1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

15 đề THI THỬ THPT môn đại lý 2016 có đáp án

65 901 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 4,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Vùng đồi núi chủ yếu là hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa trên đất - Do thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa với nhiệt, ẩm cao nên là điều kiện thuận lợi cho SV sinh tr

Trang 1

Câu 1: (2 điểm)

Chứng minh rằng sinh vật nước ta có sự phân hóa đa dạng Nguyên nhân làm cho nước ta có nguồn tài nguyên sinh vật đa dạng, phong phú

Câu 2: (1 điểm)

Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học hãy:

a Cho biết các vườn quốc gia ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ thuộc tỉnh (thành phố) nào?

b Kể tên các cao nguyên đá vôi và cao nguyên ba gian ở nước ta

a Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện độ che phủ rừng và nhận xét sự thay đổi

độ che phủ rừng các vùng, của cả nước ta năm 1943, 1991

b Nêu các biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng ở nước ta

Hết

Thí sinh không được sử dụng tài liệu Giám thị không giải thích gì thêm

Họ và tên thí sinh:……….……….….……… Số báo danh:………

SỞ GD-ĐT VĨNH PHÚC

TRƯỜNG THPT YÊN LẠC ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LẦN 2 - LỚP 12 NĂM HỌC 2015-2016

ĐỀ THI MÔN: ĐỊA LÍ

Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề

Trang 2

ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM

1 * Chứng minh rằng sinh vật nước ta có sự phân hóa đa dạng

(Nếu không ghi giới hạn theo bắc – nam, độ cao, hoặc thiếu trừ tổng là

0,25 đ )

1,5

* Sinh vật có sự phân hóa theo B-N

- Phần lãnh thổ phía Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra)

+ Tiêu biểu là rừng nhiệt đới ẩm gió mùa, mùa đông cây thường rụng lá và

mùa hạ cây xanh tốt

+ Sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế, nhưng cũng có những loài cận nhiệt như

dẻ, re và loài ôn đới như samu, pơmu; động vật có chồn, gấu

0,25

- Phần lãnh thổ phía nam (từ dãy Bạch Mã trở vào)

+ Tiêu biểu là rừng cận xích đạo gió mùa với thành phần thực vật, động

vật phần lớn thuộc vùng xích đạo và nhiệt đới từ phương nam lên

+ Trong rừng xuất hiện các loài cây chịu hạn và rụng lá vào mùa khô như

các cây họ Dầu; động vật là các loài thú nhiệt đới như hổ, báo, voi, cá

sấu…

0,25

* Sinh vật có sự phân hóa theo độ cao

- Đai nhiệt đới gió mùa (từ độ cao dưới 600-700m ở miền Bắc và

900-1000m ở miền Nam)

+ Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh, rừng với cấu trúc

nhiều tầng tán, nhiều cây dây leo Giới động vật nhiệt đới đa dạng và

phong phú

+ Chiếm ưu thế là kiểu hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa: rừng thường

xanh, rừng nửa rụng lá, rừng thưa nhiệt đới khô Hệ sinh thái rừng phát

triển trên các loại thổ nhưỡng đặc biệt: rừng thường xanh trên đá vôi, rừng

ngập mặn trên đất mặn, rừng tràm trên đất phèn, xa van, cây bụi gai nhiệt

đới khô trên đất cát, đất xám vùng khô hạn

0,25

Trang 3

- Đai cận nhiệt đới gió trên núi (MB từ 600-700 ->2600m; MN từ

900-1000m -> 2600m )

+ Độ cao 600-700m đến 1600-1700m: rừng cận nhiệt đới lá rộng với thành

phần chủ yếu là các loài cây thuộc họ dẻ, re, hồ đào và rừng cận nhiệt lá

kim như thông, pơmu, samu Động vật: chim, thú cận nhiệt phương Bắc;

thú có lông dày: gấu, sóc, cầy, cáo

- Ở độ cao từ 1600-1700m đến 2600m: rừng sinh trưởng, phát triển kém,

thực vật thấp nhỏ, đơn giản về thành phần loài, rêu, địa y phủ kín thân,

cành cây Trong rừng có các loài cây ôn đới, chim di cư thuộc khu hệ

Himalaya

0,25

- Ở độ cao trên 2600m: quần hệ thực vật núi cao, các loài thực vật ôn đới

như đỗ quyên, lãnh sam, thiết sam

0,25

- Vùng biển và thềm lục địa

+ Hệ sinh thái rừng ven biển: rừng ngập mặn, thực vật có các loài sú, vẹt

đước, động vật có loài thủy sản

- Vùng đồng bằng: là các cây lương thực, rau đậu

- Vùng đồi núi chủ yếu là hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa trên đất

- Do thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa với nhiệt, ẩm cao

nên là điều kiện thuận lợi cho SV sinh trưởng và phát triển

0,25

- Do nước ta có lịch sử hình thành lãnh thổ lâu đời nên sv đa dạng

- Do sự phận hóa của nhiều yếu tố: ĐH, KH, Đất

- Do tác động của con người: Nhập các giống SV mới từ bên ngoài vào

0,25

2 a Cho biết các vườn quốc gia ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ thuộc

tỉnh (thành phố) nào?

- Vườn Quốc gia: Xuân Thủy (Nam Định); Cát Bà (Hải Phòng); Bái Tử

Long (Quảng Ninh); Ba Bể (Bắc Cạn); Ba Vì (Hà Nội); Tam Đảo(Vĩnh

Phúc); Cúc Phương (Ninh Bình)

(Nêu đúng được tên tỉnh của 4,5 VQG cho 0,25đ; đủ 6,7 VQG cho 0,5đ )

0,5

Trang 4

- Cao nguyên đá vôi: CN Tà Phình, Sín Chải, Sơn La, Mộc Châu

(đủ 4 cao nguyên cho 0,25đ)

0,25

- Cao nguyên ba gian: Đắc Lắc, Play Ku, Mơ Nông, Dinh Linh, Lâm Viên

(Kể từ 4,5 cao nguyên cho điểm 0,25đ)

0,25

3 a So sánh điều kiện hình thành, diện tích, đặc điểm địa hình, đất giữa

đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long?

2

* Giống nhau

- Đều là các ĐB châu thổ rộng lớn nhất nước ta Hình thành và phát triển

do phù sa sông bồi tụ dần trên vịnh biển nông, thềm lục địa mở rộng

- Địa hình thấp, tương đối bằng phẳng Đất phù sa màu mỡ thuận lợi cho

sản xuất nông nghiệp như lúa cao sản, cây công nghiệp, thực phẩm ngắn

ngày, chăn nuôi gia súc

Được bồi tụ phù sa của hệ thống sông Cửu Long(sông Tiền, sông Hậu?

0,25

0,25 Địa hình - Hình tam giác

- ĐH cao ở rìa phía tây và tây bắc thấp dần ra biển có một số thấp trũng hoặc gò đồi cao hơn với địa hình

- Có hệ thống đê ngăn lũ,

bề mặt đồng bằng bị chia cắt thành nhiều ô ĐB có nhiều ô trũng ngập nước

- Hình thang

- ĐH thấp dần từ TB xuống

ĐN, bằng phẳng và thấp hơn ĐBSH

- Có hệ thống kênh rạch chằng chịt Có nhiều ô trũng lớn như Đồng Tháp mười, tứ giác Long Xuyên…là nơi chưa được bồi đắp xong

0,5

Trang 5

Đất đai - Đất khai thác từ lâu đời

nên biến đổi mạnh Ven sông là đất phù sa được bồi đắp thường xuyên nhưng diện tích không lớn

- ĐB chủ yếu là đất phù sa không được bồi đắp thường xuyên

- Vùng trung du có đất phù

sa cổ bạc màu

- Đất đai khai thác muộn hơn ĐB chủ yếu là phèn và đất mặn(với 2/3 s bị nhiễm phèn, mặn);

- Đất phù sa được bồi đắp thường xuyên

- Có 3 loại đất chính: đất phù sa ngọt, đất phèn, đất mặn

0,5

b Dựa vào kiến thức và hiểu biết của bản thân, em thấy ý kiến này

đúng hay sai, em hãy làm rõ ý kiến trên

0, 5

- Ý kiến đó đúng hoàn toàn vì

+ Thiệt hại của lũ nhiều như: Ngập úng nhà cửa, đồng ruộng, vỡ bè, tràn

ao Việc đi lại, sinh hoạt của người dân gặp nhiều khó khăn, dịch bệnh

phát triển

0,25

+ Nguồn lợi do lũ mang lại: Bồi đắp phù sa màu mỡ; cung cấp nguồn nước

ngọt để thau chua rửa mặn; cung cấp nguồn thủy sản theo lũ; Làm nhà bè

nuôi trồng thủy sản sống chung với lũ

0,25

4 * Trình bày ảnh hưởng của Biển Đông đến địa hình, hệ sinh thái ven

biển và các nguồn tài nguyên thiên nhiên, thiên thai vùng biển nước

ta

1,0

- Địa hình và các hệ sinh thái ven biển

+ Các dạng địa hình ven biển nước ta rất đa dạng: Vịnh cửa sông, bờ biển

mài mòn, tam giác châu, cồn cát, vịnh nước sâu

+ Các HST đa dạng và giàu có: HST rừng ngập mặn có dt 450 nghìn ha

riêng Nam Bộ là 300 nghìn ha, lớn t2 thế giới, có năng suất sinh học cao,

đặc biệt sinh vật nước lợ HST trên đất phèn và HST trên các đảo rất đa

dạng và phong phú

0,25

- TNTN vùng biển

+ Khoáng sản: Trữ lượng lớn và có giá trị với 2 bể dầu khí lớn nhất là

NCS và Cửu Long Các bể Thổ Chu- Mã Lai và Sông Hồng diện tích nhỏ

có trữ lượng đáng kể Các bãi cát có trữ lượng lớn titan Ven biển có

nguồn muối vô tận nhất ở Nam Trung Bộ

0,25

Trang 6

+ Hải sản: BĐ giàu thành phần loài và năng suất sinh học cao với> 2000

loài cá,>100 tôm, vài chục loài mực,hàng nghìn sinh vật phù du Ven đảo

có rạn san hô nhất Hoàng Sa và Trường Sa

- Thiên tai

+ Bão: Mỗi năm nước ta có 3-4 cơn bão đổ bộ vào Bão kèm sóng lừng,

nước dâng gây lũ lụt, thiệt hại về người và của nhất cư dân ven biển

+ Sạt lở bờ biển: đang đe dọa nhiều đoạn bờ biển nước ta nhất ven bờ biển

Trung Bộ

+ Cát bay, cát chảy: lấn chiếm ruộng đồng, làng mạc, làm hoang hóa đất

đai

0,25

- Phương hướng khai thác tổng hợp, phát triển kinh tế biển nước ta: Cần sử

dụng hợp lý nguồn lợi biển, phòng chống ô nhiễm môi trường biển, thực

hiện phòng chống thiên tai

0,25

* Vì sao nước ta không có khí hậu nhiệt đới khô hạn như một số nước

cùng vĩ độ?

1

- VN và các nước cùng vĩ độ (Bắc Phi, Tây Á) nằm trong vùng nội chí

tuyến BBC nhận được lượng nhiệt,bức xạ cao Mặt khác chịu ảnh hưởng

của gió tín phong BBC khô, nóng Vì vậy làm cho khí hậu mang tính chất

nhiệt đới, khô hạn

0,25

- Nhưng khí hậu nhiệt đới của nước ta không khô hạn như một số nước ở

cùng vĩ độ vì

+ VTĐL nước ta giáp Biển Đông (rộng, nhiệt độ nước biển cao và biến

động theo mùa) làm tăng độ ẩm các khối khí qua biển mang lại nước ta

lượng mưa, độ ẩm lớn

0,25

+ Do VTĐL nằm ở trung tâm Châu Á gió mùa nên ảnh hưởng của các loại

gió thổi theo mùa: gió mùa mùa hạ nóng, ẩm,mưa nhiều; gió mùa mùa

đông lạnh, ít mưa Gió mùa lấn át gió tín phong làm khí hậu không bị khô

hạn

0,25

+ Nguyên nhân khác: Do địa hình nước ta thấp dần từ TB xuống ĐN nên

ảnh hưởng của biển vào sâu trong lục địa; Đường bờ biển khúc khuỷu,

nhiều vũng, vịnh tạo các hành lang hút gió biển thổi vào; Ven biển

không có dòng biển lạnh chảy qua

0,25

5 a Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện độ che phủ rừng cả nước và các vùng

nước ta năm 1943 và 1991

Trang 7

- Vẽ biểu đồ thanh ngang: đúng, đủ, đẹp

- Thiếu tên biểu đồ; bảng chú giải; đơn vị trục tung,hoành; số liệu các

thanh ngang Mỗi yếu tố trừ 0,25đ

1

b Nhận xét sự thay đổi độ che phủ rừng của cả nước và các vùng Nêu

các biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng nước ta

- Từ năm 1943 đến 1991 độ che phủ rừng các vùng và cả nước đều giảm

(trừ vùng ĐBSH)…dc…

0,25

- Vùng có tỷ lệ mất rừng (có độ che phủ rừng giảm) nhanh nhất là

TDMNBB, tiếp đên DHNTB, TNguyen…dc…

- Quy định về nguyên tắc quản lý, sử dụng, phát triển với 3 loại rừng

+ Rừng phòng hộ: có kế hoạch, biện pháp bảo vệ nuôi dưỡng rừng hiện có,

trồng rừng trên đất trống đồi trọc

0,25

+ Rừng đặc dụng: bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh vật của các vườn quốc

gia và các khu bảo tồn thiên nhiên

+ Rừng sản xuất: đảm bảo duy trì phát triển diện tích và chất lượng rừng,

duy trì phát triển hoàn cảnh rừng, độ phì, chất lượng rừng

0,25

- Giao quyền sử dụng đất và bảo vệ rừng cho người dân 0,25

- Nhiệm vụ trước mắt nâng độ che phủ rừng lên 43% và phục hồi lại sự

cân bằng môi trường sinh thái

Trang 8

1.1 Nêu phạm vi lãnh thổ nuớc ta

1.2 Là công dân Việt Nam, anh (chị) hãy liên hệ trách nhiệm của mình đối với vấn đề bảo vệ vùng đặc quyền kinh tế của nước ta trên Biển Đông

1.3 Tại sao nước ta không có khí hậu nhiệt đới khô hạn như một số nước có cùng vĩ

độ ở Tây Nam Á và Bắc Phi?

Câu 2 (3.5 điểm)

2.1 Trình bày những thế mạnh và hạn chế của thiên nhiên khu vực đồi núi đối với phát triển kinh tế - xã hội của nước ta

2.2 Cho bảng số liệu sau:

Diện tích, dân số của một số huyện và tỉnh Bắc Giang năm 2011

Tỉnh, Huyện Diện tích (km²) Dân số (nghìn người)

Câu 3 (3.0 điểm) Cho bảng số liệu sau:

Giá trị hàng xuất khẩu Việt Nam phân theo nhóm hàng năm 2000 và 2005

(Đơn vị: Triệu USD)

Công nghiệp nặng và khoáng sản 5382,1 14398,2

Công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp 4903,1 16321,5

Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

Họ và tên thí sinh: Số báo danh: Phòng thi:

Trang 9

SỞ GD&ĐT BẮC GIANG

TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN

HDC ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1

Năm học 2015-2016 Môn: ĐỊA LÍ LỚP 12

1 1.1 Nêu phạm vi lãnh thổ nuớc ta

- Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất toàn vẹn, bao gồm vùng đất, vùng

biển và vùng trời

- Vùng đất:

+ Diện tích là 313 212 km 2 (Niêm giám thống kê 2006; Có hơn 4600 km đường

biên giới trên đất liền…; Đường bờ biển dài 3260 km…(dẫn chứng)

+ Có hơn 4000 hòn đảo lớn nhỏ, phần lớn là các đảo ven bờ và 2 quần đảo trên

biển Đông là quần đảo Hoàng Sa (Đà Nẵng) và quần đảo Trường Sa (Khánh

Hòa)

- Vùng biển:

+ Có diện tích khoảng 1 triệu km 2 ở Biển Đông Vùng biển của nước ta tiếp

giáp với vùng biển của 7 quốc gia… (dẫn chứng)

+ Vùng biển của nước ta bao gồm: nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải,

vùng đặc quyền về kinh tế và thềm lục địa

- Vùng trời:

+ Vùng trời là khoảng không gian bao trùm lên trên lãnh thổ nước ta; trên đất

liền được xác định bằng các đường biên giới, trên biển là ranh giới bên ngoài

của lãnh hải và không gian các đảo

0.25

0.25 0.25

0.25 0.25

0.25

1.2 Là công dân Việt Nam, anh (chị) hãy liên hệ trách nhiệm của mình đối

với vấn đề bảo vệ vùng đặc quyền kinh tế của nước ta trên Biển Đông

- Tích cực học tập, lao động sản xuất để góp phần đẩy nhanh tăng trưởng kinh

tế tạo ra sức mạnh về kinh tế, từ đó củng cố sức mạnh về quốc phòng

- Bằng kiến thức đã học được, tích cực tuyên truyền cho nhân dân, gia đình,

bạn bè quốc tế về chủ quyền biển, đảo của Việt Nam

0.5 0.5

1.3 Tại sao nước ta không có khí hậu nhiệt đới khô hạn như một số nước

có cùng vĩ độ ở Tây Nam Á và Bắc Phi?

- Vị trí địa lý đã quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta là mang tính

chất nhiệt đới ẩm gió mùa

0.25

Trang 10

+ Nước ta nằm hoàn toàn trong vành đai nội chí tuyến có nền nhiệt độ cao …;

Nước ta nằm trong khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng cuả gió Mậu dịch

(Tín phong) và gió mùa châu Á… nên khí hậu có 2 mùa rõ rệt

+ Tác động của các khối khí di chuyển qua biển kết hợp với vai trò của Biển

Đông… đã làm cho thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển…

0.5

0.25

2 2.1 Thế mạnh và hạn chế của thiên nhiên khu vực đồi núi đối với phát

triển kinh tế - xã hội của nước ta:

- Thế mạnh:

+ Khoáng sản: Khu vực đồi núi tập trung nhiều loại khoáng sản có nguồn gốc

nội sinh như đồng, chì, thiếc, sắt, pyrit, niken, crôm, vàng, vonfram…và các

khoáng sản có nguồn gốc ngoại sinh như bôxit, apatit, đá vôi, than đá, vật liệu

xây dựng Đó là nguyên liệu, nhiên liệu cho nhiều ngành công nghiệp

+ Rừng và đất trồng: Tạo cơ sở phát triển nền lâm-nông nghiệp nhiệt đới Rừng

giàu có về thành phần loài động, thực vật; trong đó nhiều loài quý hiếm tiêu

biểu cho sinh vật rừng nhiệt đới

Miền núi nước ta còn có các cao nguyên và các thung lũng, tạo thuận lợi cho

việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả, phát triển

chăn nuôi đại gia súc.Ngoài các cây trồng, vật nuôi nhiệt đới, ở vùng cao còn

có thể trồng được các loài động, thực vật cận nhiệt và ôn đới Đất đai vùng bán

bình nguyên và đồi trung du thích hợp để trồng các cây công nghiệp, cây ăn

quả và cả cây lương thực

+ Nguồn thủy năng: Các con sông ở miền núi nước ta có tiềm năng thủy điện

lớn

+Tiềm năng du lịch: Có nhiều điều kiện để phát triển các loại hình du lịch tham

quan, nghỉ dưỡng….nhất là du lịch sinh thái

- Hạn chế:

Ở nhiều vùng núi, địa hình chia cắt mạnh, lắm sông suối, hẻm vực, sườn dốc,

gây trở ngại cho giao thông, cho việc khai thác tài nguyên và giao lưu kinh tế

giữa các vùng

Do mưa nhiều, độ dốc lớn, miền núi còn là nơi xảy ra các thiên tai như lũ

nguồn, lũ quét, xói mòn, trượt lở đất Tại các đứt gãy sâu còn có nguy cơ phát

sinh động đất

Các thiên tai khác như lốc, mưa đá, sương muối, rét hại….thường gây tác hại

lớn cho sản xuất và đời sống dân cư

0.25

0.25 0.25

Trang 11

2.2 Tính Mật độ dân số:

Tỉnh, Huyện Diện tích (km²) Dân số

(nghìn người)

Mật độ dân số (người/km 2 )

Công nghiệp nặng và khoáng sản 37,2 36,1

Công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp 33,8 41,0

* Giá trị hàng xuất khẩu:

Từ năm 2000 đến 2005 có sự thay đổi

- Tổng giá trị hàng xuất khẩu tăng nhanh (dẫn chứng)

- Giá trị các nhóm hàng xuất khẩu đều tăng, nhưng có sự khác nhau

giữa các nhóm hàng (dẫn chứng)

* Cơ cấu hàng xuất khẩu:

Từ năm 2000 đến 2005 có sự thay đổi

- Tỉ trọng hàng công nghiệp và khoáng sản; nông, lâm, thủy sản giảm

dần (dẫn chứng)

- Tỉ trọng hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp tăng (dẫn

chứng)

0.25 0.25

0.25 0.25

Tổng điểm toàn bài là 10 điểm

Trang 13

TRƯỜNG THPT YÊN LẠC 2

ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LẦN 1 NĂM HỌC 2015 - 2016

Môn: Địa lý, Khối: 12

Thời gian làm bài: 150 phút (Không kể thời gian phát đề)

1 Chứng minh rằng tài nguyên thiên nhiên vùng biển nước ta phong phú và đa dạng

2 So sánh sự khác biệt về cảnh quan của phần lãnh thổ phía Bắc với phần lãnh thổ phía Nam (Ranh giới là dãy Bạch Mã) Giải thích nguyên nhân tạo nên sự khác nhau đó.

Câu 4 (3,0 điểm)

Dựa vào bảng số liệu:

Hiện trạng sử dụng đất ở Trung du miền núi Bắc Bộ và Đồng bằng sông Hồng

của nước ta năm 2009 (đơn vị: nghìn ha) Loại đất Trung du miền núi Bắc Bộ Đồng bằng sông Hồng

Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

Họ và tên thí sinh:……… ….….… Số báo danh:………

Trang 14

TRƯỜNG THPT YÊN LẠC 2

1/4

HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LẦN 1 NĂM HỌC 2015 - 2016

Môn: Địa lý, Khối: 12

- Nằm rìa phía đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm của khu vực

- Tiếp giáp trên đất liền: Phía bắc giáp Trung Quốc, phía tây giáp Lào, phía tây nam giáp Campuchia, phía đông và đông nam giáp Biển Đông với 8 quốc gia

0,25

- Hệ tọa độ địa lí phần đất liền:

+ Điểm cực Bắc: vĩ độ 23 0 23’B (Hà Giang)

+ Điểm cực Nam: vĩ độ 8 0 34’B (Cà Mau)

+ Điểm cực Tây: kinh độ 102 0 09’Đ (Điện Biên)

+ Điểm cực Đông: kinh độ 109 0 24’Đ (Khánh Hòa)

0,25

- Trên biển, hệ toạ độ địa lí của nước ta còn kéo dài tới khoảng vĩ độ

6050’B và từ khoảng kinh độ 101 0 Đ đến trên 117 0 20’Đ trên biển 0,25

- Như vậy: Kinh tuyến 1050 Đông chạy qua nước ta nên đại bộ phận lãnh thổ Việt Nam nằm trong khu vực múi giờ thứ 7 0,25

0,25

2

(2,5

điểm)

1 Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long có những điểm gì

khác nhau về điều kiện hình thành, đặc điểm địa hình? 1,5

* Về điều kiện hình thành:

- Đồng bằng sông Hồng: là đồng bằng châu thổ được bồi tụ do phù sa của

hệ thống sông Hồng - Thái Bình

0,25

- Đồng bằng sông Cửu Long: là đồng bằng châu thổ được bồi tụ do phù sa

* Đặc điểm địa hình:

- Đồng bằng sông Hồng:

Trang 15

2/4

+ Diện tích: 15 nghìn km 2 ; cao ở rìa tây và tây bắc, thấp dần ra biển

+ Bề mặt bị chia cắt thành nhiều ô và có đê sông ngăn lũ

+ Vùng trong đê không được bồi tụ phù sa, gồm các ruộng cao bạc màu và

ô trũng ngập nước; vùng ngoài đê được bồi đắp phù sa

0,5

- Đồng bằng sông Cửu Long:

+ Diện tích: 40 nghìn km 2 ; địa hình thấp và bằng phẳng hơn

+ Bề mặt đồng bằng không có đê, có mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt

+ Về mùa lũ nước ngập trên diện rộng, mùa cạn nước triều lấn mạnh; có các vùng trũng chưa được bồi lấp xong

0,5

2 Chỉ ra những thuận lợi và khó khăn của khu vực đồng bằng đối với

- Hạn chế: Các thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán, thường xảy ra gây

- Tài nguyên khoáng sản:

+ Trữ lượng lớn và giá trị cao là dầu khí, hai bể dầu khí lớn nhất hiện đang được khai thác là Nam Côn Sơn và Cửu Long; các bể Thổ Chu - Mã Lai

và Sông Hồng cũng có trữ lượng đáng kể,…

0,25

+ Các bãi cát ven biển có trữ lượng lớn titan là nguyên liệu quý cho công nghiệp Vùng ven biển nước ta còn thuận lợi cho nghề làm muối 0,25

- Tài nguyên hải sản:

+ Sinh vật Biển Đông tiêu biểu cho hệ sinh vật vùng biển nhiệt đới giàu thành phần loài và có năng suất sinh học cao, nhất là ven bờ (có trên 2000 loài cá, hơn 100 loài tôm, khoảng vài chục loài mực,…)

0,25

+ Ven các đảo, nhất là hai quần đảo lớn Hoàng Sa và Trường Sa còn có nguồn tài nguyên quý giá là các rạn san hô cùng đông đảo các loài sinh vật khác

0,25

2 So sánh sự khác biệt về cảnh quan của phần lãnh thổ phía Bắc với

phần lãnh thổ phía Nam (Ranh giới là dãy Bạch Mã) Giải thích nguyên nhân tạo nên sự khác nhau đó

Trang 16

3/4

ẩm, mưa nhiều, cây cối xanh tốt

- Sinh vật có các loài nhiệt đới chiếm ưu thế, ngoài ra còn có các loài cây

á nhiệt đới như: dẻ, re, các loài cây ôn đới như: sa mu, pơ mu, các loài thú

có lông dày như: gấu, chồn,… Ở vùng đồng bằng, vào mùa đông trồng được rau ôn đới

0,25

* Phần lãnh thổ phía Nam (từ 16ºB trở vào):

- Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là đới rừng cận xích đạo gió mùa 0,25

- Sinh vật phần lớn thuộc vùng xích đạo và nhiệt đới từ phương Nam đi lên hoặc từ phía Tây di cư sang Có nhiều loài cây chịu hạn, rụng lá vào mùa khô, xuất hiện rừng thưa nhiệt đới khô Động vật phong phú, tiêu biểu là các loài thú lớn (voi, hổ, báo,…), đầm lầy nhiều trăn, rắn, cá sấu,…

0,25

* Giải thích nguyên nhân: do khí hậu của hai phần lãnh thổ khác nhau

- Phía Bắc có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nhiệt độ trung bình năm trên 20ºC, chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc làm nhiệt độ hạ thấp đáng kể (2 - 3 tháng < 18ºC) Biên độ nhiệt trung bình năm lớn

0,25

- Phía Nam nằm gần Xích Đạo, không ảnh hưởng gió mùa Đông Bắc nhiệt

độ trung bình năm trên 25ºC và không có tháng nào dưới 20ºC Biên độ nhiệt trung bình năm nhỏ Khí hậu phân thành hai mùa mưa và khô rõ rệt

0,25

4

(3,0

điểm)

1 Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô, cơ cấu sử dụng đất của

Trung du miền núi Bắc Bộ và Đồng bằng sông Hồng năm 2009 1,5

- Xử lý số liệu:

Bảng cơ cấu sử dụng đất của Trung du và miền núi Bắc Bộ và Đồng bằng

sông Hồng của nước ta năm 2009 (đơn vị: %)

0,25

- Tính bán kính:

Coi r Của Đồng bằng sông Hồng = 1 đơn vị bán kính

Ta có: r Của Trung du miền núi Bắc Bộ = 10144 nghìn ha = 2,6

1496 nghìn ha

0,25

- Vẽ biểu đồ: hình tròn (vẽ 2 hình tròn, mỗi hình tròn thể hiện một vùng)

Vẽ các biểu đồ khác không cho điểm

Yêu cầu: Vẽ bút mực (quay đường tròn có thể sử dụng bút chì), đảm bảo

chính xác, rõ ràng và sạch đẹp; Ghi đủ các nội dung: tên vùng, số liệu, chú giải, tên biểu đồ, đơn vị

Nếu thiếu, sai mỗi lỗi trừ: 0,25 điểm

1,0

Loại đất Trung du miền núi

Bắc Bộ

Đồng bằng sông Hồng

Trang 17

+ Ở Đồng bằng sông Hồng có tỷ trọng đất nông nghiệp, đất chuyên dùng

và thổ cư cao hơn Trung du miền núi Bắc Bộ, các loại khác ít hơn (dẫn chứng)

Trang 18

SỞ GD & ĐT VĨNH PHÚC

TRƯỜNG THPT YÊN LẠC

ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LẦN 1 LỚP 12

NĂM HỌC 2015-2016

ĐỀ THI MÔN: ĐẠI LÍ

Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề

Câu II (2.0 điểm)

Dựa vào Átlát Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:

1 Xác định các vịnh biển: Hạ Long, Đà Nẵng, Xuân Đài, Vân Phong, Cam Ranh thuộc tỉnh, thành phố nào?

2 Những vấn đề gì cần đặt ra trong chiến lược khai thác tổng hợp, phát triển kinh tế biển của nước ta

3 Giải thích quá trình hình thành đất feralit? Cho biết đất feralit có đặc tính gì và ảnh hưởng như thế nào đến việc sử dụng đất trong trồng trọt?

Câu III (2,0 điểm)

1 Trình bày đặc điểm chung của địa hình nước ta?

2 So sánh đặc điểm khác nhau về địa hình giữa hai vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc Giải thích tại sao Tây Bắc lại có đặc điểm địa hình như vậy?

Câu IV (3,0 điểm)

Cho bảng số liệu sau:

Tốc độ tăng trưởng GDP hàng năm của nước ta, giai đoạn 1977 - 2005

2 Vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng GDP bình quân theo kết quả đã tính

3 Nhận xét và giải thích sự phát triển kinh tế nước ta trong các giai đoạn trên

-HẾT -

Thí sinh được phép sử dụng Átlát địa lí Việt Nam Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

Trang 19

I LƯU Ý CHUNG

1) Cán bộ chấm thi chấm đúng như đáp án, thang điểm

2) Trong quá trình chấm, cần quan tâm đến lí giải, lập luận của thí sinh Nếu có câu nào, ý nào mà thí sinh có cách trả lời khác với hướng dẫn chấm nhưng đúng, thì vẫn cho điểm tối đa của câu, ý

đó theo thang điểm

3) Cán bộ chấm thi không quy tròn điểm thành phần, điểm của từng câu và điểm toàn bài của thí sinh

II HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM CHI TIẾT

I

(3.0

điểm)

- Nằm rìa đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm của khu vực ĐNÁ

- Ranh giới:

+ Trên đất liền: Phía bắc giáp TQ, phía tây giáp Lào, phía tây nam giáp

Campuchia, phía đông và đông nam giáp Biển Đông

+ Trên biển: Vùng biển nước ta giáp với 8 quốc gia (kể)

0.25

- Hệ tọa độ phần đất liền:

+ Điểm cực Bắc: 23 0 23’B (xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang)

+ Điểm cực Nam: 8 0 34’B (xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau)

+ Điểm cực Tây: 102 0 09’Đ (xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên)

+ Điểm cực Đồng: 109024’Đ (xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh

Hòa)

- Hệ tọa độ trên biển: Từ 6050’ bắc, 101 0 đông đến 117 0 20’ đông

0.25

Như vậy:

+ Việt Nam vừa gắn liền với lục địa Á – Âu, vừa tiếp giáp với biển Đông và

thông ra Thái Bình Dương rộng lớn

+ Kinh tuyến 105 0 đông chạy qua nước ta -> nước ta nằm trong múi giờ thứ 7

-> thuận tiện cho sinh hoạt và sản xuất

0.25

2 Qua hệ tọa độ địa lí đó, em có nhận định gì về đặc điểm tự nhiên nước ta? 0.25

- Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên thiên

nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới

- Chịu ảnh hưởng của gió Tín phong và gió mùa châu Á với 2 mùa gió chính

là gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ

- Thiên nhiên nước ta mang tính biển sâu sắc

- Lãnh thổ Việt Nam trải dài theo chiều Bắc – Nam, hẹp theo chiều Đông –

Tây

- Thiên nhiên VN có sự phân hóa theo chiều Bắc - Nam

3 Phân tích hoạt động của gió mùa mùa đông ở nước ta 0.75

- Nguồn gốc: Từ áp cao Xibia (bán cầu Bắc)

- Thời gian thổi: tháng 11 đến tháng 4 năm sau

- Hướng gió, tên gọi: hướng đông bắc, gọi là gió mùa Đông Bắc

- Đặc tính: lạnh khô và lạnh ẩm

- Phạm vi ảnh hưởng: từ 16 0 B trở ra

0.25

- Đặc điểm hoạt động:

+ Nửa đầu mùa đông: gió mùa đông bắc di chuyển qua lục địa Trung Hoa

rộng lớn mang lại thời tiết lạnh, khô

+ Nửa sau mùa đông: gió mùa đông bắc di chuyển qua biển mang lại thời tiết

lạnh, ẩm, có mưa phùn cho vùng ven biển và đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung

0.5

Trang 20

Bộ

+ Khi di chuyển xuống phía Nam gió mùa đông bắc suy yếu dần, bớt lạnh và

hầu như bị chặn lại ở dãy Bạch Mã

+ Từ Đà Nẵng trở vào, gió Tín phong bán cầu Bắc thổi theo hướng đông bắc

chiếm ưu thế gặp địa hình núi chắn gió gây mưa cho vùng ven biển Trung Bộ

trong khi đó Tây Nguyên và Nam Bộ là mùa khô

4 Vì sao gió mùa Đông Bắc chỉ hoạt động ở miền Bắc nước ta 0.5

- Do lãnh thổ kéo dài nên càng đi xuống phía Nam do tác động của bề mặt

đệm -> gió mùa Đông Bắc bị suy yếu dần

- Do các dãy núi chạy theo hướng tây – đông (Hoành Sơn, Bạch Mã) đã ngăn

cản và làm biến tính gió mùa Đông Bắc, khi vượt qua dãy Bạch Mã chỉ còn

- Biển đóng vai trò chủ yếu trong sự hình thành đồng bằng này, nên đất ở đây

thường nghèo, nhiều cát, ít phù sa sông

- Đồng bằng phần nhiều hẹp ngang và bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ

(dẫn chứng)

- Chỉ một số đồng bằng được mở rộng ở của sông lớn (dẫn chứng)

- Ở nhiều đồng bằng thường có sự phân chia thành 3 dải: Giáp biển là cồn cát,

đầm phá; giữa là vùng thấp trũng ; dải trong cùng đã được bồi tụ thành đồng

+ Một số đồng bằng lớn đất đai màu mở thuận lợi phát triển cây lương thực

(lúa thâm canh)

+ Do dải đồng bằng bị chia cắt, có nhiều cửa sông ven biển, vũng, vịnh thuận

lợi cho nuôi trồng thủy sản nước lợ

0.25

- Khó khăn:

+ Đất đai nghèo dinh dưỡng ảnh hưởng đến năng suất và cơ cấu cây trồng

+ Đải đồng bằng bị chia cắt nên khó khăn trong việc sản xuất nông nghiệp

trên quy mô lớn

+ Thiên tai: Bão, lũ lụt, cát bay, cát chảy, gió Tây khô nóng…

0.25

II

(2.0

điểm)

1 Các vịnh biển thuộc tỉnh, thành phố: Hạ Long (tỉnh Quảng Ninh), Đà Nẵng

(thành phố Đà Nẵng), Xuân Đài (tỉnh Phú Yên), Vân Phong (tỉnh Khánh

Hòa), Cam Ranh (Tỉnh Khánh Hòa)

(Nếu đúng 3/5 vịnh thì mới được 0.25)

0.5

2 Những vấn đề gì cần đặt ra trong chiến lược khai thác tổng hợp, phát

triển kinh tế biển của nước ta

- Sử dụng hợp lí nguồn lợi thiên nhiên biển

- Phòng chống ô nhiễm môi trường biển

- Phòng chống thiên tai trên biển Đông

- Khẳng định chủ quyền của nước ta đối với các đảo và quần đảo có ý nghĩa

hết sức quan trọng

0.5

3 Giải thích quá trình hình thành đất feralit

- Quá trình feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng cho vùng khí hậu nhiệt

đới ẩm

+ Trong điều kiện nhiệt ẩm cao, quá trình phong hóa diễn ra với cường độ

mạnh tạo nên một lớp đất dày

0.5

Trang 21

+ Mưa nhiều rửa trôi các chất ba dơ dễ tan (Ca 2+ , Mg2+, K+) làm đất chua,

đồng thời có sự tích tụ ôxít sắt (Fe 2 O 3 ) ô xít nhôm (Al 2 O 3 ) tạo ra màu đỏ vàng

-> gọi là đất feralit đỏ vàng

4 Cho biết đất feralit có đặc tính gì và ảnh hưởng như thế nào đến việc sử

dụng đất trong trồng trọt?

- Đất feralit có đặc tính chua, nghèo dinh dưỡng vì thế không thích hợp cho

trồng cây lương thực, chỉ thích hợp cho phát triển cây công nghiệp, cây ăn

quả, chăn nuôi, trồng rừng

- Do phân bố ở địa hình cao nên dễ bị xói mòn cần có biện pháp thích hợp để

bảo vệ và cải tạo dinh dưỡng cho đất

0.5

III

(2.0

điểm)

1 Trình bày đặc điểm chung của địa hình nước ta 1.0

- Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp (dẫn chứng)

0.25

- Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng (dẫn chứng) 0.25

- Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa (dẫn chứng) 0.25

- Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người (dẫn chứng) 0.25

2 So sánh đặc điểm khác nhau về địa hình giữa hai vùng núi Đông Bắc và

Nằm giữa sông Hồng và sông

Hướng núi của yếu là hướng vòng cung với 4 cánh cung lớn chụm ại ở Tam Đảo mở ra về phía Bắc, phía Đông (cc Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều, sông Gâm)

Có 3 dải địa hình chạy cùng hướng tây bắc – đông nam

Cấu trúc địa hình

Địa hình thấp dần từ tây bắc xuống đông nam chia thành 3 khu vực:

- Những đỉnh núi cao trên 2000m nằm ở thượng nguồn sông chảy

- Giáp biên giới Việt – Trung

là khối núi đá vôi đồ sộ ở Hà Giang, Cao Bằng

- Trung tâm là vùng đồi núi thấp có độ cao trung bình 500 – 600m

Địa hình chia thành 3 khu vực:

- Phía Đông là dãy núi Hoàng Liện Sơn cao và đồ sộ, vơi đỉnh Phanxipawng cao 3143m

- Phía Tây là địa hình núi trung bình dọc biên giới Việt – Lào (Puđenđinh, Pusamsao)

- Ở giữa thấp hơn là các dãy núi, các sơn nguyên, cao nguyên đá vôi từ Phong Thổ đến Mộc Châu tiếp nối vùng đồi núi đá vôi ở Ninh Bình, Thanh Hóa

Các thung lũng theo hướng vòng cung là sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam

Các thung lũng sông theo hướng tây bắc – đông nam là sông Đà, sông Mã, sông Chu

3 Giải thích tại sao Tây Bắc lại có đặc điểm địa hình như vậy 0.25

Trang 22

+ Vùng núi Tây Bắc: Trong vận động địa chất của vỏ Trái Đất vùng này là

một bộ phận của địa máng Việt – Lào nên chịu tác động mạnh của vận động

nâng lên, nhất là vận động tạo núi AnPơ – Himalaya Hướng tây bắc – đông

nam của vùng là do sự quy định hướng của khối nền cổ Hoàng Liên Sơn

IV

(3.0

điểm)

1 Tính tốc độ tăng trưởng trung bình

Giai đoạn Tốc độ tăng trưởng trung bình (%)

+ Có chú giải và tên biểu đồ

+ Đẹp, chính xác về số liệu trên biểu đồ

(Nếu thiếu 1 trong các yếu tố trên trừ 0.25 điểm)

+ Giai đoạn1977 – 1980: Kinh tế tăng tưởng thấp do nước ta bước vào thời kì

khủng hoảng kinh tế kéo dài

+ Giai đoạn 1981 – 1985: Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt mức khá cao do đã

có sự Đổi mới (manh nha từ 1979), bắt đầu từ lĩnh vực nông nghiệp

0.25

+ Giai đoạn 1986 – 1990: Tốc độ tăng trưởng giảm và chưa ổn định do tác

động của cuộc chuyển đổi từ cơ chế bao cấp sang kinh tế thị trường…

+ Giai đoạn 1991 – 1995: Nền kinh tế tăng trưởng cao do công cuộc Đổi mới,

nền kinh tế nhiều thành phần và chính sách mở cửa, gia nhập Asean…

0.25

+ Giai đoạn 1996 – 2000: Nhịp độ tăng trưởng vấn cao nhưng giảm sút hươn

so với giai đoạn trước do cuộc khủng hoảng tài chính trong khu vực ĐNA

0.25

+ Giai đoạn 2001 – 2005: Kinh tế VN có xu hướng tăng liên tục, dần vào thế

ổn định do chính sách kích cầu của Nhà nước với các chính sách mới: luật đầu

tư…

0.25

Trang 23

2 Trình bày đặc điểm vị trí địa lí nước ta và ý nghĩa của vị trí địa lí về mặt tự nhiên

Câu II (2,0 điểm)

1 Trình bày đặc điểm chung của địa hình nước ta Địa hình vùng núi Trường Sơn Bắc

và Trường Sơn Nam khác nhau như thế nào?

2 Trình bày hoạt động gió mùa ở nước ta và hệ quả của nó đối với sự phân chia mùa khác nhau giữa các khu vực

Câu III (3,0 điểm)

Cho bảng: Số lao động có việc làm phân theo khu vực kinh tế của nước ta

(Đơn vị: người)

Năm Tổng số

Chia ra Nông lâm – ngư

- Nhận xét và giải thích quy mô và cơ cấu lao động nước ta giai đoạn trên

Câu IV: (2,0 điểm)

Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam, hãy xác định vị trí và hướng các dãy núi: Hoàng Liên Sơn, Con Voi, Hoành Sơn, Bạch Mã, Trường Sơn Bắc và các cánh cung núi: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều

(Học sinh được sử dụng Atlat địa lí Việt Nam để làm bài)

. Hết

Họ và tên thí sinh: ……… SBD: ………

Trang 24

SỞ GD & ĐT BẮC NINH

TRƯỜNG THPT LÝ THÁI TỔ

ĐỀ THI THỦ KÌ THI THPT QUỐC GIA

NĂM HỌC 2015 - 2016 Môn thi: Địa lý

Ngày thi 8/11/2015

Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian phát đề)

-

Câu I (2,0 điểm)

1 Nêu khái quát về biển Đông nước ta

2 Trình bày đặc điểm chung của địa hình Việt Nam

Câu II (2,0 điểm)

Chứng minh rằng Việt Nam có mạng lưới sông ngòi dày đặc, nhiều nước, giàu phù

sa

Câu III (2,0 điểm)

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và những kiến thức đã học, hãy:

1 Kể tên các nhà máy nhiệt điện và thủy điện của vùng Đông Nam Bộ

2 Giải thích vì sao Đông Nam Bộ lại tập trung nhiều các nhà máy nhiệt điện và thủy

1) Vẽ biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng than, dầu thô, điện

của nước ta trong giai đoạn 1990 – 2006

2) Nhận xét và giải thích sự tăng trưởng đó

-Hết -

Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

Họ tên thí sinh………… ……….SBD………

Trang 25

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

(Đề thi có 01 trang)

KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2016

Môn thi: Địa Lí Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian giao đề

Câu I (2,0 điểm)

1 Nêu đặc điểm của sông ngòi Việt Nam

2 Trình bày đặc điểm nguồn lao động của nước ta

Câu II (2,0 điểm)

Dựa vào trang 4 - 5 và trang 30 của Atlat Địa lý Việt Nam, hãy:

1 Xác định các tỉnh của nước ta có đường biên giới trên đất liền chung với Trung Quốc

2 Kể tên các trung tâm công nghiệp ở vùng kinh tế trọng điểm miền Trung

Câu III (3,0 điểm)

- Cây công nghiệp hàng năm 862 846 798 730

- Cây công nghiệp lâu năm 1634 1822 2011 2223 Giá trị sản xuất (nghìn tỉ đồng) 79 91 105 116

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2013, Nhà xuất bản Thống kê, 2014)

1 Vẽ biểu đồ kết hợp (giữa cột chồng và đường) thể hiện diện tích và giá trị sản xuất của ngành trồng cây công nghiệp ở nước ta trong giai đoạn 2005-2012

2 Nhận xét tình hình phát triển của ngành trồng cây công nghiệp từ biểu đồ đã vẽ và giải

thích

Câu IV (3,0 điểm)

1 Phân tích thế mạnh về tự nhiên để phát triển công nghiệp khai thác than và dầu khí ở nước ta Tại sao các nhà máy thủy điện có công suất hàng đầu của Việt Nam lại tập trung

ở Trung du và miền núi Bắc Bộ

2 Chứng minh rằng nước ta có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển các ngành kinh

tế biển Giải thích tại sao việc khai thác tài nguyên biển - đảo có ý nghĩa chiến lược trong công cuộc phát triển kinh tế và bảo vệ đất nước

HẾT

- Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lý Việt Nam do Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam phát hành từ năm 2009 đến 2015

- Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

Họ và tên thí sinh: Số báo danh

Trang 26

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CẦN THƠ

1 Nguyên nhân nào làm cho thiên nhiên nước ta phân hóa theo chiều Bắc – Nam

2 Phân tích ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa đối với phát triển kinh tế - xã hội ở nước

ta

Câu II (3,0 điểm)

1 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, hãy kể tên các cảng biển và cửa khẩu quốc tế của Bắc Trung Bộ theo thứ tự từ Bắc xuống Nam, xếp các cảng biển và cửa khẩu vào các tỉnh, thành phố tương ứng

2 Tại sao phải đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm ở nước ta? Hãy chứng minh công nghiệp điện lực là ngành công nghiệp trọng điểm

Câu III (2,0 điểm)

1 Phân tích những thuận lợi về tài nguyên thiên nhiên để phát triển kinh tế biển của Việt Nam

2 Hệ thống đảo và quần đảo của nước ta có vai trò như thế nào trong sự phát triển kinh tế

và bảo vệ an ninh vùng biển?

Câu IV (3,0 điểm)

Cho bảng số liệu sau:

DIỆN TÍCH VÀ NĂNG SUẤT LÚA CẢ NĂM CỦA NƯỚC TA

(tạ/ha) Tổng diện tích Lúa đông xuân

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2013)

1 Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tình hình sản xuất lúa của nước ta trong giai đoạn 2009 - 2013

2 Nhận xét và giải thích tình hình sản xuất lúa của nước ta giai đoạn trên

-Hết -

- Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam (NXB Giáo dục Việt Nam) khi làm bài thi

- Giám thị không giải thích gì thêm

Trang 27

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CẦN THƠ

- Lãnh thổ nước ta kéo dài qua nhiều vĩ độ khoảng 15 0 vĩ tuyến

(Sự gia tăng lượng bức xạ Mặt trời cùng với sự giảm sút ảnh hưởng của gió mùa đông bắc về phía nam là nguyên nhân tạo nên sự phân hóa khí hậu mà ranh giới là dãy Bạch Mã)

- Tác động của gió mùa đông bắc và các khối khí

- Ảnh hưởng của bức chắn địa hình

0,75

0,25

0,25

0,25

2 Phân tích ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa đối với phát triển kinh tế

- xã hội ở nước ta

- Các thành phố, thị xã là các thị trường tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa lớn và

đa dạng, là nơi sử dụng đông đảo lực lượng lao động có trình độ chuyên môn

kĩ thuật; có cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại, có sức hút đối với đầu tư trong nước và ngoài nước, tạo ra động lực cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế

- Các đô thị có khả năng tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động

* Hạn chế: Nảy sinh ra một số hậu quả như: vấn đề ô nhiễm môi trường, an ninh trật tự xã hội

1,25

0,25 0,25 0,25

- Các Cảng Biển: Cửa Lò (Nghệ An); Vũng Áng (Hà Tĩnh); Nhật Lệ (Quảng Bình); Thuận An (Thừa Thiên - Huế); Chân Mây (Thừa Thiên - Huế)

- Các Cửa Khẩu: Na Mèo (Thanh Hóa); Nậm Cắn (Nghệ An); Cầu Treo (Hà Tĩnh); Cha Lo (Quảng Bình); Lao Bảo (Quảng Trị)

1,0

0,5 0,5

2 Tại sao phải đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm ở nước ta? Hãy chứng minh công nghiệp điện lực là ngành công nghiệp trọng điểm

* Phải đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm ở nước ta vì:

2,0

1,0

Trang 28

- Khai thác và phát huy hiệu quả các tiềm năng, thế mạnh trong và ngoài

nước

- Đạt hiệu quả kinh tế- xã hội cao

- Tác động mạnh mẽ đến sự phát triển nhiều ngành kinh tế khác

=> Từ đó góp phần cho đất nước phát triển nhanh và bền vững

* Công nghiệp điện lực là ngành công nghiệp trọng điểm vì:

- Thế mạnh lâu dài: tiềm năng thủy điện và nguồn nhiên liệu (than, dầu, khí )

có trữ lượng lớn Ngoài ra còn nguồn năng lượng khác: gió, Mặt trời

- Hiệu quả kinh tế cao: Sản lượng điện tăng nhanh phục vụ cho sự nghiệp

công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nâng cao đời sống xã hội

- Tác động mạnh mẽ đến sự phát triển nhiều ngành kinh tế khác cả về quy mô,

cơ cấu, kỹ thuật- công nghệ và chất lượng sản phẩm

0,25

0,25 0,25 0,25

1,0

0,5 0,25 0,25

Câu III

(2,0đ)

1 Phân tích những thuận lợi về tài nguyên thiên nhiên để phát triển kinh

tế biển của Việt Nam

- Nguồn lợi sinh vật biển: Sinh vật biển phong phú, giàu thành phần loài;

nhiều loài có giá trị kinh tế cao

- Tài nguyên khoáng, dầu mỏ và khí tự nhiên: Dọc bờ biển có nhiều nơi có

điều kiện thuận lợi để sản xuất muối và có nhiều sa khoáng có giá trị xuất

khẩu (ôxit titan, cát trắng) Vùng thềm lục địa có dầu, khí

- Vùng biển nước ta có nhiều vũng, vịnh, cửa sông điều kiện thuận lợi để xây

dựng cảng biển

- Có đường bờ biển dài với khoảng 125 bãi biển, có hơn 4000 hòn đảo, thuận

lợi phát triển du lịch biển – đảo

1,0

0,25 0,25

0,25 0,25

2 Hệ thống đảo và quần đảo của nước ta có vai trò như thế nào trong sự phát

triển kinh tế và bảo vệ an ninh vùng biển?

* Đối với kinh tế

- Là cơ sở để khai thác hiệu quả các nguồn lợi của vùng biển, hải đảo và thềm

lục địa

- Là căn cứ để nước ta tiến ra biển và đại dương, tạo điều kiện để phát triển

kinh tế biển

* Đối với an ninh

- Là hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền

- Là cơ sở để khẳng định chủ quyền của nước ta đối với vùng biển, thềm lục

địa quanh đảo và quần đảo

1,0

0,5

0,25 0,25

0,5

0,25 0,25

- Đảm bảo khoảng cách năm

- Có chú giải rõ ràng và tên biểu đồ

1,5

Trang 29

2 Nhận xét và giải thích tình hình sản xuất lúa của nước ta giai đoạn trên

* Nhận xét

- Diện tích lúa cả năm và diện tích lúa đông xuân tăng liên tục qua các năm

+ Diện tích lúa cả năm tăng 462,2 nghìn ha (tăng 1,06 lần)

+ Diện tích lúa đông xuân tăng 79,8 nghìn ha (tăng 1,02lần)

- Năng suất lúa cả năm liên tục tăng từ năm 2009 đến năm 2012 tăng 4,0 tạ/

ha Năm 2012 đến năm 2013 năng suất lúa giảm nhẹ

* Giải thích

- Diện tích lúa cả năm tăng do đẩy mạnh khai hoang mở rộng thêm diện tích

đất canh tác…

- Năng suất lúa cả năm tăng do thâm canh, tăng vụ, thay đổi cơ cấu mùa vụ,

áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật…

0,75

0,75

Trang 30

Sở GD&ĐT Hải Phòng ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA MÔN ĐỊA LÍ LẦN II

Trường THPT Lê Qúy Đôn Năm học 2015-2016

(Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian giao đề)

Câu I (2,0 điểm)

1 Nhà thơ Phạm Tiến Duật đã từng viết: “Trường Sơn Đông, trường Sơn Tây bên nắng đốt, bên mưa quây” Hãy cho biết hiện tượng “nắng đốt” và “mưa quây” xảy ra ở sườn nào của dãy Trường Sơn và vào mùa nào? Giải thích hiện tượng trên

2 Hãy nêu những thế mạnh và hạn chế về nguồn lao động của nước ta

Câu II (3.0 điểm)

1 Chứng minh rằng cơ cấu ngành công nghiệp của nước ta tương đối đa dạng và đang có sự chuyển dịch rõ rệt Tại sao có sự chuyển dịch như vậy?

2 Trình bày thế mạnh để phát triển công nghiệp ở Đông Nam Bộ

Câu III (2,0 điểm)

Dựa vào Át lát địa lí Việt Nam, kết hợp với kiến thức đã học, hãy:

1 Nhận xét sự thay đổi cơ cấu sản lượng thủy sản của nước ta giai đoạn 2000 - 2007

DÂN SỐ CẢ NƯỚC PHÂN THEO KHU VỰC THÀNH THỊ, NÔNG THÔN

CỦA NƯỚC TA QUA CÁC NĂM

(Nguồn: Niên giám thống kê - Tổng cục thống kê 2014)

1 Hãy vẽ biểu đồ miền thể hiện sự thay đổi cơ cấu dân số thành thị, nông thôn của nước ta qua các năm trên

2 Từ biểu đồ đã vẽ hãy rút ra các nhận xét và giải thích

-Hết -

không được sử dụng các tài liệu khác

Giám thị không giải thích gì thêm

Họ và tên thí sinh: ……… Số báo danh: …… ……… Chữ kí của giám thị 1: ……… Chữ kí của giám thị 2: ………

Trang 31

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM ĐỀ THI THỬ THPT QG LẦN II - 2015 - MÔN ĐỊA LÍ

I

- Hiện tượng “nắng đốt” xảy ra ở sườn phía đông của dãy Trường Sơn,

hiện tượng “mưa quây” xảy ra ở sườn phía Tây của dãy Trường Sơn

- Trong thời gian đầu mùa hạ với sự hoạt động của gió mùa Tây Nam

0,25

0,25

- Vào đầu mùa hạ ở nước ta, khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc ẤĐD di

chuyển theo hướng tây nam vào nước ta, gặp dãy Trường Sơn đã gây

mưa ở sườn tây

- Khi vượt qua dãy Trường Sơn tạo ra hiện tượng gió “phơn” khô nóng

cho sườn đông Trường Sơn (đồng bằng ven biển Trung Bộ và phần nam

của khu vực Tây Bắc)

0,25

0,25

- Số lượng: Có nguồn lao động đông, dồi dào, tăng nhanh (dẫn chứng).

Nguồn LĐ dồi dào năm 2005 nước ta có 42,53 triệu l/động chiếm 51,2

% dân số

Tăng nhanh: Mỗi năm có thêm1 triệu Lđ

- Chất lượng: Lao động cần cù, sáng tạo, có kinh nghiệm trong sản xuất

phong phú gắn liền với truyền thống của DT (đặc biệt trong SX

N-L-N&tiểu thủ CN ) được tích lũy qua nhiều thế hệ, chất lượng lao động

ngày càng được nâng cao nhờ phát triển VH y tế, giáo dục

0,25

0,25

- Số lượng đông, tăng nhanh nên đã gây KK cho việc giải quyết VL và

các vấn đề XH

- Chất lượng: So với yêu cầu hiện nay, LLLĐ có trình độ vẫn còn mỏng,

đặc biệt là đội ngũ cán bộ quản lí, công nhân kĩ thuật lành nghề còn thiếu

nhiều Tỉ lệ LĐ chưa qua đào tạo chiếm tỉ trọng lớn trong nguồn (khoảng

75%)

- LĐ còn thiếu tác phong công nghiệp và tính kỉ luật chưa cao

- Về phân bố: Không đều, nhất là LĐ có chuyên môn kĩ thuật giữa các

vùng (ĐBằng thừa LĐ, miền núi thiếu LĐ LĐ có kỹ thuật tập trung ở

0,25

0,25

Trang 32

các đô thị)

II

1 Chứng minh rằng cơ cấu ngành công nghiệp của nước ta tương đối

đa dạng và đang có sự chuyển dịch rõ rệt Tại sao có sự chuyển dịch

như vậy?

1,50

a) Chứng minh cơ cấu ngành công nghiệp của nước ta tương đối đa

dạng và đang có sự chuyển dịch rõ rệt

1,00

* Cơ cấu ngành công nghiệp của nước ta tương đối đa dạng:

- Theo cách phân loại hiện hành gồm 3 nhóm với 29 ngành:

+ Nhóm công nghiệp khai thác 4 ngành

+ Nhóm công nghiệp chế biến 23 ngành

+ Nhóm công nghiệp sản phân phối điện, khí đốt, nước gồm 2 ngành

+ Hiện nay đang nổi lên một số ngành công nghiệp trọng điểm, đó là các

ngành có thế mạnh lâu dài, mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao và có

tác động mạnh mẽ đến việc phát triển các ngành kinh tế khác như CN

năng lượng, CN chế biến LT-TP, CN dệt may, CN hóa chất-phân

bón-cao su, VLXD, CN cơ khí- điện tử… do có thế mạnh về tài nguyên thiên

nhiên, nguồn nguyên liệu, LĐ & thị trường tiêu thụ

- Cơ cấu ngành công nghiệp có sự chuyển dịch rõ rệt theo hướng:

+ Tăng nhanh tỉ trọng của công nghiệp chế biến (dẫn chứng)

+ Giảm tỉ trọng của công nghiệp khai thác và công nghiệp sản xuất

phân phối điện, khí đốt, nước (dẫn chứng)

0,25

0,25

0,25 0,25

- Kết quả của công cuộc Đổi mới nền KT

- Đáp ứng quá trình công nghiệp hóa,HĐH đất nước

- Phù hợp với yêu cầu hội nhập của thị trường khu vực & thế giới

- Chính sách bảo vệ nguồn tài nguyên

- Trình độ tay nghề người LĐ được nâng cao cùng với sự trang bị công

nghệ hiện đại nên sản phẩm CN của nước ta đã đáp ứng nhu cầu trong

nước và cạnh tranh được với các nước

0,25

0,25

2 Trình bày thế mạnh để phát triển công nghiệp ở Đông Nam Bộ 1,50

- Vị trí thuận lợi: ĐNB nằm trong vùng KT trọng điểm phía nam; tiếp 0,25

Ngày đăng: 18/01/2016, 09:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cơ cấu sử dụng đất của Trung du và miền núi Bắc Bộ và Đồng bằng - 15 đề THI THỬ THPT môn đại lý 2016 có đáp án
Bảng c ơ cấu sử dụng đất của Trung du và miền núi Bắc Bộ và Đồng bằng (Trang 16)
w