1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BẢN TIN TRONG VN7

75 317 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Đoạn Bản Tin Trong VN7
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Bài viết
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là đoạn chứa các thông số kiểm soát bản tin. Đoạn MSH định nghĩa mục đích, nguồn, đích, và các chỉ định cú pháp của bản tin.

Trang 1

CÁC ĐOẠN BẢN TIN TRONG VN7

I. MSH - Đoạn mào đầu bản tin (Message Heade Segment)

Đây là đoạn chứa các thông số kiểm soát bản tin Đoạn MSH định nghĩa mụcđích, nguồn, đích, và các chỉ định cú pháp của bản tin Đoạn này có cấu trúc giốngđoạn MSH của chuẩn HL7 v2.3.1 nhưng với mục đích sử dụng hiện tại của VN7, tachỉ sử dụng các trường 1-7 và 9-12, vì vậy ta sẽ chỉ quan tâm tới định nghĩa của cáctrường này

SEQ LEN DT OPT RP/# TBL# ITEM # ELEMENT NAME

Định nghĩa các trường trong đoạn MSH

1.1 Ký hiệu phân cách trường (ST)

Trang 2

3 loại ID tổng thể (ID) – Bỏ qua

ID không gian tên phải là tên của ứng dụng gửi

1.4 Phương tiện gửi (HD)

Trang 3

của cùng một ứng dụng trong hệ thống gửi

Trang 4

1 Kiểu bản tin – bắt buộc

2 Sự kiện kích khởi – bắt buộc

3 Cấu trúc bản tin – bỏ qua Định nghĩa: Trường này chứa loại bản tin, sự kiện kích khởi, và mã cấu trúc

tóm tắt bản tin cho bản tin Thành phần thứ nhất là loại bản tin hiệu chỉnh bởi Bảng

HL7 0076 - Loại bản tin; thành phần thứ 2 là mã sự kiện kích khởi hiệu chỉnh bởi Bảng HL7 0354 - Cấu trúc bản tin

Hệ thống nhận dùng trường này để nhận dạng các đoạn dữ liệu, làm cho ứngdụng có thể truy cập bản tin Đối với các truy vấn nào đó, có thể có nhiều hơn mộtloại sự kiện đáp ứng đơn, thành phần thứ 2 thay đổi để chỉ hướng cho đáp ứng loại

1.10 ID xử lý (PT)

Trang 5

nó để đảm bảo rằng bản tin sẽ được giải thích chính xác Trong phiên bản 2.3.1 có 2thành phần "quốc tế hóa" dùng cho các tổ chức HL7 quốc tế Mã quốc tế hóa là loại

dữ liệu CE (dùng mã quốc gia ISO) mà đại diện bởi tổ chức HL7 "ID phiên bảnquốc tế" được dùng nếu Tổ chức HL7 có nhiều hơn một phiên bản "địa phương" kếthợp với phiên bản đơn của Hoa Kỳ "ID phiên bản quốc tế" có loại dữ liệu CE

II. PID - Đoạn xác nhận bệnh nhân (Patient Identification segment)

Đoạn PID được dùng bởi tất cả các ứng dụng như là phương tiện chínhtrong truyền thông thông tin xác nhận bệnh nhân Đoạn này chứa việc xác địnhbệnh nhân lâu dài và thông tin nhân khẩu học, cho hầu hết các phần nó không thay

Trang 6

đổi thường xuyên

STT Độ dài Kiểu dữ liệu Tùy

chọn

Tính lặp Tên thành phần

Định nghĩa: Trường này chứa con số mà xác định sự giao dịch này Đối với

sự xảy ra đầu tiên của đoạn, số thứ tự nên là 1, đối với sự xảy ra thứ hai, số thứ tựnên là 2…

Trang 7

2.2 Danh sách định danh bệnh nhân (CK)

cho bệnh nhân nên đặt trong trường PID-6-bí danh bệnh nhân

Trang 8

2.7 Địa chỉ bệnh nhân (AD)

Trang 9

đươ ̣c gửi nhưng phải theo thứ tự: đi ̣a chỉ liên la ̣c chủ yếu phải được gửi đầu tiên

Mã quốc gia được đi ̣nh nghĩa theo mã ISO 3166 (bảng VN7 0011- Mã quốc gia)

1. Kiểu thiết bị viễn thông (ID) – bắt buộc

2 Địa chỉ email (ST)– tùy chọn

3 Mã quốc gia (NM) – tùy chọn

4. Mã vùng(NM) – có điều kiện1

5 Số điện thoại (NM) – tùy chọn

6 Mở rộng (NM) – tùy chọn

7 Ghi chú (ST) – tùy chọn

1: nếu trường Số điện thoại không rỗng thì trường Mã vùng là bắt buộc.

Định nghĩa: Trường này chứa số điện thoại cá nhân của bệnh nhân

2.9 Số điện thoại cơ quan (TN)

1 Loại thiết bị viễn thông (ID) – bắt buộc

2 Địa chỉ email (ST)– tùy chọn

3 Mã quốc gia (NM) – tùy chọn

Trang 10

Định nghĩa: Trường này chứa số điện thoại cơ quan của bệnh nhân Tất cả các sốđiện thoại cơ quan để bệnh nhân được gởi theo trình tự sau Trình tự đầu tiên đượcliên hệ với số chính Nếu số chính không được gửi một ký hiệu lặp lại được gửitrong trình tự đầu tiên

2.10 Tình trạng hôn nhân (CE)

2.12 Mã số tài khoản bê ̣nh nhân (CK)

Trang 11

Đi ̣nh nghĩa: trường này chứa số tài khoản bê ̣nh nhân được đăng kí bằng sự tính toán với tất cả các phí được ghi la ̣i

Trang 12

Định nghĩa: Trường này chỉ ra việc có hoặc không bệnh nhân đã qua

đời.Tham khảo bảng VN7 0015 – Chỉ thị Có/Không

Ví dụ một đoạn PID

PID|1|MaBN1234^012325673|Nguyen^A^Van|19720813|M||132 Hang

Bong^Hoan Kiem^Hanoi^C|(8404)38523126||M|||01||VN<cr>

Nô ̣i dung:

1. Ho ̣ và tên: Nguyễn Văn A 2 Sinh ngày 13/08/1972 3 Giới tính:Nam

Trang 13

4 Dân tô ̣c: Kinh (mã số 01) 5 Quốc ti ̣ch : Viê ̣t Nam

6 Chỗ ở: 132 Hàng Bông – Hoàn Kiếm – Hà Nô ̣i

8 CMND số: 012325673

9 Điê ̣n thoa ̣i nhà riêng: (8404)38523126

Trang 14

III. Đoa ̣n thân nhân bê ̣nh nhân (Next of kin / associated parties segment - NK1)

Đoạn NK1 chứa thông tin về thân nhân bệnh nhân hoặc những bên có liênquan tới bệnh nhân

STT Độ dài Kiểu dữ liệu Tùy chọn Tính lặp Tên thành phần

Định nghĩa: Trường này chứa con số mà xác định sự giao dịch này Đối với

sự xảy ra đầu tiên của đoạn, số thứ tự nên là 1, đối với sự xảy ra thứ hai, số thứ tựnên là 2…

Trang 15

III.3 Mối quan hệ (ST)

Kiểu dữ liệu ST

Bắt buộc (R)/tùy O

Định nghĩa: Trường này chứa mối quan hệ con người thật sự mà dòng họ/tổ chức

hỗ trợ có với bệnh nhân Ví dụ, có thể bao gồm: anh, chị, cha, me, bạn, vợ(chồng), người liên hệ khi khẩn cấp, người chủ…

III.4 Địa chỉ (AD)

5. Kiểu địa chỉ (ID)

Đi ̣nh nghĩa: trường này chứa đỉa chỉ của thân nhân bê ̣nh nhân Nhiều đi ̣a chỉcó thể được gửi nhưng theo thứ tự: đi ̣a chỉ liên la ̣c chủ yếu phải được gửi đầu tiên;

Trang 16

nếu đi ̣a chỉ liên la ̣c không được gửi, mô ̣t dấu tách phải được gửi

Mã quốc gia được đi ̣nh nghĩa theo mã ISO 3166 (bảng VN7 0011 – Mã quốc

1 Kiểu thiết bị viễn thông (ID) – bắt buộc

2 Địa chỉ email (ST)– tùy chọn

3 Mã quốc gia (NM) – tùy chọn

4. Mã vùng(NM) – có điều kiện1

5 Số điện thoại (NM) – tùy chọn

6 Mở rộng (NM) – tùy chọn

7 Ghi chú (ST) – tùy chọnĐịnh nghĩa: Trường này chứa số điện thoại cá nhân của bệnh nhân Có thểlặp lại để gửi nhiều số điện thoại cùng một lúc nhưng phải theo thứ tự số điện thoạichính đứng đầu tiên

III.6 Số điện thoại cơ quan (TN)

Kiểu dữ liệu TN

Bắt buộc (R)/tùy O

Bảng VN7 0012 – Kiểu thiết bị viễn thông

Thành phần 1 Kiểu thiết bị viễn thông (ID) – bắt buộc

2 Địa chỉ email (ST)– tùy chọn

3 Mã quốc gia (NM) – tùy chọn

4. Mã vùng(NM) – có điều kiện1

5 Số điện thoại (NM) – tùy chọn

6 Mở rộng (NM) – tùy chọn

Trang 17

7 Ghi chú (ST) – tùy chọnĐịnh nghĩa: Trường này chứa số điện thoại cơ quan của bệnh nhân

III.7 Lý do liên hệ (CE)

dụ, liên hệ người chủ nếu bệnh nhân không có khả năng làm việc)

III.8 Ví dụ:

NK1|1|JONES^BARBARA^K|WI^WIFE||||NK^NEXT OF KIN<cr>

Trang 18

IV. PV1- đoa ̣n thông tin nhâ ̣p viê ̣n (Patient Visit)

Đoạn PV1 được dùng bởi các ứng dụng Đăng ký/Quản trị Bệnh nhân đểtruyền thông tin trên một nền chỉ định nhập viện Đoạn này có thể được dùng đểgửi nhiều hồ sơ nhập viện đến cùng tài khoản bệnh nhân hoặc hồ sơ nhập viện đơnđến nhiều hơn một tài khoản

Tùycho ̣n

đươ ̣c chỉ đi ̣nh

Trang 19

hiê ̣n đầu tiên của đoạn này, số thứ tự là 1, đối với sự xảy ra thứ hai, số thứ tự là 2…

IV.2 Lớp bệnh nhân (IS)

Tham khảo bảng người dùng định nghĩa 0004 - Patient class để có giá trị đề nghị

IV.3 Địa điểm bệnh nhân được chỉ đi ̣nh (PL)

5 Tình trạng địa điểm (IS)

6 Kiểu địa điểm (IS)

7 Tòa nhà (IS)

8 Tầng (IS)

9 Mô tả địa điểm (IS)

Đi ̣nh nghĩa: Trường này chứa đi ̣a điểm đăng kí ban đầu của bê ̣nh nhân hoă ̣c

đi ̣a điểm mà bê ̣nh nhân đang được chuyển tới Thành phần thứ nhất có thể là trạm y

tế mà địa điểm bệnh nhân nội trú, hoă ̣c buồng bê ̣nh, khoa hoă ̣c nhà cho các đi ̣ađiểm ngoa ̣i trừ bê ̣nh nhân nô ̣i trú

Trang 20

Để hủy giao dịch hoặc xuất viện một bệnh nhân, địa điểm hiện tại (sau sựkiện hủy hoặc trước sự kiện xuất viện) nên để trong trường này

IV.4 Kiểu nhập viê ̣n (IS)

Định nghĩa: Trường này chỉ rõ tình huống mà bệnh nhân nhập viện

IV.5 Tuyến trước (PL)

5 Tình trạng địa điểm (IS)

6 Kiểu địa điểm (IS)

7 Tòa nhà (IS)

8 Tầng (IS)

9 Mô tả địa điểm (IS)

Đi ̣nh nghĩa: Trường này chứa tuyến trước của bê ̣nh nhân nếu bê ̣nh nhân được chuyển Trường này rỗng đối với bê ̣nh nhân mới

Trang 21

IV.8 Dịch vụ bệnh viện (IS)

Trang 22

nhận/nhập viện), A02 (chuyển một bệnh nhân), A14 (chờ nhâ ̣n), A15 (chờchuyển).

IV.9 Nguồn nhận (IS)

Định nghĩa: Trường này chỉ thị nơi mà bệnh nhân được nhận

IV.10 Tình trạng chức năng (IS)

Đi ̣nh nghĩa: Trường này chỉ ra sự tàn tâ ̣t ta ̣m thời hay vĩnh viễn

IV.11 Tình hình ra viê ̣n (IS)

Đi ̣nh nghĩa: trường này chỉ ra nơi mà bê ̣nh nhân được chuyển đến

IV.13 Ngày/giờ nhập viê ̣n (TS)

Kiểu dữ liệu TS (Time Stamp)

Trang 23

Bắt buộc (R)/tùy O

Đi ̣nh nghĩa: trường này chứa ngày/giờ nhâ ̣p viê ̣n

IV.14 Ngày/giờ ra viê ̣n (TS)

Nô ̣i dung:

Bê ̣nh nhân nô ̣i trú, nhâ ̣p viê ̣n lúc 8h 12’ ngày 23/12/2008 trong trình tra ̣ngcấp cứu, được xếp vào tổ chăm sóc số 12, phòng 319 giường số 05, bác sĩ chăm sóclà Dao Thi Hue

Tình hình ra viê ̣n: được cho về

Ra viê ̣n lúc 10h 15’ ngày 3/1/2009

Trang 24

V. DG1 - Đoạn thông tin chẩn đoán (Diagnosis segment)

Đoạn DG1 chứa thông tin chẩn đoán bệnh nhân của nhiều loại ĐoạnDG1được dùng để gửi nhiều chẩn đoán

Hình 2-10 Thuộc tính đoạn DG1 STT Độ dài Kiểu dữ liệu Tùy chọn Tính lặp ELEMENT NAME

Định nghĩa: Trường này chứa con số mà xác định sự giao dịch này Đối với sự xảy

ra đầu tiên của đoạn, số thứ tự nên là 1, đối với sự xảy ra thứ hai, số thứ tự nên là

Bảng Người dùng định nghĩa 0024 – Mã chẩn đoán

Thành phần 1 Đinh danh (ID)

2 Văn bản (ST)

Trang 25

3 Tên của hệ thống mã hóa (ST) Định nghĩa: Trường này chứa mã chẩn đoán tương ứng với chẩn đoán của bác sĩ

Định nghĩa: Trường này chứa ngày/giờ chẩn đoán

V.5 Kiểu chẩn đoán (IS)

Trang 26

Đi ̣nh nghĩa: Trường này chỉ ra rằng thông tin bê ̣nh nhân là cho mã không chẩnđoán hay chẩn đoán

V.8 Chỉ thi ̣ bí mật (ID)

chẩn đoán cuối cùng: bê ̣nh suy tim

Ngày chẩn đoán: 21/01/2009

Trang 27

VI. PR1 – Đoạn thủ tục

Đoa ̣n này chứa thông tin liên quan đến các kiểu thủ tu ̣c khác nhau có thểđươ ̣c thực hiê ̣n đối với bê ̣nh nhâ ̣n Đoa ̣n PR1 được dùng để gửi thông tin thủ tu ̣c, ví

du ̣: phẫu thuâ ̣t, chu ̣p X-quang … Đoa ̣n PR1- đươ ̣c dùng để gửi nhiều thủ tu ̣c, chẳng

ha ̣n cho các bản ghi y tế hoă ̣c hê ̣ thống thanh toán

Hình: các thuô ̣c tính PR1STT Độ dài Kiểu dữ liệu OPT Tính lặp Tên thành phần

Các đi ̣nh nghĩa trường PR1

Trang 28

Bảng Người dùng định nghĩa 0027 – Mã thủ tục

Thành phần

1 Đinh danh (ID) – bắt buộc

2 Văn bản (ST)– tùy chọn

3 Tên của hệ thống mã hóa (ST) – bắt buộc

Đi ̣nh nghĩa: trường này chứ đi ̣nh danh duy nhất được gán cho thủ tu ̣c

6.3 Ngày giờ thủ tục (TS)

Đi ̣nh nghĩa: trường này chứa ngày/giờ thủ tu ̣c được thực hiê ̣n

6.4 Kiểu chức năng thủ tục (IS)

Trang 29

6.7 Mã gây mê (IS)

Đi ̣nh nghĩa: trường này chứa đi ̣nh danh duy nhất của sự gây mê dùng trong suốt thủ

tu ̣c Tham khảo bảng người dùng đi ̣nh nghĩa 0019 – Mã gây mê

6.8 Thời gian gây mê (NM)

Kiểu dữ liệu NM

Bắt buộc (R)/tùy O

Đi ̣nh nghĩa: trường này chứa khoảng thời gian (tính theo phút) thực hiê ̣n gây mê

6.9 Bác sĩ phẫu thuật (CN)

Trang 30

12 Bảng nguồn (IS)

Đi ̣nh nghĩa: trường này chứa thông tin về bác sĩ tiến hành phẫu thuật

6.10 Mã thỏa thuận (CE)

3 Tên của hệ thống mã hóa (ST)

Đi ̣nh nghĩa: trường này chứa kiểu thỏa thuâ ̣n về sự chấp thuâ ̣n điều tri ̣ bê ̣nh nhân

6.11 Sự ưu tiên thủ tục (NM)

Xếp ha ̣ng các thủ tu ̣c từ

thứ 2 trở đi

6.12 Mã chẩn đoán liên kết (CE)

3. Tên của hệ thống mã hóa (ST)

Đi ̣nh nghĩa: trường này chứa chẩn đoán là lý do chính để tiến hành thủ tu ̣c này

Trang 31

VII. Đoạn thông tin bảo hiểm (Insurance segment - IN1)

Đoạn IN1 chứa chính sách bảo hiểm bao trùm lên thông tin cần thiết để tạo

ra một hóa đơn chia theo tỷ lệ chính xác và hóa đơn bệnh nhân, hóa đơn bảo hiểm STT Độ dài Kiểu dữ liệu Tùy chọn Tính lặp ELEMENT NAME

Hình 2.11 Thuộc tính IN1

Các định nghĩa trường IN1

VII.1 Đặt ID-IN1 (SI)

Định nghĩa: Trường này chứa định danh duy nhất cho hợp đồng bảo hiểm

VII.3 Tên công ty bảo hiểm (ON)

Trang 32

2 Mã kiểu tên tổ chức (ID)Định nghĩa: Trường này tên của công ty bảo hiểm

VII.4 Địa chỉ công ty bảo hiểm (AD)

VIII. AL1 – Đoạn thông tin di ̣ ứng của bê ̣nh nhân

Đoa ̣n AL1 chứa thông tin di ̣ ứng của bê ̣nh nhân với nhiều kiểu Đa số cácthông tin này đều lấy nguồn từ các bảng người dùng đi ̣nh nghĩa Mỗi đoa ̣n AL1 môtả chỉ mô ̣t di ̣ ứng của bê ̣nh nhân

Trang 33

Hình Các thuô ̣c tính AL1STT Độ dài Kiểu dữ liệu Tùy chọn Tính lặp Tên thành phần

Đi ̣nh nghĩa các trường AL1

VIII.1 Đặt ID – AL1 (SI)

Đi ̣nh nghĩa: trường này chỉ ra loa ̣i di ̣ ứng chung (thuốc, thực phẩm, phấn hoa…) T

VIII.3 Mô tả di ̣ ứng (ST)

Trang 34

Đi ̣nh nghĩa: trường này xác đi ̣nh mô ̣t cách duy nhất mô ̣t di ̣ ứng cu ̣ thể

VIII.4 Mức độ di ̣ ứng (IS)

Đi ̣nh nghĩa: trường này chứa ngày mà di ̣ ứng được phát hiê ̣n

IX. OBX- đoạn thông tin theo dõi/kết quả khám bệnh

Đoa ̣n OBX đươ ̣c dùng để truyền mô ̣t sự theo dõi đơn hay mô ̣t đoa ̣n theo dõi Đoa ̣n này thể hiê ̣n đơn vi ̣ nhỏ nhất của mô ̣t báo cáo Cấu trúc của đoa ̣n như trong hình dưới

Nhiê ̣m vu ̣ chính của đoa ̣n là mang thông tin về sự theo dõi trong các bản tin báo cáo Nhưng OBX cũng có thể được dùng như mô ̣t phần của thứ tự theo dõi Trong trường hợp này, OBX mang thông tin y tế cần thiết bởi filler để làm rõ sự theo dõi mà filler ta ̣o ra Chẳng ha ̣n: mô ̣t OBX cần thiết để báo cáo

Trang 35

Hình 7-5 Các thuô ̣c tính OBX STT Độ dài Kiểu dữ liệu Tùy chọn Tính lặp ELEMENT NAME

Các đi ̣nh nghĩa trường OBX

IX.1 Đặt ID – OBX (SI)

Kiểu dữ liệu SI

Bắt buộc (R)/tùy O

Đi ̣nh nghĩa: trường này chứa số thứ tự

IX.2 Kiểu giá tri ̣ (ID)

Đi ̣nh nghĩa: trường này chứa đi ̣nh da ̣ng của giá tri ̣ theo dõi trong OBX Nó phải

được đặt giá trị nếu trường OBX-11 – tình trạng kết quả theo dõi không có giá tri ̣ là

“X” Nếu kiểu giá tri ̣ là CE thì kết quả phải là mô ̣t mu ̣c được mã hóa Khi kiểu giátri ̣ là TX thì các kết quả là đoa ̣n văn bản Các giá tri ̣ hợp lê ̣ cho kiểu giá tri ̣ của sựtheo dõi được liê ̣t kê trong bảng VN7

Trang 36

IX.3 Đi ̣nh danh theo dõi (CE)

6 Tên của hệ thống mã hóa (ST)

Đi ̣nh nghĩa: trường này chứa đi ̣nh danh duy nhất cho mỗi sự theo dõi Trong hầuhết các hê ̣ thống, đi ̣nh danh sẽ chỉ ra bảng theo dõi cơ bản sẽ đưa ra các thuô ̣c tínhcủa sự theo dõi được dùng bởi hê ̣ thống nhâ ̣n để tiến hành theo dõi

IX.4 Sub-ID của sự theo dõi (ST)

Kiểu dữ liệu ST

Bắt buộc (R)/tùy R

Đi ̣nh nghĩa: trường này được dùng để phân biê ̣t nhiều đoa ̣n OBX với cùng

ID theo dõi được tổ chức dưới mô ̣t OBR Chuẩn đòi hỏi 3 đoa ̣n OBX, mô ̣t đoa ̣n

mô ̣t thể hiê ̣n Bằng cách đă ̣t mô ̣t trong Sub-ID đầu tiên của các đoa ̣n OBX này, 2 ởđoa ̣n thứ 2, 3 cho đoa ̣n thứ bê ̣nh án, chúng ta có thể nhâ ̣n da ̣ng mô ̣t cách duy nhấtmỗi đoa ̣n OBX để soa ̣n thảo và thay thế

Đi ̣nh danh con cũng được dùng để nhóm các thành phần liên quan trongcác báo cáo giống như bê ̣nh lý ho ̣c phẫu thuâ ̣t

IX.5 Giá tri ̣ theo dõi (*)

Đi ̣nh nghĩa: trường này chứa giá tri ̣ được quan sát bởi thiết bi ̣ quan sát

OBX-2-kiểu giá tri ̣ chứa kiểu dữ liê ̣u cho trường này theo đó giá tri ̣ theo dõi được đi ̣nh

da ̣ng Nó không phải là trường bắt buô ̣c vì mô ̣t số hê ̣ thống sẽ chỉ báo cáo tình

tra ̣ng bình thường/không bình thường (OBX-8).

Sự biểu diễn

Trang 37

Trường này chứa giá tri ̣ của OBX-3-ID Theo dõi của cùng mô ̣t đoa ̣n Phu ̣

thuô ̣c theo sự theo dõi, kiểu dữ liê ̣u có thể là mô ̣t số (ví du ̣, nhi ̣p thở), mô ̣t câu kếtquả đã mã hóa (ví du ̣ sự mô tả bê ̣nh lý ho ̣c được ghi chép như SNOMED), hoă ̣cngày/giờ Mô ̣t giá tri ̣ theo dõi luồng được biểu diễu như kiểu dữ liê ̣u được xác đi ̣nh

trong OBX-2- kiểu dữ liê ̣u Dù là số hay văn bản ngắn thì kết quả sẽ đều được lưu

trong văn bản ASCII

Báo cáo các theo dõi độc lập logic

Các phần chính của báo cáo được viết ra, giống như các nghiên cứu X-quanghoă ̣c tiểu sử, được ghi chép giống như các đoa ̣n OBX Hơn nữa, các theo dõi đô ̣c

lâ ̣p logic cần đươ ̣c ghi chép trong mô ̣t đoa ̣n OBX riêng, ví du ̣ mô ̣t đoa ̣n OBXkhông thể chứ kết quả của nhiều hơn mô ̣t sự theo dõi đô ̣c lâ ̣p logic Yêu cầu này

đươ ̣c bao hàm để bảo đảm rằng nô ̣i dung của OBX-6-các đơn vi ̣, OBX-8-kí hiệu bất

thường, OBX-9-xác suất có thể được giải thích mô ̣t cách rõ ràng.

Hai chẩn đoán đô ̣c lâ ̣p không thể được ghi trong cùng mô ̣t đoa ̣n OBX

Các thành phần mã hóa

Khi mô ̣t đoa ̣n OBX chứa các giá tri ̣ của kiểu dữ liê ̣u CE, các theo dõi được lưu trữ như mô ̣t kết nối của mã và/hoă ̣c văn bản

Không cần thiết phải luôn mã hóa thông tin lưu trữ trong mô ̣t theo dõi đã mã hóa Chẳng ha ̣n, mô ̣t bản in chu ̣p X-quang ngực có thể được truyền như mô ̣t văn bản thuần túy mă ̣c dù nó có kiểu dữ liê ̣u CE Trong trường hợp này viê ̣c kiểm tra phải được ghi la ̣i như thành phần thứ hai của mã kết quả, ví du ̣:

OBX|1|CE|IMP|1|^SUY TIM SUNG HUYẾTTuy nhiên, những chẩn đoán, khuyến cáo riêng biê ̣t thâ ̣m chí nếu được ghinhư những văn bản thuần túy, nên ghi la ̣i trong các đoa ̣n kết quả riêng biê ̣t Nghĩa là, suy tim sung huyết và viêm phổi không thể biểu diễn như sau:

OBX|1|CE|IMP|1|^SUY TIM SUNG HUYẾT VÀ VIÊM PHỔI|

Ngày đăng: 27/04/2013, 08:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2-5. Các thuộc tính đoạn MSH - BẢN TIN TRONG VN7
Hình 2 5. Các thuộc tính đoạn MSH (Trang 1)
Bảng Không có - BẢN TIN TRONG VN7
ng Không có (Trang 2)
Bảng Không có - BẢN TIN TRONG VN7
ng Không có (Trang 2)
Bảng Không có - BẢN TIN TRONG VN7
ng Không có (Trang 3)
Bảng Không có - BẢN TIN TRONG VN7
ng Không có (Trang 6)
Bảng VN7 0007- Mã định danh - BẢN TIN TRONG VN7
ng VN7 0007- Mã định danh (Trang 7)
Bảng 0009- Giới tính - BẢN TIN TRONG VN7
Bảng 0009 Giới tính (Trang 8)
Bảng VN7 0012 – Kiểu thiết bị viễn thông - BẢN TIN TRONG VN7
ng VN7 0012 – Kiểu thiết bị viễn thông (Trang 9)
Bảng VN7 0012 – Tình trạng hôn nhân - BẢN TIN TRONG VN7
ng VN7 0012 – Tình trạng hôn nhân (Trang 10)
Bảng VN7 0008- Mã kiểu định danh - BẢN TIN TRONG VN7
ng VN7 0008- Mã kiểu định danh (Trang 11)
Hình 2-8. Thuộc tính NK1 - BẢN TIN TRONG VN7
Hình 2 8. Thuộc tính NK1 (Trang 14)
Bảng VN7 0010 – Kiểu địa chỉ - BẢN TIN TRONG VN7
ng VN7 0010 – Kiểu địa chỉ (Trang 15)
Bảng VN7 0012 – Kiểu thiết bị viễn thông - BẢN TIN TRONG VN7
ng VN7 0012 – Kiểu thiết bị viễn thông (Trang 16)
Bảng VN7 0012 – Kiểu thiết bị viễn thông - BẢN TIN TRONG VN7
ng VN7 0012 – Kiểu thiết bị viễn thông (Trang 16)
Bảng Người dùng định nghĩa  0016 – Lý do liên hệ Thành phần - BẢN TIN TRONG VN7
ng Người dùng định nghĩa 0016 – Lý do liên hệ Thành phần (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w