@/Yêu cầu chung: - Quy định ở đề không yêu cầu học sinh viết dài mục đích là để các em biết lựa chọn ý tứ trong diễn đạt, lập luận, làm cho nội dung bài viết chặt chẽ, cô đọng.. -
Trang 1Tiết 72- Làm văn
TRẢ BÀI KIỂM TRA
HỌC KỲ I
Trang 2PHẦN I Định hướng kiến thức
và phương pháp.
Trang 5 @/Yêu cầu chung:
- Quy định ở đề không yêu cầu học sinh viết dài mục đích là
để các em biết lựa chọn ý tứ trong diễn đạt, lập luận, làm cho nội dung bài viết chặt chẽ, cô đọng.
- Trong quá trình làm bài, các em có thể cảm nhận theo cách sáng tạo riêng của bản thân, nhưng phải đạt được những nội dung cơ bản về kiến thức Bố cục bài viết rõ ràng, hành văn mạch lạc, lý luận sắc sảo; ít mắc lỗi chính tả và lỗi diễn đạt
B/ PHẦN TỰ LUẬN :
Trang 6tư tưởng của bài văn tế.
Tuy nhiên, chỉ yêu cầu các em làm rõ những ý cơ bản sau:
+ Thực dân pháp xâm lược nước ta, triều đình phong kiến vô trách nhiệm trước vận nước lâm nguy Thay vào đó là tấm lòng
và tinh thần yêu nước của nhân dân bừng sáng, có trời soi tỏ.
Trang 7 + Nội dung trên được nhà thơ biểu đạt ngắn
gọn qua kết cấu câu văn biền ngẫu và nghệ
thuật đối lập : Súng giặc đất rền >< lòng dân trời tỏ
Kẻ thù xâm lược với những vũ khí tối tân, còn nhân dân ta đánh giặc chỉ có tấm lòng yêu nước tha thiết
=>Cảm nhận khái quát : ngay từ câu mở đầu, tác giả đã bộc lộ tình cảm sâu xa và lòng
ngưỡng mộ, ngợi ca tinh thần tự nguyện hy
sinh của những nghĩa binh có tấm lòng yêu
nước nồng nàn, sâu sắc
Trang 8nhận khái quát.
-Điểm o:
+ Bài viết hoàn toàn lạc đề; sai kiến thức cơ bản
Trang 9 2/ Câu 2: ( 4 điểm) @/ Nội dung cần đạt :
- Đề chỉ giới hạn “Bức tranh chiều tàn và tâm trạng con người nơi phố huyện qua ngòi bút của Thạch Lam” trong truyện
ngắn “ Hai đứa trẻ ”
- Vì thế , học sinh phải biết dừng lại ở việc phân tích và chứng minh làm rõ bức tranh không gian – thời gian nơi phố huyện vào lúc chiều tàn; không yêu cầu nói về bức tranh phố huyện lúc vào đêm.
- Với một khoảng thời gian ngắn của ngày tàn nơi không gian nhỏ hẹp của một phố huyện nghèo xơ xác, qua sự vận động của cảnh vật và thời gian , khi làm bài, học sinh có thể linh hoạt đặt vấn đề và diễn đạt bằng nhiều cách, nhưng tựu trung phải nêu được những biểu hiện cụ thể sau:
Trang 10 a/ Cảnh thiên nhiên :
+ Đường nét, hình ảnh, màu sắc…(d/c )
+ Âm thanh ( tiếng trống, tiếng ếch nhái, tiếng muỗi…).
Thiên nhiên đẹp, gợi buồn…
b/ Hoạt động của con người:
+ Chợ vãn người, chỉ còn rác rưởi…( d/c )
+ Trẻ em nghèo nhặt rác…(d/c).
+ Chị em Liên dọn hàng
+ Mẹ con chị Tí dọn hàng nước …
Nghèo khổ, quẩn quanh.
c/ Tâm trạng của Liên :
+Buồn trước thời khắc của ngày tàn ( d/c)
+Động lòng thương những đứa trẻ nghèo ( d/c)
Nhạy cảm, nhân ái
Trang 11 * Nghệ thuật miêu tả của nhà văn :
- Ngôn ngữ giản dị.
- Hình ảnh chân thực, gần gũi mà gợi cảm.
- Giọng văn nhẹ nhàng, âm điệu sâu lắng …
tình với một vùng quê đã từng gắn bó
của nhà văn
Trang 12 @/ Biểu điểm :
- Điểm 4:
+ Đáp ứng được yêu cầu về nội dung và phương pháp.Cách
trình bày , nêu vấn đề chặt chẽ.Biết cách đưa dẫn chứng trực tiếp vào bài.
+ Cảm nhận tinh tế Văn có cảm xúc.
-Điểm 2-3:
+Trình bày được một nửa số ý ở đáp án Dẫn chứng còn nghèo hoặc chung chung Chưa xác định được giới hạn của đề nhưng
tỏ ra nắm được nội dung tác phẩm.
+Văn tương đối rõ ý.
+ Mắc một vài lỗi chính tả và lỗi diễn đạt
Trang 13 + Bài làm hoàn toàn lạc đề.
+ Sai kiến thức cơ bản.
+ Chỉ viết được đôi ba câu nhập đề.
Trang 14PHẦN II
Nhận xét và đánh giá
kết quả bài làm
Trang 15 1/ Phần trắc nghiệm :
+ Đa số các em đã xác định và lựa chọn đúng phương án trả lời.
Kết quả bài trắc nghiệm tương đối khả quan.
+Tuy nhiên, nhiều em do kiến thức cơ bản không vững; không đọc kỹ câu lệnh chọn phương án sai
2/ Phần tự luận:
- Ưu điểm :
+ Một số em tỏ ra hiểu đề, cơ bản đáp ứng được các yêu cầu về nội dung của cả 2 câu.
+Một số bài tỏ ra nắm được phương pháp phân tích, chứng
minh , biết đưa dẫn chứng trực tiếp vào bài khá nhịp nhàng và hợp lý ( như bài của Nữ, Hiệp, Hùng, Nam (11a1), Bích Như
( 11a7) )
Trang 16 -Khuyết điểm:
* Về kiến thức:
+ Đa phần kiến thức đọc văn không nắm vững hoặc không có
Viết tùy tiện, viết lung tung ( như Minh Vũ, Mỹ Xuân, Văn Xuân, Hữu Đức, Văn Tân, Anh Huy, Văn Vũ…( 11a1); Liên Châu, Bảo Dương, Vân Châu, Bích Liên, Thanh Hội, Tuyết
trinh, Văn Trung, Thế trường …( 11a7).
+ Không xác định được yêu cầu về phạm vi kiến thức của đề
Trang 17 * Về hành văn:
+ Dùng từ thiếu chính xác; viết câu sai nhiều
+ Câu văn dài, ý lan man, không mạch lạc.
+ Ý lộn xộn, lập luận thiếu lôgic.
Trang 20PHẦN III
SỬA LỖI
Trang 21 1 Qua câu này tác giả muốn nói đến lòng căm thù giặc của người dân và sự tàn bạo hung ác của giặc đã làm cho đời sống của nhân dân ta phải chịu bao cơ cực, khó khăn Đã gây ra bao nhiêu sự đau thương và cướp mất những người thân của những gia đình đang hạnh phúc.
+ Câu 1 : Tối nghĩa, hành văn lủng củng.
+ Câu 2 : Câu sai vì thiếu chủ ngữ
2.Tác giả Nguyễn Đình Chiểu đã mở đầu bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc ” bằng những lời than vang của nhân dân.
Sai lỗi chính tả ( than van ); sai nội dung chính của câu
Trang 22 3 Lời mở đầu như một áng văn bất tử Nó nhấn mạnh được cái sự mạnh mẽ của giặc đến cỡ nào.
Câu 1 : dùng từ sai ( bất tử bất hủ).
Câu 2 : Tối nghĩa; nội dung không chính xác.
4 Nguyễn Đình Chiểu là một nhà văn lớn đã đi sâu vào lòng người dân Việt Nam qua những bài nói về cách mạng vô cùng
bi tráng nhưng “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” lại là một bài văn nói lên sự đau thương nhưng vô cùng mãnh liệt của dân tộc ta.
Dùng từ không chính xác ( đã đi sâu vào lòng dân tộc ta ); sai kiến thức cơ bản ( nói về cách mạng ); dùng từ sai ( sự đau thương nhưng vô cùng mãnh liệt của dân tộc ta ).
Trang 23 5 Tấm lòng yêu nước của dân tộc ta đã thúc đẩy ý chí chiến đấu chống lại kẻ thù , nổi dậy để dành độc lập.
dùng từ sai ( tấm lòng yêu nước truyền thống yêu nước); ( thúc đẩy ý chí chiến đấu khơi dậy…) ;
( nổi dậy đứng lên).