Chương 5 Mặt cắt Định nghĩa: Mặt cắt là hình biểu diễn nhận được trên mặt phẳng cắt, khi ta tưởng tượng dùng mặt phẳng này cắt vật thể... I- Ký hiệu vật liệu trên mặt cắt Trên mặt cắt, t
Trang 1Chương 5 Mặt cắt Định nghĩa: Mặt cắt là hình biểu diễn nhận được trên mặt phẳng cắt, khi ta tưởng tượng dùng mặt phẳng này cắt vật thể.
A
A
A - A
Trang 2I- Ký hiệu vật liệu trên mặt cắt
Trên mặt cắt, tuỳ thuộc vào vật liệu của chi tiết được cắt mà cách kí hiệu khác nhau TCVN 0007-1993 quy định:
1) Ký hiệu chung trên mặt cắt không
phụ thuộc vào vật liệu được thể hiện
như sau:
2) Trường hợp cần chỉ rõ loại vật
liệu được dùng thì sử dụng các ký
hiệu như sau:
Kim loại
Gỗ
(Các đường tròn của
ký hiệu được phép
vẽ bằng tay)
Trang 3Chất dẻo, cao
su, da, các loại vật liệu chèn khít
Kính, vật liệu trong suốt
* Một số quy ước đối với ký hiệu mặt cắt là kim loại:
- Đường gạch gạch mặt cắt
kim loại được vẽ bằng nét
liền mảnh và nghiêng 450 so
với đường bao hoặc đường
trục chính của vật thể
Trang 4- Những mặt cắt có bề dầy không quá 2mm (trên bản vẽ) thì
cho phép tô đen
- Nếu có nhiều mặt cắt nằm gần nhau thì phải phân biệt chúng bằng những nét gạch khác chiều hay có độ dầy thưa khác nhau
- Nếu đường nghiêng 450 có hướng trùng với đường bao của vật thể thì cho phép thay bằng góc 600
- Nếu diện tích gạch mặt cắt quá rộng thì cho phép chỉ vẽ mặt
cắt ở vùng biên
Trang 5II- Phân loại mặt cắt
2) Mặt cắt rời:
Là mặt cắt được vẽ ở ngoài
hình biểu diễn tương ứng
Đường bao của mặt cắt rời
vẽ bằng nét liền đậm
Mặt cắt rời có thể đặt ở vị trí tuỳ
1) Mặt cắt chập: Là mặt cắt đư
ợc vẽ ngay trên hình biểu diễn tư
ơng ứng Đường bao của mặt cắt
chập vẽ bằng nét liền mảnh; các đư
ờng bao tại chỗ đặt mặt cắt của
hình biểu diễn vẫn vẽ đầy đủ
Mặt cắt chập áp dụng cho những vật thể có đường bao mặt
A
A-A A
A
A-A
Trang 6III- kí hiệu và qui định về mặt cắt
Ký hiệu mặt cắt gồm có:
- Nét cắt để chỉ vị trí mặt
phẳng cắt
A
A
A-A A
A
A-A
- Mũi tên (vẽ vuông góc và
chạm vào khoảng giữa của nét
cắt) để chỉ hướng chiếu
- Cặp chữ hoa để gọi tên mặt phẳng cắt và tên mặt cắt tương ứng
* Một số quy ước đơn giản hóa khi ghi ký hiệu mặt cắt:
- Cho phép không cần ghi ký hiệu mặt cắt với những mặt cắt thỏa
mãn cả 2 điều kiện 1 và 2:
• Điều kiện 1: Mặt cắt là đối xứng, trục đối xứng trùng với vết
mặt phẳng cắt
Trang 7• §iÒu kiÖn 2:
a MÆt c¾t lµ mÆt c¾t chËp
b HoÆc mÆt c¾t rêi bè trÝ ë chç c¾t l×a h×nh biÓu diÔn
c HoÆc mÆt c¾t rêi bè trÝ trªn vÕt kÐo dµi cña mÆt ph¼ng c¾t
a)
Trang 8- Cho phép chỉ ghi ký hiệu nét
cắt, mũi tên, không ghi tên mặt
cắt với những mặt cắt chỉ thỏa
mãn điều kiện 2
Nếu mặt cắt đi qua trục của
rãnh tròn hoặc chỗ lõm tròn
xoay thì phần đường bao của
lỗ được vẽ đầy đủ trên mặt cắt
(nghĩa là vẽ cả phần đường
bao của lỗ nằm sau mặt
phẳng cắt)
IV- Quy ước đặc biệt về mặt cắt:
Trang 9Bµi tËp t¹i líp: Ghi kÝ hiÖu mÆt ph¼ng c¾t thÝch hîp
E
E
B
B D
1
2
3