Đây là đoạn chứa các thông số kiểm soát bản tin. Đoạn MSH định nghĩa mục đích, nguồn, đích, và các chỉ định cú pháp của bản tin.
Trang 1CÁC ĐOẠN BẢN TIN TRONG VN7
I. MSH - Đoạn mào đầu bản tin (Message Heade Segment)
Đây là đoạn chứa các thông số kiểm soát bản tin Đoạn MSH định nghĩa mụcđích, nguồn, đích, và các chỉ định cú pháp của bản tin Đoạn này có cấu trúc giốngđoạn MSH của chuẩn HL7 v2.3.1 nhưng với mục đích sử dụng hiện tại của VN7, tachỉ sử dụng các trường 1-7 và 9-12, vì vậy ta sẽ chỉ quan tâm tới định nghĩa của cáctrường này
SEQ LEN DT OPT RP/# TBL# ITEM # ELEMENT NAME
Định nghĩa các trường trong đoạn MSH
1.1 Ký hiệu phân cách trường (ST)
Trang 23 loại ID tổng thể (ID) – Bỏ qua
ID không gian tên phải là tên của ứng dụng gửi
1.4 Phương tiện gửi (HD)
Trang 3của cùng một ứng dụng trong hệ thống gửi
Trang 41 Kiểu bản tin – bắt buộc
2 Sự kiện kích khởi – bắt buộc
3 Cấu trúc bản tin – bỏ qua Định nghĩa: Trường này chứa loại bản tin, sự kiện kích khởi, và mã cấu trúc
tóm tắt bản tin cho bản tin Thành phần thứ nhất là loại bản tin hiệu chỉnh bởi Bảng
HL7 0076 - Loại bản tin; thành phần thứ 2 là mã sự kiện kích khởi hiệu chỉnh bởi Bảng HL7 0354 - Cấu trúc bản tin
Hệ thống nhận dùng trường này để nhận dạng các đoạn dữ liệu, làm cho ứngdụng có thể truy cập bản tin Đối với các truy vấn nào đó, có thể có nhiều hơn mộtloại sự kiện đáp ứng đơn, thành phần thứ 2 thay đổi để chỉ hướng cho đáp ứng loại
1.10 ID xử lý (PT)
Trang 5nó để đảm bảo rằng bản tin sẽ được giải thích chính xác Trong phiên bản 2.3.1 có 2thành phần "quốc tế hóa" dùng cho các tổ chức HL7 quốc tế Mã quốc tế hóa là loại
dữ liệu CE (dùng mã quốc gia ISO) mà đại diện bởi tổ chức HL7 "ID phiên bảnquốc tế" được dùng nếu Tổ chức HL7 có nhiều hơn một phiên bản "địa phương" kếthợp với phiên bản đơn của Hoa Kỳ "ID phiên bản quốc tế" có loại dữ liệu CE
II. PID - Đoạn xác nhận bệnh nhân (Patient Identification segment)
Đoạn PID được dùng bởi tất cả các ứng dụng như là phương tiện chínhtrong truyền thông thông tin xác nhận bệnh nhân Đoạn này chứa việc xác địnhbệnh nhân lâu dài và thông tin nhân khẩu học, cho hầu hết các phần nó không thay
Trang 6đổi thường xuyên
STT Độ dài Kiểu dữ liệu Tùy
chọn
Tính lặp Tên thành phần
Định nghĩa: Trường này chứa con số mà xác định sự giao dịch này Đối với
sự xảy ra đầu tiên của đoạn, số thứ tự nên là 1, đối với sự xảy ra thứ hai, số thứ tựnên là 2…
Trang 72.2 Danh sách định danh bệnh nhân (CK)
cho bệnh nhân nên đặt trong trường PID-6-bí danh bệnh nhân
Trang 82.7 Địa chỉ bệnh nhân (AD)
Trang 9đươ ̣c gửi nhưng phải theo thứ tự: đi ̣a chỉ liên la ̣c chủ yếu phải được gửi đầu tiên
Mã quốc gia được đi ̣nh nghĩa theo mã ISO 3166 (bảng VN7 0011- Mã quốc gia)
1. Kiểu thiết bị viễn thông (ID) – bắt buộc
2 Địa chỉ email (ST)– tùy chọn
3 Mã quốc gia (NM) – tùy chọn
4. Mã vùng(NM) – có điều kiện1
5 Số điện thoại (NM) – tùy chọn
6 Mở rộng (NM) – tùy chọn
7 Ghi chú (ST) – tùy chọn
1: nếu trường Số điện thoại không rỗng thì trường Mã vùng là bắt buộc.
Định nghĩa: Trường này chứa số điện thoại cá nhân của bệnh nhân
2.9 Số điện thoại cơ quan (TN)
1 Loại thiết bị viễn thông (ID) – bắt buộc
2 Địa chỉ email (ST)– tùy chọn
3 Mã quốc gia (NM) – tùy chọn
Trang 10Định nghĩa: Trường này chứa số điện thoại cơ quan của bệnh nhân Tất cả các sốđiện thoại cơ quan để bệnh nhân được gởi theo trình tự sau Trình tự đầu tiên đượcliên hệ với số chính Nếu số chính không được gửi một ký hiệu lặp lại được gửitrong trình tự đầu tiên
2.10 Tình trạng hôn nhân (CE)
2.12 Mã số tài khoản bê ̣nh nhân (CK)
Trang 11Đi ̣nh nghĩa: trường này chứa số tài khoản bê ̣nh nhân được đăng kí bằng sự tính toán với tất cả các phí được ghi la ̣i
Trang 12Định nghĩa: Trường này chỉ ra việc có hoặc không bệnh nhân đã qua
đời.Tham khảo bảng VN7 0015 – Chỉ thị Có/Không
Ví dụ một đoạn PID
PID|1|MaBN1234^012325673|Nguyen^A^Van|19720813|M||132 Hang
Bong^Hoan Kiem^Hanoi^C|(8404)38523126||M|||01||VN<cr>
Nô ̣i dung:
1. Ho ̣ và tên: Nguyễn Văn A 2 Sinh ngày 13/08/1972 3 Giới tính:Nam
Trang 134 Dân tô ̣c: Kinh (mã số 01) 5 Quốc ti ̣ch : Viê ̣t Nam
6 Chỗ ở: 132 Hàng Bông – Hoàn Kiếm – Hà Nô ̣i
8 CMND số: 012325673
9 Điê ̣n thoa ̣i nhà riêng: (8404)38523126
Trang 14III. Đoa ̣n thân nhân bê ̣nh nhân (Next of kin / associated parties segment - NK1)
Đoạn NK1 chứa thông tin về thân nhân bệnh nhân hoặc những bên có liênquan tới bệnh nhân
STT Độ dài Kiểu dữ liệu Tùy chọn Tính lặp Tên thành phần
Định nghĩa: Trường này chứa con số mà xác định sự giao dịch này Đối với
sự xảy ra đầu tiên của đoạn, số thứ tự nên là 1, đối với sự xảy ra thứ hai, số thứ tựnên là 2…
Trang 15III.3 Mối quan hệ (ST)
Kiểu dữ liệu ST
Bắt buộc (R)/tùy O
Định nghĩa: Trường này chứa mối quan hệ con người thật sự mà dòng họ/tổ chức
hỗ trợ có với bệnh nhân Ví dụ, có thể bao gồm: anh, chị, cha, me, bạn, vợ(chồng), người liên hệ khi khẩn cấp, người chủ…
III.4 Địa chỉ (AD)
5. Kiểu địa chỉ (ID)
Đi ̣nh nghĩa: trường này chứa đỉa chỉ của thân nhân bê ̣nh nhân Nhiều đi ̣a chỉcó thể được gửi nhưng theo thứ tự: đi ̣a chỉ liên la ̣c chủ yếu phải được gửi đầu tiên;
Trang 16nếu đi ̣a chỉ liên la ̣c không được gửi, mô ̣t dấu tách phải được gửi
Mã quốc gia được đi ̣nh nghĩa theo mã ISO 3166 (bảng VN7 0011 – Mã quốc
1 Kiểu thiết bị viễn thông (ID) – bắt buộc
2 Địa chỉ email (ST)– tùy chọn
3 Mã quốc gia (NM) – tùy chọn
4. Mã vùng(NM) – có điều kiện1
5 Số điện thoại (NM) – tùy chọn
6 Mở rộng (NM) – tùy chọn
7 Ghi chú (ST) – tùy chọnĐịnh nghĩa: Trường này chứa số điện thoại cá nhân của bệnh nhân Có thểlặp lại để gửi nhiều số điện thoại cùng một lúc nhưng phải theo thứ tự số điện thoạichính đứng đầu tiên
III.6 Số điện thoại cơ quan (TN)
Kiểu dữ liệu TN
Bắt buộc (R)/tùy O
Bảng VN7 0012 – Kiểu thiết bị viễn thông
Thành phần 1 Kiểu thiết bị viễn thông (ID) – bắt buộc
2 Địa chỉ email (ST)– tùy chọn
3 Mã quốc gia (NM) – tùy chọn
4. Mã vùng(NM) – có điều kiện1
5 Số điện thoại (NM) – tùy chọn
6 Mở rộng (NM) – tùy chọn
Trang 177 Ghi chú (ST) – tùy chọnĐịnh nghĩa: Trường này chứa số điện thoại cơ quan của bệnh nhân
III.7 Lý do liên hệ (CE)
dụ, liên hệ người chủ nếu bệnh nhân không có khả năng làm việc)
III.8 Ví dụ:
NK1|1|JONES^BARBARA^K|WI^WIFE||||NK^NEXT OF KIN<cr>
Trang 18IV. PV1- đoa ̣n thông tin nhâ ̣p viê ̣n (Patient Visit)
Đoạn PV1 được dùng bởi các ứng dụng Đăng ký/Quản trị Bệnh nhân đểtruyền thông tin trên một nền chỉ định nhập viện Đoạn này có thể được dùng đểgửi nhiều hồ sơ nhập viện đến cùng tài khoản bệnh nhân hoặc hồ sơ nhập viện đơnđến nhiều hơn một tài khoản
Tùycho ̣n
đươ ̣c chỉ đi ̣nh
Trang 19hiê ̣n đầu tiên của đoạn này, số thứ tự là 1, đối với sự xảy ra thứ hai, số thứ tự là 2…
IV.2 Lớp bệnh nhân (IS)
Tham khảo bảng người dùng định nghĩa 0004 - Patient class để có giá trị đề nghị
IV.3 Địa điểm bệnh nhân được chỉ đi ̣nh (PL)
5 Tình trạng địa điểm (IS)
6 Kiểu địa điểm (IS)
7 Tòa nhà (IS)
8 Tầng (IS)
9 Mô tả địa điểm (IS)
Đi ̣nh nghĩa: Trường này chứa đi ̣a điểm đăng kí ban đầu của bê ̣nh nhân hoă ̣c
đi ̣a điểm mà bê ̣nh nhân đang được chuyển tới Thành phần thứ nhất có thể là trạm y
tế mà địa điểm bệnh nhân nội trú, hoă ̣c buồng bê ̣nh, khoa hoă ̣c nhà cho các đi ̣ađiểm ngoa ̣i trừ bê ̣nh nhân nô ̣i trú
Trang 20Để hủy giao dịch hoặc xuất viện một bệnh nhân, địa điểm hiện tại (sau sựkiện hủy hoặc trước sự kiện xuất viện) nên để trong trường này
IV.4 Kiểu nhập viê ̣n (IS)
Định nghĩa: Trường này chỉ rõ tình huống mà bệnh nhân nhập viện
IV.5 Tuyến trước (PL)
5 Tình trạng địa điểm (IS)
6 Kiểu địa điểm (IS)
7 Tòa nhà (IS)
8 Tầng (IS)
9 Mô tả địa điểm (IS)
Đi ̣nh nghĩa: Trường này chứa tuyến trước của bê ̣nh nhân nếu bê ̣nh nhân được chuyển Trường này rỗng đối với bê ̣nh nhân mới
Trang 21IV.8 Dịch vụ bệnh viện (IS)
Trang 22nhận/nhập viện), A02 (chuyển một bệnh nhân), A14 (chờ nhâ ̣n), A15 (chờchuyển).
IV.9 Nguồn nhận (IS)
Định nghĩa: Trường này chỉ thị nơi mà bệnh nhân được nhận
IV.10 Tình trạng chức năng (IS)
Đi ̣nh nghĩa: Trường này chỉ ra sự tàn tâ ̣t ta ̣m thời hay vĩnh viễn
IV.11 Tình hình ra viê ̣n (IS)
Đi ̣nh nghĩa: trường này chỉ ra nơi mà bê ̣nh nhân được chuyển đến
IV.13 Ngày/giờ nhập viê ̣n (TS)
Kiểu dữ liệu TS (Time Stamp)
Trang 23Bắt buộc (R)/tùy O
Đi ̣nh nghĩa: trường này chứa ngày/giờ nhâ ̣p viê ̣n
IV.14 Ngày/giờ ra viê ̣n (TS)
Nô ̣i dung:
Bê ̣nh nhân nô ̣i trú, nhâ ̣p viê ̣n lúc 8h 12’ ngày 23/12/2008 trong trình tra ̣ngcấp cứu, được xếp vào tổ chăm sóc số 12, phòng 319 giường số 05, bác sĩ chăm sóclà Dao Thi Hue
Tình hình ra viê ̣n: được cho về
Ra viê ̣n lúc 10h 15’ ngày 3/1/2009
Trang 24V. DG1 - Đoạn thông tin chẩn đoán (Diagnosis segment)
Đoạn DG1 chứa thông tin chẩn đoán bệnh nhân của nhiều loại ĐoạnDG1được dùng để gửi nhiều chẩn đoán
Hình 2-10 Thuộc tính đoạn DG1 STT Độ dài Kiểu dữ liệu Tùy chọn Tính lặp ELEMENT NAME
Định nghĩa: Trường này chứa con số mà xác định sự giao dịch này Đối với sự xảy
ra đầu tiên của đoạn, số thứ tự nên là 1, đối với sự xảy ra thứ hai, số thứ tự nên là
Bảng Người dùng định nghĩa 0024 – Mã chẩn đoán
Thành phần 1 Đinh danh (ID)
2 Văn bản (ST)
Trang 253 Tên của hệ thống mã hóa (ST) Định nghĩa: Trường này chứa mã chẩn đoán tương ứng với chẩn đoán của bác sĩ
Định nghĩa: Trường này chứa ngày/giờ chẩn đoán
V.5 Kiểu chẩn đoán (IS)
Trang 26Đi ̣nh nghĩa: Trường này chỉ ra rằng thông tin bê ̣nh nhân là cho mã không chẩnđoán hay chẩn đoán
V.8 Chỉ thi ̣ bí mật (ID)
chẩn đoán cuối cùng: bê ̣nh suy tim
Ngày chẩn đoán: 21/01/2009
Trang 27VI. PR1 – Đoạn thủ tục
Đoa ̣n này chứa thông tin liên quan đến các kiểu thủ tu ̣c khác nhau có thểđươ ̣c thực hiê ̣n đối với bê ̣nh nhâ ̣n Đoa ̣n PR1 được dùng để gửi thông tin thủ tu ̣c, ví
du ̣: phẫu thuâ ̣t, chu ̣p X-quang … Đoa ̣n PR1- đươ ̣c dùng để gửi nhiều thủ tu ̣c, chẳng
ha ̣n cho các bản ghi y tế hoă ̣c hê ̣ thống thanh toán
Hình: các thuô ̣c tính PR1STT Độ dài Kiểu dữ liệu OPT Tính lặp Tên thành phần
Các đi ̣nh nghĩa trường PR1
Trang 28Bảng Người dùng định nghĩa 0027 – Mã thủ tục
Thành phần
1 Đinh danh (ID) – bắt buộc
2 Văn bản (ST)– tùy chọn
3 Tên của hệ thống mã hóa (ST) – bắt buộc
Đi ̣nh nghĩa: trường này chứ đi ̣nh danh duy nhất được gán cho thủ tu ̣c
6.3 Ngày giờ thủ tục (TS)
Đi ̣nh nghĩa: trường này chứa ngày/giờ thủ tu ̣c được thực hiê ̣n
6.4 Kiểu chức năng thủ tục (IS)
Trang 296.7 Mã gây mê (IS)
Đi ̣nh nghĩa: trường này chứa đi ̣nh danh duy nhất của sự gây mê dùng trong suốt thủ
tu ̣c Tham khảo bảng người dùng đi ̣nh nghĩa 0019 – Mã gây mê
6.8 Thời gian gây mê (NM)
Kiểu dữ liệu NM
Bắt buộc (R)/tùy O
Đi ̣nh nghĩa: trường này chứa khoảng thời gian (tính theo phút) thực hiê ̣n gây mê
6.9 Bác sĩ phẫu thuật (CN)
Trang 3012 Bảng nguồn (IS)
Đi ̣nh nghĩa: trường này chứa thông tin về bác sĩ tiến hành phẫu thuật
6.10 Mã thỏa thuận (CE)
3 Tên của hệ thống mã hóa (ST)
Đi ̣nh nghĩa: trường này chứa kiểu thỏa thuâ ̣n về sự chấp thuâ ̣n điều tri ̣ bê ̣nh nhân
6.11 Sự ưu tiên thủ tục (NM)
Xếp ha ̣ng các thủ tu ̣c từ
thứ 2 trở đi
6.12 Mã chẩn đoán liên kết (CE)
3. Tên của hệ thống mã hóa (ST)
Đi ̣nh nghĩa: trường này chứa chẩn đoán là lý do chính để tiến hành thủ tu ̣c này
Trang 31VII. Đoạn thông tin bảo hiểm (Insurance segment - IN1)
Đoạn IN1 chứa chính sách bảo hiểm bao trùm lên thông tin cần thiết để tạo
ra một hóa đơn chia theo tỷ lệ chính xác và hóa đơn bệnh nhân, hóa đơn bảo hiểm STT Độ dài Kiểu dữ liệu Tùy chọn Tính lặp ELEMENT NAME
Hình 2.11 Thuộc tính IN1
Các định nghĩa trường IN1
VII.1 Đặt ID-IN1 (SI)
Định nghĩa: Trường này chứa định danh duy nhất cho hợp đồng bảo hiểm
VII.3 Tên công ty bảo hiểm (ON)
Trang 322 Mã kiểu tên tổ chức (ID)Định nghĩa: Trường này tên của công ty bảo hiểm
VII.4 Địa chỉ công ty bảo hiểm (AD)
VIII. AL1 – Đoạn thông tin di ̣ ứng của bê ̣nh nhân
Đoa ̣n AL1 chứa thông tin di ̣ ứng của bê ̣nh nhân với nhiều kiểu Đa số cácthông tin này đều lấy nguồn từ các bảng người dùng đi ̣nh nghĩa Mỗi đoa ̣n AL1 môtả chỉ mô ̣t di ̣ ứng của bê ̣nh nhân
Trang 33Hình Các thuô ̣c tính AL1STT Độ dài Kiểu dữ liệu Tùy chọn Tính lặp Tên thành phần
Đi ̣nh nghĩa các trường AL1
VIII.1 Đặt ID – AL1 (SI)
Đi ̣nh nghĩa: trường này chỉ ra loa ̣i di ̣ ứng chung (thuốc, thực phẩm, phấn hoa…) T
VIII.3 Mô tả di ̣ ứng (ST)
Trang 34Đi ̣nh nghĩa: trường này xác đi ̣nh mô ̣t cách duy nhất mô ̣t di ̣ ứng cu ̣ thể
VIII.4 Mức độ di ̣ ứng (IS)
Đi ̣nh nghĩa: trường này chứa ngày mà di ̣ ứng được phát hiê ̣n
IX. OBX- đoạn thông tin theo dõi/kết quả khám bệnh
Đoa ̣n OBX đươ ̣c dùng để truyền mô ̣t sự theo dõi đơn hay mô ̣t đoa ̣n theo dõi Đoa ̣n này thể hiê ̣n đơn vi ̣ nhỏ nhất của mô ̣t báo cáo Cấu trúc của đoa ̣n như trong hình dưới
Nhiê ̣m vu ̣ chính của đoa ̣n là mang thông tin về sự theo dõi trong các bản tin báo cáo Nhưng OBX cũng có thể được dùng như mô ̣t phần của thứ tự theo dõi Trong trường hợp này, OBX mang thông tin y tế cần thiết bởi filler để làm rõ sự theo dõi mà filler ta ̣o ra Chẳng ha ̣n: mô ̣t OBX cần thiết để báo cáo
Trang 35Hình 7-5 Các thuô ̣c tính OBX STT Độ dài Kiểu dữ liệu Tùy chọn Tính lặp ELEMENT NAME
Các đi ̣nh nghĩa trường OBX
IX.1 Đặt ID – OBX (SI)
Kiểu dữ liệu SI
Bắt buộc (R)/tùy O
Đi ̣nh nghĩa: trường này chứa số thứ tự
IX.2 Kiểu giá tri ̣ (ID)
Đi ̣nh nghĩa: trường này chứa đi ̣nh da ̣ng của giá tri ̣ theo dõi trong OBX Nó phải
được đặt giá trị nếu trường OBX-11 – tình trạng kết quả theo dõi không có giá tri ̣ là
“X” Nếu kiểu giá tri ̣ là CE thì kết quả phải là mô ̣t mu ̣c được mã hóa Khi kiểu giátri ̣ là TX thì các kết quả là đoa ̣n văn bản Các giá tri ̣ hợp lê ̣ cho kiểu giá tri ̣ của sựtheo dõi được liê ̣t kê trong bảng VN7
Trang 36IX.3 Đi ̣nh danh theo dõi (CE)
6 Tên của hệ thống mã hóa (ST)
Đi ̣nh nghĩa: trường này chứa đi ̣nh danh duy nhất cho mỗi sự theo dõi Trong hầuhết các hê ̣ thống, đi ̣nh danh sẽ chỉ ra bảng theo dõi cơ bản sẽ đưa ra các thuô ̣c tínhcủa sự theo dõi được dùng bởi hê ̣ thống nhâ ̣n để tiến hành theo dõi
IX.4 Sub-ID của sự theo dõi (ST)
Kiểu dữ liệu ST
Bắt buộc (R)/tùy R
Đi ̣nh nghĩa: trường này được dùng để phân biê ̣t nhiều đoa ̣n OBX với cùng
ID theo dõi được tổ chức dưới mô ̣t OBR Chuẩn đòi hỏi 3 đoa ̣n OBX, mô ̣t đoa ̣n
mô ̣t thể hiê ̣n Bằng cách đă ̣t mô ̣t trong Sub-ID đầu tiên của các đoa ̣n OBX này, 2 ởđoa ̣n thứ 2, 3 cho đoa ̣n thứ bê ̣nh án, chúng ta có thể nhâ ̣n da ̣ng mô ̣t cách duy nhấtmỗi đoa ̣n OBX để soa ̣n thảo và thay thế
Đi ̣nh danh con cũng được dùng để nhóm các thành phần liên quan trongcác báo cáo giống như bê ̣nh lý ho ̣c phẫu thuâ ̣t
IX.5 Giá tri ̣ theo dõi (*)
Đi ̣nh nghĩa: trường này chứa giá tri ̣ được quan sát bởi thiết bi ̣ quan sát
OBX-2-kiểu giá tri ̣ chứa kiểu dữ liê ̣u cho trường này theo đó giá tri ̣ theo dõi được đi ̣nh
da ̣ng Nó không phải là trường bắt buô ̣c vì mô ̣t số hê ̣ thống sẽ chỉ báo cáo tình
tra ̣ng bình thường/không bình thường (OBX-8).
Sự biểu diễn
Trang 37Trường này chứa giá tri ̣ của OBX-3-ID Theo dõi của cùng mô ̣t đoa ̣n Phu ̣
thuô ̣c theo sự theo dõi, kiểu dữ liê ̣u có thể là mô ̣t số (ví du ̣, nhi ̣p thở), mô ̣t câu kếtquả đã mã hóa (ví du ̣ sự mô tả bê ̣nh lý ho ̣c được ghi chép như SNOMED), hoă ̣cngày/giờ Mô ̣t giá tri ̣ theo dõi luồng được biểu diễu như kiểu dữ liê ̣u được xác đi ̣nh
trong OBX-2- kiểu dữ liê ̣u Dù là số hay văn bản ngắn thì kết quả sẽ đều được lưu
trong văn bản ASCII
Báo cáo các theo dõi độc lập logic
Các phần chính của báo cáo được viết ra, giống như các nghiên cứu X-quanghoă ̣c tiểu sử, được ghi chép giống như các đoa ̣n OBX Hơn nữa, các theo dõi đô ̣c
lâ ̣p logic cần đươ ̣c ghi chép trong mô ̣t đoa ̣n OBX riêng, ví du ̣ mô ̣t đoa ̣n OBXkhông thể chứ kết quả của nhiều hơn mô ̣t sự theo dõi đô ̣c lâ ̣p logic Yêu cầu này
đươ ̣c bao hàm để bảo đảm rằng nô ̣i dung của OBX-6-các đơn vi ̣, OBX-8-kí hiệu bất
thường, OBX-9-xác suất có thể được giải thích mô ̣t cách rõ ràng.
Hai chẩn đoán đô ̣c lâ ̣p không thể được ghi trong cùng mô ̣t đoa ̣n OBX
Các thành phần mã hóa
Khi mô ̣t đoa ̣n OBX chứa các giá tri ̣ của kiểu dữ liê ̣u CE, các theo dõi được lưu trữ như mô ̣t kết nối của mã và/hoă ̣c văn bản
Không cần thiết phải luôn mã hóa thông tin lưu trữ trong mô ̣t theo dõi đã mã hóa Chẳng ha ̣n, mô ̣t bản in chu ̣p X-quang ngực có thể được truyền như mô ̣t văn bản thuần túy mă ̣c dù nó có kiểu dữ liê ̣u CE Trong trường hợp này viê ̣c kiểm tra phải được ghi la ̣i như thành phần thứ hai của mã kết quả, ví du ̣:
OBX|1|CE|IMP|1|^SUY TIM SUNG HUYẾTTuy nhiên, những chẩn đoán, khuyến cáo riêng biê ̣t thâ ̣m chí nếu được ghinhư những văn bản thuần túy, nên ghi la ̣i trong các đoa ̣n kết quả riêng biê ̣t Nghĩa là, suy tim sung huyết và viêm phổi không thể biểu diễn như sau:
OBX|1|CE|IMP|1|^SUY TIM SUNG HUYẾT VÀ VIÊM PHỔI|