Chỉ ra trình cung cấp OLE DB và chuỗi kết nốiNếu không chỉ ra trình cung cấp, hoặc ta không dùng đối tượng Connection, ta sẽ có một trình cung cấp mặc định là trình cung cấp ODBC MSDASQL
Trang 1Kết nối cơ sở dữ liệu sử dụng công nghệ ADO (ActiveX
Data Objects)
Bởi:
Khoa CNTT ĐHSP KT Hưng Yên
Công nghệ Open Database Connectivity (ODBC)
ODBC là công nghệ Windows cho phép sử dụng client nối với cơ sở dữ liệu từ xa Lưu trú trên máy Cilent, ODBC tìm cách làm cho nguồn dữ liệu quan hệ trở thành tổng quát đối với ứng dụng Client Điều này có nghĩa là ứng dụng Client không cần quan tâm kiểu
dữ liệu cơ sở mà nó đang nối là gì
Bởi vì đây là công nghệ phía Client, ODBC không đòi hỏi phải xử lý trên Servercuar cơ
sở dữ liệu
ODBC gồm 3 phần :
- Trình quản lý điều khiển (Driver maneger)
• Một hay nhiều trình điều khiển (Driver)
• Một hay nhiều nguồn dữ liệu (Data source)
Kiến trúc của ODBC
Trang 2Tạo nguồn dữ liệu ODBC.
Để tạo một ứng dụng Client nối với cơ sở dữ liệu Client/Server dùng ODBC, trước hết
ta phải cung cấp thông tin về nguồn dữ liệu trên client Mỗi server yêu cầu những gói thông tin khác nhau để nối với client ODBC cung cấp cho thông tin này một tên đơn giản để ta có thể tham chiếu đến nó, thay vì phải thiết lập gói thông tin từ đầu mỗi lần ta cần đến nó Điều này cung cấp cho ứng dụng Client khả năng tham chiếu một cách dễ dàng đến tổ hợp của một điều khiển, một cơ sở dữ liệu và có thể thêm tên một người sử dụng và mật khẩu Tên này chính là tên của nguồn dữ liệu hay DSN
Để tạo một tên nguồn dữ liệu ODBC trên máy Client, ta theo các bước sau:
+ Đảm bảo có một SQL Server đang hoạt động vàg có thể truy cập nó từ máy Client + Từ Start chọn Setting chọn ConTrol Panel
+ Nhấn đúp chuột lên biểu tượng ODBC Hộp thoại quản trị nguồn dữ liệu xuất hiện:
Ta có thể tạo một trong ba kiểu nguồn dữ liệu ODBC:
+ User DSN: Chỉ có một người tạo ra nó được sử dụng nó và chỉ trên máy đang dùng + System DSN: Bất kỳ ai sử dụng máy này cũng có thể dùng được Đây cũng là kiểu nguồn dữ liệu mà ta cần tạo khi cài đặt ứng dụng cơ sở dữ liệu Web
Trang 3+ File DSN: Có thể được copy và sử dụng dễ dàng bởi máy khác.
Tạo System DSN
1 Chọn Vào Tab System DSN trong cửa sổ ODBC Data Source Administrator
2 Nhấn nút Add
3 Hộp thoại Create New Data Source xuất hiện, chọn tên của diều khiển cơ sở dữ liệu ta muốn dùng
4 Nhấn Finish Trình tạo nguồn cơ sở mới xuất hiện
5 Trong ô Name nhập tên của nguồn dữ liệu Tên này sẽ được dùng trong ứng dụng Client để tham chiếu đến cơ sở dữ liệu, vì vậy nên đặt tên sao cho dễ nhớ
6 Điền vào ô Description thông tin mô tả về cơ sở dữ liệu, thông tin này chỉ hiển thị trong cửa sổ Control Panel
7 Trong hộp kết hợp Server, chọn chọn bộ máy cơ sở dữ liệu
8 Nhấn Next, màn hình kế tiếp của trình tự động xuất hiện, hỏi ta cách Login vào Server
9 Màn hình kế tiếp của trình tự động xuất hiện, chọn vào hộp đánh dấu “Change the Default database to” rồi chọn cơ sở dữ liệu vừa đạt tên
10 Nhấn Next màn hình kế xuất hiện, nhắc ta chọn thông dịch bộ ký tự (thông thường ta để mặc định trừ phi ta sử dụng bộ ký tự khác trên Server) nhấn next
11 Màn hình kế cho ta chọn khả năng kích hoạt tác vụ ghi nhật ký Thông thường
ta chỉ chuyển nó thành On nếu ta đang gặp lỗi hay tìm kiếm những nguyên nhân ách tắc trong ứng dụng
Nếu bật tuỳ chọn này thành on và quên không tắt nó thành off thì đay chính là nguyên nhân phổ biến của sự suy biến của khả năng hoạt động truy vấn khi sử dụng ODBC, Vì
là công cụ gỡ rối nên nhớ chuyển nó thành off khi ta đưa ứng dụng thành sản phẩm
1 Nhấn Finish, hộp thoại xuất hiện mô tả chi tiết của nguồn dữ liệu mà ta vừa tạo Sau đó nhấn nút Test Data Source Trình điều khiển sẽ đáp ứng bằng cách thông báo một kết nối vừa được thiết lập thành công
Công nghệ OLE DB (Object Linking and Embedding Data Base)
OLE DB là một tập hợp các hệ giao tiếp truy cập dữ liệu của Microsoft dùng để cung cấp
sự tích hợp dữ liệu chung trên một doanh nghiệp bất chấp loại dữ liệu Những giao diện này cho phép các nguồn dữ liệu chia sẻ thông tin của chúng qua các giao diện chung mà không cần bổ sung các chức năng CSDL không có trong nơi lưu trữ
Ta chỉ cần lập trình với phần giao diện của người sử dụng ở phía Client, bởi vì sự truy cập dữ liệu trên cả trình trình duyệt Web và ứng dụng Visual Basic được chuyển hết về phía ActiveX Server, ta có thể đảm bảo rằng logic chương trình luôn nhất quán, bất kể loại chương trình nào đang được dùng
Trang 4Chỉ ra trình cung cấp OLE DB và chuỗi kết nối
Nếu không chỉ ra trình cung cấp, hoặc ta không dùng đối tượng Connection, ta sẽ có một trình cung cấp mặc định là trình cung cấp ODBC MSDASQL
Dùng đối tường connection của ADO để kết nối với nguồn dữ liệu
Thuộc tính Provider của đối tượng Connection là chuỗi ký tự chỉ ra kết nối mà trình cung cấp OLE DB sẽ dùng, dùng chuỗi kết nối trong ADO ConnectionString để cung cấp thông tin về cách thức kết nối với Server Tuỳ thuộc vào nguồn dữ liệu mà thông tin kết nối khác nhau:
- Khi ta dùng trình cung cấp ODBC:
cn.provider = “MSDASQL”
cn.ConnectionString = “DSN = tracnghiem”
Tất nhiên một DSN tên là tracnghiem phải thực sự tồn tại trên máy Client
Trường hợp kết nối không có DSN
cn.provider = “MSDASQL”
cn.ConnectionString = “Driver =SQL Server; DataBase =Tracnghiem; UID=Hue; PID=minhhue; ”
Kết nối này sẽ nhanh hơn vì không cần đọc thông tin DSN từ bảng đăng ký của Windows Tuy nhiên nó kém linh hoạt hơn vì nó gắn chặt thông tin đã được biên dịch
- Dùng trình cung cấp Jet thì chuỗi kết nối là đường dẫn và tập tin MDB:
cn.Provider = ”Microsoft.Jet.OLEDB.4.0 ”
cn.ConnectionString = “c:\data\dulieu.mdb”
Để kết nối cơ sở dữ liệu bảo mật của trình cung cấp Jet thì ta phải cung cấp thêm thông tin thông qua tập hợp Properties của đối tượng connection Thường là tên người sử dụng, mật khẩu, vị trí của cơ sở dữ liệu chứa thông tin về bảo mật
Cn.Provider = “Microsoft.Jet.OLEDB.4.0”
Cn.ConnectionString =”C:\data\dulieu.mdb”
Trang 5Cn.Properties(“PassWord”) = “minhhue”
Cn.Properties(“User ID”) = “Hue”
- Để nối với cơ sở dữ liệu SQL Server, ta dùng trình cung cấp SQLOLEDB.1
cn.Provider = “SQLOLEDB.1”
cn.ConnectionString = “DATABASE = dulieu; SERVER = NameServer; UID = hue; PWD = minhhue”
Lưu ý trường hợp này, chuỗi kết nối của SQL Server tương tự với chuỗi kết nối không
có DSN, ngoại trừ tham số DRIVER=
- Để kết nối với Oracle, ta dùng trình điều khiển Oracle gọi là MSDAORA
cn.Provider =”MSDAORA”
cn.ConnectionString = User/MyPassWord@ServiceName
Trên đây là cách kết nối Oracle chuẩn, tổ hợp tên người sử dụng, mật khẩu và tên dịch
vụ Ta còn có thể logon vào Oracle bằng cách cung cấp Server, tên người sử dụng như tham số cho phương thức Open của đối tượng connection
Dim cn As ADODB.Connection
Set cn = New ADODB.connection
cn.Provider = “MSDAORA”
cn.Open “Server”, “UserID”, “PasWord”
Công nghệ Data Access Object (DAO)
Ta có thể dùng DAO để thao tác với cơ sở dữ liệu (CSDL) thông qua môi trường lập trình Visual Basic 6.0, với DAO ta có thể thi hành các câu truy vấn, cập nhật giá trị, trong các bảng CSDL và tạo cấu trúc CSDL bao gồm các bảng, các câu truy vấn chứa sẵn và mối quan hệ giữa các bảng
Mô hình đối tượng DAO khá phức tạp với hàng trăm yếu tố, hàng tá kiểu tập hợp chứa
rất nhiều đối tượng xử lý CSDL Thông qua các tập hợp sở hữu bởi đối tượng DataBase,
ta có thể thao tác trên dữ liệu và cấu trúc của CSDL chứa trong một CSDL
Trang 6Trong lập trình DAO, có một tập hợp cốt lõi gồm các kỹ thuật thông dụng được sử dụng gần như cho mọi chương trình Chúng bao gồm:
- Thi hành câu truy vấn SELECT để lấy về các dữ liệu từ CSDL
- Duyệt qua từng mẩu tin trong một RecordSet
- Thi hành câu truy vấn hành động (Update, Delete và Append, )
- Sửa đổi cấu trúc CSDL
- Xử lý lỗi phát sinh bởi truy cập CSDL
+ Các tập hợp hiện có trong lập trình DAO 3.5 và thể hiện của chúng:
WorkSpaces
Thể hiện kết nối mở cho bộ máy CSDL, thông thường ta chỉ có thể có 1 workspace hoạt động tại thời điểm hiện thời
Thuộc tính Count, Append, Delete phương thức Refresh DataBase Tất cả các CSDL được mở trong 1 workspace,
thường ta chỉ có 1 CSDL được mở hiện thời
Thuộc tính Count, phương thức Refresh
TableDefs Tất cả các định nghĩa bảng hiện có trong 1
CSDL
Thuộc tính Count, Append, Delete, phương thức Refresh
QueryDefs Tất cả các định nghĩa truy vấn hiện có trong 1
CSDL
Thuộc tính Count, Append, Delete, phương thức Refresh RecordSet Tất cả các RecordSet mở trong ngữ cảnh củamột CSDL duy nhất Thuộc tính Count,phương thức Refresh Parameter Các tham số hiện có trong một QueryDef nhất
định
Thuộc tính Count, phương thức Refresh Relations Mối quan hệ được định nghĩa trong 1 CSDLđặc biệt
Thuộc tính Count, Append, Delete, phương thức Refresh Connections Kết nối đến CSDL hiện hữu bởi 1 đối tượng
workspace =ODBCDirect
Thuộc tính Count, phương thức Refresh
Trang 7Indexes Chỉ mục thuộc về một TableDef nhất định
Thuộc tính Count, Append, Delete, phương thức Refresh Fields Các trường hiện có trong một cấu trúc dữ liệu
Thuộc tính Count, Append, Delete, phương thức Refresh
Groups Nhoms bảo mật sở hữu bởi CSDL (tham khảo
phần CSDL nhiều người sử dụng)
Thuộc tính Count, Append, Delete, phương thức Refresh Users
Danh sách người sử dụng xác định bởi tính năng bảo mật CSDL (tham khảo phần CSDL nhiều người sử dụng)
Thuộc tính Count, Append, Delete, phương thức Refresh Errors Lỗi sinh ra do 1 hành động của DAO Thuộc tính Count,phương thức Refresh Containers Nhóm các đối tượng tài liệu định nghĩa sẵn
chứa trong CSDL
Thuộc tính Count, phương thức Refresh Documents CSDL, bảng, và quan hệ là những ví dụ của
đối tượng
Thuộc tính Count, phương thức Refresh Properties Các thuộc tính của một đối tượng DAO
Thuộc tính Count, Append, Delete, phương thức Refresh
Sử dụng DAO để làm việc với sữ liệu
Dùng đối tượng DataBase để kết nối với 1 CSDL
+ Từ menu Project chọn Reference
+ Chọn "Microsoft DAO 3.51 Object Library"
+ Chọn OK
Dùng phương thức OpenDataBase để tạo đối tượng DataBase
Phương thức này trả về một đối tượng DataBase do đó trước khi dùng ta phải khai báo biến đối tượng có kiểu DataBase để chưa giá trị trả về của phương thức
Dim DB As Database
Trang 8Set DB = OpenDatabase(DBName, [Option], [ReadOnly], [Connect])
DBName: Tên file CSDL
Option: = True: CSDL được mở trong chế độ loại trừ (không ai khác có thể mở nó)
= False: Mọi người có thể mở nó
ReadOnly: = True: Ta không thể sửa đổi CSDL
Connect: Cách thức kết nối với CSDL Client/Server
? Dùng đối tượng RecordSet để thao tác với các mẩu tin
Ta sử dụng đối tượng RecordSet để thao tác với các mẩu tin trong DAO Đối tượng RecordSet cung cấp một giao diện hướng đối tượng cho mô hình CSDL quan hệ liên quan đến các bảng được chia thành những mẩu tin và trường
? Dùng phương thức OpenRecordSet để tạo đối tượng RecordSet
Trong DAO các đối tượng DataBase, Connection, QueryDef, TableDef, và RecordSet
đều có phương thức OpenRecordSet, tất cả đều dùng để truy cập dữ liệu chứa trong
CSDL
Set Recordset = object.OpenRecordset (Source, [Type], [Options],[LlockEdits])
Recordset: Biến đối tượng bạn muốn mở
Object: Đối tượng đã tồn tại để tạo có phương thức OpenRecordSet
Source: Một chuỗi chỉ ra nguồn dữ liệu mà RecordSet sẽ lấy, có thể là tên bảng,
tên truy vấn hoặc một câu truy vấn
Type Lựa chọn: Một hằng số quy định kiểu của con chỏ Recordset được mở Options Lựa chọn: Một sự kết hợp hằng số chỉ ra đặc tính của Recordset
LockEdit Lựa chọn: Một hằng số xác định khoá của Recordset
Type: có thể nhận các kiểu sau
Trang 9Tạo một đối tượng Recordset kiểu bảng trong một WorkSpaceCho phép sửa đổi bản ghi, không thể trình bày kết quả của câu truy vấn nhiều bảng
dbOpenDynamic
Mở một đối tượng Recordset kiểu Dymamic trong 1 WorkSpace Cho phép sửa đổi, thêm hay xoá ngay khi RecordSet đang được mở ở user khác, không hiệu quả = Dynaset
dbOpenDynaset
Mở một đối tượng Recordset kiểu Dynaset , cho phép cập nhật, cho phép lấy về các mẩu tin từ nhiều bảng = cách nối bảng, cập nhật được, tốc độ tìm kiếm chậm
dbOpenSnapshot
Mở một đối tượng Recordset kiểu Snapshot, nhanh hơn Dynaset, cập nhật được chỉ trả về một bản sao còn Dynaset lấy về 1 bộ các tham chiếu RecordSet
dbOpenForwardOnly
(Defalt) Mở một đối tượng Recordset tương tự như Snapshot nhưng nhanh hơn Snapshot, con trỏ của nó chỉ có thể di chuyển tới phía trước
Options:Bạn có thể dùng kết hợp của những hằng cho đối số Options
dbAppendOnly Cho phép người dùng thêm bản ghi mới, ngăn chặn sửa đổi,xoá các bản ghi đang tồn tại. dbSQLPassThrough Thực hiện một câu truy vấn (Microsoft Jet snapshot-type
Recordset only)
dbSeeChanges Phát sinh một lỗi nếu người sử dụng đang thay đổi dữ liệu mà
một người sử dụng khác truy nhập vào
dbDenyWrite Ngăn chặn các user khác sửa đổi hoặc thêm bản ghi
dbDenyRead Ngăn chặn các user khác đang đọc trong bảng
dbForwardOnly
Tạo 1 con trỏ Recordset kiểu Snapshot Nó cung cấp chỉ tương thích con trỏ kiểu Forward và bạn nên dùng hằng
dbOpenForwardOnly trong hằng của lựa chon Options dbReadOnly Ngăn chặn users thay đổi bản ghi Bạn nên dùng hằng
bReadOnly trong hằng của lựa chon Options dbRunAsync Thi hành truy vấn đồng bộ
Trang 10Thi hành truy vấn trực tiếp gọi bởi SQLExecDirect Chỉ dùng lựa chọn này khi bạn không mở RecordSet Xem thêm
Microsoft ODBC 3.0 Programmer’s Reference."
dbInconsistent Cho phép cập nhật những mâu thuẫn (Microsoft Jet dynaset-type and snapshot-type Recordset objects only). dbConsistent Chie cho phép cập nhật thích hợp (Microsoft Jet dynaset-type
and snapshot-type Recordset objects only)
LockEdits:Bạn có thể dùng những hằng cho cho đối số LockEdit
Tên hằng Mô tả (ý nghĩa)
dbReadOnly
Ngăn chặn user thay đổi Recordset (Default cho ODBCDirect workspaces) Bạn có thể dùng dbReadOnly trong lựa chọn options, hoặc trong LockEdit (nhưng không gồm cả 2 Nếu bạn dùng cả 2 sẽ có lỗi)
dbPessimistic Dùng Pesimistic khoá kết nối môi trường nhiều người dùng
dbOptimistic Dùng Pesimistic khoá kết nối môi trường nhiều người dùng cho
đến khi thi hành phương thứcUpdate dbOptimisticValue Dùng optimistic đặt cơ sở đồng thời nhiều giá trị trên hàng
dbOptimisticBatch Cho phép cập nhật theo gói
? Các thuộc tính, phương thức của RecordSet
+ Thuộc tính EOF (End Of File) = True khi con trỏ bản ghi ở vị trí cuối của RecordSet
+ Thuộc tính BOF (Begin Of File)=True khi ta di chuyển con trỏ bản ghi đến cuối dòng của RecordSet
+ Các phương thức di chuyển con trỏ RecordSet
- MoveFirst: Di chuyển con trỏ đến mẩu tin đầu tiên trong RecordSet
- MoveNext: Di chuyển con trỏ đến mẩu tin kế tiếp sau trong RecordSet
- MovePrevious: Di chuyển con trỏ đến mẩu tin kế tiếp trước trong RecordSet
- MoveLast: Di chuyển con trỏ đến mẩu tin cuối cùng trong RecordSet
Trang 11+ Thuộc tính RecordCount xác định số mẩu tin trong một RecordSet
+ Phương thức Edit cho phép sửa đổi giá trị trong một mẩu tin
- Dùng phương thức duyệt để di chuyển con trỏ bản ghi đến vị trí cần sửa
- Thi hành phương thức Edit
- Dùng tập hợp Fields của đối tượng RecordSet để gán giá trị mới cho mẩu tin
- Dùng phương thức Update để cập nhật giá trị mới cho RecordSet
+ Dùng phương thức AddNew và Update để tạo mẩu tin mới
- Thi hành phương thức AddNew để thêm bản ghi mới
- Dùng tập hợp Fields của đối tượng RecordSet để gán giá trị mới cho mẩu tin
- Dùng phương thức Update để cập nhật giá trị mới cho RecordSet
+ Các phương tìm kiếm để định vị mẩu tin
- FindFirst:
- FindNext:
- FindPrevious:
- FindLast:
RecordSet.{FindFirst | FindLast | FindNext | FindPrevious} Criteria
Criteria: Một xâu chứa điều kiện tìm kiếm
Ví dụ:
Public dao As Database
Private Sub Form_Load()
Set dao = OpenDatabase(App.Path & "\qlbh97.mdb")
End sub