C-H C-C Phân tử ankan chỉ có các liên kết và Các ankan tương đối trơ về mặt hoá học.. Ơû nhiệt độ thường chúng ko phản ứng với axit, bazơ và chất oxi hoá mạnh như KMnO 4 Ankan còn có
Trang 3C-H
C-C
Phân tử ankan chỉ có các liên kết và
Các ankan tương đối trơ về mặt hoá học Ơû nhiệt
độ thường chúng ko phản ứng với axit, bazơ và
chất oxi hoá mạnh (như KMnO 4 )
Ankan còn có tên là parafin (nghĩa là ít ái lực hoá
học)
Liên kết bền vững
Dưới tác dụng của ánh sáng, xúc tác và nhiệt,
ankan tham gia các phản ứng thế, phản ứng tách
và phản ứng oxi hoá
Trang 4Khi chiếu sáng hoặc đốt nóng hỗn hợp mêtan và clo sẽ xảy ra phản ứng thế lần lượt các nguyên tử hidro bằng clo:
CH4 + Cl2 CH3Cl + HCl
Metyl clorua (clometan)
CH3Cl + Cl2 CH2Cl2 + HCl
CH2Cl2 + Cl2 CHCl3 + HCl
Metyl en clorua (điclometan)
Clorofom (triclometan)
Cacbon tetraclorua (tetraclometan)
Trang 5Các đồng đẳng của metan cũng tham gia phản ứng thế
tương tự mêtan
25 o C
25 o C
2-clopropan, 57% 1-clopropan, 43%
97% (chính) 3% (phụ)
Phản ứng thế H bằng halogen thuộc loại phản ứng halogen
hoá , sản phẩm hữu cơ có chứa halogen gọi là dẫn xuất
halogen
Trang 6Clo thế H ở cacbon các bậc khác nhau Brom hầu như chỉ thế H ở cacbon bậc cao Flo phản ứng mãnh liệt nên phân hủy ankan thành C và HF Iot quá yếu nên không phản ứng với ankan
Trang 7Cơ chế phản ứng halogen hoá ankan
Phản ứng clo hoá vá brom hoá ankan xảy ra theo cơ chế gốc - dây chuyền
_ Bước khơi mào _ Bước phát triển dây chuyền _ Bước đứt dây chuyền
Trang 8Cơ chế phản ứng halogen hoá ankan
_ Bước khơi mào
Phân tử clo hấp thụ ánh sáng bị phân cắt đồng li thành 2 nguyên tử clo
Cl Cl as Cl + Cl
Trang 9Cơ chế phản ứng halogen hoá ankan
_ Bước phát triển dây chuyền
CH3 H + Cl CH3 + HCl
CH3 + Cl Cl CH3Cl + Cl
Lặp đi lặp lại tới chục ngàn lần như một dây chuyền
Trang 10Cơ chế phản ứng halogen hoá ankan
_ Bước đứt dây chuyền
Các gốc tự do kết hợp với nhau thành các phân tử bền hơn
Cl + Cl Cl2
CH3 + Cl CH3Cl
CH3 + CH3 CH3CH3