Nội dung báo cáo này gồm 4 chương: Thiếu chươgn tổng quan về các thiết bị hiển thị hiện có, ưu nhược của chúng từ đó xuất phát yêu cầu của đè tài, sau đó đưa ra ý tưởng cho đề tài, xong
Trang 1Đồ án tốt nghiệp 1 GVHD: Th.S Nguyễn Ngọc Hải
SVTH: Nguyễn Đào Nguyên
LỜI CẢM ƠN
Trang 2SVTH: Nguyễn Đào Nguyên
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, quang báo được sử dụng trong rất nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội.Hầu như đi đâu ta cũng có thể bắt gặp những bảng hiệu điện tử với nhiều hình thức khác nhau.Nhằm mục đích làm nổi bật lên thương hiệu của mình các cửa hàng người
ta đã sử dụng rộng rãi các bảng quảng cáo điện tử
Hiện nay có khá nhiều hình thức quang báo, chẳng hạn như các bảng hiệu LED đơn được sắp xếp thành các bảng chữ hay hình ảnh thường thấy ở các cửa hàng, quán café, karaoke…; hoặc là các bảng LED ma trận dùng để hiển thị những hình ảnh và nội dung nhiều, hay dùng để làm các bảng thông báo thường thấy ở sân bay dùng để hiển thị các chuyến bay, giờ đến, giờ bay …
Đề tài này sẽ thực hiện một loại hình quang báo, đó là “quang báo ảnh quay” Đây
là một hình thức quang báo khá mới Nó sử dụng một dải đèn LED quét thành một màn hình hình tròn nhờ động cơ Khi quay với tốc độ cao, những hình ảnh hay nội dung sẽ được hiện ra trên màn hình hình tròn này
Nội dung báo cáo này gồm 4 chương:
Thiếu chươgn tổng quan về các thiết bị hiển thị hiện có, ưu nhược của chúng từ đó xuất phát yêu cầu của đè tài, sau đó đưa ra ý tưởng cho đề tài, xong phân tích các thiết
bị và đặc điểm của các linh kiẹn đó, phần sau chúng ta chỉ phân tích sâuvào những gì mình ứng dụng vào các linh kiện đó chứ ko nói về đặc điểm của linh kiện đó >>>xem mẫu bài báo cáo của bộ giáo dục để hiểu điều này
+ Chương 1: Cấu trúc của mô hình
+ Chương 2: Nguyên lý quang báo bằng ma trận LED
+ Chương 3: Giải thuật phần mềm
+ Chương 4: Kết quả đạt được
Trong đó, chương 1 sẽ giới thiệu khái quát về toàn bộ cấu trúc từng bộ phận có trong mô hình Chương 2 nói về nguyên lý hoạt động của mô hình Chương 3 là các lưu đồ giải thuật để làm rõ nguyên lý hoạt động của mô hình Chương 4, tổng kết lại những gì đã làm được và một số khó khăn vấp phải khi tiến hành thi công mô hình
Vì kiến thức còn hạn chế, nên bài báo cáo cũng như mô hình sản phẩm khó tránh khỏi những sai sót, kính mong thầy cô góp ý tận tình để đề tài được hoàn thiện hơn
Sinh viên thực hiện
Trang 3Đồ án tốt nghiệp 3 GVHD: Th.S Nguyễn Ngọc Hải
SVTH: Nguyễn Đào Nguyên
Nguyễn Đào Nguyên
Trang 4SVTH: Nguyễn Đào Nguyên
CHƯƠNG 1: CẤU TRÚC CỦA MÔ HÌNH
1.1 Giới thiệu sơ lược về mô hình
1.1.1 Đặt vấn đề
Ý tưởng thiết kế
Thiết kế, chế tạo một quang báo sử dụng động cơ và một dải LED thẳng được gắn vào trục động cơ Khi động cơ quay, lợi dụng hiện tượng lưu ảnh mắt người, điều khiển dải LED hiển thị ra những hình ảnh và nội dung tùy ý
Kích thước quang báo đủ lớn để có thể hiển thị rõ nội dung cũng như các hiệu ứng cần thiết
Hiển thị được ảnh động và tĩnh
Giá thành phải phù hợp với thị trường tại Việt Nam
Có khả năng nâng cấp về kích thước dải LED và một số chức năng khác như điều khiển từ xa, hẹn giờ báo thức…
Phương pháp thực hiện
Thực hiện bằng các cổng logic cơ bản cùng các linh kiện cơ bản: transitor, R, L, C… Phương pháp này cần nhiều linh kiện, mạch cồng kềnh, không có nhiều khả năng linh hoạt, khả năng mở rộng rất hạn chế
Thực hiện bằng vi mạch tích hợp lập trình được thuộc họ FPGA Phương pháp này cho kết quả mạch khá nhẹ nhàng vì đôi lúc chỉ cần một con chip mà không cần dùng thêm các linh kiện khác Tuy nhiên, phương pháp này giá thành cao vì các chip FPGA rất đắt
Thực hiện bằng vi mạch điều khiển, vi mạch xử lý Đây là phương pháp được chọn để thực hiện đề tài này vì nó cho kết quả khả quan hơn hai phương pháp trên Chỉ cần dùng chip vi xử lý và một số IC để điều khiển dải LED Như vậy, mạch quay sẽ nhẹ hơn, và quan trọng là giá thành chip vi xử lý cũng không quá đắt
Trang 5Đồ án tốt nghiệp 5 GVHD: Th.S Nguyễn Ngọc Hải
SVTH: Nguyễn Đào Nguyên
1.1.2 Giải quyết vấn đề
1.1.2.1 Sơ đồ khối
Hình 1.1: Sơ đồ khối của mô hình LED
1.1.2.2 Chức năng của các khối
Khối nguồn:đảm bảo cung cấp điện liên tục cho khối điều khiển hoạt động
Khối điều khiển:xử lý các tín hiệu điều khiển, ngắt ngoài, truy xuất dữ liệu trong bộ nhớ và xử lý các hiệu ứng tạo các data xuất ra khối hiển thị
Khối cảm biến:tạo các tín hiệu ngắt đưa về khối xử lý nhằm đảm bảo các
LED hiển thị chính xác vị trí
Khối hiển thị:có vai trò xuất các tín hiệu logic sau khi xử lý xong ra các
LED, khối này quyết định chất lượng của nội dung cần hiển thị
Bộ nhớ: chứa các thông số điều khiển, các mảng dữ liệu cho hình ảnh,
text…Khi người dùng thay đổi nội dung, hình ảnh thì các dữ liệu sẽ được lưu vào bộ nhớ này Khi LED hoạt động, các ô nhớ được truy cập liên tục cho khối điều khiển
1.2 Cấu trúc của mô hình
1.2.1 Khối điều khiển
KHỐI CẢM BIẾN
KHỐI HIỂN THỊ
KHỐI NGUỒN
KHỐI ĐIỀU KHIỂN
BỘ NHỚ
Trang 6SVTH: Nguyễn Đào Nguyên
1.2.1.1 Khối vi điều khiển AT89S52
Hình 1.2: Sơ đồ nguyên lý của khối vi điều khiển AT89S52
Những cái màu đỏ bên dưới này để trong mục các linh kiện dùng trong mô hình Còn phía dưới cái hình trên thì phải phân tích chức năng từng linh kiện, cái nào cần thiết, cái nào giúp ổn định
Các đặc điểm của chip AT89S52 được tóm tắt như sau:
8 KB bộ nhớ có thể lập trình nhanh, có khả năng tới 1000 chu kỳ ghi/xoá
Tần số hoạt động từ: 0Hz đến 33 MHz
3 mức khóa bộ nhớ lập trình
3 bộ Timer/counter 16 Bit
128 Byte RAM nội
4 Port xuất /nhập I/O 8 bit
Giao tiếp nối tiếp
64 KB vùng nhớ mã ngoài
64 KB vùng nhớ dữ liệu ngoại
4 µs cho hoạt động nhân hoặc chia
Các thành phần của AT89S52 được sử dụng trong mạch:
Chân Vcc: chân số 40 là Vcc cấp điện áp nguồn cho vi điều khiển
Nguồn điện cấp là +5V± 0.5V
Chân GND: Chân số 20 nối GND (hay nối Mass)
Trang 7Đồ án tốt nghiệp 7 GVHD: Th.S Nguyễn Ngọc Hải
Khi thiết kế cần sử dụng một mạch ổn áp để bảo vệ cho vi điều khiển, cách đơn giản là sử dụng IC ổn áp 7805
Port 0 (P0.X): Port 0 chiếm tất cả 8 chân (từ chân 32 đến 39) Nó có thể được
dùng như cổng đầu ra, để sử dụng các chân cổng 0 vừa làm đầu ra, vừa làm đầu vào thì mỗi chân phải được nối tới một điện trở kéo bên ngoài
Điều này là do Port 0 được thiết kế theo kiểu cực máng hở khác với các Port còn lại
Hình 1.3: Cấu trúc Port 0
Port 1 (P1.X): Cổng P1 gồm 8 chân ( từ chân 1 đến 8), nó có thể được sử dụng
như đầu vào hoặc đầu ra
So với cổng P0 thì cổng này không cần đến điện trở kéo vì nó đã có các điện trở kéo bên trong.Trong quá trình tái lập thì cổng P1 đươc cấu hình như một cổng đầu ra
Để biến cổng P1 thành đầu vào thì nó phải được lập trình bằng cách ghi 1 đến tất cả các bit của nó
Hình 1.4: Cấu trúc Port 1
Port 3 (P3.X): Port 3 gồm 8 chân ( từ chân 10 đến 17)
Nó có thể được sử dụng như đầu vào hoặc đầu ra.Cổng P3 cũng không cần điện trở kéo
Mặc dù cổng P3 được cấu hình như một đầu ra khi tái lập, nhưng đây không phải là cách nó được sử dụng phổ biến nhất Cổng P3 có chức năng bổ sung và cung cấp một
số tín hiệu quan trọng đặc biệt chẳng hạn như ngắt
Trang 8SVTH: Nguyễn Đào Nguyên
Hình 1.5: Cấu trúc Port 3
Với mỗi chân trong Port 3 có chức năng riêng thứ hai như trong bảng sau:
P3.0 RxD Ngõ vào nhận dữ liệu nối tiếp
P3.1 TxD Ngõ xuất dữ liệu nối tiếp
P3.2 INT0 Ngõ vào ngắt cứng thứ 0
P3.3 INT1 Ngõ vào ngắt cứng thứ 1
P3.4 T0 Ngõ vào của Timer/Counter thứ 0
P3.5 T1 Ngõ vào của Timer/Counter thứ 1
P3.6 WR Ngõ điều khiển ghi dữ liệu lên bộ nhớ ngoài
P3.7 RD Ngõ điều khiển đọc dữ liệu từ bộ nhớ bên ngoài
Bảng 1.1: Chức năng riêng của Port 3
Chân RESET (RST)
Ngõ vào RST ở chân 9 là ngõ vào Reset dùng để thiết lập trạng thái ban đầu cho vi điều khiển Hệ thống sẽ được thiếp lập lại các giá trị ban đầu nếu ngõ này ở mức 1 tối thiểu 2 chu kỳ máy (Tương đương 2 µs với thạch anh 12MHz)
Có thể để mạch tự Reset khi cấp nguồn hoặc chọn phương án Reset bằng tay Trong mô hình sử dụng mạch tự Reset khi cấp nguồn vì khi hoạt động toàn bộ mạch sẽ quay với tốc độ cao nên không thể Reset bằng tay
P3.X PIN
Trang 9Đồ án tốt nghiệp 9 GVHD: Th.S Nguyễn Ngọc Hải
SVTH: Nguyễn Đào Nguyên
Hình 1.6: Sơ đồ mạch Reset cho AT89S52
Chân XTAL1 và XTAL2
Hai chân này có vị trí chân là 18 và 19 được sử dụng để nhận nguồn xung clock từ bên ngoài để hoạt động, thường được ghép nối với thạch anh và các tụ để tạo nguồn
xung clock ổn định hoặc nhận xung clock từ các mạch TTL
Hình 1.7: Sơ đồ mạch dao động cho AT89S52
Tụ gốm có trị số từ 27pF – 33pF để ổn định làm việc cho thạch anh, thường dùng loại 33pF
Đối với AT89S52 có thể sử dụng thạch anh từ 2MHz – 33MHz Trong mô hình sử dụng loại thạch anh 32MHz, vì đối với loại quang báo này thì tốc độ xử lý của vi điều khiển phải nhanh nên chọn loại thạch anh có giá trị cao mới có thể đáp ứng được
Chân EA
Chân EA dùng để xác định chương trình thực hiện được lấy từ ROM nội hay ROM ngoại
Trang 10Khi EA nối với logic 1 (+5V) thì vi điều khiển thực hiện chương trình lấy từ bộ nhớ nội
Khi EA nối với logic 0 ( 0V) thì vi điều khiển thực hiện chương trình lấy từ bộ nhớ ngoại
>>> thay thế = phân tích chức năng các linh kiện trong hình trên
1.2.1.2 Khối cảm biến
thông tin và hình con cảm biến để trong mục các linh kiện dùng trong mô hình (hoặc mục tổng quan) Còn khi chèn hình cảm biến kết nối vào vđk thì phân tích cách thức hoạt động giữa cảm biến và vđk.
Hình 1.8: Sơ đồ nguyên lý khối cảm biến dùng A3144
Cảm biến từ A3144:
Hình 1.9 : Hình dạng thực tế của cảm biến từ A3144
Trang 11Đồ án tốt nghiệp 11 GVHD: Th.S Nguyễn Ngọc Hải
SVTH: Nguyễn Đào Nguyên
Dòng điện cung cấp 4,4mA ~ 9mA
Dòng điện ra ( Max) 10 μA
Trang 12Hình 1.11: Vị trí lắp đặt cảm biến và nam châm
Phân tích thêm tại sao đặt nam châm cách cảm biến 1khoảng như vậy, cách thức nam châm tác độgn vào cảm biến ntn? Vị trí đặt nam châm là chỗ nào trên 1 vòng quay? Tại sao ko dùng hồng ngoại hay các cảm biến khác? So sánh ưu nhược điểm từng loại và đưa ra lý do tại sao chọn cảm biến từ mỗi loại đều chèn hình minh họa cách hoạt độgn của các laọi cảm biến (giống như phân tích cách cấp
nguồn)
1.2.1.3 Khối giao tiếp đồng hồ thời gian thực DS1307
mô tả ds1307 trong phần các linh kiện sử dụng.
Hình 1.12: Sơ đồ nguyên lý khối DS1307
DS1307: là chip đồng hồ thời gian thực (RTC: Real Time Clock), khái niệm
thời gian thực ở đây được dùng với ý nghĩa thời gian tuyệt đối mà con người đang sử dụng, tính bằng giây, phút, giờ… DS1307 là một sản phẩm của Dallas Semiconductor (một công ty thuộc Maxim Integrated Products) Chip này có 7 thanh ghi 8-bit chứa thời gian là: giây, phút, giờ, thứ (trong tuần), ngày, tháng, năm Ngoài ra DS1307 còn
có một thanh ghi điều khiển ngõ ra phụ và 56 thanh ghi trống có thể dùng như RAM
Trang 13Đồ án tốt nghiệp 13 GVHD: Th.S Nguyễn Ngọc Hải
SVTH: Nguyễn Đào Nguyên
DS1307 được đọc và ghi thông qua giao diện nối tiếp I2C nên cấu tạo bên ngoài rất đơn giản DS1307 xuất hiện ở hai gói SOIC và DIP có 8 chân như trong hình 1.13
Hình 1.13: Sơ đồ chân của DS1307
Các chân của DS1307 được mô tả như sau:
X1 và X2: là 2 ngõ kết nối với một thạch anh 32,768KHz làm nguồn tạo dao động cho chip
VBAT : cực dương của một nguồn pin 3V nuôi chip
GND: chân mass chung cho cả pin 3V và Vcc
Vcc: nguồn cho giao diện I2C, thường là 5V và dùng chung với vi điều khiển Chú ý là nếu Vcc không được cấp nguồn nhưng VBAT được cấp thì DS1307 vẫn đang hoạt động (nhưng không ghi và đọc được)
SQW/OUT: một ngõ phụ tạo xung vuông (Square Wave / Output Driver), tần
số của xung được tạo có thể được lập trình Như vậy chân này hầu như không liên quan đến chức năng của DS1307 là đồng hồ thời gian thực, chúng ta sẽ bỏ trống chân này khi nối mạch
SCL và SDA là 2 đường giao xung nhịp và dữ liệu của giao diện I2C
Cấu tạo bên trong DS1307 bao gồm một số thành phần như mạch nguồn, mạch dao động, mạch điều khiển logic, mạch giao diện I2C, con trỏ địa chỉ và các thanh ghi (hay RAM) Do đa số các thành phần bên trong DS1307 là thành phần “cứng” nên chúng ta không có quá nhiều việc khi sử dụng DS1307 Sử dụng DS1307 chủ yếu là ghi và đọc các thanh ghi của chip này
Trang 14SVTH: Nguyễn Đào Nguyên
Hình 1.14 : Tổ chức bộ nhớ của DS1307
Vì 7 thanh ghi đầu tiên là quan trọng nhất trong hoạt động của DS1307 nên ta sẽ khảo sát các thanh ghi này một cách chi tiết
Thanh ghi giây (SECONDS): thanh ghi này là thanh ghi đầu tiên trong bộ nhớ
của DS1307, địa chỉ của nó là 0x00 Bốn bit thấp của thanh ghi này chứa mã BCD 4 bit của chữ số hàng đơn vị của giá trị giây Do giá trị cao nhất của chữ số hàng chục là
5 (không có giây thứ 60) nên chỉ cần 3 bit là có thể mã hóa được Bit cao nhất, bit 7, trong thanh ghi này là 1 điều khiển có tên CH (Clock Halt – treo đồng hồ), nếu bit này được set bằng 1 bộ dao động trong chip bị vô hiệu hóa, đồng hồ không hoạt động Vì vậy, nhất thiết phải reset bit này xuống 0 ngay từ đầu
Thanh ghi phút (MINUTES): có địa chỉ 0x01, chứa giá trị phút của đồng hồ
Tương tự thanh ghi SECONDS, chỉ có 7 bit của thanh ghi này được dùng lưu mã BCD của phút, bit 7 luôn luôn bằng 0
Thanh ghi giờ (HOURS): có thể nói đây là thanh ghi phức tạp nhất trong DS1307
Thanh ghi này có địa chỉ 0x02 Trước hết 4 bit thấp của thanh ghi này được dùng cho chữ số hàng đơn vị của giờ Do DS1307 hỗ trợ 2 loại hệ thống hiển thị giờ (gọi là mode) là 12h (1h đến 12h) và 24h (1h đến 24h), bit 6 ( trong hình 4) xác lập hệ thống giờ Nếu bit 6=0 thì hệ thống 24h được chọn, khi đó 2 bit cao 5 và 4 dùng mã hóa chữ
số hàng chục của giá trị giờ Do giá trị lớn nhất của chữ số hàng chục trong trường hợp này là 2 nên 2 bit 5 và 4 là đủ để mã hóa Nếu bit 6 =1 thì hệ thống 12h được chọn, với trường hợp này chỉ có bit 4 dùng mã hóa chữ số hàng chục của giờ, bit 5 chỉ buổi trong ngày, AM hoặc PM Bit 5 =0 là AM và bit 5 =1 là PM Bit 7 luôn bằng 0
Thanh ghi thứ (DAY – ngày trong tuần): nằm ở địa chỉ 0x03 Thanh ghi DAY
chỉ mang giá trị từ 1 đến 7 tương ứng từ Chủ nhật đến thứ 7 trong 1 tuần Vì thế, chỉ có
3 bit thấp trong thanh ghi này có nghĩa
Trang 15Đồ án tốt nghiệp 15 GVHD: Th.S Nguyễn Ngọc Hải
Các thanh ghi còn có cấu trúc tương tự, DATE chứa ngày trong tháng (1 đến 31), MONTH chứa tháng (1 đến 12) va YEAR chứa năm (00 đến 99) Chú ý, DS1307 chỉ dùng cho 100 năm, nên giá trị năm chỉ có 2 chữ số, phần đầu của năm do người dùng
Trogn phần này chèn hình sơ đò kết nối ds1307 vs vđk ntn? Vì sao chọn ds1307 mà
ko chọn các loại khác? Mô tả cách phối hợp giữa ds vs vđk ntn?
1.2.2 Khối nguồn
Hình 1.16: Sơ đồ nguyên lý khối nguồn
Trang 16SVTH: Nguyễn Đào Nguyên
Khối nguồn có nhiệm vụ cung cấp điện áp cho vi điều khiển hoạt động
>>>>>>công suất mạch yêu cầu bao nhiêu? Công suất khối nguồn cần cung cấp bao nhiêu để chọn loại linh kiện đáp ứng đc?
Chức năng các linh kiện trong mạch:
Diode: có chức năng bảo vệ mạch khi nối nguồn sai, ngoài ra, khi tụ xả điện thì diode ngăn không cho xả ngược về nguồn cấp Mạch dung LM7805 cho ra dòng max 1.5A nên chọn loại diode 2A
Tụ C4 :có chức năng bù điện khi quá trình cấp điện không liên tục hoặc khi các LED sáng đồng loạt khiến dòng ra tải cao.Vị trí lắp sau diode nhằm mục đích khi xả điện thì chỉ cho xả vào mạch LED mà không đi ngược lại
Thời gian có thể xảy ra mất điện: là khoảng thời gian giữa 2 vòng quay do quá trình động cơ quay làm ổ bi rung Hoặc thời gian giữa 2 cột LED sáng toàn bộ, chủ yếu xả điện khi sụt áp do LED sáng nhiều
Tụ C5: nguồn vào các vi điều khiển như 8051thì để chạy ổn định cần có tụ lọc nhiễu nguồn nên dùng tụ lọc nhiễu 104 pF
Với đặc thù của mô hình LED này là khi hoạt động cần phải quay tròn nên không thể đấu dây trực tiếp lên mạch mà cần phải có module cấp điện lên Vì vậy yêu cầu đặt
ra cho khối nguồn là vừa cấp được điện áp cho vi điều khiển hoạt động vừa không gây ảnh hưởng đến việc xoay tròn của động cơ
Sau khi nghiên cứu ta được các phương pháp cấp nguồn lên mạch sau:
Phần này tập trung sau vào hiệu suất đạt đc và khả năng bảo trì thay thế
+ Cấp nguồn bằng Pin
+ Cấp nguồn bằng cách dùng chổi quét
+ Cấp nguồn không dây
Trang 17Đồ án tốt nghiệp 17 GVHD: Th.S Nguyễn Ngọc Hải
SVTH: Nguyễn Đào Nguyên
1.2.2.2 Chổi quét
Hình 1.18: Chổi quét cấp nguồn cho mạch
Ưu điểm : dễ chế tạo, hiệu suất truyền điện khá cao
Nhược điểm: có tiếng ồn khi hoạt động, do tiếp xúc ma sát dễ gây mòn chổi quét nên phải bảo trì định kỳ Lực ma sát làm ảnh hưởng đến momen quay của động
cơ làm động cơ nóng và giảm tuổi thọ
1.2.2.3 Cấp nguồn không dây ( biến áp không khí, bức xạ điện từ)
Trang 18SVTH: Nguyễn Đào Nguyên
Hình 1.19 : Nguồn bức xạ điện từ
Ưu điểm: cấp nguồn liên tục, không có chuyển động cơ khí nên không ảnh hưởng đến momen quay của động cơ
Nhược điểm: Hiệu suất truyền điện thấp nhất, module chế tạo phức tạp
1.2.2.4 Phương pháp cấp nguồn lên mạch bằng ổ bi
Hình 1.20 : Hình dạng ổ bi
Phương pháp này có ưu điểm cấp nguồn lên mạch liên tục, không gây ồn, không cần bảo trì thường xuyên Ma sát của ổ bi loại ma sát lăn nên ít ảnh hưởng đến momen quay của động cơ
Nhược điểm: phức tạp, khó chế tạo
Sau khi tìm hiểu các phương pháp trên thì phương pháp cấp nguồn bằng ổ bi đáp ứng được yêu cầu của đề tài và giá thành cũng hợp lý Cụ thể như sau:
Nguyên lý:
phân tích nguyên lý bằng hình tương tự hình sau rồi mới đưa hình thực tế vào:
Trang 19Đồ án tốt nghiệp 19 GVHD: Th.S Nguyễn Ngọc Hải
SVTH: Nguyễn Đào Nguyên
Trang 20SVTH: Nguyễn Đào Nguyên
Do vành trong và vành ngoài chuyển động trên các viên bi, tất cả đều làm bằng kim loại nên trong quá trình bi quay vẫn dẫn điện từ vòng trong ra vòng ngoài
Hình 1.21: Cách gắn ổ bi lên động cơ
Ổ bi được gắn vào trục động cơ, giữa vòng trong của ổ bi và trục có lớp cách điện bằng cao su.Trục và vỏ động cơ được nối nguồn (-), trục quay dẫn điện với vỏ nên cấp nguồn (-) lên mạch.Vòng ngoài của ổ bi cố định và được nối nguồn (+), như vậy vòng trong của ổ bi khi quay sẽ có điện (+) cấp lên mạch
Sử dụng phương pháp này là tối ưu nhất vì vòng bi quay trơn tru, không gây ma sát tạo tiếng ồn, đồng thời mạch gọn nhẹ làm motor quay dễ dàng
Ổ bi: khi quay các bi chuyển động chống tiếng ồn ma sát so với các phương pháp cấp nguồn khác Hơn nữa, đây là phương pháp tối ưu cho việc cấp nguồn ổn định lên mạch >> mã số ổ bi sử dụng (608)
Vòng cách điện: làm bằng cao su đường kính trong 6 mm, đường kính ngoài 8
mm, chức năng cách điện tốt giữa nguồn âm và nguồn dương
Nguồn 12V sau khi được cấp lên mạch, cho qua IC LM7805 để chuyển thành 5V cấp cho khối điều khiển và LED
Trang 21Đồ án tốt nghiệp 21 GVHD: Th.S Nguyễn Ngọc Hải
SVTH: Nguyễn Đào Nguyên
>>>>>>>>>>.vì sau ko cấp nguồn 5v lên mạch xài luôn mà phải cấp 12v? vì trong quá trình truyền chắc chắn sẽ bị dao động làm nguồn lên ko đủ nguồn ban đầu, dùng 12v truyền lên nếu bị dao độgn sẽ giảm 1 ít nhưng vẫn đủ đầu vào cho 7805 >> nguồn
ra luôn đảm bảo yeue cầu vcc
Trang 22SVTH: Nguyễn Đào Nguyên
1.2.3 Khối hiển thị
Hình 1.22: Sơ đồ nguyên lý khối hiển thị
Bán kính quay 28LED (pixel) 18cm nên khi quay tạo mặt phẳng hiển thị đường kính 36cm với 56 pixel Khoảng cách giữa 2 pixel = 6mm, diện tích hiển thị 1018 cm2 Như vậy khi dải LED quay tròn có thể hiện được hình ảnh với độ phân giải là (56x56) pixel
LED dùng trong mô hình là loại LED lùn siêu sáng 5mm, được điều khiển ở mức thấp Khi quay sẽ cho ta những hình ảnh với điểm ảnh nhỏ, không bị nhòe Trong mô hình sử dụng hai màu LED: màu đỏ và xanh lá cây
1.2.4 Động cơ dùng trong mô hình