1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Sử dụng mastercam

110 778 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 2,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các đường chạy dao được tạo ra sẽ song song nhau với Z là trục thứ 3 được điều khiển độc lập * Trình tự tạo một chu trình rough parallel: - Chọn Main menu / Toolpaths / Surface / Rough

Trang 1

Chương I:

SURFACE TOOLPATHS

Surface Toolpaths là các chu trình dùng để tạo ra các đường chạy dao theo

bề mặt Các bề mặt được sử dụng để tạo các đường chạy dao có thể là bề mặt đơn hay các bề mặt đa

I THÔNG SỐ CHUNG CỦA CÁC CHU TRÌNH SURFACE:

Tất cả các chu trình Surface đều sử dụng các thông số chung sau đây (các

thông số này nằm ở trang Surface parameters trong hộp thoại của các chu trình

surface):

1 Giá trị tuyệt đối (Absolute) và tương đối (Incremental):

Hầu hết các thông số Clearance (mặt phẳng an toàn), Retract (mặt phẳng lùi dao), Feed plane (mặt phẳng cắt gọt), Top of stock (mặt trên của phôi) và Depth (chiều sâu cắt) đều có thể được nhập bằng giá trị tương đối hoặc tuyệt đối

* Absolute: Giá trị tuyệt đối luôn được tính từ gốc tọa độ (0,0,0) Nếu ta

chọn các đối tượng hình học để tạo các đường chạy dao thì các đường chạy dao này sẽ ở độ sâu tuyệt đối, bất kể đối tượng hình học ta chọn ở độ cao nào

* Increamental: Khi ta nhập giá trị tương đối thì Depth và Top of Stock sẽ

liên quan đến vị trí của đối tượng hình học còn Clearance, Retract và Feed plane sẽ phụ thuộc vào Top of Stock Nếu ta chọn các đối tượng hình học để tạo các đường chạy dao thì các đường chạy dao này sẽ ở độ sâu của đối tượng hình học ta chọn

Trang 2

Ghi chú: Trong các chu trình Multiaxis thì Clearance, Retract và Feed plane được

tự động ở giá trị tương đối

2 Tập tin Regen:

Tập tin Regen được sử dụng để tăng tốc khi cập nhật thông số cho các chu trình Surface phức tạp Ta có thể đặt lại tên và đường dẫn cho tập tin Regen liên quan đến mỗi chu trình Surface

- Trước tiên ta chọn nút Regen ở trang Surface parameters của bất kỳ chu trình Surface nào

- Nhập tên và chỉ đường dẫn để lưu tập tin Regen cho chu trình Surface

- Chọn OK

3 Thiết lập các đường vào (plunge), ra (retract) dao:

Hộp thọai Direction cho ta các tùy chọn để tạo các đường vào, ra dao cho các chu trình Surface Thông số Plunge cho phép ta thiết lập chuyển động vào dao còn thông số Retract cho phép ta thiết lập chuyển động ra dao

- Ởû trang Surface parameters của bất kỳ chu trình Surface nào đánh dấu

- Thiết lập các giá trị:

Ghi chúù:

- Ta có thể chọn nút Vector để nhập giá trị theo 3 phương X,Y,Z

- Ta cũng có thể chọn nút Line để trở về màn hỉnh đồ họa chọn

đường thẳng cho chuyể động vào hoặc ra dao

4 Đường biên giới hạn vùng chạy dao (tool containtment boundaries):

Đường giới hạn vùng chạy dao là một chuỗi ( line, arc) kín, dùng để giới hạn vùng gia công trong một chu trình Sử dụng đường giới hạn vùng chạy dao để đảm bảo rằng dao cắt ở trong một vùng nhất định Đường giới hạn vùng chạy dao này có thể nằm ở bất kỳ độ cao Z nào so với chi tiết

Trang 3

Ví dụ:

5 Drive và Check surfaces:

Drive Surfaces là những vùng được gia công trên chi tiết Check Surfaces

bảo vệ những vùng trên chi tiết từ sự chuyển động của dụng cụ cắt Để tạo một chu trình surface thì ta phải chọn ít nhất một Drive surface Trong khi đó thì Check surfaces không nhất thiết phải được chọn, chúng chỉ giới hạn chuyển động của dụng cụ cắt, đảm một chương trình chính xác hơn

Ví dụ:

Trong hình ví dụ trên, 3 mặt phẳng tạo nên một mặt đáy và 2 vách Mặt đáy được chọn làm Drive surface (vùng được gia công) còn 2 mặt kia được chọn

Trang 4

làm Check surface Khi đó, dụng cụ cắt sẽ cắt dọc theo bề mặt đáy và tránh cắt vào 2 mặt vách

6 Lọc chu trình (Filtering toolpaths):

Khi ta lọc một chu trình, MasterCAM sẽ thay thế những đường chạy dao trong một dung sai nhất định thành những chuyển động thẳng

Ta cũng có thể thay thế những chuyển động thẳng thành những chuyển động theo cung tròn với bán kính trong giới hạn từ nhỏ nhất đến lớn nhất ( do ta thiết lập)

* Phương pháp chọnFilter toolpaths:

- Click phải trên hộp thoại

Operation Manager và chọn

Option/Filter để lọc những chu

trình được chọn trong tập tin *.MC9

* Thay thế những chuyển động

thẳng thành chuyển động theo cung tròn:

Khi ta lọc chu trình theo phương

pháp này, ta phải chỉ ra bán kính

của cung tròn lớn nhất hoặc nhỏ

nhất có thể Tùy thuộc vào hình

dáng hình học và dung sai các cung tròn được tạo ra có bán kính lớn sẽ làm cho chu trình ngắn gọn hơn, trong khi đó cung tròn được tạo ra có bán kính lớn sẽ làm cho chu trình phức tạp hơn

Trang 5

II CÁC CHU TRÌNH PHAY THÔ (SURFACE ROUGH TOOLPATHS):

Các chu trình phay thô sẽ bóc một lượng lớn vật liệu khỏi bề mặt chi tiết trong thời gian ngắn mà không cần độ chính xác cao

1 Parallel rough toolpaths:

Đây là chu trình thường được sử dụng để phá thô các bề mặt lồi (boss) hoặc lõm (cavity) đơn giản Các đường chạy dao được tạo ra sẽ song song nhau với Z là trục thứ 3 được điều khiển độc lập

* Trình tự tạo một chu trình rough parallel:

- Chọn Main menu / Toolpaths / Surface / Rough / Parallel

- Chọn dạng chi tiết lồi (boss), lõm (cavity) hoặc không xác định (unspecified) từ Part shape menu

- Chọn các bề mặt cần được gia công

- Nhập các thông số cho chu trình rồi chọn OK

- Chọn các đường giới hạn vùng chạy dao (nếu có) và chọn Done

Ghi chú: ta có thể tạo chu trình rough parallel từ hộp thọai Operation

Manager:

- Click phải / Toolpaths / Surface rough / Parallel:

Trang 6

* Total tolerance:

Total tolerance chỉ có ở chu

trình Surface, nó kết hợp giữa Arc filter

tolerance và Cut tolerance từ

MasterCAM V8

Khi thiết lập thông số về dung

sai ta chỉ cần nhập vào dung sai tổng

(Total tolerance) và điều chỉnh tỉ lệ

giữa Filter tolerance và Cut tolerance

(Filter ratio)

Trang 7

Ví dụ: khi Filter tolerance là 0.02 và Cut tolerance là 0.01 thì MasterCAM

sẽ sử dụng +/-0.03 là dung sai của chu trình

Max Stepover thiết lập khỏang

cách lớn nhất giữa hai lát cắt theo phương

XY trong chu trình surface Khỏang cách

này càng nhỏ thì chu trình càng chính xác

nhưng chương trình cũng dài hơn và tốn

nhiều thời gian tính tóan hơn

- Approx scallop height on flat

floor: tính tóan khỏang dịch dao ngang sao

cho tạo được chiều cao nhấp nhô (Scallop)

đúng chiều cao theo yêu cầu trên mặt

phẳng Đơn vị là mm

- Approx scallop height at 45 Degrees: tính toán khỏang dịch dao ngang sao cho tạo được chiều cao nhấp nhô (Scallop) đúng chiều cao theo yêu cầu trên mặt phẳng nghiêng 45 độ

Trang 8

* Machining angle:

Thiết lập hướng cắt cho chu trình từ 0 đến 360 độ so với trục X của Cplane hiện hành

Ví dụ:

Trang 9

- Cắt theo hai phía (Zigzag): theo phương pháp này, dụng cụ cắt sẽ di chuyển tới lui dọc chi tiết

Ví dụ:

* Plunge control:

Đây là thông số để xác định cách dao chuyển động theo phương Z trong chu trình cắt thô Nó được sử dụng để ngăn chặn dụng cụ cắt chạy không từ những lát cắt trước đó Thông số này có tác dụng đối với dạng chi tiết lõm Ta có thể chọn để dụng cụ cắt lên xuống dọc theo chi tiết, dụng cụ cắt chỉ xuống từ một phía hoặc từ hai phía

Trang 10

+ Allow Multiple Plunges Along Cut :Đặc tính này sẽ báo cho hệ thống cắt dọc chi tiết

+ Cut From One Side :Đặc tính này sẽ hứơng dẫn hệ thống cắt dọc theo một bên của chi tiết Nếu thiết lập phương pháp cắt là Zig-zag thì hệ thống sẽ cắt dọc theo từng đừơng cắt bắt đầu từ mỗi bên, điều này sẽ làm cho cả hai bên đều bị cắt Nếu thiết lập phương pháp cắt là Oneway thì hệ thống chỉ cắt một bên

+ Cut From Both Side :

Đặc tính này sẽ hướng dẫn hệ thống cắt dọc theo cả hai bên của chi tiết Nếu thiết lập phương pháp cắt là Zig-zag thì hệ thống sẽ cắt dọc theo từng đường cắt bắt đầu từ một bên và chuyển sang cắt bên đối diện, nếu thiết lập phương pháp cắt là Oneway thì hệ thống sẽ cắt dọc theo toàn bộ một bên sau đó mới chuyển sang cắt toàn bộ bên còn lại

Trang 11

- Absolute: thiết lập chiều sâu nhỏ nhất và lớn nhất Tất cả các lát cắt

trong chu trình sẽ nằm giữa hai giá trị này

+ Minimum depth: chiều sâu nhỏ nhất mà dụng cụ cắt có thể vươn tới

+ Maximum depth: chiều sâu lớn nhất dụng cụ cắt có thể xuống

Trang 12

+ Select depths: trở về màn hình đồ họa để chọn chiều sâu nhỏ nhất và chiều sâu lớn nhất

- Incremental: đặt các lát cắt ở các độ cao tương đố so với bề mặt

chi tiết MasterCAM sẽ tự tính tóan chiều sâu tối thiểu và chiều sâu tối đa cho chu trình

+ Adjustment to top cut: thiết lập khỏang cách giữa chiều sâu nhỏ

nhất mà MasterCAM tính tóan được và lát cắt đầu tiên Một số dương sẽ cho điều chỉnh xuống và số âm sẽ cho điều chỉnh lên

+ Adjustment to other cuts: thiết lập khỏang cách giữa chiều sâu lớn nhất mà MasterCAM tính tóan được vàcác lát cắt trong chu trình Một số dương sẽ cho điều chỉnh theo chiều dương (+) và số âm sẽ cho điều chỉnh theo chiều âm (-)

* Gap settings:

Thông số này điều khiển việc lùi dao hay giữ nguyên chuyển động khi có khe hở trong chuyển động chạy dao Khe hở có thể sinh ra giữa hai lát cắt, giữa Drive và Check surfaces, giữa 2 Drive surfaces

Ví dụ:

Trang 13

Trong hình trên, khe hở sinh ra giữa hai Drive surfaces Khi khe hở nhỏ hơn khỏang cách thiết lập sẽ có đoạn dao đi xuống và khi khe hở lớn hơn khỏang cách thiết lập thì dao sẽ lùi về mặt phẳng an tòan rồi, qua khỏi khe hở rồi xuống dao lại

Chọn nút Gap settings để thiết lập các thông số:

- Distance: thiết lập khe hở nhỏ nhất giữa các cuyển động chạy dao (gía trị

tuyệt đối)

- % of stepover: khe hở nhỏ nhất được xác định bằng giá trị % của khỏang

dịch dao ngang lớn nhất

Trang 15

* Advanced settings:

Thông số này thiết lập chuyển động của dao trên các cạnh của bề mặt (surface), khối rắn (solid) và sự chính xác (dung sai) của chuyển động chạy dao trên những góc nhọn

MasterCAM cung cấp 3

phương pháp để thiết lập chuyển

động chạy dao bo tròn trên các

cạnh trong chu trình phay bề mặt

(Surface toolpath):

- Automatically (base on

geometry): thiết lập việc chuyển

động chạy dao bo tròn trên các

cạnh phụ thuộc vào sự có mặt hay

không có mặt của đường giới hạn

chạy dao (tool containment

boundary) Nếu ta có định nghĩa

đường giới hạn chạy dao thì dao sẽ

bo tròn những cạnh giữa các bề mặt

và các cạnh ngòai cùng của chi tiết

Nếu ta không định nghĩa đường giới

hạn chạy dao thì dao chỉ bo tròn các cạnh giữa các bề mặt của chi tiết

- Only between surfaces (solid faces): dao chỉ bo tròn các cạnh giữa các

bề mặt của chi tiết

- Over all edges: dao sẽ bo tròn những cạnh giữa các bề mặt và các cạnh

ngòai cùng của chi tiết

Only between surfaces (solid faces) Over all edges

Trang 16

Sharp corner tolerance: thông số này thiết lập độ chính xác của những góc

giữa các bề mặt và của những cạnh ngòai cùng của chi tiết:

- Distance: chia chuyển động bo tròn của dao thành những giá trị được xác định bằng giá trị do ta nhập Một dung sai chặt (giá trị nhập vào nhỏ hơn) sẽ tạo thành những góc sắc hơn với độ tăng nhiều hơn Một dung sai lỏng (giá trị nhập vào lớn hơn) sẽ tạo những góc tròn hơn với độ tăng ít hơn

- % of cut tolerance: chia chuyển động bo tròn của dao thành những giá trị được xác định bằng giá trị phần trăm của dung dai cắt gọt (cut tolerance) Khi ta thay đổi dung sai cắt gọt thì không cần thiết lập lại giá trị này Một dung sai lớn (số nhập vào nhỏ) sẽ tạo ra những góc sắc hơn với độ tăng nhiều hơn Một dung sai nhỏ (giá trị nhập vào lớn hơn) sẽ tạo những góc tròn hơn với độ tăng ít hơn

Skip hidden face test for solid body: những mặt bị che khuất sẽ không được

gia công trong những chu trình 3 trục Chọn tính năng này đối với chi tíêt có nhiều bề mặt, như vậy thì thời gian tính toán sẽ giảm lại

Check for internal sharp corner: những bề mặt với các dỉnh bên trong có

thể dẫn đến đụng dao Đôi khi việc chuyển dữ liệu, các bề mặt được đưa vào MasterCAM có thể chứa các đỉnh nhọn MasterCAM sẽ thông báo khi nó bắt gặp một đỉnh nhọn và nhắc ta nên hiệu chỉnh lại chi tíêt

Trang 17

Ví duï cuûa chu trình Rough Parallel:

Trang 18

2 Radial rough toolpaths:

Đây là chu trình được sử dụng chủ yếu cho những chi tiết tròn Các đường chạy dao được sinh ra sẽ xoay quanh một tâm

* Trình tự tạo một chu trình rough Radial:

- Chọn Main menu / Toolpaths / Surface / Rough / Radial

- Chọn dạng chi tiết lồi (boss), lõm (cavity) hoặc không xác định

(unspecified) từ Part shape menu

- Chọn các bề mặt cần được gia công

- Nhập các thông số cho chu trình rồi chọn OK

- Chọn các đường giới hạn vùng chạy dao (nếu có) và chọn Done

Ghi chú: ta có thể tạo chu trình rough parallel từ hộp thọai Operation

Manager: Click phải / Toolpaths / Surface rough / Radial:

* Các thông số cơ bản của chu trình:

- Max angle increment: Thíêt lập góc tăng lớn nhất giữa các lát cắt Kết

quả của góc tăng có thể nhỏ hơn gía trị thíêt lập vì hệ thống sẽ chia chu trình ra theo những số nguyên

- Start offset distance: Thíêt lập khỏang cách giữa các đường chạy dao so

với tâm của chu trình Radial (điểm tâm này do ta chỉ ra)

- Start angle: Thiết lập góc mà chu trình bắt đầu

Trang 19

- Sweep angle: Thíêt lập góc (0 – 360) mà chu trình sẽ quét qua, bắt đầu từ Start angle Nếu ta nhập vào số âm thì hệ thống sẽ tạo các đường chạy dao theo

chiều kim đồng hồ

- Starting point:

+ Start inside: Bắt đầu chu trình từ tâm và cắt về phía đường biên ngòai + Start outside: Bắt đầu chu trình từ đường biên ngòai và cắt về phía tâm của chu trình

Ghi chú: các thông số còn lại đã được trình bày từ các chu trình trước nên người

viết không trình bày lại

Ví dụ của chu trình Rough Radial:

Trang 20

3 Project rough toolpaths:

Chu trình này cho phép ta chiếu những đường thẳng hoặc cong (curves), điểm hoặc các file NCI khác lên những bề mặt do ta chỉ ra Chu trình này có thể dùng để điêu khắc, chạm trổ…

* Trình tự tạo một chu trình rough Project:

- Chọn Main menu / Toolpaths / Surface / Rough / Project

- Chọn dạng chi tiết lồi (boss), lõm (cavity) hoặc không xác định

(unspecified) từ Part shape menu

- Chọn các bề mặt cần được gia công

- Nhập các thông số cho chu trình rồi chọn OK

Ghi chú: ta có thể tạo chu trình rough parallel từ hộp thọai Operation

Manager: Click phải / Toolpaths / Surface rough / Project:

* Các thông số cơ bản của chu trình:

- NCI: Chiếu một chu trình lên những bề mặt do ta chọn Chu trình này

phải được tạo trong cùng một file với chu trình Project

- Curves: Chiếu một hoặc một tập hợp đường (curves) lên những bề mặt do

ta chọn Hệ thống sẽ nhắc ta chọn Curves sau khi đã nhập các thông số

- Points: Chiếu một hoặc một tập hợp đểm (points) lên những bề mặt do ta

chọn Hệ thống sẽ nhắc ta chọn điểm sau khi đã nhập các thông số

- Retract between cuts: Thông số này khi được chọn sẽ cho phép nhấc

dao lên giữa các lát cắt Khi không được chọn thì dao sẽ giữ nguyên vị trí giữa các lát cắt

Trang 21

Ví dụ: khi chiếu chữ lên một bề mặt, thông số này sẽ cho phép nhậc dao lên giữa các chữ:

+ khi không chọn thông số này dao sẽ giữ nguyên vị trí như hình:

Ghi chú: các thông số còn lại đã được trình bày từ các chu trình trước nên người

viết không trình bày lại

Ví dụ của chu trình Rough Project:

Trang 22

4 Flowline rough toolpaths:

Chu trình này có khả năng quản lý thật chính xác độ nhấp nhô bề mặt còn lại trên chi tiết sau khi gia công.Chức năng Flowline chỉ tạo được đường chạy dao cho một bề mặt đơn xác định

* Trình tự tạo một chu trình rough Flowline:

- Chọn Main menu / Toolpaths / Surface / Rough / Flowline

- Chọn dạng chi tiết lồi (boss), lõm (cavity) hoặc không xác định

(unspecified) từ Part shape menu

- Chọn các bề mặt cần được gia công

- Nhập các thông số cho chu trình rồi chọn OK

- Chọn hướng và điểm bắt đầu cho chu trình và chọn OK

Ghi chú: ta có thể tạo chu trình rough parallel từ hộp thọai Operation

Manager: Click phải / Toolpaths / Surface rough / Flowline:

* Các thông số cơ bản của chu trình:

- Check flowline motion for gouge: điều chỉnh đường chạy dao khi sắp

gặp phải một khe hở Thông số này sẽ gán cho những chuyển động chạy dao lớn hơn hoặc nhỏ hơn dung sai cắt (cut tolerance) Nếu chuyển động chạy dao lớn hơn khe hở thì dao sẽ nhấc lên để tránh khe hở

- Stepover control:

Ta có thể thiết lập giá trị dịch dao ngang bằng giá trị tuyệt đối nếu nhập giá trị đó vào ô Distance Tuy nhiên ta có thể nhập vào độ cao của nhấp nhô bề mặt (ô Scallop height) sau đó MasterCAM sẽ tự động tính ra giá trị dịch dao ngang

Trang 23

Ghi chú: Thông số này có thể thíêt lập cho chu trình Flowline 5-axis

- Cắt theo hai phía (Zigzag): theo phương pháp này, dụng cụ cắt sẽ di chuyển tới lui dọc chi tiết

Ghi chú: các thông số còn lại đã được trình bày từ các chu trình trước nên người

viết không trình bày lại

Ví dụ của chu trình Rough Flowline:

Trang 24

5 Contour rough toolpaths:

Chu trình này thực hiện các lát cắt tại những độ cao Z không đổi

* Trình tự tạo một chu trình rough Contour:

- Chọn Main menu / Toolpaths / Surface / Rough / Contour

- Chọn các bề mặt cần được gia công

- Nhập các thông số cho chu trình rồi chọn OK

- Chọn các đường giới hạn vùng chạy dao (nếu có) và chọn Done

Ghi chú: ta có thể tạo chu trình rough parallel từ hộp thọai Operation

Manager: Click phải / Toolpaths / Surface rough / Contour:

* Các thông số cơ bản của chu trình:

- Entry/exit arc/line: Thiết lập các thông số về đường ra/vào dao

- Allow arc/line outside boundary: cho phép chuyển động ra/vào dao ở

ngòai đường giới hạn chạy dao để đường chạy dao mịn hơn và chất lượng bề mặt cũng tốt hơn

- Prompt for starting point: Hệ thống sẽ yêu cầu ta chỉ ra một điểm sau

khi nhập xong các thông số của chu trình Các đường chạy dao sẽ bắt đầu gần điểm này nhất và tính tóan liên quan đến hứơng cắt để tạo ra các đường chạy dao

- Optimize cut order: tại một tọa độ Z, hệ thống sẽ tính toán và tạo ra tất

cả đường chạy dao có thể trước khi thay đổi tọa độ Z (cắt từ trên xuống)

- Order cut bottom to top: chu trình sẽ bắt đầu cắt từ dưới lên

- Transition: thông số này thíêt lập các cách chuyển dao giữa hai lớp cắt

kế tiếp theo phương Z

Trang 25

+ High speed: tạo ra một vòng chạy dao (xoắn ốc) khi khỏang cách giữa hai lát cắt nhỏ hơn giá trị Loop length do ta nhập vào hoặc tạo ra một đường Spline ) khi khỏang cách giữa hai lát cắt lớn hơn giá trị Loop length

+ Broken: di chuyển dao lên xuống khi khỏang cách giữa hai lát cắt nhỏ hơn giá trị trong Gap Setting

+ Ramp: di chuyển dao xuống theo một góc theo phương Z từù điểm này tới điểm khác khi khỏang cách giữa hai lát cắt nhỏ hơn giá trị trong Gap Setting

+ Follow surface: di chuyển dao dọc theo bề mặt của surface khi khỏang cách giữa hai lát cắt nhỏ hơn giá trị trong Gap Setting

* Thiết lập đường xoắn ốc khi vào dao (Helix entry):

Sự vào dao theo đường xoắn ốc sẽ tạo ra chuyền động xuống dao mượt hơn

Hướng của đường xoắn ốc sẽ được tính tóan cùng chiều với hướng của đường chạy dao

* Thêm/bớt đường chạy dao trên mặt nghiêng (Shallow parameter):

MasterCAM cho phép ta thêm hoặc bớt các đường chạy dao từ những mặt nghiêng (shallow) trong chu trình Rough contour và finish contour

Trang 26

- Minimum stepdown: thông số này xác lập khỏang cách nhỏ nhất giữa hai lát cắt

thêm vào trên mặt nghiêng của chi tiết

- Limiting angle: thiết lập góc mà góc này sẽ định nghĩa các mặt nghiêng trên chi

tíêt Giá trị thường dùng là 450 MasterCAM sẽ thêm hoặc bớt những lát cắt trong những khu vực có giá trị trong dãy từ 00 đến 450

- Limiting Stepover:

+ Được sử dụng như là khỏang cách dịch dao ngang lớn nhất khi bỏ đi những đường chạy dao trên mặt nghiêng Nếu những lát cắt kề nhau nhỏ hơn giá trị Limiting Stepover thì một trong những đường chạy dao sẽ bị bỏ đi

+ Được sử dụng như là khỏang cách dịch dao ngang nhỏ nhất khi thêm vào những đường chạy dao trên mặt nghiêng Nếu những lát cắt kề nhau lớn hơn giá trị Limiting Stepover thì sẽ có những đường chạy dao tạo ra thêm giữ những đường chạy dao ban đầu

Ví dụ:

* Thêm đường chạy dao trên mặt phẳng:

MasterCAM đã có tùy chọn Shallow, tuy nhiên thông số này chỉ cho phép thêm đường chạy dao trên những mặt nghiêng với Z thay đổi Để tạo những đường chạy

dao trên mặt phẳng (cũng như mặt nghiêng) ta sẽ sử dụng tùy chọn Flats

Trang 27

- Hình minh họa dưới đây sẽ cho thấy hiệu quả của việc sử dụng tùy chọ Flat:

+Trong hình này, tùy chọn Flats tắt, ta dễ dàng nhận thấy rằng vùng phẳng

ở giữa chi tiết không được gia công

+Với tùy chọn Flats, MasterCAM sẽ tạo ra những lát cắt phụ để hòan tất vùng mặt phẳng

* Sử dụng các đường curve như là đường giới hạn tâm dao:

đối với những chi tíêt đơn giản, khi sử dụng chu trình Rough Contour và Finish Contour ta có thể quản lý chiều sâu cắt Z bằng hằng số bằng cách sử dụng đường curve Đây là những đường dọc theo chi tiết và được chọn như là đường giới hạn vùng chạy dao Đường curve này phải nằm trong mặt phẳng vuông góc mặt phẳng Cplane

Trang 28

Ví dụ:

Ta nên tạo đường curve trước khi tạo chu trình rough (finish) contour Chọn

Contain Y trên menu Surface/solid/CAD hoặc chọn nút Tool containment trên trang Surface parameter khi ta nhập các thông số cho chu trình Chọn đường curve giống như chọn đường giới hạn vùng chạy dao (tool containment boundaries) Hình vẽ dưới đậy sẽ cho thấy sự khác biệt giữa sự chọn lựa đường curve như là đường giới hạn tâm dao:

Ghi chú: các thông số còn lại đã được trình bày từ các chu trình trước nên người

viết không trình bày lại

Trang 29

6 Restmill toolpaths:

Đây là chu trình phay thô được sử dụng để tháo bỏlớp vật liệu còn lại trên phôi của các chu trình trước để lại dự trên thông số của dao thô Chu trình

Restmill gở bỏ phôi còn lại ở những nơi mà dao không thể vào được

Hình dưới đây là ví dụ của chu trình Restmill:

Trước khi dùng chu trình Restmill

Sau khi dùng chu trình Restmill

Trang 30

* Trình tự tạo một chu trình Restmill:

- Chọn Main menu / Toolpaths / Surface / Rough / Restmill

- Chọn các bề mặt cần được gia công

- Nhập các thông số cho chu trình Các thông số này sẽ định nghĩa phương pháp được sử dụng để tính toán vật liệu còn thừa lại từ các chu trình trước hay từ dao thô để lại

- Chọn Ok

- Chọn các đường giới hạn vùng chạy dao (nếu có) và chọn Done

Ghi chú: ta có thể tạo chu trình Restmill từ hộp thọai Operation Manager:

Click phải / Toolpaths / Surface rough / Restmill:

* Các thông số của chu trình:

MasterCAM cung cấp nhiều lựa chọn khác nhau để tình toán lượng vật liệu còn lại và tốc độ xử lý của chu trình

- All previous operations: tính toán lượng phôi còn dư lại dựa trên tất cả các chu

trình trước đó trong hộp thoại Operation Manager Phương pháp này chỉ ra vùng vật liệu còn dư lại , ở đó dao không vào cắt được

- One other operation: Tính toán lượng phôi còn dư lại từ một chu trình Chu

trình này được chọn từ danh sách chu trình ở phía bean phải của trang

Restmaterial parameter

- Roughing tool: Tính toán lượng dư còn lại dựa trên đường kinh và bán kính dao

Sử dụng tùy chọn này để tạo chu trình Restmill mà không cần chọn chu trình trước

Trang 31

-> Stock Resolution: Khi ta nhập vào đây một giá trị nhỏ thì hệ thống sẽ tạo ra

chu trình chính xác hơn, một gía trị nhỏ sẽ làm cho chu trình nhanh hơn tuy nhiên nó cũng kém chính xác hơn

Gía trị Stock resolution nhỏ Gía trị Stock resolution lớn

Adjustment to remaining stock: lượng phôi được điều chỉnh tăng hoặc giảm

- Use remaining stock as computed: lượng phôi sẽ dựa trên tinh toán, không có

sự điều chỉnh

- Adjust remaining stock to ignore small cusps: cho phép giữ lại các gờ nhấp

nhô (sẽ được bỏ đi nhờ chu trình phay tinh) Sự điều chỉnh này sẽ làm tăng tốc độ xử lý cho chu trình

- Adjust remaining stock to mill small cusps: cắt bỏ tất cả các gờ nhấp nhô trên

bề mặt chi tiết

- Adjustment distance: lượng điều chỉnh

Ghi chú: các thông số còn lại đã được trình bày từ các chu trình trước nên người

viết không trình bày lại

Trang 32

7 Poket rough toolpaths:

Đây là chu trình dùng để phay các hốc và những bề mặt lõm dựa trên các bề mặt (Surfaces) do ta chọn

* Trình tự tạo một chu trình Rough poket:

- Chọn Main menu / Toolpaths / Surface / Rough / Poket

- Chọn các bề mặt cần được gia công

- Nhập các thông số cho chu trình rồi chọn OK

- Chọn các đường giới hạn vùng chạy dao (nếu có) và chọn Done

Ghi chú: ta có thể tạo chu trình Rough poket từ hộp thọai Operation Manager:

Click phải / Toolpaths / Surface rough / pocket

* Các thông số của chu trình:

Trang Rough parameters:

- Entry_Helix: Thiết lập kiểu xuống dao giữa hai lát cắt

+ Helix: dao sẽ xuống theo đường xoắn ốc

+ Ramp: dao sẽ xuống theo đường xiên

Trang 33

- Promp for entry point: sau khi thiết lập xong các thơng số của chu trình,

MasterCAM sẽ trở về màn hình đồ hoạ và yêu cầu ta chỉ ra một điểm vào dao Dao sẽ xuống tại vị trí này khi thay đổi độ cao giữa hai lát cắt

- Plunge outside containment boundary: MasterCAM sẽ cho phép ta đặt điểm vào

dao ở ngoaì đường giới hạn vùng chạy dao

- Align plunge entries for start holes: Thông số này cho phép thiết lập điểm

xuống dao tai vị trí của một chu trình Pre_Drilled Hole

Hình minh hoạ dưới đây là ví dụ của chu trình Rough Pocket trước và sau khi sử dụng thông số Align plunge entries for start holes:

Trang 34

Sau khi tạo xong chu trình Rough Poket, sử dụng chu trình Start hole (Toolpaths, Next menu, Circ tlpths, Start hole) để tạo các điểm khoan tại các điểm xuống dao MasterCAM sẽ tự động đặt chu trình Start hole trước chu trình Surface Rough Pocket trong hộp thoại Operation Manager

Trang Pocket parameters:

- Cutting Method: Chọn các kiểu chạy dao cho chu trình (zigzag, parallel spiral

Constant overlap spiral….)

- Overide feed Speed: tuỳ chọn này cho phép ta tăng tốc độ trục chính và tốc độ

cắt gọt Ta sẽ nhập tốc độ trục chính và tốc độ cắt lớn hơn giá trị thiết lập lúc cắt thô bởi vì khi cắt tinh thì bề dày lớp cắt nhỏ, dao sẽ cắt ít vật liệu hơn lúc cắt thô

- Spring passes: đối với các chi tiết có thành mỏng ta có thể thêm vào một hoặc

vài lát cắt mỏng ( Spring passes) Spring passes là những lát cắt được thêm vào dọc chi tiết như là những lát cắt tinh Spring passes được sử dụng cho chi tiết có thành mỏng, nơi mà dao bị đẩy khỏi bề mặt chi tiết từ những lát cắt trước và để sót lại vật liệu Chọn nút Thin wall để nhập chiều sâu cắt cho lắt tinh

Trang 35

- Thin wall:

Z Finish passes per Rough depth cut: Ta sẽ nhập vào đây tỉ lệ giữa chiều sâu cắt

tối đa và chiều sâu cắt của một lát cắt tinh

Ví dụ khi ta nhập vào đây là 2 và chiều sâu cắt tối đa (Max Stepdown) là 2mm thì hệ thống sẽ tính toán ra chiều sâu cắt của một lát cắt tinh là 1mm

Ghi chú: các thông số còn lại đã được trình bày từ các chu trình trước nên người

viết không trình bày lại

Trang 36

Ví duï cuûa chu trình Rough Pocket:

Trang 37

8 Plunge rough toolpaths:

Đây là chu trình gia công các bề mặt một cách nhanh chóng với các đường chạy dao theo kiểu khoan

* Trình tự tạo một chu trình Rough poket:

- Chọn Main menu / Toolpaths / Surface / Rough / Plunge

- Chọn các bề mặt cần được gia công

- Nhập các thông số cho chu trình rồi chọn OK

Ghi chú: ta có thể tạo chu trình Rough poket từ hộp thọai Operation Manager :

Click phải / Toolpaths / Surface rough / Plunge

* Các thông số của chu trình:

- Plunge Path: Đây là kiểu đường chạy dao của chu trình Ta có thể chọn một

trong hai kiểu sau

+ NCI: tạo các đường chạy dao theo các đường chạy dao của một chu trình trước đó Ví dụ ta tạo trước một chu trình phay hốc sau đó lấy các đường chạy dao này gán cho chu trình Rough Plunge Hình minh hoạ dưới đây là ví dụ của đường chạy dao plunge được lấy lại từ một chu trình trước đó:

Trang 38

+ Ghi chú: Khi dùng NCI làm Plunge path thì nên chống xuất cho chu trình

đó (Main menu / Tool paths / Operation / Right-click / Posting / Off)

+ Zigzag: tạo các đường chạy dao theo kiểu chuyển động tới lui Hình minh

hoạ dưới đây là ví dụ của đường chay dao Plunge theo kiểu Zigzag:

Ghi chú: các thông số còn lại đã được trình bày từ các chu trình trước nên người

viết không trình bày lại

Ví dụ của chu trình Rough Plunge:

Trang 39

III CÁC CHU TRÌNH PHAY TINH (SURFACE FINISH TOOLPATHS):

Surface finish toolpaths là những chu trình được dùng để tạo các bề mặt chính xác Khi sử dụng những chu trình này hệ thống sẽ tạo ra các đường chạy dao theo bề mặt được chọn bằng một lần cắt duy nhất mà không chia chiều sâu cắt thành nhiều lần cắt Điều này có nghĩa là trước khi sử dụng các chu trình này cần phải có bước gia công thô trước để tránh tình trạng dụng cụ cắt bị gãy do phải cắt những chiều sâu quá lớn

Ta có thể chọn chu trình phay tinh từ: Main menu / Toolpaths / Surface Finish hoặc có thể nhấn phím phải từ Operation Manager rồi chọn Toolpaths / Surface Finish

1 Parallel finish toolpaths:

Đây là chu trình phay tinh thường được sử dụng nhất Các đường chạy dao được tạo ra sẽ song song với nhau

* Các thông số cơ bản của chu trình: Việc thiết lập các thông số cho đường

chạy dao tinh thì đơn giản hơn nhiều so với đường chạy dao thô Các thông số này đều được đề cập trong phần đường chạy dao thô (Surface Rough Parallel)

- Depth limits: chỉ ra giới hạn chiều sâu cắt cho tất cả chu trình phay tinh

trừ chu trình Contour Finish Tất cả các lát cắt sẽ được đặt trong giới hạn minimum

Trang 40

và maximum depth

Ví dụ của chu trình Parallel Finish:

Ngày đăng: 03/01/2016, 21:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dưới đây là ví dụ của chu trình Restmill: - Sử dụng mastercam
Hình d ưới đây là ví dụ của chu trình Restmill: (Trang 29)
Hình minh hoạ dưới đây là ví dụ của chu trình Rough Pocket trước và sau khi sử  duùng thoõng soỏ Align plunge entries for start holes: - Sử dụng mastercam
Hình minh hoạ dưới đây là ví dụ của chu trình Rough Pocket trước và sau khi sử duùng thoõng soỏ Align plunge entries for start holes: (Trang 33)
Hình ví dụ dưới đây là chu trình Finish Project với kiểu là Blend. Chu trình  được tạo nên bởi 2 đường Spline và chiếu lên Drive Surface là mặt phẳng và một  mặt cầu: - Sử dụng mastercam
Hình v í dụ dưới đây là chu trình Finish Project với kiểu là Blend. Chu trình được tạo nên bởi 2 đường Spline và chiếu lên Drive Surface là mặt phẳng và một mặt cầu: (Trang 51)
Hình dưới đây là ví dụ của chu trình 2D Swept: - Sử dụng mastercam
Hình d ưới đây là ví dụ của chu trình 2D Swept: (Trang 64)
Hình dưới đây là ví dụ của Along và Across distances của chu trình Coons: - Sử dụng mastercam
Hình d ưới đây là ví dụ của Along và Across distances của chu trình Coons: (Trang 68)
Hình dưới đây là ví dụ của chu trình Multiaxis không dùng và có dùng thông  soá Stock to leave: - Sử dụng mastercam
Hình d ưới đây là ví dụ của chu trình Multiaxis không dùng và có dùng thông soá Stock to leave: (Trang 73)
Hình dưới đây là minh họa của một đường vào dao trong chu trình multiaxis: - Sử dụng mastercam
Hình d ưới đây là minh họa của một đường vào dao trong chu trình multiaxis: (Trang 75)
Hình dưới đây là minh họa của các chiều sâu cắt trong chu trình  multiaxis: - Sử dụng mastercam
Hình d ưới đây là minh họa của các chiều sâu cắt trong chu trình multiaxis: (Trang 76)
Hình dưới đây là ví dụ của multiple passes: - Sử dụng mastercam
Hình d ưới đây là ví dụ của multiple passes: (Trang 76)
Hình dưới đây là ví dụ của các thông số trên: - Sử dụng mastercam
Hình d ưới đây là ví dụ của các thông số trên: (Trang 79)
Hình dưới đây là ví dụ của chu trình curve 5ax với những chuyển động chạy  dao được thêm vào bằng thông số Point Generator: - Sử dụng mastercam
Hình d ưới đây là ví dụ của chu trình curve 5ax với những chuyển động chạy dao được thêm vào bằng thông số Point Generator: (Trang 82)
Hình dưới đây là ví dụ của thông số Lead/lag: - Sử dụng mastercam
Hình d ưới đây là ví dụ của thông số Lead/lag: (Trang 87)
Hình dưới đây là ví dụ của thông số Side tilt angle: - Sử dụng mastercam
Hình d ưới đây là ví dụ của thông số Side tilt angle: (Trang 87)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w