EMP.ENO=ASG.ENO

AND ASG.PNO=PROJ.PNO AND PNAME=“CAD/CAM” AND DUR36 AND TITLE=

Thuộc tính E# chưa được khai báo (trong lược đồ quan hệ) và phép so sánh ENAME >

200 không phù hợp (chuỗi s.sánh với số)

Ví dụ 5-2

Trang 7

EMP

PROJ

RESUL T

RESP

EMP.ENO = ASG.ENO

ASG.PNO = PROJ.PNO

PNAME = “CAD/CAM”

ENAM E

EM

EMP.ENO = ASG.ENO

ASG.PNO = PROJ.PNO

Hình 5-1b Đồ thị nối

của 5-1a

Xét SQL sau:

SELECT ENAME , RESP FROM EMP, ASG , PROJ

WHERE EMP.ENO =ASG.ENO AND PNAME=”CAD/CAM”

AND DUR >=36 AND TITLE = “PROGRAM”

Đồ thị vấn tin ở hình 5-2 là đồ thị vấn tin không liên thông

Ví dụ 5-4

Trang 8

EMP

PROJ

RESULT RESP EMP.ENO = ASG.ENO

PNAME = “CAD/CAM”

ENAME TITLE = “Programmer”

DUR36

Hình 5-2 Đồ thị vấn tin không liên thông

• Dựa vào đồ thị vấn tin ta thấy nó không liên thông, câu vấn tin có thể sai Ba trường hợp có thể làm:

• i Loại bỏ ngay câu vấn tin

• ii Giả định có một tích Descartes giữa quan hệ ASG và PROJ

• iii Bổ sung thêm nối ASG.PNO =PROJ.PNO bị thiếu

NHẬN XÉT

Trang 9

5.1.3 Loại bỏ dư thừa

Người ta có thể loại bỏ vị trí dư thừa khi áp dụng 10 quy tắc sau:

Cho câu vấn tin SQL như sau:

SELECT TITLE FROM EMP

WHERE (NOT(TITLE = ”programmer”) AND

(TITLE= ”Programmer” OR TITLE=”Elect.Eng.”) AND NOT (TITLE= “Elect.Eng.”)) OR

ENAME = “J.Doe”

Ví dụ 5-5

Đơn giản hoá câu vấn tin trên nhờ 10 quy tắc trên như sau

Đặt P1 = ‘TITLE = ”programmer” ‘ thì P1 = ‘NOT(TITLE = ”programmer”)

P2= TITLE = ”Elect.Eng” thì P2 = ‘NOT(TITLE = ” Elect.Eng”) P3=ENAME = ”J.Doe”

Thì AQL là:

(┐P1

(P1 v P2) 

┐P2)) v  (┐P1(P1v P2)┐P2))vP3

Trang 10

Viết lại câu vấn tin bằng đại số quan hệ gồm hai bước:

i/ Biến đổi câu vấn tin SQL thành AQL

ii/ Cấu trúc lại câu vấn tin AQL nhằm tăng hiệu năng

5.1.4 Viết lại câu vấn tin

Theo quy tắc 5:

Vì (┐P1(P1v P2)┐P2)vP3  (┐P1((P1┐P2)v(P2┐P2)))vP3  (┐P1((P1 ┐P2) v F)) v P3 (┐P1P1 ┐P2)) v P3  P3

Như vậy câu vấn tin SQL trên chỉ đơn giản như sau:

SELECT TITLE FROM EMP

WHERE OR ENAME = “J.Doe”

i Tạo ra các nút lá là các quan hệ trong SQL sau FROM

ii Nút gốc là các thuộc tính sau SELECT là phép chiếu các thuộc tính kết quả

Định nghĩa cây toán tử

Cây toán tử là cây với mỗi nút lá biểu thị cho một quan hệ được lưu trong cơ sở dữ liệu, nút không phải lá biểu thị quan hệ trung gian được sinh ra bởi phép toán quan hệ Chuỗi các phép toán để đi theo hướng lá đến gốc, còn gốc biểu thị kết quả vấn tin

Cách chuy ển câu vấn tin SQL thành cây toán tử:

Trang 11

Câu hỏi: “Tìm tên các nhân viên, trừ J.Doe đã làm

cho dự án CAD/CAM trong 12 hoặc 24

tháng?” Câu SQL là :

SELECT ENAME {Gốc }

FROM ASG , EMP , PROJ

WHERE ASG.ENO = EMP.ENO AND ENAME

≠ “J.Doe” AND PROJ.PNAME = “CAD/CAM”

AND (DUR = 12 OR DUR = 24)

Cây toán tử như sau (hình 5-3):

Ví dụ 5-6

Sáu quy tắc tương đương hay dùng nhất

Cho R(A)‌‌ A={A1, …,An }; S(B) │B = {B1,…,Bn} và T là quan hệ

i Tính giao hoán của các phép toán hai ngôi:

Trang 12

iii Luỹ thừa đẳng của phép toán đơn ngôi:

• Những phép chiếu liên tiếp trên cùng một quan hệ được nhóm lại hoặctách ra Gọi

R(A), A’ A, A” A, A’ A” thì A’(A’’(R))  A’( R)

• Những phép chọn liên tiếp Pi(Ai) (i=1,2, ) trên cùng một quan hệ có thể nhóm lại thành phép chọn qua một hội và ngược lại Chẳng hạn

P1(A1) (P2(A2)(R))  P1(A1)  P2(A2)(R)

iv Giao hoán với phép chiếu

A1,…,An (P(Ap)(R))  A1,…,An (P(Ap)(A1,…,An(R)))

v Giao hoán phép chọn với phép toán 2 ngôi

Phép chọn và tích Descartes: P(Ai)(R  S)  (P(Ai)(R))  S

Chọn và nối : P(Ai)(RP(Aj,Bk)S)  P(Ai)(R)P(Aj,Bk)S

Chọn và hợp cũng có thể giao hoán nếu R và T có lược đồ giống nhau:

P(Ai)(RT)  P(Ai)(R)  P(Ai)(T)Chọn và hiệu cũng có thể được giao hoán tương tự

vi Giao hoán phép chiếu với phép toán hai ngôi

Nếu C = A’B’, trong đó A’ A, B’ B; A, B là các tập thuộc tính tương ứng của các quan

hệ R và S, thì: C(R  S)  A’(R)  B’(S)

Chiếu và nối: C(RP(Aj,Bk)S)  A’(R)P(Ai,Bj)B’(S)

Để vế phải đúng, cần phải có Ai  A’, Bj  B’ Bởi vì C = A’B’ nên Ai và Bj  C vì thế

Trang 13

Ví dụ, cây ở hình 5–4 tương đương với cây trong hình 5-3

Hình 5–4 Cây toán tử tương đương với cây hình 5-3

PNAME = ”CAD/CAM”  (DUR=12  DUR=24)  ENAME  ”J.Doe”

ASG

PROJEMP

Hình 5–3 Cây toán tử

Trang 14

Các quy tắc trên có thể được sử dụng

để cấu trúc lại cây một cách có

hệ thống nhằm loại bỏ các cây

xấu

Các cách này có thể được sử dụng

bằng 4 cách khác nhau như sau:

1 Tách các phép toán đơn ngôi,

làm đơn giản hóa biểu thức vấn

tin

2 Các phép toán đơn ngôi trên

cùng một quan hệ có thể được

nhóm lại để chỉ cần thực hiện

truy xuất đến quan hệ một lần

3 Các phép toán đơn ngôi có thể

giao hoán với các phép toán hai

Quy tắc cuối cùng được sử dụng rộng

rãi trong kỹ thuật tối ưu vấn tin

Ví dụ 5-7Tái cấu trúc cây trong hình 5-3 sinh ra cây ở hình 5-5

Trang 15

5.2 CỤC BỘ HOÁ DỮ LIỆU PHÂN TÁN VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP RÚT GỌN CÂU VẤN TIN

Tầng cục bộ hoá dữ liệu sẽ chuyển câu vấn tin đại số “trên quan hệ toàn cục” sang câu vấn tin đại số “trên các mảnh vật lý”

Cục bộ hoá sử dụng các thông tin được lưu trong lược đồ phân mảnh

5.2.1 Rút gọn cho phân mảnh ngang nguyên thuỷ.

Ví dụ 5-8 Quan hệ EMP được tách thành ba mảnh ngang:

EMPH1 = ENO  “E3” (EMP)

EMPH2 = “E3” < ENO  “E6” (EMP)

EMPH3 = ENO  “E6”(EMP)

Chương trình cục bộ hoá là: EMP = EMPH1  EMPH2  EMPH3

Câu vấn tin gốc thực hiện trên EMP sẽ được thực hiện trên

EMPH1  EMPH2  EMPH3Rút gọn vấn tin trên các mảnh ngang chủ yếu là xác định xem, sau khi đã tái cấu trúc lại cây con, cây nào tạo ra quan hệ rỗng thì bỏ cây con đó đi Vì nếu vị từ chọn mâu thuẫn với vị từphân mảnh sẽ sinh ra mảnh rỗng

Cho quan hệ R được phân mảnh ngang thành RH1, RH2,…, RHn trong đó RHi=Pi(R)

Qui tắc 1:

Cho vị từ chọn pk nếu x  R: nếu (pi(x)  pk(x)) thì  pk(RHj) = 

Chẳng hạn vị từ chọn p= ‘ENO = “E1”’ mâu thuẫn với các vị từ phân mảnh EMPH2 là p2 = ‘

“E3” < ENO  “E6” ‘ và p3 = ‘ENO  “E6” ‘

Trang 16

Chương trình cục bộ hoá là EMP = EMPH1EMPH2EMPH3

Khi hoán vị phép chọn với phép hợp cây vấn tin (hình 5–6a) cho (hình 5–6b)

Dễ dàng phát hiện ra rằng vị từ chọn ENO = “E5” mâu thuẫn với vị từ phân mảnh EMPH1 là(ENO  “E3”) nên EMPH1 =  và vị từ chọn ENO = “E5” mâu thuẫn với vị từ phân mảnh EMPH3 là (ENO  “E6”) nên EMPH3 = 

Bởi vậy, câu vấn tin

SELECT *

FROM EMP

WHERE ENO = “E5”

bây giờ chỉ cần áp dụng trên EMPH2 (hình 5–6c).

Trang 17

5.2.1.2 Rút gọn với phép nối

Qui tắc 2:

Ri Rj =  nếu x  Ri, y  Rj: thì (pi(x)  pj(y)) = T

EMPH1 = ENO  “E3” (EMP) ; pEMPH1 = (ENO  “E3”)

EMPH2 = “E3” < ENO  “E6” (EMP) ; pEMPH2 = (“E3” < ENO  “E6”)

EMPH3 = ENO  “E6”(EMP) ; pEMPH3 = (“E6” < ENO)

Vậy thì ( pEMPH1 pEMPH2) = T.; ( pEMPH1 pEMPH3) = T và ( pEMPH2 pEMPH3) = T

Ví dụ

EMPH1 = ENO  “E3” (EMP) ; pEMPH1 = (ENO  “E3”)

EMPH2 = “E3” < ENO  “E6” (EMP) ; pEMPH2 = (“E3” < ENO  “E6”)

EMPH3 = ENO  “E6”(EMP) ; pEMPH3 = (“E6” < ENO)

và quan hệ ASG được phân mảnh ngang như sau:

ASGH1 = ENO  “E3” (ASG) ; pASGH1 = (ENO  “E3”)

ASGH2 =  ENO  “E3” (ASG) ; pASGH2 = (ENO  “E3”)

Ví dụ 5–10

Bây giờ xét câu vấn tin nối

SELECT * FROM EMP, ASG WHERE EMP.ENO = ASG.ENO

Câu vấn tin gốc trong hình 5–7a Câu vấn tin rút gọn bằng cách phân phối các nối trên hợp và việc áp dụng qui tắc 2:

Trang 18

pEMPH1 pASGH1 = (ENO  “E3”)  (ENO  “E3”) = True

Vậy EMPH1 nối với ASGH1 có thể cho quan hệ khác rỗng

pEMPH1 pASGH2 = (“E3”  ENO)  (“E3” > ENO) = False

Vậy EMPH1 nối với ASGH2 cho quan hệ rỗng

pEMPH2 pASGH1 = (“E3” < ENO  “E6”)(ENO“E3”) = False

Vậy EMPH2 nối với ASGH1 cho quan hệ rỗng

pEMPH2 pASGH2 = (“E3” < ENO  “E6”)  (ENO  “E3”) = True

Vậy EMPH2 nối với ASGH2 có thể cho quan hệ khác rỗng

pEMPH3 pASGH1 = (“E6” < ENO)  (ENO  “E3”) = False

Vậy EMPH3 nối với ASGH1 cho quan hệ rỗng

pEMPH3 pASGH2 = (“E6” < ENO)  (ENO  “E3”) = True

Vậy EMPH3 nối với ASGH2 có thể cho quan hệ khác rỗng

Kết quả rút gọn ở hình 5– 7b

Trang 19

EMPV1 = ENO , ENAME(EMP)

EMPV2 = ENO , TITLE(EMP)

Chương trình cục bộ hóa là EMP = EMPV1JENOEMPV2

D,K(Ri) là vô dụng nếu tập các thuộc tính chiếu D

hoặc K hoặc DK không thuộc A’ (hình

Hình 5-8a Phép chiếu vô dụng

Trang 20

Ví dụ 5–12.

Hãy tối ưu hóa câu vấn tin SELECT ENAME FROM EMP

Với EMP được phân thành các mảnh dọc EMPV1 và EMPV2

EMPV1 = ENO , ENAME(EMP)

EMPV2 = ENO , TITLE(EMP)

Thấy rằng chương trình cục bộ hóa là EMP = EMPV1 ENOEMPV2

Câu vấn tin gốc trên EMPV1 ENOEMPV2 được cho trên hình 5–8b, sau khi hoán vị phép chiếu với phép nối (tức là chiếu trước nối) được cây hình 5–8c, chúng ta thấy

ENAME(EMPV2) là vô dụng vì ENAME không thuộc EMPV2 Vì vậy phép chiếu chỉ cần thực hiện trên EMPV1 như được trình bày trong hình 5-8d

Trang 21

5.2.3 Rút gọn cho phân mảnh dẫn xuất

ASGDXH1 = ASG Der EMPH1 // Der (Derivative = dẫn xuất)

ASGDXH2 = ASG Der EMPH2

Chương trình cục bộ hoá cho quan hệ phân mảnh ngang ASG là

ASG = ASGDXH1  ASGDXH2

Ví dụ 5-14

Rút gọn theo mảnh dẫn xuất cho câu vấn tin

SELECT * FROM EMP, ASG WHERE ASG.ENO = EMP.ENO

AND TITLE = “Mech.Eng”

Câu vấn tin gốc được thực thi trên các mảnh EMPH1, EMPH2, ASGH1, ASGH2 đã dịch nghĩa trước đây được trình bày trong hình 5-9

Trang 23

Hình 5-11 Vấn tin sau khi dùng vị từ mâu

thuẫn

TITLE= Mech.Eng”

EMPH2ASGDXH1 ASGDXH2

JENO

phép HỢP sẽ được cây trên hình 5-12

Hình 5-12 Sau khi giao hoán Hợp và Nối

ASGDXH2ASGDXH1

từ TITLE = “programmer”trong ASGDXH1 và TITLE 

“programmer” trong EMPH2 Vì thế chúng ta cóthể loại bỏ nhánh bên trái

và thu được câu vấn tin rút gọn của hình 5-13

Trang 24

Tại đây chúng ta chỉ quan tâm đến các câu vấn tin chỉ

có chứa các phép toán chiếu , chọn  và nối Join

Chú ý rằng tối ưu hóa một phép toán hoặc tổ hợp

của các phép toán luôn đi kèm với việc có thể tăng

chi phí của các phép toán khác Chẳng hạn như phân

mảnh hỗn hợp dựa trên tổ hợp chọn - chìếu sẽ làm

cho phép chọn hoặc phép chiếu kém hiệu quả hơn so

với phân mảnh ngang - hoặc phân mảnh dọc tương

Trang 25

Chương trình cục bộ hoá của sơ đồ trên sẽ là: R = (R11 J R12)  (R21 J R22 J R23)

Cách làm:

1 Loại bỏ các quan hệ rỗng được tạo ra bởi các phép chọn mâu thuẫn trên các mảnh ngang

2 Loại bỏ các quan hệ vô dụng được tạo ra bởi các phép chiếu trên các mảnh dọc

3 Phân phối các nối cho các hợp nhằm cô lập và loại bỏ các nối vô dụng

Ví dụ 5–16

Giả sử ta có phân mảnh hỗn hợp quan hệ EMP như sau:

EMPHH1 = ENO  “E4” (ENO,ENAME(EMP))

EMPHH2 =  ENO  “E4” (ENO,ENAME(EMP))

EMPHH3 = ENO,TITLE(EMP)

Cho câu vấn tin SQL

xuống để loại bỏ EMPHH1 vì trong đó

không có “E5” (Xem hình 5-15)

Trang 26

EMPHH2

Hình 5-15 Cây vấn tin đã loại

EMPHH1 vì nó không có “E5”

chiếu xuống và phép nối lên

được cây vấn tin trong hình

5-16 Trong cây ở hình 5-16 loại

nhánh bên phải do nó không

Ngày đăng: 21/01/2016, 18:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 5-1a. Đồ thị - Phân rã vấn tin và cục bộ hóa dữ liệu (CSDL phân tán)
Hình 5 1a. Đồ thị (Trang 7)
Hình 5-2 Đồ thị vấn tin không liên thông - Phân rã vấn tin và cục bộ hóa dữ liệu (CSDL phân tán)
Hình 5 2 Đồ thị vấn tin không liên thông (Trang 8)
Hình 5-8a. Phép chiếu vô dụng - Phân rã vấn tin và cục bộ hóa dữ liệu (CSDL phân tán)
Hình 5 8a. Phép chiếu vô dụng (Trang 19)
Hình 5-9. Vấn tin gốc của ví dụ 5.14 - Phân rã vấn tin và cục bộ hóa dữ liệu (CSDL phân tán)
Hình 5 9. Vấn tin gốc của ví dụ 5.14 (Trang 22)
Hình 5-11. Vấn tin sau khi dùng vị từ mâu - Phân rã vấn tin và cục bộ hóa dữ liệu (CSDL phân tán)
Hình 5 11. Vấn tin sau khi dùng vị từ mâu (Trang 23)
Hình 5-14. Cây vấn tin gốc - Phân rã vấn tin và cục bộ hóa dữ liệu (CSDL phân tán)
Hình 5 14. Cây vấn tin gốc (Trang 25)
Hình  5-15.  Cây  vấn  tin  đã  loại - Phân rã vấn tin và cục bộ hóa dữ liệu (CSDL phân tán)
nh 5-15. Cây vấn tin đã loại (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w