1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Kỹ thuật trồng cao su

123 442 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 1,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để khắc phục khó khăn này và hoàn thiện chương trình đào tạo nghề Trồng cao su, trường chúng tôi tiếp tục được sự hỗ trợ của dự án biên soạn chương trình khung trình độ sơ cấp nghề Trồng

Trang 1

LỜI GIỚI THIỆU

Những năm gần đây được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước với các chương trình xoá đói giảm nghèo nhanh và bền vững, phát triển kinh tế xã hội, giữ vững an ninh quốc phòng, đảm bảo trật tự an toàn xã hội Ở các tỉnh miền núi và biên giới nhất

là các tỉnh Tây Nguyên phong trào phát triển cây cao su nhanh về số lượng nhưng chưa đảm bảo về chất lượng vì thiếu tài liệu để nghiên cứu, giảng dạy, học tập và áp dụng

Trước yêu cầu này, được sự hỗ trợ của dự án Voctech, Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn, Trường Cao đẳng nghề Cơ điện - Xây dựng và Nông lâm Trung bộ

đã xây dựng được một chương trình khung cho đào tạo nghề Trồng cao su theo mô đun nhằm đáp ứng nguyện vọng của đông đảo bà con nông dân Tuy nhiên với chương trình này nếu triển khai ngay vào giảng dạy thì học sinh và giáo viên sẽ gặp nhiều khó khăn về tài liệu học tập và giảng dạy và có thể có sự thiếu thống nhất khi cụ thể hoá các nội dung kiến thức, kỹ năng giảng dạy và học tập Để khắc phục khó khăn này và hoàn thiện chương trình đào tạo nghề Trồng cao su, trường chúng tôi tiếp tục được sự hỗ trợ của dự án biên soạn chương trình khung trình độ sơ cấp nghề Trồng cao su và tài liệu dùng cho giáo viên, tài liệu dùng cho học sinh do:

- Đỗ Thị Thuỷ - Chủ biên

- Mai Thị Kim Dung - Thành viên

- Đậu Văn Ất - Thành viên Trong quá trình biên soạn chúng tôi dựa vào các hướng dẫn về phát triển chương trình đào tạo nghề theo mô đun, nghiên cứu một số tài liệu của Tiến sỹ Nguyễn Thị Huệ và của Tập đoàn Cao su Việt Nam đồng thời khảo sát và xin ý kiến tham gia của các bên liên quan là các Nông trường trong khu vực Gia Lai, Kon Tum; các Trường trong Bộ có cùng nghề đào tạo, nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động nâng cao khả năng tìm kiếm việc làm cho học viên sau khi tốt nghiệp Tuy nhiên lần đầu tiên biên soạn loại tài liệu này với kinh nghiệm và trình độ có hạn, thời gian tập trung để biên soạn hạn chế nên không thể tránh khỏi thiếu sót Rất mong nhận được sự đóng góp của các đồng nghiệp và các bên liên quan khác để bộ tài liệu được hoàn thiện hơn

Trang 2

ChưPrông, Nông trường ĐăkT’re công ty cao su Kon Tum và các bạn đồng nghiệp

đã đóng góp ý kiến để chúng tôi hoàn thành được bộ tài liệu này

Tham gia biên soạn:

1 Đỗ Thị Thuỷ (chủ biên)

2 Mai Thị Kim Dung

3 Đậu Văn Ất

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

Lời giới thiệu………

Mô đun 1: Tạo cây giống cao su ………

Bài 1: Giới thiệu chung về cây cao su………

Bài 2: Thu hái hạt giống………

Bài 3: Xử lý hạt giống………

Bài 4: Làm đất………

Bài 5: Gieo hạt………

Bài 6: Ghép mắt………

Bài 7: Lập vườn nhân………

ơ Mô đun 2: Trồng và chăm sóc cao su………

Bài 1: Phát dọn thực bì………

Bài 2: Cuốc, lấp hố………

Bài 3: Trồng cây………

Bài 4: Làm cỏ, tủ gốc, bón phân, tỉa chồi

Bài 5: Pha-phun thuốc phòng trị bệnh………

Mô đun 3: Khai thác và bảo quản mủ cao su………

Bài 1: Những qui định chung về kỹ thuật khai thác và bảo quản mủ cao su………

Bài 2: Thiết kế miệng cạo………

Bài 3: Mở miệng cạo mủ………

Bài 4: Cạo mủ cao su………

Bài 5: Nhập mủ và vệ sinh dụng cụ………

Tài liệu tham khảo………

Trang 4

MÔ ĐUN 1

TẠO CÂY GIỐNG CAO SU

(Mã mô đun: MĐ1)

Mục tiêu mô đun:

Kết thúc mô đun này học viên có khả năng:

− Về kiến thức:

+ Trình bày được công dụng của cây cao su

+ Trình bày được đặc điểm hình thái và đặc tính sinh thái của cây cao su

+ Trình bày được trình tự các biện pháp kỹ thuật để tạo được sản phẩm giống cao su stum trần, cây bầu và bầu tầng lá

+ Trình bày được kỹ thuật làm vườn nhân để cung cấp nguyên liệu cho việc ghép mắt tạo cây giống

− Về kỹ năng:

+ Thực hiện được phương pháp làm đất tại vườn ươm để gieo trồng tạo cây giống

+ Lựa chọn đúng hạt giống để gieo trồng tạo gốc ghép

+ Chuẩn bị đủ mắt ghép đảm bảo cung cấp cho việc nhân giống

+ Thực hiện được qui trình ghép mắt để tạo ra cây giống: stum trần, cây bầu và bầu tầng lá

+ Chăm sóc cây giống trong vườn đảm bảo tiêu chuẩn xuất vườn

− Về thái độ:

+ Có ý thức bảo vệ môi trường, an toàn lao động

+ Có trách nhiệm với quá trình sản xuất và sản phẩm do mình làm ra, đảm bảo sản phẩm có nguồn gốc mang lại hiệu quả kinh tế cao

Các bài dạy trong mô đun:

bài

Tên bài Loại

bài dạy

Địa điểm Thời lượng (giờ học)

Tổng

số

Lý thuyết

Thực hành

Kiểm tra

M1-01 Giới thiệu

chung về cây

cao su

Lý thuyết

Hội trường 18 10 7 01

M1-02 Thu hái hạt

giống

Tích hơp

Vườn cao su

và vườn của

07 07

Trang 5

hộ gia đình M1-03 Xử lý hạt

giống

Tích hơp

16 16

M1-05 Gieo hạt Tích

hợp

Vườn của hộ gia đình

07 07

M1-06 Ghép mắt Tích

hợp

Vườn ươm của NT và vườn của hộ gia đình

22 21 01

M1-07 Lập vườn

nhân

Lý thuyết

Hội trường 06 06

BÀI 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÂY CAO SU

(Mã bài: M1-01)

Mục tiêu bài:

Học xong bài này học viên có khả năng:

− Trình bày được công dụng cây cao su

− Mô tả được đặc điểm hình thái và đặc điểm sinh lý của cây cao su

− Viết được bản thu hoạch sau khi tham quan vườn cao su

1 Kiến thức cần thiết để thực hiện công việc:

1 Nguồn gốc và công dụng của cây cao su

1.1 Nguồn gốc: Cây cao su có nguồn gốc ở lưu vực sông Amazoon (Nam mỹ) Tại đây nó mọc hoang dại trên khu vực rộng lớn 5-6 km2 bao gồm nhiều quốc gia như Bra

Trang 6

cao su trên thế giới là cây cao su lấy từ cây mọc hoang dại trong rừng, và Brazin là nước độc quyền xuất khẩu cây cao su

Ở Việt nam năm 1897, Raoul là một dược sỹ hải quân người Pháp lấy được một số hạt giống cao su Giava về gieo ở trạm thí nghiệm ở vườn ông Yêm (Bến cát-Sông bé)

và một số hạt gửi cho bác sỹ Yersin ở Nha Trang, ông lấy số hạt này và xin thêm một

số hạt ở Colombo trồng tại suối dầu Nha trang thành vườn cây cao su đầu tiên ở Việt nam Lịch sử cây cao su ở Việt nam bắt đầu từ đây và phát triển

1.2 Công dụng

Hình 1-01: Các sản phẩm mủ cao su

1.2.1 Các sản phẩm kinh tế (hình 1-01): Sản phẩm chủ yếu của cây cao su là mủ Mủ

cao su là nguyên liệu không thể thiếu được trong đời sống hàng ngày của con người

Các sản phẩm cao su có thể chia ra thành các loại chính như sau:

Trang 7

- Làm vỏ, ruột xe: Vỏ xe đạp, xe gắn máy đến các loại xe du lịch, xe tải và cả đến vỏ ruột máy bay Ngành kỹ nghệ này sản xuất khoảng 70% lượng cao su thiên nhiên sản xuất trên thế giới

- Các vật dụng thông dụng: ống dẫn nước, dày dép, vải không thấm thấm nước, dụng cụ gia đình, y tế, thể dục thể thao, đồ chơi trẻ em…

- Các gối đệm chống xóc như gối đệm cầu, gối đệm nhà chống động đất

- Các sản phẩm cao su xốp: nệm, găng tay, bong bóng, thuyền cao su

1.2.1.1 Gỗ cao su: Cao su khi thanh lý còn 200 cây với sản lượng gỗ bình quân là 0,25-0,30m3 gỗ/ cây thì mỗi ha cao su có được 50-60m3 gỗ và một khối lượng củi ước lượng từ 30-40% lượng gỗ Hiện nay với sự phát triển của công nghệ gỗ dán, gỗ ghép,

gỗ ép yêu cầu sử dụng gỗ với đường kính nhỏ hơn thì trữ lượng gỗ cao su trên mỗi ha

có thể sử dụng được nâng cao hơn rất nhiều Hiện nay, với kỹ thuật ngâm tẩm thích hợp, gỗ cao su được nâng cấp và đa dạng hóa trong sử dụng để sản xuất ván sàn, gỗ bao bì, vật dụng gia đình (bàn, ghế, tủ , giường…) và đồ chơi trẻ em, ngoài ra còn làm

bột giấy (hình 1-02) Giá gỗ cao su trên thế giới trong các năm 1990-1994 dao động

từ 600-900USD/m3 Hiện nay tại Thái lan, Mã lai, Indonesia, mỗi nước sản xuất được

1 triệu m3 cao su mỗi năm, các nước khác như Ấn độ, Trung quốc, Srilanka, các nước Châu Phi, các nước Nam Mỹ… sản xuất chung được khoảng 0,5 triệu m3 gỗ cao su mỗi năm Như vậy mỗi năm các diện tích cao su sẵn có trên thế giới đã cung cấp khoảng 3,5 triệu m3 gỗ cao su

Trang 8

Hình 1-02: Các sản phẩm gỗ cao su

1.2.1.2 Dầu, hạt cao su: Mỗi ha cao su trong suốt chu kỳ sống có thể cho 700-1000

kg dầu hạt Ngay sau khi rơi rụng, hạt cao su thường chứa tỷ lệ dầu 15-20%, khi tồn trữ tỷ lệ dầu giảm còn 10-12% Nhân hạt cao su ngoài thành phần dầu còn chứa một

Trang 9

tỷ lệ đáng kể Protein nên bánh dầu của hạt sau khi ép được dùng làm thức ăn gia súc bằng cách pha trộn với cám theo một tỉ lệ thích hợp

- Sử dụng dầu hạt cao su làm sơn và véc ni

- Làm xà phòng : dầu cao su có thể sản xuất xà phòng mềm, nếu pha với các loại dầu khác có thể sản xuất xà phòng cứng

- Là một trong các chất độn để pha chế mủ cao su

- Ngoài ra, dầu hạt cao su khi được xử lý thích hợp có thể sử dụng như các loại dầu thực vật khác

1.2.1.3 Các sản phẩm khác: Ngoài các sản phẩm kể trên, trong vườn cây cao su còn

có thể thu được các sản phẩm do các cây trồng giữa hàng cao su trong thời gian kiến thiết cơ bản như:

- Cây thảm phủ: Ngoài tác dụng bảo vệ đất chống xói mòn, cung cấp một phần dinh dưỡng cho đất, mỗi ha cao su có trồng cây thảm phủ có thể sản xuất được 40-50

kg hạt giống

- Cây trồng xen: Các cây lương thực là nguồn thu hoạch đáng kể cho nông dân ở dạng tiểu điền và công nhân ở các đại điền từ năm thứ 1 đến năm thứ 4 sau khi trồng

Có thể thu được 500-1000 kg thóc/ha/năm

- Chăn nuôi: Ở những nơi thuận tiện, việc chăn nuôi gia súc thu được nhiều lợi nhuận Vườn cao su tiểu điền có thể chăn nuôi gia cầm vì trong vườn thông thoáng vật nuôi ít bị bệnh, nhiều thức ăn (như mối, các loại côn trùng khác)

1.2.2 Tác dụng đối với môi trường và xã hội

1.2.2.1 Bảo vệ môi trường sinh thái: Cây cao su trồng được trên đất trống đồi núi trọc, chống xói mòn bảo vệ đất rất tốt nhờ vào tán lá của cây cao su rậm che phủ toàn

bộ mặt đất Ngoài ra cây cao su có thể sử dụng như một dạng cây rừng mà sản phẩm chủ yếu là gỗ cao su có giá trị kinh tế cao

1.2.2.2 Ổn định xã hội và tạo công ăn việc làm: Việc trồng, chăm sóc và khai thác cây cao su đòi hỏi một lực lượng lao động khá lớn (bình quân 2,3-3,5 ha) và ổn định lâu dài suốt 30 - 40 năm, cho nên trên các diện tích trồng cao su với quy mô trung bình đến lớn, một số lượng công nhân ổn định trong thời gian dài Việc trồng cao su còn có tác dụng tham gia phân bố dân cư hợp lý giữa vùng thành thị và nông thôn, thu hút lao động cho các vùng trung du, miền núi, vùng định cư của các vùng dân tộc ít người

1.2.2.3 Ổn định an ninh quốc phòng: Nhờ vào việc tổ chức xã hội ổn định nên cây

Trang 10

Vừa làm kinh tế vừa làm nhiệm vụ quốc phòng, bảo vệ các vùng biên giới bằng cách xây dựng các diện tích cao su thường được giao các đơn vị quốc phòng

2 Mô tả thực vật, sinh lý cây cao su: Cây cao su có chu kỳ sống được giới hạn từ

30-40 năm, trong đó chia ra làm 2 thời kỳ:

- Thời kỳ kiến thiết cơ bản (KTCB): là khoảng thời gian từ lúc trồng đến khi đưa vào khai thác (cạo mủ), thường từ 5- 7 năm tùy theo điều kiện sinh thái và chăm sóc

- Thời kỳ kinh doanh (KD): là thời gian khai thác mủ cây, từ 25-30 năm từ lúc bắt đầu cạo mủ đến lúc hạ cây Ngoài ra còn đặc điểm cần lưu ý là khác với cây cao

su hoang dại ở dạng cây thực sinh (cây phát triển từ hạt) Cây cao su nhân trồng dưới dạng ghép thân hình trụ có một mối ghép (chân voi), phình to ra ở vị trí ngay phía trên mặt đất

2.1 Rễ: rễ cao su như các cây gỗ khác, có 2 loại rễ là rễ cọc và rễ bàng (hình 1-03)

2.1.1 Rễ cọc (rễ cái, rễ trụ): Rễ cọc đảm bảo cho cây cắm sâu vào đất, giúp cây chống

đổ ngã và đồng thời hút nước và muối khoáng từ các tầng đất sâu Rễ cọc cây cao su phát triển rất sâu, nhất là khi gặp đất có cấu trúc tốt rễ sâu trên 10m

2.1.2 Rễ bàng (rễ hấp thụ): Hệ thống rễ bàng phát triển rất rộng, phần lớn rễ bàng nằm ở lớp đất mặt cụ thể là 50% ở lớp đất sâu 0-7,5cm, đặc biệt ở các lớp đất nghèo kém tơi 70% rễ tập trung ở chiều sâu này

Trang 11

Hình1-03: Hệ thống rễ cây cao su

2.2 Lá (hình 1-04): Lá cao su là lá kép gồm 3 lá chét với phiến lá nguyên mọc cách

Khi trưởng thành màu xanh đậm ở mặt trên lá màu nhạt hơn mặt dưới Lá gắn với cuống lá thành một góc 180o cuống lá dài 100cm, lá chét có hình bầu dục hơi dài hoặc

hơi tròn, lá cao su tập trung thành từng tầng

Trang 12

Hình 1-04: Lá cao su

Trang 13

2.3 Hoa (hình 1-05): Cây cao su từ 5-6 tuổi trở lên bắt đầu trổ hoa và thường mỗi

năm trổ một lần vào lúc cây ra lá non tương đối ổn định, vào tháng 2-3 dương lịch Hoa cao su là hoa đơn tính đồng chu, hoa đực và hoa cái riêng nhưng mọc trên cùng một cây Phát hoa hình chùm, mọc ở đầu cành Trên mỗi chùm hoa đều có hoa đực và hoa cái với tỷ lệ thường là một hoa cái cho 60 hoa đực, một chùm hoa lớn có thể có đến 2500-3000 hoa đực Hoa cao su hình chuông nhỏ, dài từ 3,4-8,0mm, màu vàng nhạt, hương thoang thoảng Hoa đực nhỏ hơn hoa cái, dài bình quân 5mm, hình chuông, nhọn hơn hoa cái Hoa đực chỉ có 5 cánh đài, không có cánh tràng, có 10 nhị đực nhỏ không cuống, xếp thành 2 hàng mỗi hàng có 5 nhị đực Mỗi hoa đực có thể sản xuất được 1000 hạt phấn Hoa cái mọc riêng lẻ từng cái ở đầu cành, hoa cái to hơn hoa đực, có kích thước bình quân là 8mm dài, hoa cái không có cánh tràng chỉ có 5

cánh đài, hoa cái cấu tạo gồm có một bầu noãn có 3 tâm bì

Hình 1-05: Hoa cao su

Trang 14

2.4 Quả và hạt (hình 1-06; 1-07): Quả cao su hình tròn hơi dẹp có đường kính từ

3-5cm, quả nang gồm 3 ngăn, mỗi ngăn chứa một hạt và trong thực tế ít thấy có quả cao

su chứa ít hơn 3 hạt, vỏ ngoài quả lúc còn non màu xanh chứa nhiều mủ, khi quả già

có màu nâu nhạt Vỏ quả được cấu tạo bằng nhiều lớp tế bào trong đó có 3 lớp tế bào lignin này hoạt động khiến vỏ quả vỡ mạnh theo đường giữa của mỗi ngăn và phóng hạt đi xa có khi đến 15m Quả cao su vỡ nhiều vào lúc thời tiết khô hạn Quả cao su sau khi hình thành và phát triển được 12 tuần thì đạt được kích thước lớn nhất, 16

tuần sau vỏ quả đã hóa gỗ và 19-20 tuần thì quả chín Hạt cao su hình hơi dài hoặc

hình bầu dục, có kích thước thay đổi từ 2.0-3.5cm dài, trọng lượng hạt 3.5 - 6.0g, bình quân là 4,878g/hạt, như vậy 1kg hạt chứa trung bình từ 200-250 hạt Hạt có 2 mặt rõ rệt mặt bụng thường phẳng mặt lưng hạt cong lồi lên Lớp vỏ ngoài hạt láng màu nâu đậm hay nhạt hoặc màu vàng đậm hay có trên có các vân màu đậm hơn Kích thước, hình dáng, màu sắc hạt thay đổi nhiều giữa nhiều giống cây và là một trong những đặc điểm để nhận giạng giống cao su Vỏ hạt cứng, ở đầu hạt có lỗ nẩy mầm Có thể tồn trữ hạt theo 2 cách giữ hạt ở nhiệt độ thấp (khoảng 4oC ) hạt vẫn cho tỷ lệ nẩy mầm tốt trong 4 tháng hoặc cho vào bao nilon có xoi lỗ trộn lẫn với mùn cưa (có ẩm độ khoảng 10%) hoặc than đá bột (có ẩm độ khoảng 20%) thì có thể tồn trữ lâu 2-3

tháng

Hình 1-06: hạt cao su

Trang 15

Hình 1-07: Quả cao su

2.5 Vỏ và hệ thống ống mủ (hình 1-08): Cắt ngang qua thân cây, có thể phân biệt

được 3 phần rõ rệt Phần trong cùng là gỗ kế đến là lớp tượng tầng và ngoài cùng là

Trang 16

2.5.1 Vỏ: Về cấu tạo và chức năng hoạt động có thể phân chia lớp vỏ thành 3 lớp sau:

- Tầng mộc thiêm: còn gọi là lớp da me, là lớp ngoài cùng của vỏ gồm các tế bào chết nên thường cứng, xù xì Đây là lớp bảo vệ cho các lớp bên trong

- Lớp trung bì: còn gọi là da cát, có thể phân biệt thành 2 lớp: lớp ngoài là da cát thô, có nhiều tế bào đá Lớp trong là da cát nhuyễn, số tế bào đá ít và nhỏ hơn lớp ngoài, có chứa một ít ống mủ, tuy nhiên các ống mủ này ít hoạt động nên lớp vỏ này chứa rất ít mủ

- Lớp nội bì: còn gọi là da lụa, cấu tạo bởi các tế bào libe (ống sàng và sợi libe), các hệ thống ống mủ rất ít tế bào đá, đặc điểm của lớp nội bì là chứa nhiều ống mủ, và các ống mủ sắp xếp với nhau thành từng hàng, càng sát tượng tầng số lượng mủ càng nhiều

2.5.2 Tượng tầng: Là tầng phát sinh libe mộc, là cơ quan sản xuất ra các tế bào non của thân cây Tượng tầng trong lớp vỏ cao su hoạt động rất mạnh và liên tục, sản xuất đều đặn các mô non theo hình đồng tâm và lần lượt cứ một lớp tế bào bên trong (phần gỗ) rồi một lớp tế bào bên ngoài (phần vỏ) Tượng tầng có vai trò quyết định đến sự tăng trưởng và sản lượng của cây

2.5.3 Cấu tạo ống mủ: Ống mủ được tạo nên từ một phần của các tế bào libe chuyển hóa mà thành Các ống mủ xuất hiện ở vị trí bên cạnh ống sàng, ống mủ có cấu tạo là một ống rỗng có kích thước Ø= 20-50µ do nhiều tế bào không có vách ngăn xếp nối tiếp nhau ở vị trí trong nội bì Các ống mủ xếp đứng, hơi nghiêng từ phải trên cao xuống trái dưới thấp tạo thành một góc từ 201 đến 701 so với đường thẳng đứng Độ nghiêng của ống mủ là một đặc tính của giống cây, do đặc tính của ống mủ nên khi ta cạo phải tạo vết cắt theo chiều ngược lại để cắt được nhiều ống mủ, các ống mủ không liên tục từ gốc cây đến nơi phân cành và càng xuống thấp (gần gốc) số lượng ống mủ càng tăng Các ống mủ sắp xếp với nhau tập hợp thành từng hệ thống ống mủ hay bó ống mủ, các vòng ống mủ được sắp xếp theo vòng tròn đồng tâm bình quân mỗi năm cây tạo được từ 1,5 - 2,5 vòng ống mủ

Trang 17

Hình 1-08: Cấu tạo vỏ cao su

3 Điều kiện sinh thái

3.1 Khí hậu

3.1.1 Nhiệt độ: Cây cao su cần nhiệt độ cao và đều với nhiệt độ thích hợp nhất là từ 25-300C, trên 400C cây khô héo, dưới 100C cây chịu đựng trong một thời gian ngắn nếu kéo dài cây sẽ bị nguy hại như lá cây bị héo, rụng, chồi ngọn ngừng tăng trưởng, thân cây cao su bị nứt nẻ, bị xì mủ, nhiệt độ dưới 50C cây chết

3.1.2 Lượng mưa: Cây cao su thích hợp ở các vùng có lượng mưa từ 1500-2000mm /năm Ở những nơi không có điều kiện thuận lợi, cây cao su cần lượng mưa 1800-2000mm/năm, các trận mưa tốt nhất cho cây cao su là 20-30mm nước và mỗi tháng

có khoảng 150mm nước mưa; dưới 100mm nước/tháng thì không tốt cho cây cạo 3.1.3 Gió: Gió nhẹ 1-2m/giây có lợi cho cây cao su vì nó giúp cho cây thông thoáng, hạn chế bệnh, nhanh khô vỏ sau khi mưa, gió cấp 5-6 lá bị xoắn lại, bị rách, nhỏ lại, phiến lá thì dày lên ảnh hưởng chậm tăng trưởng, khi gió có tốc độ >17,2m/giây, gió cấp 8 cây dễ gãy cành, thân

3.2 Đất đai: Đất thích hợp cho cây cao su có độ pH:4,5 - 5,5, đất phải có tầng canh tác sâu 2m trong đó không có tầng trở ngại cho sự sinh trưởng của rễ, đất phải có

Trang 18

3.2.1 Độ dốc: Độ dốc có liên quan đến độ phì đất, khi trồng cao su trên các vùng đất dốc cần phải thiết lập qui trình bảo vệ đất chống xói mòn, diện tích cao su trồng trên đất dốc sẽ gặp khó khăn trong công tác cạo mủ, thu mủ và vận chuyển mủ về nhà máy chế biến

3.2.2 Tính chất đất: Đất Tây Nguyên nhìn chung có địa hình khá phức tạp gồm có: vùng đất thoai thoải có độ dốc từ 5-7%, vùng đất dốc và đồi bát úp với độ dốc từ 8-18

% và vùng đất nhiều >18% Cao trình cao, thấp nhất là từ 300-350m đến 700-800m Đất đỏ Tây Nguyên chiếm đại đa số diện tích với tầng đất canh tác dày (>1,5m) thậm chí có nơi >10m đất tơi xốp, kết cấu khá Có thành phần cơ giới sét hoặc sét pha có tỷ

lệ tăng dần theo chiều sâu

Về hóa tính: Đất chua với độ pH (H2O)=4,2-4,5 Đất giàu chất hữu cơ, hàm lượng mùn cao (5,81%), N tổng số khá, P tổng số cao, dễ tiêu thấp và giảm dần theo chiều sâu K tổng số và dễ tiêu ở mức trung bình Độ no Bazơ trung bình Đất xám phù sa

cổ hiện diện tại vùng Kon tum, đất tơi xốp thành phần cơ giới trung bình từ thịt đến sét với tỷ lệ sét ở vùng đất mặt 45-49%, đất chua, giàu chất hữu cơ, hàm lượng mùn khá (4,6%)

3.2.3 Phân hạng đất trồng: Đất là một trong các yếu tố quyết định chất lượng vườn cây Một sai lầm trong việc lựa chọn đất sẽ dẫn đến các hậu quả nghiêm trọng kéo dài trong 20-30 năm do vậy việc hiểu biết cơ bản về các tính chất đất thích hợp cho cây cao su là rất cần thiết Các loại đất được phân thành 5 hạng:

- Đặt vấn đề tình hình sản xuất cây cao su trên thế giới và ở Việt Nam

- Giới thiệu công dụng của cao su

- Mô tả các bộ phận cây cao su

- Liên hệ thực tế các vùng có điều kiện sinh thái thích hợp để sản xuất cây cao su

Trang 19

- Tham quan vườn cao su và viết phiếu mô tả đặc điểm hình thái cây cao su 2.2 Tiêu chuẩn thực hiện:

- Liệt kê được công dụng của cây cao su

- Dựa vào đặc điểm hình thái đã học ở phần giới thiệu chung để nhận biết cây cao su

- Dựa vào đường kính, chiều cao, màu sắc lá, độ dày vỏ để phân biệt cây cao su

ở 2 giai đoạn kiến thiết cơ bản và kinh doanh (hình 1-09; 1-10)

- Mô tả bằng thuyết trình, trực quan rễ, thân, vỏ, lá, hoa, quả, hạt

- Viết, vẽ các bộ phận của cây cao su

- Nhầm lẫn giữa cây thực sinh và cây ghép

Hình 1-09: Lô cao su kiến thiết cơ bản

Trang 20

Hình 1-10: Lô cao su kinh doanh

3 Bài tập và sản phẩm thực hành của học viên:

- Bài tập : + Kiểm tra bài tập trắc nghiệm thời gian 45 phút

+ Viết phiếu mô tả đặc điểm hình thái cây cao su

- Bối cảnh: Phòng học, vườn cao su giai đoạn kiến thiết cơ bản và giai đoạn kinh doanh

- Thời gian thực hiện: 450 phút

- Nguồn lực thực hiện:

+ Bài giảng, giáo án

+ Tài liệu về cây cao su

+ Mẫu vật về lá, hoa, quả, hạt cao su

+ Máy đèn chiếu Projecter

+ Máy tính xách tay

- Công việc của nhóm:

+ Nghe phổ biến nội dung tham quan

+ Quan sát và mô tả đặc điểm hình thái cây cao su

Trang 21

+ Mỗi học viên viết một bài thu hoạch

4 Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập

- Thông qua bài kiểm tra trắc nghệm tại lớp với thời gian 45 phút

- Viết phiếu mô tả đặc điểm hình thái cây cao su

- Học viên thu thập các thông tin theo nội dung đã được giáo viên truyền đạt

5 Tài liệu học tập, tài liệu tham khảo và địa chỉ các trang web liên quan tới bài dạy:

- TS Nguyễn Thị Huệ, cây cao su kiến thức tổng quát và kỹ thuật nông nghiệp, Nhà xuất bản trẻ - 1997

- Nguyễn Khoa Chi, kỹ thuật trồng, chăm sóc, chế biến cao su, Nhà xuất bản Nông nghiệp TP Hồ Chí Minh -1996

6 Những điểm cần ghi nhớ:

- Sản phẩm chính của cây cao su là mủ

- Lớp da lụa chứa nhiều ống mủ nhất

- Đất thích hợp với cao su: đất đỏ bazan, đất xám phù sa cổ

BÀI 2 THU HÁI HẠT GIỐNG (Mã bài M1-02)

Mục tiêu bài:

Học xong bài này học viên có khả năng

- Trình bày được tiêu chuẩn cây lấy giống và tiêu chuẩn hạt giống cần chọn

- Chọn được hạt giống, đúng giống, to, mẩy, vỏ màu sáng, vân rõ, nặng, không sâu bệnh

1 Kiến thức cần thiết để thực hiện công việc:

1.1 Giới thiệu một số dòng vô tính năng suất cao (hình 1-11; 1-12)

Trang 22

Hình 1-11: Dòng vô tính PB 325 Hình 1-12: Dòng vô tính RRIM 703

1.1.1 GT1: Xuất xứ, Indonesia, thân thẳng, tròn, vỏ trơn láng, góc phân cành hẹp, lá xanh đậm, tán gọn, sinh trưởng trung bình, ít bệnh, có khả năng chịu được gió và nhiệt độ thấp, sản lượng trung bình, bền và ổn định, đáp ứng tốt đối với thuốc kích thích mủ, có ưu thế ở đất kém Có thể trồng ở vùng mới trong những năm đầu khi chờ kết quả thử nghiệm các giống mới

1.1.2 RRIM 600: Xuất xứ Mãlai, thân hình trụ, thẳng, vỏ mềm dễ cạo, tán hình rẻ quạt, thấp, lá xanh vàng Sản lượng khá cao, ổn định Sinh trưởng và tăng trưởng trong thời gian cạo khá Mẫn cảm với nấm hồng Rụng lá mùa mưa và loét sọc mặt cạo ở vùng đất đỏ Đông nam bộ Ở Tây nguyên RRIM 600 ít nhiễm các bệnh, đáp ứng tương đối tốt với thuốc kích thích mủ

1.1.3 PB 260: Xuất xứ Mãlai, thân thẳng tròn lá rậm, tán hình bầu dục, hẹp, cao Là dòng vô tính còn mới ở Việt nam, kết quả sơ bộ cho thấy có sản lượng cao ở Đông nam bộ Sinh trưởng trên trung bình và tốt ở Tây nguyên tỏ ra ít nhiễm các loại bệnh

lá và kháng bệnh nấm hồng tốt Hiện rất được ưa chuộng ở nhiều nước

Trang 23

1.1.4 PB 235: Xuất xứ Mãlai, thân thẳng, tròn, vỏ trơn láng, góc phân cành rộng, lá màu xanh vàng, tán rộng lúc còn nhỏ, tán cao thoáng lúc cây trưởng thành Sinh trưởng rất khỏe Sản lượng cao từ những năm đầu, sản lượng rất thấp vào các tháng khô hạn (3, 4, 5dương lịch) và tăng cao khi đất có đủ độ ẩm, ít bị nhiễm nấm hồng, rụng lá mùa mưa, loét sọc mặt cạo Nhược điểm mẫn cảm với bệnh phấn trắng, chịu gió kém, dễ khô miệng cạo

1.2 Tiêu chuẩn cây giống: Cây từ 10-20 tuổi, sinh trưởng khoẻ, sản lượng cao nhất là không bị bệnh, không bị cháy Vườn cây cần phải sạch cỏ để tiết kiệm công thu nhặt hạt Chọn cây đúng dòng vô tính: GT1, PB 235, Rrim 600…

1.2.1 Tiêu chuẩn chọn hạt để trồng: Chọn đúng hạt của dòng vô tính qui định căn cứ vào màu sắc, các đường vân, hình dáng hạt để chọn Loại bỏ ngay các hạt giống không đúng giống định trồng Chọn các hạt chắc, nặng, màu sắc sáng, vân rõ ràng

Loại bỏ các hạt nhẹ, dị dạng, màu sắc mờ đục (hình 1-13)

Hình 1-13: Hạt giống RRIM 600

Trang 24

1.2.2 Phương pháp chọn hạt: Chọn hạt hơi dài hoặc hình bầu dục, kích thước hạt dài

từ 2.0 -2.5cm, trọng lượng hạt 3,5 - 6,0g, bình quân 4,878g/hạt, một kg có từ 200 -250 hạt Lớp vỏ ngoài cùng láng, màu nhạt, có vân màu sáng, vỏ hạt cứng, đầu hạt lỗ mầm còn nguyên chưa bị vỡ Bên trong vỏ hạt có nhân hạt gồm phôi nhũ và cây mầm 1.3 Thu hái: Mỗi năm có 2 mùa rụng hạt, vụ chính vào tháng 6-7 dương lịch, vụ 2 vào tháng 9-10 dương lịch Thường vụ 2 nhiều nhất là GT1 Hạt vụ chính nhiều và chất lượng tốt hơn Hạt rụng phải thu nhặt ngay, chậm nhất là 24 giờ sau khi rụng Sau đó hạt được lựa chọn và đem ngay vào líp rấm

2 Các bước và cách thức thực hiện công việc:

3 Bài tập và sản phẩm thực hành của học học viên:

- Bài tập: Thu hái hạt giống

- Bối cảnh: Lô cao su giai đoạn kinh doanh đang thời kỳ rơi rụng hạt

- Công việc của nhóm:

+ Nhận dụng cụ theo nhóm (bao bì đựng hạt, cân)

+ Thu nhặt: nhặt những hạt mới rụng trong thời gian 24 giờ

- Thời gian thực hiện và sản phẩm:

Trang 25

+ Thời gian thực hiện: 180 phút

+ Mỗi học viên thu nhặt 0,3kg hạt cao su phẩm chất tốt

- Nguồn lực thực hiện:

+ Vườn cao su đang mùa rụng hạt

+ Bao tải: 01cái/nhóm 5 học viên

+ Bao nilon: 01 cái/1 học viên

+ Cân: 1 cái/nhóm 5 học viên

+ Giấy, bút: 01 bộ/nhóm 5 học viên

- Bảo hộ lao động theo qui định

4 Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập

Tiêu chí đánh giá Cách thức đánh giá

- Chọn đúng hạt của dòng vô tính

- Thu nhặt hạt đúng thời vụ

- Nhặt hạt chắc, nặng, màu sắc sáng, vân

rõ ràng

- Đảm bảo thời gian

- Quan sát vào màu sắc, các đường vân, hình dáng hạt

- Đối chiếu với đặc tính sinh thái, sinh vật học của cây cao su

- Quan sát và đối chiếu với tiêu chuẩn hạt giống cao su

- Đối chiếu theo qui định

5 Tài liệu học tập, tài liệu tham khảo và địa chỉ các trang web liên quan tới bài dạy:

- TS Nguyễn Thị Huệ, cây cao su kiến thức tổng quát và kỹ thuật nông nghiệp, Nhà xuất bản trẻ - 1997

- Nguyễn Khoa Chi, kỹ thuật trồng, chăm sóc, chế biến cao su, Nhà xuất bản Nông nghiệp TP Hồ Chí Minh -1996

6 Những điểm cần ghi nhớ:

- Thời điểm thu nhặt hạt: không quá 24 giờ sau khi hạt rụng

- Nhặt hạt phẩm chất tốt: chắc, nặng, màu sắc sáng, vân rõ ràng

Trang 26

BÀI 3

XỬ LÝ HẠT GIỐNG (Mã bài M1-03)

Mục tiêu bài:

Sau khi học xong bài này học viên có khả năng:

- Trình bày được qui trình xử lý hạt giống cao su bằng phương pháp cơ học

- Xử lý được hạt giống đảm bảo nẩy mầm >70%

- Đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường

1 Kiến thức cần thiết để thực hiện công việc:

1.1 Chuẩn bị liếp cát: Chọn đất bằng phẳng gần nguồn nước và gần trung tâm trồng Dọn sạch mặt bằng Dùng gỗ xẻ cao 8-10 cm làm khung bao liếp cát, chiều ngang lớp cát không quá 1m, chiều dài tuỳ theo số lượng hạt Tuỳ theo loại hạt 1m2 có thể rấm

từ 700-1000 hạt Đổ cát vào khung bao thành một lớp dày 5-7cm, dài 10m, cát phải được diệt nấm bệnh

1.2 Đập hạt (hình 1-14; 1-15): Đặt ngửa hạt, dùng búa nhỏ gõ nhẹ vào hạt làm nứt vỏ

để hạt dễ nẩy mầm và nhằm kiểm tra nhân hạt sau đó ngâm hạt trong dung dịch Cryptonol 1/5000 trong 20 phút hoặc các loại thuốc sát khuẩn khác để khử các mầm

bệnh rồi đặt ngay hạt vào liếp cát

1.3 Sắp hạt vào liếp cát: Hạt được sắp sát nhau theo chiều ngang thành những hàng song song, các hàng cách nhau 1-2cm

Chú ý: Đầu hạt quay về cùng một chiều Đặt bụng hạt xuống cát, ấn nhẹ hạt lún xuống cát cho đến khi chỉ còn nhìn thây lưng hạt, xong phủ một lớp cát mịn vài mm Sau đó rắc thuốc phòng chống kiến xung quanh liếp cát

1.4 Chăm sóc: Tưới thường xuyên mỗi ngày 3 lần vào sáng, trưa, chiều với liều lượng 4-5 lít nước/m2 Dùng bình tưới có vòi hoa sen để tưới không làm xói mòn cát Sau 5-7 ngày hạt bắt đầu nẩy mầm

Trang 28

Hình 1-15: Ngâm hạt

2.2 Tiêu chuẩn thực hiện

- Liếp cát chiều ngang 1m, chiều dài 4-5 m

- Dùng búa nhỏ gõ nhẹ làm nứt vỏ hạt

- Pha đúng nồng độ dung dịch

- Hạt đặt thành hàng song song theo chiều ngang, cách 1-2cm

- Đặt bụng hạt xuống cát và ấn nhẹ

- Phủ cát mịn lên hạt với chiều dày 2-3mm

- Tưới 3lần/ngày, liều lượng 4-5lít nước/m2

- Rắc thuốc xung quanh luống và liền nét

2.3 Cách thức thực hiện:

- Chia thành nhóm 5-6 học viên/nhóm

Trang 29

- Giao bài tập cho từng cá nhân

* Các lỗi thường gặp:

- Khoảng cách giữa các hạt không đều

- Rắc thuốc xung quanh luống không liền nét

- Gõ hạt mạnh tay làm vỡ vỏ hạt

3 Bài tập và sản phẩm thực hành của học viên:

- Bài tập: Xử lý hạt cao su

- Bối cảnh: Vườn ươm của nông trường hoặc hộ gia đình

- Công việc của nhóm:

+ Nhận dụng cụ theo nhóm (cuốc, bàn trang, thước dây, búa, rổ nhựa)

+ Gõ, ngâm, đặt hạt, phủ cát, tưới nước, rắc thuốc

- Thời gian thực hiện và sản phẩm:

+ Thời gian thực hiện: 240 phút

+ Mỗi học viên xử lý và rấm 0,3kg hạt

- Nguồn lực thực hiện:

+ Cuốc: 01cái/nhóm 5 học viên

+ Bàn trang: 01cái/nhóm 5 học viên

+ Thước dây: 01cái/nhóm 5 học viên

+ Búa: 01cái/nhóm 5 học viên

+ Rổ nhựa: 01 cái/nhóm 5 học viên

- Bảo hộ lao động theo qui định

4 Đánh giá kết quả học tập theo mục tiêu và tiêu chuẩn thực hiện công việc:

Tiêu chí đánh giá Cách thức đánh giá

- Liếp cát chiều ngang 1m, chiều dài 4-5

m

- Dùng búa nhỏ gõ nhẹ làm nứt hạt

- Pha đúng nồng độ dung dịch

- Hạt đặt thành hàng song song theo

- Đối chiếu với kết quả đo được đọc trên thước

- Quan sát thao tác thực hiện

- Đối chiếu với qui trình sản xuất giống

- Quan sát thao tác thực hiện

Trang 30

- Phủ cát mịn lên hạt với chiều dày

2-3mm

- Tưới 3lần/ngày, liều lượng 4-5lít

nước/m2

- Thuốc rải xung quanh luống và liền nét

- Quan sát thao tác thực hiện

- Kiểm tra đột xuất

- Quan sát thao tác thực hiện

5 Tài liệu học tập, tài liệu tham khảo và địa chỉ các trang web liên quan tới bài dạy:

- TS Nguyễn Thị Huệ, cây cao su kiến thức tổng quát và kỹ thuật nông nghiệp, Nhà xuất bản trẻ - 1997

- Nguyễn Khoa Chi, kỹ thuật trồng, chăm sóc, chế biến cao su, Nhà xuất bản Nông nghiệp TP Hồ Chí Minh - 1996

6 Những điểm cần ghi nhớ:

- Gõ nhẹ hạt không va chạm đến nhân hạt

- Thời gian ngâm hạt (sát khuẩn) 20 phút

- Đặt đầu hạt quay về một chiều, bụng hạt úp xuống cát

BÀI 4 LÀM ĐẤT (Mã bài M1-04)

Mục tiêu bài:

Sau khi học xong bài này học viên có khả năng:

- Trình bày được kỹ thuật làm đất vườn ươm

- Cuốc được rãnh tạo cây stum trần và cây bầu đúng kỹ thuật

- Đóng bầu đúng qui trình kỹ thuật

1 Kiến thức cần thiết để thực hiện công việc:

1 Làm vườn ươm

1.1 Vị trí làm vườn ươm: Chọn nơi gần nguồn nước đủ lượng nước tưới, gần đường giao thông, gần trung tâm trồng thuận tiện cho việc đi lại và vận chuyển cây đi trồng 1.1.1 Độ dốc: Chọn những nơi địa hình tương đối bằng phẳng, độ dốc không quá 5o

Trang 31

1.1.2 Loại đất: Chọn nơi ẩm thoát nước, có lớp đất mặt tơi xốp, tầng đất canh tác sâu tối thiểu trên 70cm Chọn nơi đất kín gió, tránh chọn những nơi đất bị ngập úng

1.1.3 Các điều kiện khác không lập vườn ươm: Nơi thung lũng, có sương muối gió hại ảnh hưởng đến quá trình gieo ươm

1.2 Làm đất

1.2.1 Cày, cuốc toàn diện tích: Dọn sạch cỏ, rễ cây, cày bừa cẩn thận rà rễ cây với độ sâu 60cm, thu gom cây và rễ đưa ra khỏi khu vực vườn tránh lây lan mầm bệnh

1.2.2 Đóng bầu (hình 1-16): Túi bầu Polietilene 30 x 40cm, kích thước bầu tốt nhất

đang dược sử dụng hiện nay 20x40cm hoặc 18 x 38cm, túi bầu phải được đục lỗ, thành phần hỗn hợp ruột bầu tùy theo từng loại đất tốt, xấu Các bầu có đục nhiều lỗ trên thành bầu từ chiều dài 1/3 bầu đến đáy để thoát nước Các lỗ thoát nước cách

nhau 5 - 6 cm, lỗ có đường kính là 5mm, Trọng lượng bầu khi đổ đầy đất:

Trang 32

Hình 1-16: Các loại bầu

1.2.3 Đào rãnh đặt hạt tạo cây stum trần (hình 1-17;1-18)

Đào rãnh: do yêu cầu của cây tum là phải có rễ cọc thẳng dài 45-50 cm, không bị phân nhánh không bị cong vẹo cho nên trên luống trồng phải đào đất sâu 55- 60cm, luống rộng 40 -50 cm, trên mỗi luống trồng mỗi hàng cao su (hàng kép) Luống trồng phải lấp đất 10 -15 ngày trước khi trồng Đất gồm có lớp đất mặt trộn 20 tấn phân hữu

cơ (phân chuồng hoai mục) và 800 - 1000kg phân lân cho 1ha vườn ương

Đặt hạt: trên rãnh dùng dây kẽm có đánh dấu cách đoạn 25cm hoặc dùng rập có đóng đinh sẵn để đánh dấu các vị trí trồng Đặt hạt đã nảy mầm vào đất ở những vị trí đã đánh dấu Mỗi điểm trồng đặt 1 hạt, sau khi trồng 10-15 ngày phải thường xuyên kiểm tra và trồng dặm cho đủ mật độ Lượng hạt sử dụng là 700-1000kg/ha Nên đặt hạt vào lúc trời mát, tránh lúc nắng gay gắt làm hỏng hạt Sau khi đặt hạt nếu trời nắng dùng rơm rạ tủ thành một lớp mỏng dày độ 1-2cm để giữ ẩm Tưới nước hàng ngày

Trang 33

Hình 1-17: Đào rãnh tạo cây stum trần

Trang 34

Hình 1-18: Vườn ươm stum

1.2.4 Đào rãnh đặt bầu tạo cây bầu (hình 1-19; 1-20)

Bầu được đặt trong các rãnh sâu 25 cm rộng 30cm, dài khoảng 20m, hai rãnh cách nhau 80-90cm Mỗi rãnh đặt 2 hàng bầu, chèn đất chung quanh bầu để bầu được đứng vững, đặt bầu cao hơn mặt đất 4-5 cm, cứ 1 ha vườn ương bầu là 10.000-120.000 bầu

Hình 1-19: Cắm stum tạo cây bầu

Trang 35

Hình 1-20: Vườn ương bầu

2.2 Tiêu chuẩn thực hiện

- Dụng cụ và vật tư đảm bảo theo yêu cầu công việc

- Căng dây thẳng, đánh dấu đúng kích thước

- Rãnh đào sâu 55-60cm, rộng 40-50cm, dài 20m

- Bầu đầy đất đảm bảo 07kg đối với loại bầu 20x40cm; 04kg với loại bầu 18x38cm

2.3 Cách thức thực hiện:

Trang 36

- Giao bài tập cho từng cá nhân

* Các lỗi thường gặp:

- Đào rãnh không thẳng hàng

- Bầu không đầy đất

3 Bài tập và sản phẩm thực hành của học viên:

- Bài tập1: Đào rãnh tạo cây stum trần

- Bài tập 2: Đào rãnh tạo cây bầu

- Bài tập 2: Đóng bầu

- Bối cảnh: Vườn ươm của nông trường hoặc hộ gia đình

- Công việc của nhóm:

+ Nhận dụng cụ, vật tư theo nhóm (cuốc, xẻng, thước dây, dây nhựa, cọc tre) + Đào rãnh, đóng bầu gieo ươm

- Thời gian thực hiện và sản phẩm:

+ Thời gian thực hiện: 240 phút

+ Mỗi học viên đào rãnh dài 4m và đóng 20 bầu

- Nguồn lực thực hiện:

+ Cuốc: 05 cái/nhóm 5 học viên

+ Xẻng: 01cái/nhóm 5 học viên

+ Thước dây: 01cái/nhóm 5 học viên

+ Dây nhựa: 01 cái/nhóm 5 học viên

+ Phân hữu cơ: 25 kg/nhóm 5 học viên

+ Phân vô cơ: 01 kg /nhóm 5 học viên

+ Cọc tre: 02 cái/nhóm 5 học viên

+ Búi bầu: 100 túi bầu/nhóm 5 học viên

- Bảo hộ lao động theo qui định

4 Đánh giá kết quả học tập theo mục tiêu và tiêu chuẩn thực hiện công việc:

Tiêu chí đánh giá Cách thức đánh giá

- Lựa chọn dụng cụ, vật tư đầy đủ và

phù hợp

- Đánh dấu vị trí hàng

- Dựa vào qui mô của vườn ươm

- Quan sát thao tác của học viên-

Trang 37

- Rãnh tạo stum trần sâu 55-60cm, rộng

40-50cm, dài 20m

- Rãnh tạo cây bầu sâu 25cm, rộng

30cm, dài 20m

- Bầu đầy, không chặt quá, lỏng quá

- Đảm bảo thời gian

- Đảm bảo an toàn lao động

Kiểm tra bằng thước dây và đối chiếu qui trình làm đất gieo ươm cây cao su

- Kiểm tra bằng thước dây và đối chiếu qui trình làm đất gieo ươm cây cao su

- Quan sát, theo dõi trình tự các bước

và đối chiếu qui trình

- Đối chiếu theo qui định

- Đối chiếu với qui định

5 Tài liệu học tập, tài liệu tham khảo và địa chỉ các trang web liên quan tới bài dạy:

- TS Nguyễn Thị Huệ, cây cao su kiến thức tổng quát và kỹ thuật nông nghiệp, Nhà xuất bản trẻ - 1997

- Nguyễn Khoa Chi, kỹ thuật trồng, chăm sóc, chế biến cao su, Nhà xuất bản Nông nghiệp TP Hồ Chí Minh – 1996

6 Những điểm cần ghi nhớ:

- Rãnh tạo stum trần sâu 55-60cm, rộng 40-50cm, dài 20m

- Rãnh tạo cây bầu sâu 25cm, rộng 30cm, dài 20m

- Bầu chặt, đầy đất

BÀI 5 GIEO HẠT (Mã bài M1-05)

Mục tiêu bài:

Sau khi học xong bài này học viên có khả năng:

- Trình bày được phương pháp gieo hạt theo hàng và gieo vào bầu

- Gieo hạt vào rãnh đúng cự ly và đảm bảo độ sâu

- Gieo hạt vào đúng tâm bầu và lấp đất phủ kín hạt

Trang 38

1.1 Chọn hạt (hình 1-21): Hạt có rễ hình ngôi sao, rễ mới nhú ra khỏi hạt, dài vài mm

đầu rễ có hình ngôi sao Đây là dạng hạt thích hợp để gieo, tỉ lệ hư hại do vận chuyển

và do gieo thấp

Hạt có rễ chân nhện: Rễ mầm phát triển từ 1-2 cm, đầu có rễ ngang mọc tủa như hình chân nhện Ở giai đoạn này hạt dễ bị hư hại do vận chuyển và gieo tuy nhiên thời gian phát triển cây giống nhanh

Hình 1-21: Các dạng hạt nảy mầm

1.2 Gieo hạt: Trước khi đặt hạt vào bầu, phải tưới nước cho đất trong bầu đủ ẩm mỗi bầu đặt 1 hạt cao su ở trug tâm bầu, 15 ngày sau khi đặt hạt kiểm tra, nếu bầu nào không còn cây sống đặt dặm ngay hạt vào bầu Khi cây trong bầu đã có một tầng lá ổn định phải kiểm tra và trồng dặm hạt để đảm bảo cho mỗi bầu đều có một cây phát triển tốt

1.2.1 Gieo vào rãnh: Hạt sau khi đã được rấm 5-7 ngày hạt bắt đầu nẩy mầm Hạt có

rễ ngôi sao thì tiến hành nhặt hạt bỏ vào thúng có lót rơm rạ khi nhặt hạt phải nhẹ nhàng, cách bố trí thường được áp dụng nhất hiện nay là gieo hàng kép khoảng cách giữa 2 hàng đơn là 30cm, hạt cách hạt trên hàng 20-25cm, bố trí theo hình nanh sấu Các hàng kép cách nhau 70-80cm Nên đặt hạt vào lúc trời râm mát, gieo hạt xong

Trang 39

phủ một lớp đất mịn kín hạt Trên rãnh dùng dây kẽm có đánh dấu cách đoạn 25cm để đánh dấu các vị trí gieo Đặt hạt đã nẩy mầm vào đất ở những vị trí đã đánh dấu, bụng hạt úp xuống dưới theo chiều của rễ mầm, lưng hạt lên trên, sau đó phủ lên lưng hạt một lớp đất mịn từ 1-3cm Sau khi đặt 10-15 ngày phải thường xuyên kiểm tra và dặm cho đủ mật độ, lượng hạt sử dụng là 700-1000kg/ha Nên đặt hạt vào lúc trời mát, tránh lúc nắng gắt làm hỏng hạt, sau khi đặt hạt nếu trời nắng dùng rơm rạ tủ thành một lớp mỏng 1-2cm để giữ ẩm

1.2.2 Gieo vào bầu: trước khi đặt hạt vào bầu, phải tưới nước cho đất trong bầu đủ

ẩm, tạo lỗ gieo hạt trong đất bầu sâu bằng hạt, mỗi bầu đặt 1 hạt cao su ở trung tâm bầu, sau đó lấp một lớp đất vừa phủ kín hạt, không lấp đất nhiều quá làm chậm sự phát triển của cây mầm

xa, nước không đến đầy đủ hoặc các nơi gần mương chính, nước đọng lại hay chảy tràn thường xuyên làm hư hại cây giống Mùa nắng tưới nước kết hợp với tủ gốc bằng rơm rạ để giữ ẩm cho cây

1.3.3 Bón phân: ngoài số lượng bón phân lót lúc chuẩn bị trồng cần bón thêm phân

vô cơ với liều lượng:

Trang 40

1.3.4 Tỉa loại: từ lúc trồng đến khi ghép phải tỉa loại 2 lần, lần 1 khi cây được 1 tầng

lá ổn định, lần 2 khi cây được 3 tầng lá Tỉa bỏ các cây ốm yếu, thân và gốc cây giống cong vẹo Tỷ lệ tỉa loại từ 20-30% tổng số cây

1.3.5 Phòng trị bệnh: bệnh trên vườn ươm cây giống nhiều nhất là các loại bệnh lá héo đen đầu lá, bệnh phấn trắng…Bệnh phấn trắng xuất hiện nhiều ở vùng có nhiệt độ thấp, sương mù nhiều như ở Tây Nguyên Cần kiểm tra thường xuyên và phòng trị kịp thời, dập tắt sớm các dịch bệnh

2 Các bước và cách thức thực hiện:

2.1 Các bước thực hiện

- Chọn cây mầm

- Tạo ẩm nền gieo

- Cấy cây mầm trên rãnh đất

- Cấy cây mầm vào bầu

- Che phủ

- Chăm sóc

2.2 Tiêu chuẩn thực hiện

- Cây mầm có rễ mới nhú ra khỏi hạt, dài 2mm (rễ có hình ngôi sao)

- Độ ẩm nền gieo khoảng 80%

- Đặt hạt trên rãnh khoảng cách 25cm một hạt, bụng hạt úp xuống dưới

- Đặt một hạt vào giữa tâm bầu và phủ đất

- Che phủ bằng rơm rạ một lớp dày 1-2cm

- Tưới nước, làm cỏ, bón phân, phòng trị bệnh đúng qui trình

3 Bài tập và sản phẩm thực hành của học viên:

- Bài tập: Gieo hạt vào rãnh và gieo vào túi bầu

- Bối cảnh: Vườn ươm của nông trường hoặc hộ gia đình

Ngày đăng: 03/01/2016, 19:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1-02: Các sản phẩm gỗ cao su - Kỹ thuật trồng cao su
Hình 1 02: Các sản phẩm gỗ cao su (Trang 8)
Hình 1-10: Lô cao su kinh doanh - Kỹ thuật trồng cao su
Hình 1 10: Lô cao su kinh doanh (Trang 20)
Hình 1-11: Dòng vô tính PB 325                         Hình 1-12: Dòng vô tính RRIM 703 - Kỹ thuật trồng cao su
Hình 1 11: Dòng vô tính PB 325 Hình 1-12: Dòng vô tính RRIM 703 (Trang 22)
Hình 1-16: Các loại bầu - Kỹ thuật trồng cao su
Hình 1 16: Các loại bầu (Trang 32)
Hình 1-18: Vườn ươm stum - Kỹ thuật trồng cao su
Hình 1 18: Vườn ươm stum (Trang 34)
Hình 1-25: Mở cửa sổ gốc ghép - Kỹ thuật trồng cao su
Hình 1 25: Mở cửa sổ gốc ghép (Trang 46)
Hình 1-29: Quấn dây băng - Kỹ thuật trồng cao su
Hình 1 29: Quấn dây băng (Trang 49)
Hình 2-02: Đánh dấu điểm trồng - Kỹ thuật trồng cao su
Hình 2 02: Đánh dấu điểm trồng (Trang 67)
Hình 2-03: Trồng cây stum trần và bảo vệ mắt ghép - Kỹ thuật trồng cao su
Hình 2 03: Trồng cây stum trần và bảo vệ mắt ghép (Trang 72)
Hình 2-05: Bón phân cây cao su giai đoạn kiến thiết cơ bản - Kỹ thuật trồng cao su
Hình 2 05: Bón phân cây cao su giai đoạn kiến thiết cơ bản (Trang 79)
Hình 3-03: Vệ sinh thân cây - Kỹ thuật trồng cao su
Hình 3 03: Vệ sinh thân cây (Trang 100)
Hình 3-04: Đo đường kính thân cây - Kỹ thuật trồng cao su
Hình 3 04: Đo đường kính thân cây (Trang 101)
Hình 3-06: Chia đôi thân cây - Kỹ thuật trồng cao su
Hình 3 06: Chia đôi thân cây (Trang 103)
Hình 3-08: Thiết kế mở miệng cạo - Kỹ thuật trồng cao su
Hình 3 08: Thiết kế mở miệng cạo (Trang 109)
Hình 3-09: Mủ sau khi cạo - Kỹ thuật trồng cao su
Hình 3 09: Mủ sau khi cạo (Trang 113)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w