Cải tiến hệ thống chiếu sáng Sử dụng các loại bóng đèn có hiệu suất phát sáng và tuổi thọ cao Lắp đặt bố trí hệ thống chiếu sáng hợp lý Sử dụng các công nghệ điều khiển cao cấp...
Trang 1TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG
Trang 2Quản lý điện
Mục đích:
Quản lý phụ tải (quản lý các thiết bị tiệu thụ điện)
• Giảm chi phí tiền điện
• Kiểm soát tốt quá trình vận hành của từng phân xưởng hay từng thiết
Trang 3Cơ chế điện 3 giá
TT Đối tượng áp dụng giá Giá bán điện
Trang 4Ví dụ về quản lý, chuyển đổi thời gian
sử dụng thiết bị tiêu thụ điện
Ví dụ: Chuyển hệ thống bơm 10kW chạy trong giờ cao điểm sang giờ thấp điểm hoặc giờ bình thường
Chi phí cho động cơ chạy trong giờ cao điểm: =10kW.5.1900=95000 VND
Chi chí cho động cơ chạy trong giờ bình thường: =
10kW.5.955=47750 VND
Chi phí cho động cơ chạy trong giờ thấp điểm:
=10kW.5.540=27000VND
Một ngày tiết kiệm được: 95000-27000=68 000VND
Một tháng tiết kiệm được: 68000.30=2 040 000VND
Trang 5Các biện pháp giảm chi phí nhờ cơ chế điện 3 giá
Xây thêm bồn chứa, bể chứa dự trữ nước, nhiên liệu
trong giờ thấp điểm
Sắp xếp, bố trí, chuyển những máy móc, thiết bị có công suất lớn sang chạy giờ bình thường hoặc giờ thấp điểm.
Trang 7Lập hệ thống quản lý điện
Điện lưới
Phân xưởng 1
Phân xưởng 2
Phân xưởng
3
Điện kế tổng
Điện kế 1
Điện kế 2
Điện kế 3
Trang 8Lập bảng theo dõi
Tháng Điện kế
tổng
Điện kế 1
Điện kế 2
Điện kế
3 lượng Sản
Xưởng 01
Sản lượng Xưởng 02
Sản lượng Xưởng 03
Sản lượng Tổng
Trang 9Cải tiến hệ thống chiếu sáng
Sử dụng các loại bóng đèn có hiệu suất phát sáng và tuổi thọ cao
Lắp đặt bố trí hệ thống chiếu sáng hợp lý
Sử dụng các công nghệ điều khiển cao cấp
Trang 12Các chủng loại đèn
So sách đèn truyền thống và đèn halogen
Ưu điểm: Gọn hơn
Tuổi thọ dài hơn
Sáng hơn
Ánh sáng trắng hơn (nhiệt độ màu cao hơn)
Nhược điểm:
Giá cao hơn
Nhiều tia hồng ngoại hơn
Nhiều tia cực tím hơn
Khó cầm giữ
Trang 13Các chủng loại đèn
3 Đèn huỳnh quang- Đặc điểm:
Hiệu suất phát quang: 80 lm/W
Chỉ số hoàn màu: 70-90
Nhiệt độ màu: Bất kỳ
Tuổi thọ: 7.000- 15.000 giờ
Trang 15Các chủng loại đèn
5 Đèn hơi thủy ngân
Hiệu suất phát quang: 50-60 lm/W
Chỉ số hoàn màu: 40-60
Nhiệt độ màu: vàng (2200oK)
Tuổi thọ: 16.000-24.000giờ
Trang 16Các chủng loại đèn
6 Đèn hơi natri cao áp - Đặc điểm:
Hiệu suất phát quang: 50-90 lm/W
Làm nóng - 10 phút, làm nóng trở lại - trong vòng 60 giây
Trang 17Các chủng loại đèn
7 Đèn hơi natri thấp áp - Đặc điểm:
Hiệu suất phát quang: 100-200 lm/W
Trang 18Các chủng loại đèn
8 Đèn hơi kim loại - Đặc điểm:
Hiệu suất phát quang: 80 lm/W
Trang 19(10-Các chủng loại đèn
9 Đèn LED - Đặc điểm:
Là chủng loại đèn đang được hoàn thiện
Chỉ số hoàn màu: tuỳ theo nhu cầu
Tuổi thọ: 40.000-100.000 giờ
Trang 20Các cơ hội tiết kiệm cho hệ thống chiếu sáng
Chiếu sáng vừa đủ: thay đổi sơ đồ bố trí tùy theo từng nhu cầu, lựa chọn màu sơn để phản xạ ánh sáng
Tận dụng tối đa ánh sáng tự nhiên thay thế ánh sáng nhân tạo: sử dụng các tấm lợp trong suốt, mái che thu ánh sáng, các khoảng hở thông gió
Sử dụng các loại đèn tiết kiệm năng lượng: chú ý đến các yếu tố như nguồn phát sáng, chỉ số hoàn màu, mức lux và
so sánh tuổi thọ đèn
Sử dụng các bộ đèn có hiệu quả chiếu sáng cao: lắp đặt bộ điều chỉnh/bộ điều khiển điện áp để tiết kiệm năng lượng và tăng tuổi thọ của đèn.
Trang 21Các cơ hội tiết kiệm cho hệ thống chiếu sáng
Sử dụng ballast hiệu suất cao: thay thế các ballast sắt
từ bằng các ballast sử dụng năng lượng hiệu quả hơn,
chú ý đến các yếu tố về tuổi thọ và công suất, ngoài
ra cần chú ý đến thất thoát điện năng
Sử dụng các bộ điều khiển tự động, bố trí bảng điều
khiển thuận tiện, cung cấp các thiết bị điều khiển theo
nhóm / đơn lẻ khi chiếu sáng
Thực hiện chương trình bảo trì định kỳ: gia tăng hiệu
quả phát sáng của các bộ đèn hiện hữu
Trang 22Các cơ hội tiết kiệm cho hệ thống chiếu sáng
Ví dụ: Sử dụng các loại đèn có hiệu suất cao
Thay thế các bóng đèn huỳnh quang T10 (40W)
Trang 23Các cơ hội tiết kiệm cho hệ thống
Trang 24Các cơ hội tiết kiệm cho hệ thống chiếu sáng
Ví dụ: Sử dụng các chóa/máng phản quang để
tập trung ánh sáng đến nơi cần
Trang 25Các cơ hội tiết kiệm cho hệ thống chiếu sáng
Ví dụ: Các thay đổi trong hệ thống chiếu sáng
Trang 26Sơ đồ công suất của hệ thống điện chiếu sáng
Trang 27Động cơ
Động cơ điện là máy điện chuyển đổi điện năng thành cơ năng
Là thiết bị tiêu thụ điện nhiều nhất ở nhà máy
Chiếm khoảng 80% điện năng tiệu thụ
Trang 28Phân loại động cơ điện
- Nam châm vĩnh cửu
- Mắc nối tiếp
- Mắc Shunt
- Mắc hỗn hợp
- Nam châm vĩnh cửu
- Mắc nối tiếp
- Mắc Shunt
- Mắc hỗn hợp
Không đồng bộ Đồng bộ
ĐỘNG CƠ ĐIỆN
Rotor lồng
sóc
Cực khuất Kiểu trễ Nam châm vĩnh cửu
Tách pha Dùng tụ khởi động
Tụ thường trực Cực khuất
Rotor lồng sóc
Rotor Dây quấn Kích từ Khởi động từ Cảm ứng x 100%
Sơ đồ phân loại động cơ điện
Rotor dây quấn
Trang 29Chí phí năng lượng cho động cơ
Trang 30Vấn đề thường gặp gây lãng phí năng lượng ở động cơ
Đông cơ hoạt động non tải Lý do
1. Đảm bảo tính an toàn trong quá trình thiết kế và lựa chọn động cơ
2. Sử dụng sẵn động cơ có trong nhà máy
3. Động cơ bị hỏng, không có động cơ cùng công suất thay thế phải sử dụng động cơ công suất cao hơn
4. Khuyến mãi, giảm giá…
Trang 31Các cơ hội tiết kiệm cho động cơ
Thay thế động cơ non tải (underload) và quá tải
(overload) bằng động cơ đúng tải
Động cơ hoạt động trong tình trạng non tải sẽ làm giảm hiệu suất dẫn tới chi phí vận hành cao
Trang 32Hệ số công suất tại một số điểm tải
Trang 33Ví dụ thay động cơ non tải bằng
động cơ đúng tải
Thay thế một động cơ 10 Hp hoạt động với 25% tải bằng động
cơ 5 Hp Với 25% tải thì động cơ có tải đạt 2,5 Hp với con số này thì khi sử dụng 5 Hp thì ta đạt được 50% tải Khi đó ta đã tăng hiệu suất động cơ từ 85.3% lên 89.5%
Khi đó áp dụng công thức
kWtk = hp.%load.0.746.(1/η1-1/η2)
Trong đó:
kWtk : điện năng tiết kiệm được
hp : công suất trên mác động cơ
η1 : hiệu suất của động cơ sau khi thay thế
η2 : hiệu suất của động ban đầu Kw(tiết kiệm)= 10x0.25.0.746(1/0.853-1/0.895)=0.1 (kW)
Nếu động cơ chạy trong 24h thì tiết kiệm được 2.4 kW
Trang 34Các cơ hội tiết kiệm điện cho động cơ
Sử dụng động cơ hiệu suất cao
Động cơ hiệu suất cao có hiệu
suất cao hơn động cơ thông
thường từ 3~5%
Tăng khả năng vận hành và
tuổi thọ của động cơ
Giảm điện năng tiêu thụ, giảm
chi phí vận hành
Giảm ảnh hưởng đến chất
lượng điện năng, tăng hệ số
công suất,ổn định tải.
Trang 35Cơ hội tiết kiệm điện cho động cơ
Nên sử dụng động cơ hiệu suất cao cho những trường hợp
Cho tất cả mọi trường hợp lắp đặt mới
Khi có sự điều chỉnh lớn tới dây chuyền thiết bị
Khi mua tất cả các gói thiết bị mà có sử dụng động cơ điện như máy điều hòa, máy nén, hệ thống lọc, thông gió…
Thay vì quấn lại đông cơ cũ bị hỏng, nên mua động cơ hiệu suất cao
Trang 36Hệ thống bơm
•Bơm thường được dùng trong công nghiệp để cung cấp nhiệt lạnh, vận chuyển chất lỏng…Tạo lực chuyển động trong các hệ thống thủy lực
•Thực tế hầu hết các nhà máy các tòa nhà đều phải sử dụng bơm hàng ngày để hoạt động, bơm chiếm khoảng 27% chi phí điện năng trong công nghiệp
Trang 37Hệ thống bơm
Một hệ thống bơm thông thường gồm 5 bộ phận chính là: bơm, động cơ, đường ống, các van điều khiển và thiết bị sử dụng đầu cuối như là: bồn chứa, bộ trao đổi nhiệt, thiết bị thủy lực…
vào
ra
Bộ phận truyền động
Van Bơm
Trang 38Phân loại bơm
bơm có thể chia ra làm 02 loại chính là bơm ly tâm và bơm thể tích
Bơm ly tâm : sử dụng bánh công tác tạo lực ly tâm
Bơm thể tích: Nén chất lỏng bằng sự thay đổi thể tích
Bơm ly tâm phổ biến hơn vì bơm ly tâm đơn giản và an toàn trong sử dụng, đòi hỏi bào trì bảo dưỡng ít hơn, có đặc tích tuổi thọ cao hơn
Trang 39Phân loại hệ thống bơm
Phân loại hệ thống bơm
Cũng giống như bơm hệ thống bơm cũng có rất nhiều đặc tính và yêu cầu nhưng chúng có thể được phận
Trang 40Phân loại hệ thống bơm
Hệ thống bơm hở
Hệ thống bơm kín
Trang 41Nguyên lý điều khiển lưu lượng
Điều chỉnh lưu lượng là vấn đề thiết yếu cho năng suất bơm
Đủ lưu lượng đảm bảo rằng thiết bị hoàn
toàn đã được làm mát hay bể chứa đã được hút cạn hoặc làm đầy…Cung cấp đủ lưu
lượng và áp suất phải được đảm bảo để đáp ứng yểu cầu của hệ thống.
Điều này tạo nên khuynh hướng khi thiết kế trạm bơm thường chọn bơm và động cơ
chạy bơm có công suất lơn hơn yêu cầu
Trang 42Nguyên lý điều khiển lưu lượng
Có 04 phương pháp chính để điều khiển lưu lượng cho toàn bộ hệ thống hoặc là các
nhánh của hệ thống: Van tiết lưu, tuần hoàn, điều khiển tốc độ bơm, và sử dụng nhiều
bơm
Sự phù hợp của phương pháp điều chỉnh
lưu lượng phụ thuộc vào: kích thước và bố cục của hệ thống, tính chất của lưu chất,
biều đồ năng lượng bơm, áp suất hệ thống, mức độ nhạy của hệ thống với sự thay đổi lưu lượng
Trang 43Hệ thống bơm
Một số vấn đề thường gặp:
Sử dụng bơm dư công suất
Sử dụng hệ thống bơm tuần hoàn không cần thiết
Sử dụng van giảm lưu lượng gây lẵng phí năng lượng
Hệ thống bơm hư hỏng rò rỉ
Đường ống bị tắc nghẽn
Trang 44Tiềm năng tiết kiệm đối với hệ thống bơm
Hệ thống bơm thường được thiết kế dư công suất:
Đảm bảo đáp ứng được nhu cầu khi vận hành - an
toàn cho nhà thiết kế và lựa chọn thiết bị
Do ước tính của nhà đầu tư sẽ sử dụng hệ thống bơm
công suất lớn hơn trong tương lai do đó chỉ đầu tư một lần
Nhà cung cấp không có hệ thống bơm như yêu cầu,
hoặc có chương trình khuyến mãi
Tận dụng hệ thống bơm sẵn có tại cơ sở
Thay thế hệ thống bơm dư công suất bằng hệ thống
tương tự trong quá trình sửa chữa
Trang 45Tiềm năng tiết kiệm đối với hệ thống bơm
Nhà máy thường điều chỉnh lưu lượng theo yêu cầu bằng cách:
Điều khiển lưu lượng bơm bằng những cách sau:
1 Tuần hoàn: đây là phương án điều khiển lãng phí và không tiết kiệm
Trang 46Tiềm năng tiết kiệm đối với hệ thống bơm
2 Sử dụng van điều tiết:
Trang 47Hình minh họa thực tế
Van điều
tiết
Đường tuần hoàn
Trang 48Tiềm năng tiết kiệm đối với hệ thống bơm
Sử dụng biến tần điều khiển lưu lượng
Nguồn điện 50
Công suất cung cấp luôn
cố định không thay đổi và bằng công suất thiết kế
Nguồn điện
50 Hz
Động cơ
Công suất cung cấp thay đổi linh hoạt theo nhu cầu thực tế
Không sử dụng biến tần
Có sử dụng biến tần
Biến tần
Tần số dòng điện được thay đổi
Trang 49Sử dụng biến tần điều khiển bơm
Biến tần điều khiển năng lượng cấp thay đổi theo nhu cầu sử
dụng thực tế → Tiết kiệm
Không sử dụng biến tần Sử dụng biến tần
Trang 50Tiềm năng tiết kiệm đối với hệ thống bơm
Van điều tiết
ổn định áp suất Biến tần
Trang 51Một số lưu ý khi lắp đặt hệ thống bơm
Trang 52Tính toán hiệu suất của bơm
Hiệu suất của bơm xác định bằng công thức
Trang 53Tính toán hiệu suất bơm
Ví dụ: tính hiệu suất bơm
Bước 1: Xác định công suất điện cung cấp : 42 (kW) Bước 2: Lưu lượng: 58(L/S)
Bước 3: áp suất đẩy: 276 kPa
= 276x0.1m= 27,6 m Bước 4: áp suất hút: 4m -> cột áp tổng H = 31.6 m
Bước 5: Hiệu suất động cơ điện 90%
Bước 6: Hiệu suất truyền động 0.9
Bước 7: Hiệu suất bơm = (QxH)/(42x0.9x0.9) = (58x31.6)/ (42x0.9x0.9) = 53.9%
Hầu hết bơm ly tâm có hiệu suất > 65%
Trang 54Xác định cột áp cho bơm
Xác định cột áp đẩy: đối với thế hệ bơm mới thường có lắp đặt đồng hồ đo áp suất nhưng thông thường nó nhanh bị hư hỏng, cách thông thường để xác định áp suất là lắp áp suất kế tạm thời
Sự thay đổi áp xuất hoạt động của bơm qua thời gian hay giữa một khoảng thời gian ngay lập tực cho chúng ta thấy:
Sự giảm áp đột ngột cho thấy xuất hiện một chỗ rò rỉ mới
Giảm áp từ từ thường chỉ ra rằng bánh công tác đã bị mòn hoặc vòi phun đã bị mòn
Sự tăng áp thường chỉ ra rằng trên đường ống có sự tắc nghẽn
Trang 55Xác định cột áp của bơm
Xác định cột áp hút:
Cột áp hút là khoảng cách từ đường tâm của bơm tới mực nước cộng với tổn thất trên đường ống hút của bơm Thông thường cột áp hút thường nằm
trong khoảng 3~5 mét nước
Hầu hết mọi vấn đề của bơm đều xảy ra trên đường ống hút
Vấn đề thường gặp như là:
Đường vào bị tắc
Đường kính ống quá nhỏ
Đường ống bị hư hỏng hoặc vỡ
Chiều cao ống hút quá lớn
Có các túi khí ở các doạn nói với bơm
Trang 56Sơ đồ công suất hệ thống bơm
Trang 57Hệ thống quạt
Động cơ
Van Quạt
Trang 58Đặc tính lưu lượng và tốc độ
Các phương pháp điều khiển lưu lượng:
Tuần hoàn: một phần lưu lượng không khí được tuần hoàn về đầu vào của cửa gió
Cửa gió: Sử dụng cửa gió để hạn chế lưu lượng ở cửa vào hoặc cửa ra
Lưu lượng thay đổi: tốc độ động cơ cố định nhưng tốc độ
cánh quạt thay đổi do sử dụng bộ ly hợp hay bulley hay hộp số
Biến tần: Sử dụng biến tần để thay đổi tốc độ động cơ
Trang 59Hệ thống quạt
Trang 60Một số lưu ý khi thiết kế hệ thống quạt
Trang 61Một số lưu ý khi thiết kế hệ thống quạt
Trang 62KẾT THÚC
CÁM ƠN SỰ LẮNG NGHE VÀ QUAN
TÂM CỦA QUÝ VỊ