6.2 CÔNG DỤNG: Hầu hết nguồn điện chính của lưới điện quốc gia đều được máy phát điện đồng bộ phát ra.. Ơû các lưới điện công suất nhỏ, máy phát điện đồng bộ được kéo bởi động cơ diezen
Trang 1Chương 6 Máy Điện Đồng Bộ
Chương 6 : MÁY ĐIỆN ĐỒNG BỘ
6.1 KHÁI NIỆM CHUNG:
Máy điện đồng bộ là loại máy điện xoay chiều mà tốc độ quay rotor bằng tốc
độ từ trường quay (n1) trong máy
6.2 CÔNG DỤNG:
Hầu hết nguồn điện chính của lưới điện quốc gia đều được máy phát điện đồng
bộ phát ra Trong đó, động cơ sơ cấp là các tuabin hơi, tuabin khí hoặc tuabin
nước, … Điện áp của máy phát thường từ 13 kv đến 28kv, công suất có thể đến
1000 MVA Hệ thống điện năng bao gồm một số nhà máy điện liên kết thành
lưới điện và làm việc song song Ơû các lưới điện công suất nhỏ, máy phát điện
đồng bộ được kéo bởi động cơ diezen, có thể làm việc đơn lẻ hoặc hai ba máy
làm việc song song
Máy điện đồng bộ có tính thuận nghịch, nghĩa là nó có thể làm việc như động
cơ: nhận điện năng từ lưới để biến thành cơ năng Động cơ điện đồng bộ được
sử dụng trong truyền động điện công suất lớn,…
Một chế độ làm việc quan trọng khác của máy là chế độ máy bù động bộ, lúc
đó nó là một động cơ đồng bộ không tải để cung cấp hoặc tiêu thụ công suất
phản kháng, nhằm mục đích cải thiện hệ số công suất của lưới điện
6.3 CẤU TẠO CỦA MÁY ĐIỆN ĐỒNG BỘ 3 PHA:
6.3.1 Stator:
Stator of a 3-phase, 500 MVA, 0.95 power factor, 15
kV, 60 Hz,
200 r/min generator
Internal diameter:
9250 mm;
effective axial length
of ion stacking:
Trang 2Stator của máy điện đồng bộ giống như stator của máy điện không đồng bộ,
gồm có lõi thép và dây quấn Lõi thép làm bằng vật liệu sắt từ tốt, nghĩa là có
từ trở nhỏ và điện trở suất lớn Loại vận tốc chậm có chiều dài dọc trục ngắn,
loại vận tốc nhanh chiều dài dọc trục lớn gấp đường kính nhiều lần Ngoài ra
trong stator còn có hệ thống làm mát
6.3.2 Rotor:
Là một nam châm điện gồm lõi thép và dây quấn kích từ dùng để tạo ra rừ
trường cho máy, nguồn kích thích vào dây quấn kích thích là nguồn điện một
chiều Đối với máy nhỏ rotor là nam châm vĩnh cửu
Rotor máy điện đồng bộ có hai kiểu là rotor cực lồi và rotor cực ẩn
a) Rotor cực lồi:
Dạng của mặt cực được thiết kế sao cho khe không khí không đều, mục đích để
từ cảm trong khe không khí có phân bố hình sin và do đó sức điện động cũng
có hình sin Dây quấn trên các cực từ, hai đầu của nó được nối với hai vành
trượt, qua hai chổi than tới nguồn điện một chiều
Loại rotor cực lồi được dùng trong máy đồng bộ có tốc độ quay thấp, (được kéo
bởi tuabin vận tốc chậm như tuabin thủy điện)
Trang 3Chương 6 Máy Điện Đồng Bộ
36 pole – rotor is being lowered into the stator The 2400A dc exciting current
is supplied by a 330 V, electronic rectifier
Trang 4b) Rotor cực ẩn:
Khe không khí đều, lõi thép là một khối thép hình trụ, mặt ngoài phay thành
rãnh để đặt dây quấn kích thích, rotor cực ẩn có độ bền cơ khí cao, dây quấn
kích thích vững chắc Vì vậy thường được sử dụng ở những máy điện đồng bộ
có tốc độ từ 1500v/phút trở lên, công suất lớn (1000 – 1500 MVA)
Hai đầu của dây quấn kích từ được nối với hai vành trượt đặt ở hai đầu trục
thông qua hai chổi than để nối với dòng kích từ 1 chiều
Trang 5Chương 6 Máy Điện Đồng Bộ
Rotor with its 4 pole dc winding, the dc exciting current of 11.2 kA is
supplied by a 600 V dc brushless exciter bolted to the end of the main shaft
Trang 6Stationary field
Pilot exciter
Alternator Main exciter
3 phase bridge rectifier
air gap
3 phase rotor
Typical brushless exciter system
Alternator terminals
3 phase stator winding Exciting coil
rotor pole
stator
Trang 7Chương 6 Máy Điện Đồng Bộ
6.3.3 Bộ kích từ: (nguồn kích thích)
Nguồn cung cấp dòng điện một chiều cho dây quấn kích thích (dòng một chiều
dùng để tạo ra từ thông không đổi theo thời gian) Bộ nguồn kích thích có các
dạng sau:
a) Máy phát 1 chiều:
Trang 8Đa số là máy phát điện một chiều kích thích song song, có công suất khoảng
0,3÷2% công suất máy điện đồng bộ, máy phát này được gắn ở đầu trục của
máy đồng bộ
b) Bộ kích từ dùng chỉnh lưu:
Điện áp 3 pha của máy phát đồng bộ (ban đầu được sinh ra do từ dư) được
chỉnh lưu thành một chiều, xong đưa đến dây dây quấn kích từ qua hệ thống
chổi than, vành trượt
Một số ít các máy điện công suất nhỏ thì phần quay lại đóng vai trò phần ứng,
phần tĩnh đóng vai trò phần cảm
6.4 NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC:
6.4.1 Máy phát:
Khi động cơ sơ cấp quay, kéo rotor máy phát đồng bộ và máy phát một chiều
quay theo tới tốc độ định mức, máy phát kích thích thành lập được điện áp và cung
cấp dòng điện một chiều vào dây quấn phần cảm máy đồng bộ, phần cảm trở thành
nam châm điện Do rotor (phần cảm) quay nên từ trường phần cảm cắt các thanh
dẫn dây quấn phần ứng (stator) làm cảm ứng trong dây quấn sđđ hình sin Nếu
phần cảm máy phát có p đôi cực từ, tốc độ quay rotor là n thì tần số sđđ cảm ứng
là:
f = 60 pn
trị số hiệu dụng sđđ cản ứng trong mỗi pha dây quấn phần ứng là:
E0 = 4,44.f.kdq.w1.Φ0
Trong đó: w1: số vòng dây 1 pha stator
Kdq: hệ số dây quấn stator
Φ0: từ thông dưới mỗi cực từ rotor
Dây quấn 3 pha stator có trục lệch nhau trong không gian một góc 1200 điện,
cho nên sđđ các pha lệch nhau 1 góc 1200
eA = E0 2 sinωt
eB = E0 2sin(ωt – 1200)
eC = E0 2sin(ωt – 2400) các sđđ này có thể ghép hình Y hoặc Δ
Khi phần ứng cung cấp điện cho tải, dòng điện 3 pha chạy trong dây quấn phần
ứng sẽ sinh ra từ trường quay với tốc độ:
Trang 9Chương 6 Máy Điện Đồng Bộ
n1 = p
f
60
Ta thấy tốc độ từ trường quay n1 bằng tốc độ quay rotor n → gọi là máy phát
điện đồng bộ
6.4.2 Động cơ: (phần sau)
Bài tập:
1 Một máy phát điện 4 cực có vận tốc rotor 1800 vòng /phút
a Tính tần số do nó phát ra
b Muốn phát 50Hz, vận tốc rotor phải là bao nhiêu?
2 Xác định sức điện động hiệu dụng sinh ra trong mỗi pha của một máy
phát đồng bộ, biết các số liệu sau: f = 50Hz, số vòng mỗi pha w1 = 230 ;
từ thông cực đại mỗi cực Φm = 0,04 wb Xét 2 trường hợp:
a Dây quấn tập trung (kdq = 1)
b Dây quấn phân bố với kdq = 0,925
9
8
7 4
3
2 1
F1
F2
F2R R1
Z2
U4
U1 U6 U5
U3
Trang 10Product Specifications Range
Supply Voltage upto 11,000V
Output 750 kVA to 8000kVA
Supply Frequency 50 Hz and 60 Hz
Number of Poles 4 Pole to 12 Pole
Type Salient Pole / Cylindrical rotor
Enclosure SPDP, CACW
Cooling IC01A1, IC8A1W7
Degree of Protection IP23, IP55,
Mounting Horizontal foot mounted
Drives Diesel Engine, Hydro, Steam, Gas Turbine
Standards
: Specification IEC34 - 1, IS 4722
: Degree of protection IEC34 - 5, IS 4691
: Cooling IEC34 - 6, IS 6362
: Construction & mounting IEC34 - 7, IS 2253
: Noise level IEC34 - 9, IS 12065
: Vibration IEC34 - 14, IS 12075
: Testing IEC34 - 1, IS 4722
Quality Management System ISO 9001-1994
Applications
Isolated operations for base load, standby, emergence load, etc
Parallel operations with other generators
Parallel operations with grid
Trang 11Chương 6 Máy Điện Đồng Bộ
SALIENT VS CYLINDRICAL ROTOR
There are two (2) basic rotor structures used, depending
on speed
For low speed machines, such as hydraulic turbines, a
relatively large number of poles are required to produce
rated frequency, hence a rotor with salient poles is well
suited to this application Such rotors often have
damper windings (amortisseurs) in the form of copper
or brass rods embedded in the pole face, they are
intended to dampen out speed oscillations
For high speed machines, such as steam and gas
turbines, a relatively small number of poles ( 2 to 4 ) are
required to produce rated frequency, hence a cylindrical
rotor is well suited to this application
Salient pole rotors are too weak mechanically and
develop too much wind resistance and noise to be used
in large, high speed machines
Cylindrical rotor machines have a relatively uniform air
gap, therefore, it can be assumed that a cylindrical rotor
field will produce a uniform air-gap flux regardless of
angular direction
This cannot be said of a salient -pole machine as the airgap
is much larger between the poles (i.e along the
quadrature axis) than it is at the centres of the poles
(i.e on the direct axis)
Depending upon rating and design, the generator stator
core and windings may be cooled by air, oil, hydrogen or
water For direct cooled generators, the coolant is in
direct contact with the heat producing members such as
the stator winding For indirect cooled generators, the
coolant cools the generator by relying on heat transfer
through the insulation
For any generator, a failure of the cooling system can
result in rapid deterioration of the stator core
lamination insulation and/or stator winding conductors
and insulation
AIR COOLED GENERATORS
Air cooled generators are produced in two (2) basic
configurations: open ventilated (OV) & totally enclosed
water -to-air-cooled (TEWAC)
In the OV design, air is drawn from outside the unit
through filters, passes through the generator and is
discharged outside the generator
In the TEWAC design, air is circulated within the
generator passing through frame mounted air-to-water
heat exchangers
Trang 12GENERATOR COOLING