1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HỆ THỐNG MÃ HÓA KHÓA ĐỘNG CƠ

102 5,6K 59
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ thống mã hóa khóa động cơ
Người hướng dẫn Th.S Nguyễn Văn Thình
Trường học Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 6,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tham khảo HỆ THỐNG MÃ HÓA KHÓA ĐỘNG CƠ

Trang 1

CHƯƠNG I: HỆ THỐNG MÃ HÓA KHÓA ĐỘNG CƠ

I KHÁI QUÁT HỆ THỐNG MÃ HÓA KHÓA ĐỘNG CƠ

1 Khái quát:

Hệ thống mã hóa khóa động cơ được thiết kế để ngăn ngừa sự trộm cấp xe Hệthống sử dụng ECU khóa động cơ để lưu trữ mã chìa khóa chính Nếu trongtrường hợp sử dụng không đúng chìa khóa của xe để khởi động xe (kể cả việcdùng tô vít hay các dụng cụ khác ) thì ECU sẽ gửi tín hiệu đến ECU động cơ(Electronic control unit) để ngắt nhiên liệu và đánh lửa, làm cho động cơ khôngthể khởi động được

Hình 1: Sơ đồ hệ thống.

2 Phân loại:

Hiện nay, có 2 loại hệ thống mã hóa khóa động cơ Một loại điều khiển bằngECU khóa động cơ độc lập và một loại điều khiển bằng ECU động cơ có tíchhợp ECU khóa động cơ ở bên trong

Trang 2

Hinh 2: loại ECU khóa động cơ được tích hợp bên trong ECU động cơ.

Hình 3: Loại ECU khóa động cơ độc lập.

Tuy nhiên đối với loại ECU khóa động cơ độc lập: sau khi so sánh và gửi tínhiệu về cho ECU động cơ để hủy chế độ khóa động cơ, ECU động cơ bắt đầuđiều khiển cho phun nhiên liệu và đánh lửa Ngay lập tức, ECU động cơ cũnggửi tín hiệu mã ID của xe cho ECU khóa động cơ so sánh thêm một lần nữa.Nếu hai mã ID trùng nhau thì xe tiếp tục hoạt động, nếu hai mã này khôngtrùng, thì ngay lập tức xe ngừng hoạt động, chế độ khóa động cơ được thiết lặptrở lại

3 Chức năng và nguyên lý hoạt động:

a) Chức năng các bộ phận chính:

_ Cuộn dây chìa thu phát: cuộn dây tạo ra từ trường xung quanh ổ khóa điện

và nhận mã ID của chìa khóa (khi chìa được đưa vào ổ khóa)

_ Bộ khuyếch chìa thu phát: cho phép dòng điện vào cuộn dây chìa thu phát từ ECU khóa động cơ và phát ra mã ID nhận được từ chìa khóa (thông qua cuộn dây chìa thu phát), sau đó gửi mã này tới ECU khóa động cơ.

_ Công tắc cảnh báo mở khóa bằng chìa: công tắc này nhận biết chìa khóa

có được đưa vào ổ khóa điện hay chưa và gửi tín hiệu gửi về ECU khóa độngcơ

_ ECM (ECU động cơ): nhận tín hiệu từ ECU khóa động cơ, từ đó có cho phépđộng cơ hoạt động hay không

_ ECU khóa động cơ: nhận mã ID của chìa khóa từ bộ khuyếch chìa thu phát,sau đó sẽ so sánh với mã ID đã được đăng kí trước đó Từ đó, ECU khóa động

Trang 3

cơ sẽ gửi tín hiệu tới ECU động cơ để điều khiển sự hoạt động của của độngcơ.

_ Đèn chỉ báo an ninh: được điều khiển từ ECU khóa động cơ, nó giúp ngườilái xe biết được tình trạng của xe: Đang mã hóa, hủy mã hóa, hay đăng kí chìakhóa v…v

_ Cách 1: Khi rút chìa khóa ra khỏi

ổ khóa điện, công tắc cảnh báo

bằng chìa mở (OFF), ECU khóa

động cơ nhận biết được điều này

thông qua mức điện áp đặt lên

Trang 4

chân KSW của ECU khóa động cơ ( OFF-12V; ON- 0V) Từ đó, chế độ

mã hóa được thiết lặp.

_ Cách 2: Khi xoay công tắc máy về vị trí ACC hoặc LOCK, sau 20 giây ECU khóa động cơ nhận biết được điều này thông qua chân IG (ACC hay LOCK- 0V; ON- 12V) Từ đó chế độ mã hóa được thiết lặp.

Khi chế độ mã hóa được thiết lặp, thì ECU khóa động cơ sẽ gửi tín hiệu điều khiển đèn chỉ báo an ninh nhấp nháy

Xóa bỏ chế độ mã hóa:

_Đưa chìa khóa vào ổ khóa:

Khi đưa chìa khóa vào trong ổ khóa,

công tắc cảnh báo mở khóa bằng chìa

đóng lại (ON), điện áp cực KSW giảm

xuống 0V ECU khóa động cơ cung cấp

dòng điện tới bộ khuyếch đại chìa thu

phát qua chân VC5, cùng lúc đó ECU

khóa động cơ gửi tín hiệu tới chân

TXCT Kết quả là dòng điện đi vào cuộn dây chìa thu phát và tạo ra từ trườngxung quanh ổ khóa điện

_Bỏ chế độ khóa động cơ:

Khi từ trường được tạo ra xung quanh ổ

khóa điện, tín hiệu mã ID của con chíp

được đặt bên trong chìa khóa sẽ gửi tín

hiệu tới cuộn dây chìa thu phát, bộ

khuyếch sẽ khuyếch đại tín hiệu này và

gủi về ECU khóa động cơ qua chân

CODE ECU khóa động cơ sẽ so ánh mã

ID của chìa khóa và mã ID đã được đăng

kí Nếu hai mã trùng nhau thì ECU khóa động cơ sẽ gửi tín hiệu về cho ECM( ECU động cơ) qua chân EFIO Từ đó, ECM cho phép động cơ hoạt động (chophun xăng và đánh lửa)

Trang 5

c) Điều khiển tắt đèn chỉ báo an ninh:

Khi ECU khoá động cơ xoá bỏ chế độ khoá động cơ, thì việc điều khiển đènchỉ báo an ninh nhấp nháy kết thúc và đèn cũng bị tắt

II: Quy trình đăng kí và xóa mã chìa khóa:

Khi bị mất chìa khóa (chìa chính hoặc chìa phụ) thì khả năng bị mất cắp xe là hoàn toàn có thể xảy ra vì những chìa khóa bị mất đó dễ dàng khởi động được

xe nếu như mã chìa khóa trong xe chưa được xóa bỏ hoặc đăng ký lại mã chìa khóa mới Vì vậy, việc xóa bỏ hay đăng ký mã chìa khóa mới là vô cùng cần thiết và được phân loại theo các trường hợp sau đây

1 Các quy trình đăng kí mã chìa khóa:

a) Đăng ký mã chìa lần đầu (sau khi thay thế ECU khóa động cơ):

Qui trình đăng ký bằng máy chẩn đoán (máy TEST):

Qui trình Trạng thái của đèn báo an ninh

-2 Đưa chìa khóa vào trong ổ khóa Nhấp nháy

3 Thực hiện theo các bước sau trên máy chẩn đoán.

1 Chọn IMMOBILIZER

2 Chọn ID UTILITY

3 Chọn IMMOB CODE REG.

Sáng (trong vòng 2 phút) Tắt trong 1 giây, sau đó sáng

4 Rút chìa khóa ra và nhấn nút NEXT (tiếp theo)

trên máy chẩn đoán.

Sáng (Chìa đầu tiên đã được đăng ký xong).

5 Đưa tiếp chìa thứ 2 vào ổ khóa để đăng ký Tắt trong 1 giây, sau đó sáng.

6 Rút chìa khóa ra và sau đó nhấn nút NEXT trên

Trang 6

7 Cho đến khi đưa chìa cuối cùng vào ổ khóa để

_Sau khi kết thúc việc đăng ký thì đèn báo an ninh sáng Nhưng sau khi đăng

ký cho chìa cuối cùng kết thúc thì đèn báo sẽ tắt, không sáng Sau đó, rút chìakhóa ra thì đèn chỉ báo sẽ nháy

Qui trình đăng ký không sử dụng máy chẩn đoán (máy TEST):

_Đây là một hệ thống để đăng ký tự động cho mã chìa khóa (mã chìa chính và

mã chìa phụ) khi thay thế ECU khoá động cơ

_Sau khi thay thế ECU khoá động cơ, bật khoá điện lên vị trí ON làm chođèn chỉ báo nhấp nháy Trong điều kiện đó, tra chìa khoá chính và chìa khoáphụ vào ổ khoá điện để tự động đăng ký mã chìa vào ECU (trong 10 giây).Trong quá trình đăng ký lần đầu (đăng ký tự động), mã chìa có thể được đăng

ký cho 3 hoặc 4 chìa Việc đăng ký lần cuối (chìa thứ 3 hoặc thứ 4) được thựchiện ở chế độ đăng ký mã chìa phụ

b) Đăng ký mã chìa bổ sung (sau khi có ít nhất một mã chìa đã được đăng

ký trong ECU khóa động cơ):

Đăng ký mã chìa bổ sung bằng máy chẩn đoán (máy TEST):

thực hiện.

Trạng thái đèn chỉ báo an ninh

-Nhấp nháy (cho đến khi chìa khóa đầu tiên được đưa vào ổ khóa).

2 Đưa chìa khóa đã được đăng kí từ trước vào ổ khóa (chìa

chính) Bật công tắc máy ON và máy TEST ON. Tắt

3 Chọn các bước sau trên máy TEST:

1) IMMOBILISER

2) ID UTILITY

3) IMMOB CODE REG

Trang 7

4 Rút chìa khóa chính ra và sau đó nhấn nút NEXT (tiếp

theo) trên máy chẩn đoán Ngay sau đó, đưa lại chìa khóa

chính vào ổ khóa, bật công tắc và máy chẩn đoán (ON).

Thực hiện trong vòng

8 Rút chìa khóa ra và nhấn nút NEXT trên máy chẩn đoán Nhấp nháy

9 Màn hình trên máy TEST hiển thị số chìa khóa đã được đăng kí.

10 Kết thúc

_Trong trường hợp này cần lưu ý: Nếu chìa khóa được rút ra trong vòng 60giây ở bước 6 thì chế độ đăng ký mã chìa bổ sung bị hủy bỏ Khi chìa khóađược rút ra, nếu hệ thống hoạt động bình thường thì đèn báo sẽ nháy liên tục

Đăng ký mã chìa bổ sung không cần máy chẩn đoán (máy TEST):

thực hiện

Trạng thái đèn chỉ báo an

ninh

-2 Đưa chìa khóa chính (đã được đăng kí từ

trước) vào trong ổ khóa Thực hiện thao tác rút ra

và gắn chìa khóa lại (4 lần) Trong vòng

Trang 8

(cho đến khi chìa khóa được đưa vào)

2 Đưa chìa khóa chính đã được đăng kí vào trong ổ khóa.

Bật công tắc máy và máy chẩn đoán (ON).

4 Rút chìa khóa ra và nhấn nút NEXT trên máy chẩn đoán.

Ngay sau đó đưa chìa khóa chính vào trong ổ khóa, bật

công tắc sang vị trí ON và nhấn nút NEXT trên máy chẩn

đoán

Trong vòng

120 giây

Nhấp nháy→sáng trong vòng 1 giây sau đó tắt

5 Rút chìa khóa chính ra.

Trong vòng

10 giây (sau khi máy chẩn đoán hiển thị kết quả)

Nhấp nháy

6 Kết thúc.

_Điều kiện để có thể xóa bỏ mã chìa là phải có ít nhất 2 mã chìa đã được đăng

ký tong ECU khóa động cơ và phải sử dụng chìa chính để xóa

3 Đăng ký mã ID cho ECU khóa động cơ và ECM (ECU động cơ):

_Trường hợp này cần được đăng ký khi thay thế ECM hay EU khóa động cơ(hoặc cả 2) Nếu không, động cơ sẽ không khởi động được do mã ID chưa phùhợp với nhau Ngoài ra, cần ngắt nguồn cho hệ thống (Cọc âm bình Ắc-qui)trước khi tiến hành qui trình này để đảm bảo an toàn cho hệ thống Sau đó nốinguồn lại và đảm bảo rằng không bị mất nguồn trong khi quy trình này đangđược tiến hành

Sau khi thay thế ECU khóa động cơ hoặc ECM (hoặc cả 2):

Trang 9

Bước 1: Thực hiện qui trình đăng ký mã

chìa dựa trên qui trình đăng ký cho mã chìa

mới

Bước 2: Sử dụng “dụng cụ chuyên dùng” để

nối tắt cực TC và CG của giắc kiểm tra

DLC3 trước khi đưa chìa khóa vào trong ổ

khóa (hình 4)

Bước 3: Đưa chìa khóa chính ( Đã được đăng ký) vào trong ổ khóa và để ở vị

trí ON (Không khởi động động cơ) Để như vậy trong 30 phút

Bước 4: Bật công tác máy OFF và ngắt kết nối giữa 2 cực TC và CG.

Bước 5: Khởi động động cơ Sau khi động cơ khởi động được thì sau 3 giây

nếu như không có vấn đề gì thì công việc đăng ký hoàn tất

III Kiểm tra và chẩn đoán hệ thống:

Nếu như trong trường hợp dùng đúng chìa khóa để khởi động động cơ mà vẫnkhông khởi động được thì hiện tượng này có thể xuất phát từ nhiều nguyênnhân (Như là mạch nguồn, ECU động cơ, ) Nhưng ở phần này, ta đặt giả thiếtcác hệ thống khác đều tốt và chỉ đi vào kiểm tra từng bộ phận của hệ thống mãhóa khóa động cơ dựa trên tài liệu kỹ thuật của nhà chế tạo

1 Kiểm tra:

a) Kiểm tra bộ khuyếch đại chìa thu phát:

Bước 1: Tháo giắc nối của bộ khuyếch đại (Giắc

D24)

Bước 2: Đo điện trở dây dẫn.

Điện trở tiêu chuẩn

Kí hiệu và tên chân Điều kiện tiêu chuẩn AGND(D24-7) Luôn dưới 1 Ω(Sau khi đo, nếu kết quả không đúng tiêu chuẩn thì có thể dây dẫn hỏng)

Bước 4: Gắn lại giắc D24

Trang 10

Bước 5: Đo điện trở và điện áp của giắc nối theo bảng tiêu chuẩn sau.

Bảng Tiêu chuẩn kỹ thuật:

Kí hiệu và tên các chân Tiêu chuẩn cho phép

VC5(D24-1)-AGND(D24-7) Khi không có chìa khóa trong ổ khóa đo được: 0→2V.

Khi đưa chìa vào: 4,6-5,4V.

CODE(D24-4)-AGND(D24-7) Khi đưa chìa khóa vào trong ổ khóa thì tạo ra dạng

xung số 1.

TXCT(D24-5)-AGND(D24-7) Khi đưa chìa khóa vào ổ khóa thì tạo ra dạng xung số

2.

AGND(D24-7)-mát Điện trở luôn Dưới 1Ω.

(Sau khi kiểm tra, nếu kết quả không đúng như trên có thể bộ khuếch đại bịhỏng.)

Bước 6: Kiểm tra bàng máy đo xung:

b) Kiểm tra ECU khóa động cơ:

Bước 1: Tháo giắc nối của ECU khóa động cơ

(Giắc D23)

Tên chân CODE(D24-4)-AGND(D24-7) Thiết lặp 5V/DIV ,20ms/DIV.

Kiểm tra Đưa chìa khóa vào ổ khóa và quan

sát dạng xung trên máy đo xung

Tên chân TXCT(D24-4)-AGND(D24-7) Thiết lập 5V/DIV ,20ms/DIV

Kiểm tra Đưa chìa khóa vào ổ khóa và quan

sát dạng xung trên máy đo xung

Trang 11

Bước 2: Đo điện trở và điện áp của dây dẫn, sau đó so sánh với bảng tiêu chuẩn

dưới đây

Bảng tiêu chuẩn:

Kí hiệu và tên chân Tiêu chuẩn cho phép

GND(D23-16) Điện trở luôn dưới 1Ω +B(D23-1)-GND(D23-16) Điện áp từ 11V tới 14V

IG(D23-2)-GND(D23-16) Điện áp công tắc máy:

1:OFF:0→2V: gắn chìa khóa vào: 11V-14V

(Nếu kết quả không đúng tiêu chuẩn, có thể dây dẫn bị hỏng)

Bước 4: Gắn lại giắc D23 của ECU khóa động cơ.

Bước 5: Đo điện áp giữa các cực trên giắc nối theo bảng sau.

Điện áp tiêu chuẩn:

Kí hiệu các chân Tiêu chuẩn cho phép.

KSW(D23-3)-AGND(D23-5) Khi không có chìa trong ổ khóa đo dược: 11V.

Khi có chìa khóa:1V.

VC5(D23-14)-AGND(D23-5) Khi không có chìa trong ổ khóa đo được: 0→2V.

Khi có chìa khóa: 4,6-5,4V.

TXCT(D23-4)-AGND(D23-5) Khi đưa chìa vào trong ổ khóa sẽ tạo ra dạng xung số

Bước 6: Kiểm tra bằng máy đo xung.

Tín hiệu của dạng xung số 1 và 2 chính là tín hiệu của bộ khuyếch đại Dướiđây, chúng ta sẽ xem xét dạng xung tín hiệu đầu vào và đầu ra của ECM

Tên chân EFIO(D23-13)-EGND(D23-1) Cài đặt 10V/DIV ,500ms/DIV Kiểm tra Bật công tắc máy từ OFF sang ON để

Trang 12

Kiểm tra điện trở các dây mát.

Điện trở tiêu chuẩn:

Kí hiệu các chân Tiêu chuẩn cho phép.

AGND(D23-5)-GND(D23-16) Điện trở luôn dưới 1

EGND(D23-11)-GND(D23-15) Điện trở luôn dưới 1

c) Kiểm tra ECM

Bước 1: Tháo giắc nối A21 (giắc ECM)

Bước 2: Từ giắc này, đo diện trở và điện áp của dây dẫn

Tiêu chuẩn cho phép:

Kí hiệu các chân Tiêu chuẩn cho phép

IMI(A21-11)-EOM(A21-9) Khi đưa chìa vào ổ khóa thì sẻ: tạo ra xung số 5 IMO(A21-10)-EOM(A21-9) Khi đưa chìa vào ổ khóa thì sẻ: tạo ra xung số 6 EOM(A21-9)-mát Điện trở luôn dưới 1Ω

(Sau khi đó, nếu kết quả không đúng tiêu chuẩn thì có thể dây dẫn đã bị hỏng)

Trang 13

Bước 3: Gắn lại giắc A21.

Bước 6: Kiểm tra bằng máy đo xung.

2 Chẩn đoán và xóa mã lỗi hệ thống mã hóa khóa động cơ:

a) Chẩn đoán:

Giắc kiểm tra DLC3:

Mô tả:

ECM điều khiển các chức năng của hệ thống mã hóa khóa

động cơ Dữ liệu của hệ thống và mã lỗi có thể được đọc

qua giắc DLC3 (hình) được gắn trên xe

Các giá trị điện trở và điện áp tiêu chuẩn của giắc DLC3: (Nếu kết quả

không đúng tiêu chuẩn, có thể giắc DLC3 bị hỏng Cần sữa chữa hoặc thay thếgiắc nối)

Lưu ý: trước khi đo điện trở, rời khỏi xe ít nhất là 1 phút và không được

vận hành chìa khóa, các công tắc khác hoặc đóng mở các cửa

Tên chân IMI(A21-11)-EOM(A21-9) Cài đặt 10V/DIV ,500ms/DIV Điều kiện Không có chìa khóa bên tong ổ

khóa→gắn chìa khóa vào Tên chân IMO(A21-10)-EOM(A21-9) Cài đặt 10V/DIV ,500ms/DIV Điều kiện Không có chìa khóa bên tong ổ

khóa→gắn chìa khóa vào

Kí hiệu và tên cực Điều kiện tiêu chuẩn

CG(4)-mát Điện trở luôn dưới 1Ω.

SG(5)-mát Điện trở luôn dưới 1Ω.

CANH(6)-CANL(14) Điện trở khi công tắc máy OFF: 54 tới 69Ω.

CANH(6)-CG(4) Điện trở khi công tắc máy OFF: 200Ω hoặc cao hơn.

Trang 14

Máy chẩn đoán (máy TEST):

Kết nối cáp của máy chẩn đoán tới giắc kiểm tra DLC3 qua bộ nối CAN VIM,xoay công tắc máy ON Kiểm tra và chắc chắn rằng

máy chẩn đoán hoạt động bình thường.

b) Kiểm tra và xóa mã lỗi trên máy chẩn đoán

(máy TEST):

Kiểm tra mã lỗi:

(a) Kết nối máy chẩn đoán tới giắc kiểm tra DLC3 qua bộ nối CANVIM

(b) Xoay công tắc máy sang vị trí ON

(c) Bật máy chẩn đoán ON

(d) Nhập theo các bước trên máy chấn đoán như sau:

DIAGNOSIS/OBD/MOBD/IMMOBILISERR/DTCINFO/CURRENT

CODES

(e) Kiểm tra giắc DLC3 và ghi lại kết quả

Xóa mã lỗi :

(a) Kết nối máy chẩn đoán tới giắc kiểm tra DLC3

(b) Xoay công tắc máy sang vị trí ON

(c) Bật máy chẩn đoán ON

(d) Thực hiện các bước trên máy chẩn theo các bước sau:

DIAGNOSIS/OBD/MOBD/IMMOBILISERR/ DTC INFO/CLEAR CODES

(e) Nhấn nút YES trên máy chẩn đoán

IV Mã lỗi:

1 Bảng mã lỗi:

Kí hiệu

B2780 Bật công tắc máy, công tắc cảnh

báo mở khóa bằng chìa hỏng.

1 Công tắc cảnh báo mở khóa bằng chìa 2.Dây điện

4 ECU khóa động cơ

B2784 Cuộn thu phát bị ngắn hay mở

mạch.

1 Dây điện

2 Bộ khuếch đại chìa thu phát

3 ECU khóa động cơ B2793 Chíp thu phát bị lỗi 1 Chìa khóa

Trang 15

B2794 Mã chìa khóa bị lỗi 1 Chìa khóa

B2795 Không nhận tín hiệu mã chìa 1 Chìa khóa

4 ECU khóa động cơ

B2797 Hư hỏng đường truyền 1

2 Cách kiểm tra các mã lỗi:

A) Mã lỗi B2780-Bật công tắc ON, công tắc cảnh báo mở khóa bằng chìa bị hỏng:

1 Mô tả:

Mã lỗi được xuất ra khi ECU khóa động cơ không nhận tín hiệu từ công tắccảnh báo mở khóa bằng chìa ON khi công tắc máy ON

2 Sơ đồ mạch điện:

3 Phương pháp kiểm tra:

Bước 1 Đọc các giá trị của máy chẩn đoán:

o Kết nối máy chẩn đoán với giắc kiểm tra DLC3

o Xoay công tắc máy sang vị trí ON, nhưng không khởi động động cơ

o Trên màn hình máy chẩn đoán, thực hiện các bước sau:

DIAGNOSIS/OBD/MOBD/DATA LIST/IMMOBILISER/KEY SW

Trang 16

_Đọc giá trị:

Bộ phận Kiểm tra tín hiệu (trên

máy TEST) Điều kiện bình thườngKEY SW

( Công tắc cảnh báo

mở khóa bằng chìa)

Tín hiệu mở khóa bằng chìa ON hoặc OFF

OFF: khi không có chìa khóa trong ổ khóa.

ON: có chìa khóa trong ổ khóa.

Nếu không có tín hiệu → thì thực hiện bước 2

Nếu có tín hiệu (ON: trên màn hình máy TEST) → thay thế ECU khóa độngcơ

BƯỚC 2: Kiểm tra công tắc cảnh báo mở khóa bằng chìa:

o Tháo giắc D19 của công tắc cảnh báo mở khóa bằng chìa

o Đo điện trở dây điện

Điện trở tiêu chuẩn

o o Lắp lại công tắc cảnh báo mở khóabằng chìa

Nếu không đúng điều kiện tiêu chuẩn → thay thế công tắc cảnh báo mở khóabằng chìa

Nếu đúng kiều kiện tiêu chuẩn → thực hiện tiếp bước 3

BƯỚC 3 Kiểm tra dây điện và giắc nối:

o Tháo giắc D19 của công tắc cảnh báo mở khóa

Trang 17

BƯỚC 4 Kiểm tra dây điện và giắc nối (ECU khóa động cơ với công tắc cảnh

báo mở khóa bằng chìa)

o Tháo giắc D23 của ECU khóa động cơ

o Tháo giắc D19 của công tắc cảnh báo bằng chìa

o Đo điện trở của dây điện của giắc nối

Điện trở tiêu chuẩn

Kiểm tra giắc nối Điều kiện tiêu chuẩn D23-3(KSW)-D19-1 Dưới 1Ω

o Gắn giắc nối D23 của ECU khóa động cơ

o Gắn giắc nối D19 của công tắc cảnh báo mở khóa bằng chìa

Nếu không đúng tiêu chuẩn → sữa chữa hoặc thay thế dây điện và giắc nốiNếu đúng tiêu chuẩn → thì thay thế ECU khóa động cơ

B) Mã B2748- Cuộn dây chìa thu phát bị ngắn hay hở mạch:

1 Mô tả:

Cuộn đây chìa thu phát không nhận tín hiệu mã chìa khóa từ chip của chìa thuphát

Tên mã

B2784 Dây chìa thu phát bị ngắn hay hở mạch

Trang 18

BƯỚC 1 Đọc giá trị máy chẩn đoán:

o Kết nối máy chẩn đoán với giắc DLC3

o Xoay công tắc máy qua vị trí ON, nhập theo menu: DIAGNOSIS/OBD/MOBD/DATA LIST/IMMOBILISER/ANTENNA COIL

o Đọc giá trị:

Bộ phận Kiểm tra bộ phận (trên

Cuộn dây chìa thu

phát NORMAL hoặc FAIL

NORMAL:bình thường FAIL: lỗi

Nếu lỗi → thực hiện bước 2

Nếu tốt (NORMAL- trên màn hình máy TEST) → thay thế ECU khóa động cơ

BƯỚC 2 Kiểm tra dây điện và giắc nối (ECU khóa động cơ-bộ khuếch đại

chìa thu phát):

o Tháo giắc D23 của ECU khóa động cơ

o Tháo giắc D24 của bộ khuếch đại chìa thu phát

o Đo điện trở giữa dây điện của giắc nối

Điện trở tiêu chuẩn

Kiểm tra giắc nối Điều kiện tiêu chuẩn D23-14(VC5)-D24-1(VC5) Dưới 1Ω D23-15(CODE)-D24-4(CODE) Dưới 1Ω D23-4(TXCT)-D24-5(TXCT) Dưới 1Ω D23-5(AGND)-D24-7(AGND) Dưới 1Ω D23-14(VC5) hoặc D24-4(VC5)-mát 10KΩ hoặc cao hơn D23-15(TXCT) hoặc D24-4(CODE)-mát 10KΩ hoặc cao hơn

D23-4(TXCT) hoặc D24-5(TXCT)-mát 10KΩ hoặc cao hơn

D23-5(AGND) hoặc D24-7(AGND)-mát 10KΩ hoặc cao hơn

o Gắn giắc nối D23 của ECU khóa động cơ

o Gắn giắc nối D24 của bộ khuyếch đại chìa thu phát

Nếu không đúng tiêu chuẩn → Sữa chữa hoặc thay thế dây điện và giắc nối.Nếu đúng tiêu chuẩn → thay thế bộ khuyếch đại của chìa thu phát

Trang 19

C) Mã lỗi B2793- Chíp của chìa thu phát bị hỏng:

2 Phương pháp kiểm tra:

BƯỚC 1 Đăng kí lại chìa khóa:

o Xóa mã lỗi

o Đăng kí lại chìa khóa, kiểm tra hoạt động của động cơ với chìa khóađược đăng kí lại

Nếu động cơ không hoạt động → thay thế chìa khóa

Nếu động cơ đã hoạt động → kết thúc

D) Mã B2794- Mã chìa khóa bị lỗi:

1 Mô tả:

Mã lỗi được xuất ra khi dăng kí mã chìa không được

Mã lỗi Phát hiện mã lỗi Vùng bị lỗi B2794 Đăng kí mã chìa khóa không được Chìa khóa

2 Phương pháp:

_Thay chìa khóa khác

E) Mã lỗi B2795- Không nhận tín hiệu từ mã chìa khóa:

1 Mô tả:

Mã lỗi được xuất ra khi chìa khóa không được đăng kí trong ECU khóa độngcơ

2 Phương pháp kiểm tra:

o Xóa mã lỗi và đưa tất cả chìa khóa vào trong ổ khóa để kiểm tra hoạtđộng của động cơ

Trang 20

Nếu động cơ không hoạt động → thay thế chìa khóa không làm cho động cơhoạt động.

Nếu động cơ hoạt động →kết thúc

F) Mã lỗi B2796-Không có tín hiệu trong hệ thống:

G) Mã lỗi B2798- Hư hỏng đường truyền 2:

3 Bộ khuếch đại chìa thu phát

4 ECU khóa động cơ B2798 Tín hiệu bị lỗi Chìa khóa

2 Sơ đồ mạch điện:

3 Phương pháp kiểm tra:

BƯỚC 1 Đọc giá trị của máy chẩn đoán:

o Kết nối máy chẩn đoán với giắc DLC3

o Xoay công tắc máy sang vị trí ON, nhưng không khởi động động cơ

o Trên màn hình máy chẩn đoán, thực hiện theo các bước sau:

DIAGNOSSIS/OBD/MOBD/DATALIST/IMMOBILISER/IMMOBILISER.Đọc giá trị

Trang 21

ECU khóa động cơ

Bộ phận Kiểm tra bộ phận (trên

máy chẩn đoán) Điều kiện thông thườngIMMOBILISER SET hoặc UNSET UNSET : công tắc máy ON

SET : không có công tắc

Nếu SET → thực hiện tiếp bước 2

Nếu UNSET- Trên màn hình máy chẩn đoán→ thay thế ECU khóa động cơ

BƯỚC 2 Kiểm tra hoạt động của động cơ với các chìa khóa khác:

o Kiểm tra hoạt động của động cơ với các chìa khóa khác

Nếu động cơ không hoạt động → thực hiện tiếp bước 3

Nếu động cơ hoạt động → đăng kí lại hoặc thay thế chìa khóa làm cho động cơkhông hoạt động

BƯỚC 3 Đọc giá trị của máy chẩn đoán:

o Kết nối máy chẩn đoán với giắc DLC3

o Xoay công tắc sang vị trí ON, nhưng không khởi động động cơ

o Trên màn hình máy chẩn đoán thực hiện theo các bước sau:

DIAGNOSIS/OBDD/MOBD/DATALIST/IMMOBILISER/ANTENNA COIL.Đọc giá trị:

Bộ phận Kiểm tra bộ phận (trên máy

ANTENNA

COIL NORMAL hoặc FAIL

NORMAL : cuộn thu phát bình thường FAIL: cuộn thu phát bị lỗi

Nếu lỗi → thay thế bộ khuyếch đại của chìa thu phát

Nếu bình thường → thực hiện bước 4

BƯỚC 4 Kiểm tra dây điện và giắc nối:

Trang 22

o Tháo giắc D23 của ECU khóa động cơ.

o Tháo giắc D24 của bộ khuyếch đại chìa thu phát

o Gắn lại giắc D23 của ECU khóa động cơ

o Gắn lại giắc D24 của bộ khuyếch đại chìa thu phát

Nếu không đúng tiêu chuẩn → sữa chữa hoặc thay thế dây điện của giắc nối.Nếu đúng tiêu chuẩn → thực hiện bước 5

BƯỚC 5 Thay thế bộ khuyếch đại chìa thu phát:

o Sau khi thay thế bộ khuyếch đại của chìa thu phát, kiểm tra hoạt độngcủa động cơ

Nếu động cơ không hoạt động → thay thế ECU khóa động cơ

Nếu động cơ đã hoạt động → kết thúc (bộ khuyếch đại chìa thu phát bị hỏng)

F) Mã lỗi B2797- Hư hỏng đường truyền 1:

1 Mô tả:

Mã lỗi được xuất ra khi tín hiệu giữa bô khuyếch đại của chìa thu phát và ECUkhóa động cơ bị lỗi Một vài lý do khiến tín hiệu bị lỗi như là hai hoặc nhiềuchìa khóa nằm gần nhau hoặc tín hiệu bị nhiễu

Kiểm tra giắc nối Điều kiện tiêu chuẩn D23-14(VC5)-D24-1(VC5) Dưới 1Ω D23-15(CODE)-D24-4(CODE) Dưới 1Ω D23-4(TXCT)-D24-5(TXCT) Dưới 1Ω

D23-14(VC5) hoặc D24-4(VC5)- mát 10KΩ hoặc cao hơn

D23-15(TXCT) hoặc D24-4(CODE)-mát 10KΩ hoặc cao hơn

D23-4(TXCT) hoặc D24-5(TXCT)- mát 10KΩ hoặc cao hơn

D23-5(AGND) hoặc D24-7(AGND)-mát 10KΩ hoặc cao hơn

Tên mã lỗi Phát hiện lỗi Vùng bị lỗi

B2797 Chìa khóa nằm gần nhau

hoặc tín hiệu bị nhiễu

1 Chìa khóa

2 Dây điện

3 Bộ khuyếch đại chìa thu phát

4 ECU khóa động cơ

Trang 23

2 Sơ đồ mạch điện:

3 Phương pháp kiểm tra:

BƯỚC 1 Chìa khóa:

o Kiểm tra nếu chìa khóa đang sử dụng gần với vị tríchìa khác (được minh họa như hình bên) Chỉ kiểm tranếu móc của chìa khóa khác tiếp xúc với chìa khóađang dùng

Chìa khóa gần với chìa khóa khác hoặc tiếp xúc với móc chìa khóa A

Không gần chìa khóa và tiếp xúc với móc chìa khóa khác B

Nếu B → thực hiện bước 3

Nếu A → thực hiện bước 2

BƯỚC 2 Kiểm tra mã lỗi:

o Tách rời các chìa khóa hoặc tháo móc chìa khóa ra

BƯỚC 3 Kiểm tra ECU khóa động cơ:

Sử dụng máy đo xung hoặc máy chẩn đoán để kiểmtra sự nhiễu giữa các chân của giắc D24 của bộkhuyếch đại chìa thu phát và D23 của ECU khóađộng cơ

Trang 24

Kiểm tra giắc nối Điều kiện tiêu chuẩn D23-15(CODE)-D24-4(CODE) Không xảy ra nhiễu

Điều kiện Công tắ máy OFF→ON

Nếu phát hiện nhiễu → tìm nguyên nhân gây nhiễu và tìm cách khắc phục nó.Nếu không phát hiện nhiễu → thực hiện bước 4

BƯỚC 4 Kiểm tra dây điện và giắc nối:

o Tháo giắc D23 của ECU khóa động cơ ra

o Tháo giắc D24 của bộ khuyếch đại chìa thu phát

o Đo điện trở của dây dẫn

Điện trở tiêu chuẩn

Kiểm tra giắc nối Điều kiện tiêu chuẩn D23-15(CODE)-D24-4(CODE) Dưới 1Ω

o Gắn lại giắc nối D23 của ECU khóa động cơ

o Gắn lại giắc nối D24 của bộ khuyếch đại chìa thu phát

Nếu không đúng tiêu chuẩn → sữa chữa hoặc thay thế dây dẫn

Nếu đúng tiêu chuẩn → thay thế bộ khuyếch đại chìa thu phát

BƯỚC 5 Thay thế bộ khuyếch đại chìa thu phát:

o Sau khi thay thế bộ khuyếch đại chìa thu phát nên kiểm tra lại hoạt độngcủa động cơ

Nếu động cơ không hoạt động → thay thế ECU khóa động cơ/

Nếu động cơ hoạt động → kết thúc

Trang 25

G) Mã lỗi B2799- Hệ thống khóa động cơ bị lỗi:

1 Mô tả:

Mã lỗi được xuất ra khi: 1).ECM phát hiện tín hiệu bị lỗi của ECU khóa động

cơ 2) ECM phát hiện đường truyền tín hiệu bị lỗi 3) Mã ID giữa ECU khóađộng cơ và ECM khác nhau Trước khi xử lý mã lỗi, phải chắc chắn không có

mã lỗi của ECU khóa động cơ, nếu có thì xử lý mã lỗi của ECU khóa động cơtrước

Tên mã lỗi Điều kiện phát hiện mã lỗi Vùng bị lỗi

3 Phương pháp kiểm tra:

o Tháo giắc nối D23 của ECU khóa độn cơ

o Tháo giắc A21 của ECM

o Đo điện trở của dây dẫn

Điện trở tiêu chuẩn

Kiểm tra giắc nối Điều kiện tiêu chuẩn D23-13(EFIO)-A21-11(IMI) Dưới 1Ω D23-12(EFII)-A21-10(IMO) Dưới 1Ω D23-11(EFGN)-A21-9(EOM) Dưới 1Ω D23-13(EFIO) hoặc A21-11(IMI)-mát 10 KΩ hoặc lớn hơn

D23-12(EFII)-A21-10(IMO)-mát 10 KΩ hoặc lớn hơn

o Gắn lại giắc nốiD23 của ECU khóa động cơ

Trang 26

o Gắn lại giắc nối D24 của ECM.

Nếu không đúng tiêu chuẩn → sữa chữa hoặc thay thế dây dẫn của giắc nối.Nếu đúng tiêu chuẩn → thay thế ECM

3 Phương pháp kiểm tra:

BƯỚC 1 Kiểm tra hoạt động bằng máy chẩn đoán:

o Kết nối máy chẩn đoán với giắc kiểm tra DLC3

o Xoay công tắc máy ON

o Thực hiện chế độ “ACTIVE TEST” trên màn hình máy chẩn đoán

Bộ phận Kiểm tra chi tiết Đèn chỉ báo an ninh ON/OFF

Nếu sáng hoặc tắt → thực hiện bước 3

Nếu hỏng → Thực hiện bước 2

BƯỚC 2 Kiểm tra dây dẫn của giắc nối (ECU khóa động cơ- đèn chỉ báo an

ninh):

Trang 27

o Tháo giắc nối D23 của ECU khóa động cơ.

o Tháo giắc nối D24 của đèn chỉ báo an ninh

o Đo điện trở dây dẫn

Điện trở tiêu chuẩn

Điều kiện kiểm tra Điều kiện tiêu chuẩn

D23-8(IDN)-mát 10KΩ hoặc lớn hơn

o Gắn lại giắc nối D23 của ECU khóa động cơ

o Gắn lại giắc nối D24 của dđèn chỉ báo an ninh

Nếu không đúng tiêu chuẩn → sữa chữa hoặc thay thế dây dẫn và giắc nối.Nếu đúng tiêu chuẩn → thực hiện bước 3

BƯỚC 3 Kiểm tra ECU khóa động cơ:

o Đo hiệu điện thế của dây dẫn

Điện trở tiêu chuẩn

Điều kiện kiểm tra Điều kiện tiêu chuẩn

D23-8(IGN)-mát 11-14V

Nếu không đúng tiêu chuẩn → thay thế ECU khóa

động cơ

Nếu đúng tiêu chuẩn → thay thế đèn chỉ báo an ninh

I) Công tắc cửa người lái:

1 Mô tả:

Trang 28

Khi đăng kí thêm mã chìa, ECU khóa động cơ phát hiện đèn báo công tắc cửangười lái đóng hoặc mở, đây là điều kiện để đăng kí thêm mã chìa.

2 Sơ đồ mạch điện:

3 Phương pháp kiểm tra:

BƯỚC 1 Kiểm tra công tắc cửa người lái:

o Tháo công tắc cửa người lái ra

o Đo điện trở dây dẫn

Điện trở tiêu chuẩn

Điều kiện kiểm tra Điều kiện tiêu chuẩn

1-công tắc Không nhấn công tắc: 10KΩ hoặc lớn hơn 1-công tắc Không nhấn công tắc: dưới 1Ω

Lắp lại công tắc

Nếu không đúng tiêu chuẩn → thay thế công tắc cửa người lái

Nếu đúng tiêu chuẩn → thực hiện bước tiếp theo

BƯỚC 2 Kiểm tra dây dẫn của giắc nối:

o Tháo giắc nối của ECU khóa động cơ

o Đo điện trở dây dẫn

o o Gắn lại giắc nối

Nếu không đúng tiêu chuẩn → sữa chữa hoặc thay thế dây dẫn của giắc nối.Nếu đúng tiêu chuẩn → tiếp tục kiểm tra

J) Nguồn cung cấp cho ECU khóa động cơ:

Điều kiện kiểm tra Điều kiện tiêu chuẩn

D23-7(CTY)-mát Khi nhấn công tắc: 10KΩ hoặc lớn hơn

D23-7(CTY)-mát Không nhấn công tắc: dưới 1Ω

Trang 29

1 Mô tả:

Có nguốn cung cấp nhưng ECU khóa động cơ không hoạt động

2 Sơ đồ mạch điện:

3 Phương pháp kiểm tra:

BƯỚC 1 Kiểm tra cầu chì (ECU-B):

o Tháo cầu chì ECU-B từ hộp giắc nối J/B và R/B trong khoang động cơ

o Đo điện trở

Điện trở tiêu chuẩn: dưới 1Ω.

o Lắp lại cầu chì ECU-B

Nếu không đúng tiêu chuẩn → thay cầu chì

Nếu đúng tiêu chuẩn → thực hiện bước tiếp theo

BƯỚC 2 Kiểm tra cầu chì (IGN):

o Tháo cầu chì IGN

o Đo điện trở

Điện trở tiêu chuẩn: dưới 1Ω

o Lắp lại cầu chì

Nếu không đúng tiêu chuẩn → thay thế

Nếu đúng tiêu chuẩn → thực hiện bước 3

BƯỚC 3 Kiểm tra rờ le tích hợp:

o Tháo rờ le tích hợp

o Kiểm tra cầu chì AM2

1 Tháo cầu chì AM2

Trang 30

2 Đo điện trở cầu chì AM2

Điện trở tiêu chuẩn: dưới 1Ω.

3 Lắp lại cầu chì AM2

Điều kiện kiểm tra Điều kiện tiêu chuẩn

1C-1-1B-4 10KΩ hoặc lớn hơnDưới 1Ω (khi nguồn cung cấp cho cực 1B-2 và 1B-3)

1C-1-1B-1 Dưới 1Ω

2 Lắp lại rờ le tích hợp

Nếu không đúng tiêu chuẩn → thay thế rờ le tích hợp

Nếu đúng tiêu chuẩn → thực hiện bước 4

BƯỚC 4 Kiểm tra cụm công tắc máy :

o Tháo giắc nối D8 của công tắc

5-6-7 : dưới 1Ω

o Gắn lại giắc nối D8

Nếu không đúng tiêu chuẩn → thay thế công tắc

Nếu đúng tiêu chuẩn → thực hiện bước 5

BƯỚC 5 Kiểm tra dây dẫn và giắc nối (ECU khóa động cơ với nguồn và mát):

o Tháo giắc nối D23 của ECU khóa động cơ

o Đo hiệu điện thế (điện áp) dây dẫn

Hiệu điện thế tiêu chuẩn

Điều kiện kiểm tra Điều kiện tiêu chuẩn D23-1 (+B) – mát Luôn luôn : 11-14V D23-2 (IG) – mát Công tắc máy OFF : dưới 1V

Công tắc máy ON: 11-14V

o Đo điện trở dây dẫn của giắc nối

Trang 31

Điện trở tiêu chuẩn

o Gắn lại giắc nối D23 của ECU khóa động cơ

Nếu không đúng tiêu chuẩn → sữa chữa hoặc thay thế dây dẫn của giắc nối.Nếu đúng tiêu chuẩn → thay thế ECU khóa động cơ

V Sơ đồ mạch điện:

1 TOYOTA CAMRY 2005:

Khi bật công tắc máy sang vị trí On thì công tắc mở khóa bằng chìa sẽ xác địnhtín hiệu này và đưa về chân KSW của ECU khóa động cơ

Lúc này, ECU sẽ cấp nguồn cho bộ khuyếch đại qua chân VC5 và chân TXTC

để điều khiển cuộn dây chìa thu phát nhằm tạo ra tín hiệu mã chíp (trong chìa)

và đưa về bộ khuyếch đại Sau đó, bộ khuyếch đại sẽ gửi tín hiệu (mã chíp) vềchân CODE của ECU

ECU sẽ xử lý và so sánh tín hiệu này Sau đó, nó sẽ truyền và nhận các tín hiệunày với ECM thông qua đường truyền giao tiếp đặc biệt giữa 2 cặp chân: từ

Điều kiện kiểm tra Điều kiện tiêu chuẩn D23-16 (GND) – mát Dưới 1Ω

Trang 32

EFIO (ECU) đến chân IMI (ECM) và từ IMO về chân EFII (ECU) để hướngdẫn cho phép khởi động động cơ ( đánh lửa và phun nhiên liệu).

2 NISSAN ALTIMA 2005:

Loại này sử dụng ECU khóa động cơ được tích hợp bên trong BCM động cơ Khi bật công tắc máy ON, BCM sẽ nhận biết là chìa khóa đã được đưa vào ổkhóa (thông qua chân IGN SW) Lúc này, BCM sẽ cấp dòng cho bộ khuyếchđại (ANTENNA AMPLIFIER) thông qua chân RXTX Sau khi được cấp dòng,

bộ Khuyếch đại sẽ cấp dòng cho cuộn dây trong ồ khóa điện để tạo từ trường

và nhận mã ID cùa chíp (trong chìa khóa) Sau đó, bộ khuyếch đại sẽ gửi tínhiệu này về BCM thông qua chân CLOCK

Sau khi nhận được tín hiệu này, BCM sẽ xử lý và so sánh với tín hiệu mã chìa

đã được lưu trong BCM Trong trường hợp nếu mã chìa trùng khớp với nhauthì BCM sẽ tiến hành cho động cơ phun nhiên liệu và đánh lửa (thông qua 2cực điều khiển BAT(F/L) và GND (Power)

Trang 33

khoang động cơ (nắp capô) của xe bị mở

khoá mạnh bất thường hoặc cực của ắc qui

bị tháo ra và sau đó được nối lại khi tất cả

Trang 34

các cửa của xe đã được khoá Hệ thống báo động sẽ làm còi kêu một cách giánđoạn và nháy các đèn pha, đèn hậu và các đèn bên ngoài khác.

Đèn chỉ báo an ninh nháy để chỉ cho những người xung quanh xe biết xe đượctrang bị hệ thống chống trộm

 Hệ thống chống trộm gồm có 4 trạng thái:

o Trạng thái không làm việc: không phát hiện trộm

o Trạng thái chuẩn bị làm việc: đây là thời gian trễ cho tới khi hệthống đạt trạng thái báo động Ở trạng thái này không phát hiệnđược trộm

o Trạng thái làm việc: hệ

thống chống trộm hoạtđộng

o Trạng thái báo động: hệ

thống phát hiện đượctrộm và tiếp tục báo xungquanh bằng tín hiệu ánhsáng và âm thanh khoảng

60 giây Khi hệ thốngchuyển từ trạng thái làm việc sang trạng thái báo động thì còi kêulặp tức

_Điều kiện A: khi tất cả các cửa xe, nắp đậy khoang động cơ và khoang hành lýđược đóng lại, tất cả các cửa được khóa bằng bộ khóa cửa điều khiển từ xahoặc bằng chìa khòa

_Điều kiện B:

o Bất kì một cửa xe đã khóa nào bị mở ra

o Bất kì một cửa xe, nắp đậy khoang động cơ và cửa khoang hành lý nào

Trang 35

o Bất kì một cửa đã đóng nào bị mở ra.

o Cửa khoang hành lý bị mở mà không dùng chìa khóa

o Nắp khoang động cơ đã đóng nhưng bị mở ra

o Ắc quy đã ngắt được nối lại

o Tín hiệu phát hiện trộm từ các cảm biến

_Điều kiện E:

o Các cửa đã khóa bị mở ra hoặc cửa khoang hành lý đã đóng bị mở bằng

bộ điều khiển từ xa hay chìa khóa

o Các cửa đã bị mở khóa hoặc cửa khoang hành lý đã đóng được mở bằngchìa khóa

o Cắm chìa khóa điện vào ổ khóa và bật lên vị trí ON

_Điều kiện F: thời gian báo động khoảng 60 giây

2 Chức năng:

a) Thiết lặp hệ thống chống trộm:

o Rút chìa ra khỏi công tắc máy

o Đóng tất cả các cửa xe, cửa khoang

hành lý, nắp đậy khoang động cơ

trước khi khoá bằng chìa hoặc bộ

điều khiển từ xa

o Hệ thống đạt được trạng thái làm việc trong thời gian khoảng 30 giâysau khi khoá

b) Hủy trạng thái báo động:

o Mở khoá các cửa đã khoá bằng bộ điều

Trang 36

Phương pháp thiết lập và huỷ chế độ hoạt động của hệ thống chống trộm khácnhau tuỳ theo loại xe và khu vực sử dụng, do đó phải tham khảo tài liệu hướngdẫn sử dụng.

3 Sơ đồ khối hệ thống chống trộm:

_ECU: gồm có ECU chống trộm và ECU động cơ

Đối với ECU động cơ: khi nhận tín hiệu từ các công tắc và phát hiện trạng thái

xe bị trộm, nó truyền tín hiệu tới thiết bị báo động

Trang 37

Các thiết bị này hoạt động để báo cho xung quanh biết xe đang bị trộm độtnhập

o Đèn chỉ báo an ninh: thiết bị này cho biết hệ thống có ở trạng thái làmviệc hay không Hệ thống ở trạng thái hoạt động, đèn chỉ báo nháy đểbáo cho xung quanh biết xe được trang bị hệ thống chống trộm

o Cụm khoá cửa (mô tơ): khi hệ thống đạt tới trạng thái báo động và cáccửa được mở khoá, thì hệ thống tự động khoá các cửa

_Công tắc:

o Công tắc cửa xe

o Công tắc đậy nắp khoang động cơ (nắp capô)

o Công tắc cửa khoang hành lý

Các công tắc này phát hiện trạng thái đóng/mở của mỗi cửa xe, nắp đậy khoangđộng cơ (nắp capô) và cửa khoang hành lý rồi truyền tín hiệu tới ECU chốngtrộm

o Khoá điện: công tắc này xác định trạng thái của khoá điện và truyền tínhiệu tới ECU chống trộm

o Công tắc cảnh báo mở khoá bằng chìa: công tắc này xác định xem chìakhoá có được tra vào ổ khoá điện hay không và truyền tín hiệu tới ECUchống trộm

o Cụm khoá cửa (công tắc vị trí)

o Công tắc mở cửa khoang hành lý bằng chìa

Các công tắc này phát hiện trạng thái khoá/ mở khoá của mỗi cửa và truyền tínhiệu tới ECU chống trộm

4 Các thiết bị khác:

Một số xe có các bộ phận sau đây để

điều khiển hệ thống chống trộm

o Cảm biến phát hiện xâm nhập

(cảm biến rađa): cảm biến này

phát tín hiệu sóng ngắt vào

Trang 38

cabin để xác định chuyển động trong ca bin và gửi tín hiệu tới ECUchống trộm.

o Còi báo động: còi này được lắp ngay trong ắc qui và có thể báo độngngay cả khi ắc qui cửa của xe bị tháo ra

5 Các hoạt động khác của hệ thống chống trộm:

a) Hoạt động khoá cửa cưỡng bức:

Khi hệ thống đạt tới trạng thái báo động và một cửa xe bị mở thì chức năngkhoá cửa cưỡng bức sẽ phát ra tín hiệu khoá cửa để ngăn không cho trộm vàotrong xe Chức năng hoạt động này sẽ kích hoạt khi tất cả các điều kiện khởiđộng liệt kê dưới đây được thoả mãn và dừng lại khi một trong các điều kiệndừng xe xuất hiện

_ Điều kiện khởi động:

Hệ thống chống trộm ở trạng thái báo động

Không có chìa khoá trong ổ khoá điện

Một trong các cửa xe bị mở khoá

_ Điều kiện dừng:

Tất cả các cửa xe đều khoá

Trạng thái báo động kết thúc

Chìa khoá được tra vào ổ khoá điện

b) Chức năng nhớ trạng thái báo động:

Khi người lái quay trở lại xe và thiết lập lại hệ thống chống trộm thì chức năngnày sẽ làm cho đèn hậu sáng khoảng 2 giây để báo cho người lái biết rằng hệthống chống chộm đã hoạt động và đang ở trạng thái báo động

II Bảng chẩn đoán hư hỏng:

Hệ thống chống trộm không được thiết lặp Mạch điện: công tắc báo mở nắp khoang

động cơ.

Mạch điện: đèn chỉ báo an ninh.

Mạch điện: nguồn cấp cho ECU.

Mạch điện: cảnh báo mở khóa bằng chìa.

Trang 39

Hệ thống chống trộm được thiết lặp nhưng

không hoạt động khi đã mở nắp khoang động

khoang được mở bằng chìa khóa

Mạch điện: công tắc mở khoang hành lý Cụm ECU chống trộm.

Hệ thống chống trộm hoạt động mà còi báo

động không kêu.

Mạch điện: còi báo động.

Cụm ECU chống trộm.

Còi báo động vẫn kêu khi hệ thống chống

trộm chưa được thiết lặp

Mạch điện: còi báo động.

Cụm ECU chống trộm.

Không hủy được hệ thống chống trộm khi

xoay công tắc máy sang vị trí ACC hay ON

Mạch điện: công tắc máy Cụm ECU chống trộm

III Chẩn đoán và xóa mã lỗi hệ thống mã hóa khóa động cơ:

1 Chẩn đoán:

a) Giắc kiểm tra DLC3:

Mô tả: ECU điều khiển các chức năng của hệ thống

chống trộm Dữ liệu của hệ thống và mã lỗi có thể được

đọc qua giắc DLC3 (hình) được gắn trên xe

Các giá trị điện trở và điện áp tiêu chuẩn của giắc DLC3: (Nếu kết quả không

đúng tiêu chuẩn, có thể giắc DLC3 bị hỏng Cần sữa chữa hoặc thay thế giắcnối)

Lưu ý: trước khi đo điện trở, rời khỏi xe ít nhất là 1 phút và không được

vận hành chìa khóa, các công tắc khác hoặc đóng mở các cửa

b) Máy chẩn đoán (máy TEST):

Kí hiệu và tên chân Điều kiện tiêu chuẩn

CG(4)-mát Điện trở luôn dưới 1Ω.

SG(5)-mát Điện trở luôn dưới 1Ω.

CANH(6)-CANL(14) Điện trở khi công tắc máy OFF: 54 tới 69Ω.

CANH(6)-CG(4) Điện trở khi công tắc máy OFF: 200Ω hoặc cao hơn CANL(14)-CG(4) Điện trở khi công tắc máy OFF: 200Ω hoặc cao hơn CANH(6)-BAT(16) Điện trở khi công tắc máy OFF: 6KΩ hoặc cao hơn CANL(14)-BAT(16) Công tắc máy OFF: 6KΩ hoặc cao hơn

Trang 40

Kết nối cáp của máy chẩn đoán tới CAN VIM, kết nối CAN VIM tới giắc kiểmtra DLC3, xoay công tắc máy ON Kiểm tra và chắc chắn rằng máy chẩn đoánhoạt động bình thường.

2 Kiểm tra và xóa mã lỗi trên máy chẩn đoán (máy TEST):

Kiểm tra mã lỗi:

(a) Kết nối máy chẩn đoán với CAN VIM tới giắc kiểm tra DLC3.(b) Xoay công tắc máy sang vị trí ON

(c) Bật máy chẩn đoán ON

(d) Đọc các mã lỗi xuất hiện trên màn hình máy chẩn đoán

Xóa mã lỗi :

(a) Kết nối máy chẩn đoán tới giắc kiểm tra DLC3

(b) Xoay công tắc máy sang vị trí ON

(c) Bật máy chẩn đoán ON

(d) Tiến hành xóa mã lỗi

IV Kiểm tra hệ thống chống trộm:

A) Kiểm tra ECU chống trộm: mã lỗi B1269:

1 Mô tả:

Mã lỗi dược xuất ra khi không có tín hiệu giữa ECU động cơ và ECU chốngtrộm hơn 10 giây

2 Sơ đồ mạch điện:

3 Phương pháp kiểm tra:

BƯỚC 1: Kiểm tra dây điện và giắc nối ( ECU

chống trộm và ECU động cơ)

Ngày đăng: 27/04/2013, 17:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Sơ đồ hệ thống . - HỆ THỐNG MÃ HÓA KHÓA ĐỘNG CƠ
Hình 1 Sơ đồ hệ thống (Trang 1)
Hình 3: Loại ECU khóa động cơ độc lập. - HỆ THỐNG MÃ HÓA KHÓA ĐỘNG CƠ
Hình 3 Loại ECU khóa động cơ độc lập (Trang 2)
Bảng tiêu chuẩn: - HỆ THỐNG MÃ HÓA KHÓA ĐỘNG CƠ
Bảng ti êu chuẩn: (Trang 10)
2. Sơ đồ mạch điện: - HỆ THỐNG MÃ HÓA KHÓA ĐỘNG CƠ
2. Sơ đồ mạch điện: (Trang 15)
2. Sơ đồ mạch điện: - HỆ THỐNG MÃ HÓA KHÓA ĐỘNG CƠ
2. Sơ đồ mạch điện: (Trang 17)
2. Sơ đồ mạch điện: - HỆ THỐNG MÃ HÓA KHÓA ĐỘNG CƠ
2. Sơ đồ mạch điện: (Trang 23)
2. Sơ đồ mạch điện: - HỆ THỐNG MÃ HÓA KHÓA ĐỘNG CƠ
2. Sơ đồ mạch điện: (Trang 25)
2. Sơ đồ mạch điện: - HỆ THỐNG MÃ HÓA KHÓA ĐỘNG CƠ
2. Sơ đồ mạch điện: (Trang 27)
2. Sơ đồ mạch điện: - HỆ THỐNG MÃ HÓA KHÓA ĐỘNG CƠ
2. Sơ đồ mạch điện: (Trang 28)
2. Sơ đồ mạch điện: - HỆ THỐNG MÃ HÓA KHÓA ĐỘNG CƠ
2. Sơ đồ mạch điện: (Trang 29)
2. Sơ đồ mạch điện: - HỆ THỐNG MÃ HÓA KHÓA ĐỘNG CƠ
2. Sơ đồ mạch điện: (Trang 41)
1. Sơ đồ mạch điện: - HỆ THỐNG MÃ HÓA KHÓA ĐỘNG CƠ
1. Sơ đồ mạch điện: (Trang 42)
1. Sơ đồ mạch điện: - HỆ THỐNG MÃ HÓA KHÓA ĐỘNG CƠ
1. Sơ đồ mạch điện: (Trang 44)
1. Sơ đồ mạch điện: - HỆ THỐNG MÃ HÓA KHÓA ĐỘNG CƠ
1. Sơ đồ mạch điện: (Trang 46)
1. Sơ đồ mạch điện: - HỆ THỐNG MÃ HÓA KHÓA ĐỘNG CƠ
1. Sơ đồ mạch điện: (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w