1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án thiết kế tổ chức thi công công trình

117 310 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 2,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích thiết kế tổ chức thi công công trình: Thi công công trình theo nghĩa rộng là căn cứ vào nhiệm vụ đặt ra trong dự án khả thi đãduyệt, những quy định tại hồ sơ thiết kế,những điều

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH VÀ ĐIỀU KIỆN THI CÔNG

I Mục đích và ý nghĩa của việc thiết kế tổ chức thi công công trình:

1 Mục đích thiết kế tổ chức thi công công trình:

Thi công công trình theo nghĩa rộng là căn cứ vào nhiệm vụ đặt ra trong dự án khả thi đãduyệt, những quy định tại hồ sơ thiết kế,những điều khoản trong hợp đồng thi công đã ký và cácđiều kiện liên quan khác tiến hành tổ chức nhân lực, vật lực kiến tạo nên công trình xây dựng.Đây chính là quá trình biến các nội dung hàm ý chủ quan trong báo cáo khả thi và hồ sơ thiết kếtrở thành công trình hiện thực được đưa vào sử dụng phù hợp với các mục tiêu đã định.Thi côngtheo nghĩa hẹp còn được gọi là sản xuất xây lắp bao gồm các hoạt động xây lắp tại hiện trường,sản xuất cấu kiện, bán thành phẩm tại các xưởng sản xuất phụ trợ hoặc sân bãi của công trường

và các hoạt động bổ trợ, phục vụ có liên quan khác.Thi công chính là hoạt động sản xuất vật chấtlàm cho sản phẩm xây dựng từ ý tưởng trở thành hiện thực Tổ chức thi công tạo ra công năng sửdụng và giá trị sử dụng đích thực của sản phẩm xây dựng

Thiết kế tổ chức thi công công trình xây dựng có mục đích tổng quát nhất là xác lập những dựkiến về một giải pháp tổng thể, khả thi nhằm biến kế hoạch đầu tư và văn bản thiết kế thành hiệnthực đưa vào sử dụng phù hợp với những mong muốn về chất lượng, tiến độ thực hiện, tiết kiệmchi phí và an toàn xây dựng theo yêu cầu đặt ra trong từng giai đoạn từ các công tác chuẩn bị đếnthực hiện xây dựng công trình

2 Ý nghĩa của việc thiết kế tổ chức thi công công trình:

Từ việc thiết kế lựa chọn được giải pháp tổng thể để tiến hành thi công công trình xây dựng sẽgiúp cho chúng ta có được biện pháp thi công tối ưu từ đó tổ chức dự trữ và cung ứng nguyên vậtliệu kịp thời, bố trí mặt bằng công tác, tổ đội nhân công, sử dụng máy thi công… một cách hợp

lý, tránh được việc ngừng trệ hay chồng chéo về mặt trận công tác, đảm bảo chất lượng côngtrình, tiến độ thi công, bên cạnh đó có thể tiết kiệm được thời gian, chi phí… Giúp cho doanhnghiệp đạt được hiệu quả cao nhất về mặt kinh tế (Thực hiện mục đích tối đa hóa lợi nhuận)

II Nhiệm vụ và nội dung của đồ án môn học:

1 Nhiệm vụ của đồ án:

Nhiệm vụ của đồ án môn học tổ chức thi công là thiết kế tổ chức thi công nhà công nghiệpmột tầng nhiều nhịp bằng kết cấu hỗn hợp bê tông và thép Cụ thể là lập ra các phương án thicông và lựa chọn phương án tối ưu cho từng công tác chính và cho toàn bộ công trình để đảmbảo chất lượng và thu được hiệu quả kinh tế tốt nhất

Trang 2

2.Nội dung của đồ án:

Nội dung chủ yếu của đồ án bao gồm:

− Thiết kế tổ chức thi công các công tác chuẩn bị phục vụ thi công như san lấp mặtbằng, chuẩn bị mặt bằng thi công…

− Thiết kế lựa chọn phương án tổ chức thi công các công tác phần ngầm bao gồm côngtác đào hố móng công trình, thiết kế thi công các công tác bê tông lót móng, công tácván khuôn móng, cốt thép móng, bê tông móng…

− Thiết kế lựa chọn phương án tổ chức thi công các công tác phần thân, mái công trìnhbao gồm công tác lắp ghép cấu kiện chịu lực thân, mái công trình, công tác xây tườngbao che cho công trình…

− Thiết kế lựa chọn phương án tổ chức thi công cho những phương án còn lại như côngtác hoàn thiện, công tác lắp đặt thiết bị công nghệ sanre xuất cho công trình

− Lập tổng tiến độ thi công công trình

− Dựa vào tổng tiến độ thi công công trình tính toán nhu cầu về tài nguyên phục vụ côngtrình từ đó tính toán phương án cung ứng dự trữ vật liệu, phương án làm lán trại nhàtạm, điện nước phục vụ thi công

− Thiết kế tổng mặt bằng thi công

III Giới thiệu chung về công trình và điều kiện thi công công trình:

1 Địa điểm xây dựng công trình:

Trang 3

lối ra sông

tổng mặt bằng thi công

N B

sông

đất tạm dùng cho thi công

hạNG MụC CÔNG TRìNH

Địa điểm xõy dựng:

− Cụng trỡnh được đặt tại địa bàn huyện từ liêm – Hà Nội

− Địa hỡnh khu vực xõy dựng: Mặt bằng cụng trỡnh tương đối bằng phẳng, khụng cúchướng ngại vật, gần sụng

− Điều kiện địa chất cụng trỡnh: Địa chất nơi xõy dựng cụng trỡnh tương đối đồng nhất, lớpđất bề mặt là đất tốt thuộc loại đất cỏt pha chặt vừa, mực nước ngầm ở khỏ sõu, phự hợpcho đặt múng cụng trỡnh

Điều kiện kinh tế - kỹ thuật của vựng:

− Trong vựng cú cụng trỡnh xõy dựng cú mật độ dõn số kha đụng, trỡnh độ dõn trớ trungbỡnh khỏ, tay nghề khỏ cao vỡ vậy cú thể tận dụng lao động tại địa phương

− Trờn địa bàn cú nhiều nơi sản xuất và cung ứng nguyờn vật liệu, cự ly vận chuyển gần tạođiều kiện thuận lợi cho cung ứng và dự trữ vật liệu cho thi cụng cụng trỡnh

− Điều kiện giao thụng vận tải: Cụng trỡnh xõy dựng đặt gần đường quốc lộ chớnh thuậntiện cho việc vận chuyển nguyờn vật liệu xõy dựng

− Điều kiện cung cất điện nước: Gần cụng trỡnh cú đường điện cao thế chạy qua, cụng trỡnhđặt gần nguồn nước cú chất lượng khỏ tốt cú khả năng đỏp ứng cỏc nhu cầu của thi cụngcụng trỡnh

Trang 4

− Điều kiện thông tin liên lạc: Tại địa phương đã được phủ sóng toàn bộ các mạng viễnthông, gần trung tâm nghiên cứu công nghệ cao 3G vì vậy điều kiện về thông tin liên lạcrất thuận lợi.

 Kết luận: Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của địa bàn đặt công trình xây dựng kháthuận lợi cho quá trình thi công xây dựng công trình

2 Các giải pháp thiết kế công trình:

2.1 Giải pháp kiến trúc:

a, Hình khối kiến trúc:

b, Mặt bằng móng:

Trang 6

7 6 7

4 x 4

6 1

6 1

4 x 4

6 6

6 1

6 1

4 x 4

6 6

Trang 7

MÓNG TƯỜNG ĐẦU HỒI

Trong đó: Nền công trình có cấu tạo gồm:

- Vữa xi măng dày 15 mm

- Bê tông đá dăm 3x4 mác 150# dày 200 mm

- Cát đen đầm kỹ

- Nền đất tự nhiên ( cốt -0,5 m)

Trang 8

Dầm cầu chạy bằng BTCT gồm 2 loại cho gian khẩu độ: 18 m và 27 m

Kích thước dầm cầu chạy được thể hiện trong bảng sau:

Trang 9

Panel mái được sử dụng là loại panel BTCT đúc sẵn mác

200#, trọng lượng Q = 1,5 T ; kích thước của panel được

thể hiện trong hình vẽ sau:

Trang 10

 Cấu tạo mái:

Mái của công trình bao gồm 4 lớp:

- Panel mái

- Bê tông chống thấm dày 7 cm, thép ∅6, a = 15 cm

- Vữa tam hợp mác 25# dày 15 mm

- Gạch lá nem 2 lớp

d, Phần bao che:

Tường xây bằng gạch, dày 220 mm Tường biên đặt trên dầm móng có cốt là -0,05 m Tường hồiđặt trên móng hồi bằng gạch có cốt đỉnh móng bằng cốt dầm móng Tường biên có bổ trụ330mm, khoảng cách giữa các trụ là 6m

IV Tính toán và tổng hợp khối lượng các công tác chủ yếu:

1 Danh mục công việc:

- Xây tường đầu hồi

- Xây tường biên

 Phần mái:

 Lắp dàn mái, cửa trời và panel mái

 Chống thấm, chống nóng cho mái bao gồm:

- Làm thép cho lớp bê tông chống thầm mái

- Đổ bê tông chống thấm mái

Trang 11

- Bắc giáo, trát tường, dỡ giáo.

Trang 12

 Chiều sõu chụn múng :

Nếu δ 0.5 (m) thỡ tiến hành đào múng băng cả trục múng

=> Đối chiếu với bảng kích thớc hố móng trên ta dùng phơng án đào móng băng theo các trục,

B, C, D.đào móng cốc theo trục A

*Tính thể tích đào đất hố móng băng

+ Bề rộng hố móng băng (b’) = l+ 0.2 + 0.3 (m)

- l: chiều dài đáy móng

+ Chiều cao đào (h) = C (m)

+ Chiều dài trung bình móng băng

- L1: Chiều dài đáy móng băng, L1= 120m + n1

- L2: Chiều dài miệng móng băng, L2= 120m + n2

- 120m : 20 bớc của công trình ( mỗi bớc cột 6m)

- n1 = Bề rộng đáymóng biên

Trang 13

Sau khi tính toán ta có bảng tổng hợp khối lợng đất móng cần đào:

ST

T móngTrục (mm)b' (mm)B'

h(mm)

Kích thớc hố móng biên (mm)L1 (mm)L2

Ltb(mm) (m )V³

2.2 Khối lượng cụng tỏc bờ tụng múng:

Múng cột được làm bằng bờ tụng cốt thộp đổ tại chỗ được thi cụng thủ cụng là chớnh Khốilượng bờ tụng múng bao gồm bờ tụng lút múng và bờ tụng thõn múng

Cấu tạo múng được thể hiện trờn hỡnh vẽ:

a, Khối lượng bờ tụng lút múng:

Khối lượng bờ tụng lút múng được xỏc định theo cụng thức:

Vbtl = dXY (m3)

Trong đú :

- d = 100(mm) : Chiều dày lớp bờ tụng lút

- X : Chiều rộng lớp bờ tụng lút

- Y : Chiều dài lớp bờ tụng lút

Tổng khối lượng bờ tụng lút được tớnh toỏn và thể hiện

trong bảng sau:

Y

X

F5 F6

F3 F4

F2 f1

Trang 14

KHỐI LƯỢNG BÊ TÔNG LÓT MÓNG

STT Kích thước( a x b x c) X Y h

V =X*Y*

h(m³)

Sốlượng Tổng

Trục

A

2800 x 3000 x 1000 3000 3200 100 0.96 20 19.2

3000 x 3000 x 1000 3200 3200 100 1.024 1 1.024Trục

B

4000 x 4500 x 1200 4200 4700 100 1.974 20 39.48

4500 x 4500 x 1200 4700 4700 100 2.209 1 2.209Trục

C

4000 x 4500 x 1200 4200 4700 100 1.974 20 39.48

4500 x 4500 x 1200 4700 4700 100 2.209 1 2.209Trục

D

4400 x 4700 x 1200 4600 4900 100 2.254 20 45.08

4700 x 4700 x 1200 4900 4900 100 2.401 1 2.401

b, Khối lượng bê tông móng:

 Ta thấy thể tích bê tông cho mỗi móng đơn: V = V1 + V2 + V3 –V4

Trang 16

12.31 30.00 369.15 1 369.15

2.4 Khối lượng ván khuôn móng:

Để đảm bảo cho việc thi công bê tông móng đạt chất lượng cao thì ván khuôn phải được lấy cao

hơn chiều cao cấu kiện cần đổ bê tông

Trong điều kiện thi công cụ thể của đồ án này chọn sử dụng ván khuôn có chiều dày 2cm.Chiều

cao ván khuôn lấy cao hơn cấu kiện cần đổ là 5cm

Diện tích ván khuôn của từng loại móng được tính như sau:

Trang 17

8 Móng kép trục D 3.29 6.58 2.86 3.19 1.95 3.50 21.37 1 21.37

2.5 Khối lượng công tác lắp ghép:

TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC LẮP GHÉP

STT Lo¹i cÊu kiÖn Sè lîng §¬n vÞ Träng lîng (tÊn) Tæng träng lîng(tÊn)

Phần ngầm của công trình được thi công trên nền đất tốt, độ sâu không lớn (1,15 đến 1,2 m

so với mặt đất) Mặt đất tương đối bằng phẳng, đã được dọn sạch chướng ngại vật Mặt bằng thi

công gần bờ sông nên phải chú ý tới các biện pháp ngăn ảnh hưởng của mực nước ngầm tới thi

công nếu có

Trang 18

2 Danh mục và trình tự triển khai các công tác thuộc phần ngầm:

3 Thiết kế và lựa chọn phương án thi công đào đất hố móng:

Từ điều kiện mặt bằng thi công và khối lượng đất cần đào của công trình đề xuất lựa chọnphương án đào móng bằng máy đào gầu nghịch, đổ đất lên ô tô vận chuyển

Sơ đồ tính toán các thông số kỹ thuật cần thiết của máy đào gầu nghịch:

Rmax rmin

Điều kiện thi công cho phép không giới hạn Rmax ; Rmin do máy có thể đi lùi để đào

Phương pháp tính toán nhu cầu ca máy đào đất:

Năng suất máy đào:

(m3/h)

Trang 19

q : Dung tích gầu.

Kđ : Hệ số đầy gầu Đất là đất cấp 2, ẩm nên chọn Kđ = 1.1

Kt: Hệ số tơi của đất Kt =1,2

nck: Số chu kỳ đào đất trong 1 giờ

Tck: Thời gian của 1 chu kỳ làm việc của máy đã kể đến sự ảnh hưởng của góc quay và điềukiện đổ đất

Tck = tck.Kvt.Kquay (s)

tck : Thời gian của 1 chu kỳ khi ϕquay = 90o; đất đổ tại bãi

Kvt =1 khi đổ đất trên xe

Kquay: Hệ số phụ thuộc vào góc quay Khi ϕquay = 90o thì Kquay = 1,0

Các phương án phân đoạn cho thi công đào đất:

Phương án 1:

Chia mặt bằng thi công ra làm 7 phân đoạn như hình vẽ sau:

Trang 20

VI VII

VIII

X

Trang 21

Phương án máy đào đất được lựa chọn cho 2 phương án được thể hiện trong bảng sau:

LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN MÁY ĐÀO ĐẤT

Năng suất máy đào đất được tính toán như trên và kết quả tính toán năng suất máy đào được thể hiện trong bảng sau:

NĂNG SUẤT MÁY ĐÀO ĐẤT

Năng suất máy đào đất được tính toán như trên và kết quả tính toán năng suất máy đào được thể hiện trong bảng sau:

TÝnh møc c¬ giíi ho¸

Trang 22

- m : Mức cơ giới hoá phụ thuộc dung tích gầu

- hm : Chiều cao đào đất yêu cầu (1200mm)

- Vg = 0,25 m3 có a = 100mm m =(1,2 – 0,1)/12 =0,92

- Vg =0,4 m3 có a = 200mm m = (1,2 – 0,2)/1.2= 0.84

Tổng hợp nhu cầu ca mỏy và nhu cầu nhõn cụng của cụng tỏc đào đất hố múng

TỔNG HỢP NHU CẦU CA MÁY CễNG TÁC ĐÀO ĐẤT HỐ MểNG PA I

Phân

đoạn Tổng KLđất cần KL đất đàobằng máy(m3/ca)NS ca Số ca Khối lợngđất đào bằng thủ côngKL đất đào

Trang 23

m¸ytheomøc c¬

Vi: Khối lượng đất đào thực hiện bằng thủ công ở phân khu thứ i

ĐMlđi: Định mức hao phí lao động cho công tác sửa hố móng bằng thủ công

Công tác sửa nền móng bằng đất có sẵn, làm bằng thủ công, đất cấp II có hao phí lao động theođịnh mức là: 0,99 (công/m3)

Trang 24

Sè c«ng nh©n bËc 3/7 (ngêi)

Thêi gian thi c«ng (ngµy)

=> Tổng hao phí lao động cho công tác đào đất hố móng theo phương án 1 là :560(ngày công)

Số ngày thực hiện công tác sửa hố móng là :14(ngày)

Công tác sửa hố móng được tiến hành sau khi công tác đào đất của phân khu 1 hoàn thành 1 ngày

Tiến độ cụ thể của phương án được thể hiện trong sơ đồ sau:

Số ngày thi công cho toàn bộ phương án:

T = 1+14 =15 (ngày)

1 2

3 4

5 6 7

Trang 25

Khối ợng đất

l-đào bằngmáy

KL đất

đào bằngthủ công

Tổng nhu cầu ca mỏy là: 7 (ca)

- Nhu cầu về nhõn cụng:

Từ khối lượng cụng tỏc đất thực hiện bằng thủ cụng núi trờn ta cú nhu cầu về nhõn cụng cho từngphõn khu là:

NC = Vi x ĐMlđi (ngày cụng)

Vi: Khối lượng đất đào thực hiện bằng thủ cụng ở phõn khu thứ i

ĐMlđi: Định mức hao phớ lao động cho cụng tỏc sửa hố múng bằng thủ cụng

Cụng tỏc sửa nền múng bằng đất cú sẵn, làm bằng thủ cụng, đất cấp II cú hao phớ lao động theođịnh mức là: 0,99 (cụng/m3)

Từ đú ta cú bảng tớnh toỏn sau:

TỔNG HỢP NHU CẦU NHÂN CễNG CễNG TÁC ĐÀO ĐẤT HỐ MểNG PAII

Trang 26

Sè c«ngnh©n bËc3/7 (ngêi)

Thêi gianthi c«ng(ngµy)

Trang 27

11 12

13

10

1 2 3 4 5 6 7 8 9

f : dung trọng của đất (=1.6 với đất cấp 2)

c : dung tích gầu đào

K1 :hệ số kể đến trạng thái của đất

K2 : hệ số kể đến sự đầy gầu

Trang 28

Ntt :năng suet tính toán của máy đào

Tđv :thời gian đi và về

Tđv =Tđ+Tv =L*60/Vd+ L*60/Vv

Vd : vận tốc trung bình khi đi (20km/h)

Vv : vận tốc trung bình khi về (30km/h)

Tđ : Thời gian đổ đất xuống vị trớ đổ tđ = 2 (phỳt)

Tq : Thời gian quay đầu xe tquay = 1 (phỳt)

Từ phương phỏp tớnh toỏn như trờn ta cú bảng tớnh toỏn tổng hợp khối lượng xe vận chuyển sau:

BẢNG TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG XE VẬN CHUYỂN

Tổng hợp giỏ thành phương ỏn:

Giỏ thành thi cụng của cỏc phương ỏn được xỏc định như sau:

Z = Cm + Cnc + TTK + CPCTrong đú:

Cm : Chi phớ mỏy thi cụng tại hiện trường bao gồm chi phớ cho mỏy đào và chi phớ cho ụ tụ vậnchuyển

Trang 29

Cnc : Chi phí nhân công cho công tác sửa móng bằng thủ công.

Cnc = Hao phí ngày công x tiền lương một ngày công mỗi công nhân

Tiền lương mỗi công nhân bậc 3,0/7 là : 85.000 (đồng)

TTK : Chi phí trực tiếp khác

TTK = 2,5% ( Cm + Cnc)CPC : Chi phí chung

Trang 30

So sỏnh lựa chọn phương ỏn:

Từ kết quả tớnh toỏn trờn ta cú bảng tổng hợp cỏc chỉ tiờu so sỏnh sau:

Phơng án Thời gian thực hiện (ngày) Hao phí lao động (ngày công) Giá thành phơng án (nghìn đồng)

Do thời gian thi cụng và giỏ thành của phương ỏn 2 đều nhỏ hơn phương ỏn 1 nờn ta chonphương ỏn 2 để tiến hành thi cụng đào đất hố múng với thời gian thi cụng là 13 ngày và giỏthành thi cụng là 8859982175đồng

4 Tổ chức thi cụng múng:

Cụng tỏc thi cụng múng BTCT tại chỗ là cụng tỏc được thực hiện bằng thủ cụng là chớnh

Quỏ trỡnh thi cụng gồm cỏc cụng tỏc sau :

Trong cụng trỡnh này, cỏc múng chủ yếu là múng độc lập, cú hỡnh dạng khụng phức tạp và

chiều sõu múng khụng lớn lắm nờn ta cú thể tiến hành thi cụng cựng một đợt

Khối lượng cỏc cụng tỏc chủ yếu:

Khối lượng cỏc cụng tỏc bờ tụng lút múng, cốt thộp múng, vỏn khuụn múng, bờ tụng múng… đóđược tớnh toỏn và thể hiện ở trờn

Phương ỏn thi cụng:

Trang 31

II III

V IX

Khối lượng công việc cho từng phân đoạn, nhu cầu lao động, bố trí tổ đội và thời gian thi côngcho từng quá trình bộ phận được thể hiện trong các bảng tính toán tổng hợp sau:

 Công tác bê tông lót:

KHỐI LƯỢNG BT LÓT MÓNG, NHU CẦU LAO ĐỘNG VÀ THỜI GIAN THI CÔNG

BT LÓT PAI

Bê tông lót móng Phân đoạn Khối lượng

(m³)

Định mức lao động (ngày công/m³)

Hao phí lao động (ngày công)

Biên chế tổ đội (người)

Thời gian thi công (ngày)

Trang 32

Hao phí lao động (ngày công)

Biên chế tổ đội(người))

Thời gian thi công(ngày)

Trang 33

Ván khuôn móng Phân đoạn Khối lượng

(m²)

Định mức lao động (ngày công/100m²)

Hao phí lao động (ngày công)

Biên chế tổ đội (người)

Thời gian thi công (ngày)

 Công tác bê tông móng:

Công tác này được thực hiện ngay sau khi lắp dựng xong ván khuôn của phân đoạn 1 Nhận xétrằng khối lượng bê tông cần đổ ở mỗi phân đoạn tương đối lớn, có thể cơ giới hóa bằng việc sửdụng bê tông thương phẩm kết hợp đổ bằng máy bơm bê tông di động( xe bơm cần)

Lựa chọn máy bơm bê tông của hãng putzmeister có mã hiệu 20Z.09 có các thông số kỹ thuậtnhư sau:

Đơn giá ca máy: 2450000 (đồng/ca)

3.100.000 (đồng/ca)

Căn cứ vào khối lượng bê tông của phân khu lớn nhất để tính toán thời gian đổ bt ta có:

Khối lượng bê tông lớn nhất ở phân đoạn 8 là 81.27 ( m3) Tra định mức hao hụt vật liệu 1784,công tác đổ bê tông bằng máy bơm có tỷ lệ hao hụt 1,5% Vậy khối lượng bê tông cần bơm là :

Qmax = (m3)

 Thời gian đổ bê tông của máy bơm:

Trang 34

Qô tô :Khối lượng chở 1 lần của ô tô vận chuyển Sử dụng ô tô 10 (m3).

t1 lần = 0,16 (h): Thời gian đổ vào và hút ra cho 1 lần

 T2 : Thời gian chuyển ống bơm

Trong đó:

n : Số khu vực cần đổ bê tông

t2 = 8 (phút) : Thời gian chuyển 1 lần

Vậy tổng thời gian đổ bê tông bằng máy bơm của 1 phân khu là:

T = 1,73 + 1,32+ 0,8 = 3.85(h)Một ca làm việc của máy là 8h vì vậy có thể tiến hành đổ bê tông liên tiếp 2 phân đoạn thicông trong 1 ngày để tận dụng công suất của xe bơm bê tông và đồng thời tiết kiệm chi phí thuê

xe bơm

Ta có bảng tổng hợp hao phí lao động và thời gian thi công đổ bê tông phương án 1 như sau:

KHỐI LƯỢNG BT MÓNG, NHU CẦU LAO ĐỘNGVÀ THỜI GIAN THI CÔNG BT

MÓNG PHƯƠNG ÁN I

Bê tông móng

Trang 35

Phân đoạn Thể tích bê tông

Cơ cấu tổ đội đổ bê tông móng như sau:

- Số thợ điều khiển vòi bơm: 2 CN

- Số thợ san, gạt bê tông: 3 CN

- Số thợ đầm bê tông: 6 CN

- Số thợ láng bề mặt: 3 CN

- Thợ phục vụ công tác cốp pha, điện nước: 2 CN

Tổng số: 16 CN, bậc CN trung bình 3,0/7(Lương lái xe chở bê tông và thợ điều khiển máy bơm bê tông được tính vào giá thuê máy thicông, do đó không tính vào cơ cấu tổ đội đổ bê tông)

 Công tác tháo ván khuôn móng:Tiến hành sau khi đổ bê tông 2ngày

DIỆN TÍCH VÁN KHUÔN MÓNG CẦN THÁO, NHU CẦU LAO ĐỘNG VÀ THỜI

GIAN THI CÔNG THÁO VÁN KHUÔN PHƯƠNG ÁN I

Ván khuôn móng Phân đoạn Khối lượng(m²) Định mức lao động(ngày công/100m²) Hao phí lao động(ngày công) Biên chế tổđội (người) Thời gian thicông (ngày)

Trang 36

 Lập tiến độ thi công:

Đây là các công tác được thi công theo phương pháp dây chuyền đẳng nhịp không đồng nhất.Thời gian thi công được tính theo công thức:

Trong đó :

m : Số phân đoạn

n : Số dây chuyền

Ki : Nhịp của dây chuyền thứ i

Tz : Tổng thời gian gián đoạn

Tổng thời gian thi công tính toán được là:

Trang 37

234567891011

5 0

Từ biểu đồ nhân lực trên ta tính được các hệ số sau:

- Hệ số sử dụng nhân công không đều:

Với : Số công nhân cao nhất có trong biểu đồ nhân lực; = 67 người

: Số công nhân trung bình của biểu đồ nhân lực

Trang 38

Ta có:

Vậy lấy tròn là 40 người

 Hệ số sử dụng nhân công không đều:

- Hệ số phân bố lao động không đều:

: Lượng lao động (ngày công) dôi ra so với đường nhân lực trung bình

: Tổng số ngày công được tính ra từ biểu đồ nhân lực

Lựa chọn máy trộn bêtông lót:

Từ bảng tính toán khối lượng công tác bê tông lót ở trên ta thấy : Phân đoạn có khối lượng BTlót lớn nhất là 14.938m3 Do trộn bằng máy, đổ thủ công nên tỷ lệ vữa hao hụt là 2,5% Vậy nhucầu BT lớn nhất cho 1 ca máy là :

Ta có công thức tính nămg suất của máy trộn bêtông 1 ca như sau:

Trong đó:

Vsx : Dung tích sản xuất của thùng trộn; Vsx = (0,5÷0,8) Vhh

(Vhh : Dung tích hình học của thùng trộn)

Kxl : Hệ số xuất liệu; Kxl = 0,65÷0,75 khi trộn bê tông

Nck : Số mẻ trộn thực hiện được trong 1 giờ;

Ktg : Hệ số sử dụng thời gian; Ktg = 0,7 ÷ 0,8.5

Trang 39

Dung tích thùng trộn: Vhh = 100 lít

Thể tích 1 mẻ trộn

Vsx = 0,75 x Vhh = 0,75 x 100 = 75(lít) = 0,075(m3)Chu kỳ làm việc của máy :

Tck = Tđổ vào + Tđổ ra + TtrộnTrong đó:

Vậy chọn máy trộn mã hiệu SB-101 có:

• Dung tích thùng trộn : 100 lít;

• Năng suất ca máy: 13,16(m3/ca);

 Đơn giá ca máy: 130.500(đồng/ca)

Lựa chọn máy bơm bê tông:

Ta lựa chọn máy bơm bê tông của hãng putzmeisterrcó mã hiệu 20Z.09

Các thông số kỹ thuật:

 Tầm xa bơm lớn nhất: 16.43m

 áp suất bơm: 106 Bar

 Đơn giá ca máy: 2.450.000 (đồng/ca)

Lựa chọn xe vận chuyển bê tông:

Chọn xe chở BT Cifa – RHS110 Có các thông số kỹ thuật:

 Dung tích hình học thùng : 17,1 m3

 Dung tích chứa bê tông : 10 m3

 Đơn giá ca máy: 2.150.000 (đồng/ca)

Trang 40

Do khối lượng BT lớn nhất là ở phân khu 8(81.27 m3) nên số lượngxe yêu cầu:

Lựa chọn máy đầm bê tông:

Chọn 1 máy đầm bàn mã hiệu UB-2A có :

Rộng 230mmCao 240mm

 Đơn giá ca máy: 110.603 đồng/ca

(có tính lương thợ điều khiển)

Chọn 4 máy đầm sâu UB-47, tay mềm có:

 Công suất động cơ: 0.8 KW

 Đơn giá ca máy: 105.948 đồng/ca

(có tính lương thợ điều khiển)

 Xác định giá thành thi công phương án:

Giá thành của phương án được tính theo công thức:

Z = Cm + CNC + TTK + CPCTrong đó:

Cm : Chi phí máy thi công tại hiện trường, bao gồm chi phí cho máy trộn bê tông lót, chiphí cho ô tô vận chuyển bê tông, chi phí máy bơm, máy đầm bê tông và chi phí 1 lần Ta có bảngtổng hợp chi phí máy như sau :

BẢNG CHI PHÍ SỬ DỤNG MÁY CHO CÔNG TÁC BÊ TÔNG MÓNG PHƯƠNG ÁN I

Đơn vị :VNĐ

Ngày đăng: 11/01/2016, 15:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG XE VẬN CHUYỂN - Đồ án thiết kế tổ chức thi công công trình
BẢNG TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG XE VẬN CHUYỂN (Trang 28)
BẢNG TỔNG HỢP HAO PHÍ LAO ĐỘNG CÔNG TÁC BÊ TÔNG LÓT MÓNG - Đồ án thiết kế tổ chức thi công công trình
BẢNG TỔNG HỢP HAO PHÍ LAO ĐỘNG CÔNG TÁC BÊ TÔNG LÓT MÓNG (Trang 42)
BẢNG TỔNG HỢP HAO PHÍ LAO ĐỘNG CÔNG TÁC GIA CÔNG, GHÉP VÁN - Đồ án thiết kế tổ chức thi công công trình
BẢNG TỔNG HỢP HAO PHÍ LAO ĐỘNG CÔNG TÁC GIA CÔNG, GHÉP VÁN (Trang 43)
BẢNG TỔNG HỢP HAO PHÍ LAO ĐỘNG CÔNG TÁC THÁO VÁN KHUÔN MÓNG - Đồ án thiết kế tổ chức thi công công trình
BẢNG TỔNG HỢP HAO PHÍ LAO ĐỘNG CÔNG TÁC THÁO VÁN KHUÔN MÓNG (Trang 46)
Sơ đồ cốp pha móng điển hình - Đồ án thiết kế tổ chức thi công công trình
Sơ đồ c ốp pha móng điển hình (Trang 56)
BẢNG TỔNG HỢP CẤU KIỆN LẮP GHÉP - Đồ án thiết kế tổ chức thi công công trình
BẢNG TỔNG HỢP CẤU KIỆN LẮP GHÉP (Trang 62)
Bảng tổng hợp thông số kỹ thuật yêu cầu - Đồ án thiết kế tổ chức thi công công trình
Bảng t ổng hợp thông số kỹ thuật yêu cầu (Trang 70)
Bảng tổng hợp nhu cầu lao động, nhu cầu ca máy trong bốc xếp - Đồ án thiết kế tổ chức thi công công trình
Bảng t ổng hợp nhu cầu lao động, nhu cầu ca máy trong bốc xếp (Trang 73)
Bảng phân chia phân đoạn, tổng hợp nhu cầu lao động và thời gian xây tường trục A - Đồ án thiết kế tổ chức thi công công trình
Bảng ph ân chia phân đoạn, tổng hợp nhu cầu lao động và thời gian xây tường trục A (Trang 86)
Bảng phân chia phân đoạn, tổng hợp nhu cầu lao động và thời gian xây tường trục D - Đồ án thiết kế tổ chức thi công công trình
Bảng ph ân chia phân đoạn, tổng hợp nhu cầu lao động và thời gian xây tường trục D (Trang 87)
Bảng phân chia phân đoạn, tổng hợp nhu cầu lao động và thời gian xây tường hồi trục 1,21 - Đồ án thiết kế tổ chức thi công công trình
Bảng ph ân chia phân đoạn, tổng hợp nhu cầu lao động và thời gian xây tường hồi trục 1,21 (Trang 89)
BẢNG TỔNG HỢP GIÁ THÀNH CÔNG TÁC XÂY TƯỜNG - Đồ án thiết kế tổ chức thi công công trình
BẢNG TỔNG HỢP GIÁ THÀNH CÔNG TÁC XÂY TƯỜNG (Trang 94)
BẢNG TÍNH TOÁN THỜI GIAN THI CÔNG NỀN - Đồ án thiết kế tổ chức thi công công trình
BẢNG TÍNH TOÁN THỜI GIAN THI CÔNG NỀN (Trang 98)
Bảng xác định chi phí thi công qua từng giai đoạn - Đồ án thiết kế tổ chức thi công công trình
Bảng x ác định chi phí thi công qua từng giai đoạn (Trang 108)
Bảng tổng hợp diện tích yêu cầu các loại kho bãi  tạm - Đồ án thiết kế tổ chức thi công công trình
Bảng t ổng hợp diện tích yêu cầu các loại kho bãi tạm (Trang 116)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w