Bộ tài liệu môn Sinh học lớp 9 gồm các phần đăng tải bởi Đinh Gia Linh, trình bày dễ hiểu, phương pháp minh họa bằng hình vẽ, các ví dụ đơn giản, các dạng câu hỏi bài tập tổng hợp từ dễ đến khó, trả lời hướng dẫn cho cả học sinh ôn luyện thi chuyên, các kì thi môn Sinh học giáo viên nên dùng làm giáo án, tài liệu giảng dạy trên lớp. Với các kiểu câu hỏi và hình thức trình bày hợp lí, tôi tin rằng bạn sẽ ưng ý với ebook này của tôi.
Trang 1Tài liêu ôn tập môn Sinh học lớp 9 cho học sinh thi chuyên cấp 3 và giáo viên.
Với đặc tính ebook này, các bạn có thể sử dụng làm nguồn nguyên liệu cho giáo án, học sinh nên
Chương 1 Các thí nghiệm của Men đen.
1) Các khái niệm cơ bản trong di truyền học.
*Di truyền là hiện tượng truyền đạt các tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho con cháu + Ví dụ: Con giống mẹ/cha có da trắng.
+ Y nghĩa: duy trì nòi giống
*Biến dị : là hiện tượng con sinh ra khác với bố mẹ và khác nhau về nhiều chi tiết + Ví dụ : Bố mẹ đều có tóc thẳng nhưng con lại có tóc quăn.
+ Y nghĩa: Tạo phong phú về kiểu hình ( có ý nghĩa trong đời sống cá thể ) Biến dị
di truyền được còn tạo sự phong phú về kiểu gen ( là nguồn nguyên liệu cho chọn giống và tiến hóa ).
- Tính trạng: là những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lý, sinh hóa của một cơ thể.
- Ví dụ: Cây đậu có các tính trạng : thân cao, quả lục, hạt vàng, chịu hạn tốt *Cặp tính trạng tương phản:hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng 1 loại tính trạng.
- Ví dụ: Tóc xoăn và tó thẳng, da trắng và da đen, …
* Kiểu gen: bao gồm toàn bộ các gen trong tế bào cơ thể Thông thường khi nói tới
KG là nói tới một vài cặp gen đang quan tâm ( VD: Cây đạu có kiểu gen là AA hoặc AaBb,…)
* Kiểu hình: bao gồm toàn bộ các tính trạng của cơ thể Thông thường khi nói tới kiểu hình là nói tới một vài tính trạng đang nghiên cứu ( VD: Cây đậu có kiểu hình thân cao, quả lục,…)
* Thể đồng hợp: Cơ thể cá kiểu gen chứa cặp gen gồm 2 gen tương ứng giống nhau VD: Cơ thể có KG đồng hợp trội AA hoặc AABB,…cơ thể có KG động hợp lặn: aa hay aabbb,…
*Thể dị hợp:Cơ thể cá kiểu gen chứa cặp gen gồm 2 gen tương khác nhau.
- VD: Cơ thể có KG là Aa hoặc AaBb,…
(Thông thường khi nói tới thể đồng hopwjhay thể dị hợp là nói tới sự đồng hợp hay
dị hợp của một hay một số cặp gen đang quan tâm.)
*Tính trạng trội: Biểu hiện ở trạng thái đồng hợp trội hoặc dị hợp ( Biểu hiện ngay
ở F1)
Trang 2* Tính trạng lặn: chỉ biểu hiện ở trạng thái đồng hợp lặn.
VD: Cà chua tính trạng màu đỏ ( A ) là trội so với quả màu vàng (a ) Cây cà chua quả đỏ có KG AA hoặc Aa cây qảu vàng có kiểu gen là aa.
*Trội không hoàn toàn : Hiện tượng di truyền trong đó KH cơ thể lai F1 mang tính trạng trung gian giữa bố và mạ còn F2 có tỉ lệ KH là 1 trội : 2 trung gian: 1 lặn.
* Nhân tố di truyền: quy định tính trạng của cơ thể ( VD: NTDT: quy định màu sắc hoa )
- Mỗi tính trạng do 1 cặp NTDT quy định.
- NTDT trội quy định tính trạng trội, ký hiệu bằng chữ in hoa ( A, B ,C …)
- NTDT lặn quy định các tính trạng lặn, ký hiệu bằng in thường ( a, b,c )
* Giống thuần chủng ( dòng thuần chủng ): Giống có đặc tính di truyền đồng nhất
và ổn định, các thế hệ sau luôn giống các thế hệ trước, cặp gen quy định tính trạng t/c ở trạng thái đồng hợp.
* Đồng tính: Hiện tượng con lai đồng nhất về 1 tính trạng nào đó.
* Phân tính: Con lai sinh ra có cả kiểu hình trội và kiểu hình lặn đối với một hay một số tính trạng nào đó.
* Di truyền độc lập: Là sự di truyền của cặp tính trạng này không phụ thuộc vào sự
di truyền của cặp tính trạng khác và ngược lại ( Bản chất của sự di truyền độc lập
là sự phân ly độc lập và tổ hợp tự do của các nhân tố di truyền trong quá trình giảm phân và thụ tinh.)
* Alen: Các trạng thái khác nhau của cùng 1 gen ( VD: A và a là alen của nhau ) 2) Nội dung phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menden.
- Tạo dòng thuần (dùng phép lai phân tích để kiểm tra độ thuần chủng của bố mẹ trước khi thí nghiệm)
- Lai các cặp bố mẹ khác nhau về 1 hay 1 số cặp tính trạng thuần chủng tương phản.
- Theo dõi sự di truyền rieng rẽ của từng cặp tính trạng trên con cháu của từng cặp
số mẹ.
- Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu được, từ đó rút ra quy luật di truyền các tính trạng.
? Tại sao Menden lại chọn đậu Hà Lan làm đối tượng nghiên cứu:
- Là giống đậu lượng tính, có khả năng tự thụ phấn nghiêm ngặt.
- Thời gian sinh trưởng ngắn.
- Có nhiều cặp tính trạng tương phản và đơn gen.
? Tại sao Menden lại chọn cặp tính trạng tương phán khi nghiên cứu ?
- Để thuận tiên cho việc nghiên cứu sự di truyền các tính trạng, từ đó rút ra quy luật di truyền )
? Kết luận của Menden về 1 cặp tính trạng: Khi lai hai bố mẹ khác nhau về 1 cặp tính trạng thuần chủng tương phản thì F1 đồng tính về tính trạng của bố hoặc mẹ còn F2 có sự phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình : 3 trội: 1 lặn.
? Nội dung quy luật phân li: Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về 1 giao tử và giữ nguyên bản chất như
ở cơ thể thuần chủng của P
4) Ý nghĩa về tương quan trội lặn.
- Tương quan trội lặn là hiện tượng phổ biến của nhiều tính trạng trên cơ thể sinh vật, tính trạng trội thường là tính trạng tốt, tính trạng lặn thường là tính trạng xấu.
Trang 3Khi xác định được tính trạng trội, có thể tập trung nhiều gen trội quý vào 1 KG để tạo giống có giá trị kinh tế cao.
Muốn xác định được tính trạng trội lặn trong cặp tính trạng tương phản sử dụng phương pháp lai phân tích các thế hệ lai của Menden : Lai cặp bố mẹ P thuần chủng tương lai, F2 có tỉ lệ phân li KH là : 3 :1 thì KH chiến ¾ là trội, KH chiếm ¼ là lặn Trong sản xuất phải dùng giống thuàn chủng để tránh sự phân li ở thế hệ sau ( xuất hiện cả tính trạng lặn là tính trạng xấu ) làm ảnh hưởng xấu tới năng xuất của vật nuôi, cây trồng
Muốn xác định độ thuần chủng của giống sử dụng phép lai phân tích.
5) Ý nghĩa quy luật phân ly:
- Giups xác định tương quan trội lặn trong cặp tính trạng tương phản Khi xác định được tính trạng trội, có thể tập trung nhiều gen trội quý vào 1 KG để tạo ra giống có giá trị kinh tế cao.
- Là cơ sở khoa học của phương pháp tạo ưu thế lai khi dừng lại ở F1 Trong sản xuất không dùng F1 làm giống mà phải dùng giống thuần chủng để tránh sự phân li tính trạng thế hệ con ( xuất hiện cả tính trạng lặn là tính trạng xấu góp phần làm giảm năng xuất và phẩm chất của giống ! )
- Góp phần giải thích nguồn gốc và sự đa dạng của sinh giới trong tự nhiên.
6 ) Ứng dụng : Tham khảo SGK
* Vài câu hỏi ôn luyện cùng chương.
1) Hãy nêu điều kiện nghiệm đúng của quy luật phân li ?
Nghiệm đúng P thuần chủng, cặp tính trạng tương phản.
Tính trạng trội hoàn toàn
B Mỗi gen quy định một tính trạng.
Các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp NST tương đồng 2) Menden đã giải thích kết quả thí nghiệm trên đậu Hà Lan như thế nào ?
Do sự phân li của các cặp nhân tố di truyền trong quá trình phát sin hgiao tử và sự
tỏ hợp của chúng trong quá trình thụ tinh.
VD: Trong thí nghiệm, P đậu hoa đỏ x đậu hoa trắng.
Gọi A là nhân tố di truyền quy định màu hoa đỏ.
a là nhân tố di truyền quy định màu hoa trắng.
Tế bào sinh dưỡng của cây đậu thuần chủng hoa đỏ có cặp gen AA khi giảm phân tạo ra 1 loại giao tử loại A.
Tế bào sinh dưỡng của cây đậu thuần chủng hoa trắng có cặp gen aa khi giảm phân tạo ra 1 loại giao tử mang a.
Trong thụ tinh có sự phối hợp giữa giao tử A với giao tử a tạo ra tổ hợp ở F1 có kiểu gen là Aa.
Do A là trội hoàn toàn so với gen a nên F1 Aa sẽ có kiểu hình : 100% hoa đỏ.
Khi F1 giảm phân tạo giao tử F1 cho 2 loại giao tử ngang nhau A và a.
Khi thụ tinh có sự tổ hợp giữa giao tử A và giao tử a tạo ra 1 kiểu tổ hợp F2 là 1
AA, 2 Aa, 1aa Trong đó tổ hợp AA và Aa đều có kiểu hình trội là hoa màu đỏ Giáo viên và học sinh tự vẽ sơ đồ lai
3) Lai phân tích là gì ?
- Lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn Nếu kết quả phép lai là đồng tính thì cá thể mang
Trang 4tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp, còn kết quả phép lai là phân tính thì cá thể đó mang kiểu gen dị hợp.
- Muốn xác định kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội ta sử dụng phép lai phân tích :cho cá thể mang tính trạng trội đó lai với cá thể mang tính trạng lặn tương ứng Nếu kết quả là đồng tính về tính trạng trội thì cá thể mang tính trạng trội đó có kiểu gen đồng hợp trội Nếu kết quả là phân tính theo tỉ lệ 1:1 thì cá thể mang tính trạng trội đó không thuần chủng ( có thể gen dị hợp ).
*Lưu ý: Cây lưỡng tính muốn xác định kiểu gen của cơ thể mang tính trạng trội, ngoài phép lai phân tích, cho tự thụ phấn cơ thể mang tính trang trội đó.
+ Đồng tính - > thuần chủng: AA x AA - > 100% trội.
+ Phân tính -> không thuần chủng: Aa x Aa - > 75% trội : 25% lặn.
3) So sánh trội không hoàn toàn và trội hoàn toàn ?
- Kiểu hình F2: 1 trội: 2 trung gian: 1 lặn.
- Gen trội không lấn át hoàn toàn gen lặn.
- Không cần sử dụng phép lai phân tích vì KH trội chỉ có 1
KG đồng hợp trội.
- Phần này phù hợp cho việc
triển khai bổ sung trên lớp
- Nếu có thể vì phần này bị lược bỏ
4) Nêu ý nghĩa của quy luật phân li đọc lập ?
+ Giải thích được nguyên nhân xuất hiện biến dị tổ hợp vô cùng phong phưở các loài giao phối là do sự phân li độc lập của các cặp nhân tố di truyền trong quá trình phát sinh giao tử và sự tổ hợp của chúng trong quá trình thụ tinh => kiểu gen khác kiểu gen của P làm xuất hiện kiểu gen khác P.
+ Biến dị tổ hợp là nguồn nguyên liệu quan trọng trong chọn giống và tiến hóa.
***Nhắc/ góp ý ebook : Trong quá trình thực hiện ebook này tôi đã thêm một số phần bài học liên quan rồi, nếu giáo viên ( dạy ) thì có thể cho bổ sung thêm, cho học sinh học
có thể tham khảo.
5) Tại sao hoa hồng trồng bằng hạt lại có nhiều màu sắc phong phú hơn trồng bằng cành ?
- Trồng bằng cành là hình thức sinh sản vô tính thực hiện theo cơ chế
nguyên phân nên không tạo ra biến dị tổ hợp mà chỉ có biến dị không di truyền là thường biến Vì vậy biến dị không phong phú ( hoa ít màu sắc ).
Trang 5- Trồng bằng hạt là hình thức sinh sản hữu tính ( có giảm phân tạo giao tử
và thụ tinh ):
+ Trong giảm phân, có sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp nhân tố
di truyền tạo ra nhiều loại giao tử khác nhau.
+ Khi thụ tinh có sự tổ hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử đực và giao tử cái tạo ra vô số kiểu gen và kiểu hình ở đời con cháu Trong đó có nhiều biến dị tổ hợp ( hạt = giao tử đực + giao tử cái ) nên kiểu hình phong phú ( hoa nhiều màu ).
6) Tại sao khi trồng cây ăn quả người ta thường sử dụng phương pháp chiết cành, ghép, giâm hoặc trồng bằng củ mà ít trồng bằng hạt ?
- Trồng bằng giâm, chiết, ghép,… là hình thức sinh sản sinh dhuowngx ở thực vật ( sinh sản vô tính ) : từ 1 bộ phận hay tổ chức cơ thể qua nguyên phân tạo ra các thế hệ tế bào con giống hệt tế bào mẹ về bộ máy di truyền, trên cơ sở đó tạo ra các thế hệ tế bào con giống hệt cơ thể mẹ về kiểu gen và kiểu hình ( không tạo ra biến dị tổ hợp ) Vì vậy, phẩm chất của giống vẫn giữ nguyên, ổn định như ở cơ thể mẹ.
- Trồng bằng hạt là hình thức sinh sản hữu tính, qua giảm phân tạo ra giao
tử và thụ tinh tạo ra nhiều biến dị tổ hợp ( mỗi hạt là 1 kiểu biến dị tổ hợp ) Vì vậy khi dùng hạt để nhân giống, đặc tính tốt sẽ phân li, không giữ được phẩm chất như ở cây mẹ.
• Đối với tài liệu này, sản phẩm hoàn toàn là của Đinh Gia Linh ( viplinh trên tienganh123.com ) vì do lần trước chưa lưu nên không thể load, đây là bản chính chủ 100% thật
• Xin cảm ơn !
Các câu hỏi ôn tập, luyện tập chương, tổng hợp cho thi học kì, thi học sinh giỏi được trình bày dưới đây.
* Giaos viên nên trích phần này để thực hiện soạn giáo án bộ môn này, đây có thể
là một trong những kiến thức quan trọng ( nên áp dụng với giaos án dạy học sinh giỏi, học sinh đội tuyển môn này ).
Câu 1: So sánh quá trình tạo trưng và tạo tinh:
a) Giống nhau:
_Đều xảy ra ở tế bào sinh dục.
_Đều trải qua 3 giai đoạn:
+Giai đoạn sinh sản: Các TB mầm đều nguyên phân liên tiếp nhiều lần tạo ra các TB con(Tinh nguyên bào,não nguyên bào).
+Giai đoạn sinh trưởng:Các TB con tiếp nhận nguyên liệu từ môi trường để lớn lên thành TB sinh giao tử(tinh bào bậc 1<noãn bào bậc 1).
+Giai đoạn chín:TB sinh giao tử(tinh bào bậc 1,noãn bào bậc 1) đều giảm phân để tạo ra giao tử.
Khác nhau:
Trang 6Qúa trình tạo trứng Qúa trình tạo tinh.
- G/đ sinh trưởng dài, lượng vật
- Kết thúc giảm phân: từ mỗi
noãn bào bậc 1 ( TB sinh
trứng ) chỉ cho 1 trứng và 3 thể
cực đều có bộ NST đơn bội ( n ).
- Chỉ có 1 trứng có khả năng thụ
tinh, 3 thể cực tiêu biến ( có sự
can thiệp của chọn lọc tự nhiên
vào quá trình tạo trứng.
- G/đ sinh trưởng ngắn lượng v/c tích lũy ít.
-Tinh bào bậc 1 qua giảm phân 1 cho
2 tinh bào bậc 2
- Mỗi tinh bào bậc 2qua giảm phân cho 2 tinh từ rồi phát triển thành tinh trùng.
- Tinh trùng nhỏ, gồm đầu cổ đuôi.
- Kết thức giảm phân: Từ mỗi tinh bào bậc 1 ( TB sinh tinh ) cho 4 tinh trùng đều có bộ NST đơn bội ( n )
Cả 4 tinh trùng đều có khả năng tham gia thụ tinh ( không có sự can thiệp của chọn lọc tự nhiên vào quá trình tạo tinh ).
Câu 2: Ý nghĩa của nguyên phân, giảm phân và thụ tinh:
Nguyên phân: Làm tăng số lượng tế bào giúp cơ thể sinh trưởng, hình thành
các mô, cơ quan, cơ thể Thay thế các TB già đã chết.
Duy trì ổn định bộ NST đặc trưng cho các loài qua các thế hệ tế bào ở loài sinh vật hữu tính và qua các thế hệ cơ thể sinh sản vô tính.
Giảm phân: Tạo ra các tế bào đơn bội, từ đó hình thành giao tử đực và giao
tử cái.
Tạo ra nhiều loại giao tử khác nhau về nguồn gốc NST.
- Thụ tinh: Có sự kết hợp ngẫu nhên giữa giao tử đực ( n ) và giao tử cái ( n ) tạo thành hợp tử ( 2n 0 nhờ đó bộ NST đặc trưng cho loài lại được khôi phục.
- Làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp, tạo nguồn nguyên liệu cho chọn giống và tiến hoa và làm tăng tính đa dạng của sinh giới.
- Làm cho các đột biến nhân lên và lan dần trong quần thể.
Câu 3: Khác nhau cơ bản giữa NST thường và NST giới tính.
NST thường NST giới tính.
- Thường tồn tại với số cặp
lớn hơn 1 trong tế bào lưỡng
Trang 7tương đồng.
- Giống nhau ở 2 giới
- Chỉ mang gen quy định tính
trạng thường của cơ thể.
đồng ( XY ).
- Khác nhau ở hai giới.
- Chủ yếu mang gen xác định giới tính của cơ thể.
Câu 4: Cơ chế NST xác định giới tính.
- Sự tự nhân đôi, phân li và tổ hợpcủa NST trong giảm phân và thụ tinh
Câu 5: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tính.
- Gồm : các yếu tố bên trong ( hoocmôn sinh dục ) và yếu tố bên ngoài ( nhiệt độ, ánh sáng, ….)
- Trong thực tiễn, người ta có thể chủ động điều chỉnh tỉ lệ đực cái cho phù hợp với mục đích sản xuất
Ví dụ: tạo ra nhiều tằm đực để lấy tơ nhiều hơn, tạo ra nhiều bê cái để nuôi lấy sữa.
- ? Cho biết : Quan niệm cho rằng người mẹ quyết định sinh con trai hay con gái đúng hay sai? Vì sao?
Sai !
- Mẹ có 2n=44+ XX , giảm phân cho 1 loại trứng là 22A+ X.
- Bố có 2n= 44A + XY, giảm phân cho 2 loại tinh trùng là 22A+ X
và 22A + Y.
Nếu tinh trùng 22A+ Y kết hợp với trứng 22A + X tạo hợp tử là 44A +XY phát triển thành con trai.
Nếu tinh trùng 22A+ Xkết hợp với trứng 22A + X tạo hợp tử là 44A +
XX phát triển thành con gái.
Như vậy chỉ có bố mới có NST giới tính Y xác định giới tính nam,
mẹ không có Y xác định giới tính nam.
Câu 6 Những yếu tố ảnh hướng đến ựu phân hóa giới tính.
- Hooc môn sinh dục.
- Điều kiện phát triển của hợp tử và điều kiện phát triển cá thể.
- Nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm , chế độ dinh dưỡng, hàm lượng các chất trong môi trường ảnh hưởng tới sự phân hóa giới tính có thể chủ động ở mức độ KG hay KH của cơ thể.
Trang 8 Nắm được cơ chế xác định giới tinh và các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tinh có thể chủ động điều chỉnh tỉ lệ đực : cái theo ý muốn.
Tạm kết một chút phần câu hỏi, giáo viên và học sinh hãy thử bài tập trắc nghiệm được trình bày dưới đây của tôi và tiếp tục với chương.
Câu 1: Đột biến là
A những biến đổi trong vật chất di truyền xảy ra ở cấp độ phân tử.
B những biến đổi trong vật chất di truyền xảy ra ở cấp độ tế bào.
C những biến đổi trong vật chất di truyền xảy ra ở cấp độ NST.
D những biến đổi trong vật chất di truyền xảy ra ở cấp độ phân tử hay cấp độ tế bào.
Câu 2: Đột biến gen là
A sự biến đổi tạo ra những alen mới.
B sự biến đổi tạo nên những kiểu hình mới.
C sự biến đổi một hoặc một số cặp nuclêôtit trong gen.
D sự biến đổi một cặp nuclêôtit trong gen.
Câu 3: Thể đột biến là những cơ thể mang đột biến
A đã biểu hiện ra kiểu hình B nhiễm sắc thể.
C gen hay đột biến nhiễm sắc thể D gen.
Câu 4: Đột biến gen xảy ra ở những sinh vật nào?
A Sinh vật nhân sơ B Sinh vật nhân thực đa bào.
C Sinh vật nhân thực đơn bào D tất cả các loài sinh vật.
Câu 5: Trong những dạng đột biến sau, những dạng nào thuộc đột biến gen?
I - Mất một cặp nuclêôtit.
Trang 9II - Mất đoạn làm giảm số gen.
III - Đảo đoạn làm trật tự các gen thay đổi.
IV - Thay thế cặp nuclêôtit này bằng cặp nuclêôtit khác.
V - Thêm một cặp nuclêôtit.
VI - Lặp đoạn làm tăng số gen.
Tổ hợp trả lời đúng là:
A I, II, V B II, III, VI C I, IV, V D II, IV, V.
Câu 6: Nguyên nhân gây đột biến gen do
A các bazơ nitơ bắt cặp sai NTBS trong tái bản ADN, do sai hỏng ngẫu nhiên, do tác động của tác nhân vật lí, hoá học, sinh học của môi trường
B sai hỏng ngẫu nhiên trong tái bản ADN, tác nhân hoá học, tác nhân sinh học của môi trường.
C sự bắt cặp không đúng, tác nhân vật lí của môi trường, tác nhân sinh học của môi trường.
D tác nhân vật lí, tác nhân hoá học của môi trường trong hay môi tường ngoài cơ thể.
Câu 7: Loại đột biến gen được phát sinh do sự bắt cặp nhầm giữa các nuclêôtit không theo nguyên tắc bổ sung khi ADN nhân đôi là
A thêm một cặp nuclêôtit.
B thêm 2 cặp nuclêôtit.
C mất một cặp nuclêôtit.
D thay thế một cặp nuclêôtit này bằng một cặp nuclêôtit khác.
Câu 8: Dạng đột biến gen thay thế một cặp nuclêôtit được hình thành thường phải qua
A 4 lần tự sao của ADN B 3 lần tự sao của ADN.
Trang 10C 2 lần tự sao của ADN D 1 lần tự sao của ADN.
Câu 9: Guanin dạng hiếm kết cặp với timin trong tái bản tạo nên
A nên 2 phân tử timin trên cùng đoạn mạch ADN gắn nối với nhau.
B đột biến thay thế cặp A – T bằng cặp G - X.
C đột biến thay thế cặp G – X bằng cặp A - T.
D sự sai hỏng ngẫu nhiên.
Câu 10: Khi xử lý ADN bằng chất acriđin, nếu acriđin chèn vào mạch khuôn sẽ tạo nên đột biến
A mất một cặp nuclêôtit B thêm một cặp nuclêôtit.
C thay thế một cặp nuclêôtit D đảo vị trí một cặp nuclêôtit.
Câu 11: Khi xử lý ADN bằng chất acriđin, nếu acriđin chèn vào mạch mới đang tổng hợp
sẽ tạo nên đột biến
A mất một cặp nuclêôtit B thêm một cặp nuclêôtit.
C thay thế một cặp nuclêôtit D đảo vị trí một cặp nuclêôtit.
Câu 12: Tác nhân hoá học 5 - brôm uraxin (5 – BU) là chất đồng đẳng của timin gây đột biến dạng
A mất cặp A - T B mất cặp G - X.
C thay thế cặp A – T bằng cặp G - X D thay thế cặp G – X bằng cặp A - T.
Câu 13: Đột biến thay thế cặp nuclêôtit này bằng cặp nuclêôtit khác ở trong gen nhưng không làm thay đổi trình tự axit amin trong prôtêin được tổng hợp Nguyên nhân là do
A mã di truyền có tính thoái hoá B mã di truyền có tính phổ biến.
C mã di truyền có tính đặc hiệu D mã di truyền là mã bộ ba.
Câu 14: Tác động của tác nhân vật lí như tia tử ngoại (UV)
Trang 11A hình thành dạng đột biến thêm A.
B hình thành dạng đột biến mất A.
C làm cho 2 phân tử timin trên cùng một mạch ADN liên kết với nhau.
D đột biến A – T G - X.
Câu 15: Sự phát sinh đột biến gen phụ thuộc vào
A cường độ, liều lượng, loại tác nhân gây đột biến và cấu trúc của gen.
B mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình.
C sức đề kháng của từng cơ thể đối với điều kiện sống.
D điều kiện sống của sinh vật.
Câu 16: Đặc điểm biểu hiện của đột biến gen là
A riêng lẻ, đột ngột, gián đoạn, vô hướng B biến đổi đồng loạt theo 1 hướng xác định.
C riêng lẻ, đột ngột, gián đoạn, có hướng D riêng lẻ, đột ngột, có lợi và vô hướng.
Câu 17: Tính chất biểu hiện của đột biến gen chủ yếu là
A có lợi cho cá thể B có ưu thế so với bố, mẹ.
C có hại cho cá thể C Không có hại cũng không có lợi cho cá thể.
Câu 18: Đột biến thành gen trội biểu hiện
A kiểu hình khi ở trạng thái dị hợp tử và đồng hợp tử về gen trội.
B kiểu hình khi ở trạng thái đồng hợp tử.
C ngay ở cơ thể mang đột biến.
D ở phần lớn cơ thể.
Câu 19: Đột biến thành gen lặn biểu hiện