Thiết kế và thi công phần cứng
Trang 1
BO GIAO DUC VA DAO TAO TRUONG DAI HOC KY THUAT CONG NGHE
KHOA DIEN - ĐIỆN TỬ
BỘ MÔN ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
- Đề tài:
MAY CAT TOLE DIEU KHIEN BANG PLC
DUNG GIAO DIEN MAY TINH
Trang 2GIỚI THIỆU CHUNG
: GIGI THIEU TONG QUAT VE PLC KHAO SAT PLC CUA SIEMEN
DIEU KHIEN
DAC DIEM KY THUAT VA CẤU TRÚC BC
NHỚ CỦA PLC Chương IV:
Chương V:_ GIAO DIỆN TRUYỀN DỮ LIỆU
Chương VI: BỘ LỆNH CỦA HÃNG SIEMEN
PHAN III: THIET KE VA THI CONG
Chương VH: MÔ se VÀ CHƯƠNG TRINH DIEU KHIỂN |
PHAN IV:
Trang 3
LOI NOI DAU
Nước ta đang trong công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa để từng bước
bắt kịp sự phát triển trong khu vực Đông Nam Á và thế giới về mọi mặt kinh tế |
| và xã hội Công nghiệp sản xuất hàng hóa đóng vai trò quan trọng trong việc |
| | phat triển kinh tế Việc tự động hóa là sự lựa chọn không tránh khỏi trong mọi |
| nâng cao năng suất lao động một cách đáng kể Đặc biệt là các bộ điều khiển |
| chương trình xuất hiện đã đáp ứng hầu hết các yêu câu đề ra của nên sản xuất |
công nghiệp hiện đại: Tốc độ sản xuất phải nhanh, chất lượng cao và ít phế |
phẩm, giá nhân công hạ, thời gian chết của máy móc là tối thiểu
Ngày nay trên thị trường có nhiều sản phẫn và rất đa dạng dùng trong
ngành xây dựng Tole là một trong những sản phẫm đó, nó đêm lại sự tiện ích
trong ngành xây dựng cũng như đêm lại mỹ quan cho đô thị, chính vì thế mà trên |
thị trường đòi hỏi có nhiều loại tole ra đời để đáp ứng,đòi hỏi chuẩn loại phải
tuân thủ ISO, nên em kết hợp với nên kỹ thuật tiên tiến chế tạo ra loại máy cắt
| :ole có đặc điểm kỹ thuật cao
Trang 4
GVHD:Ths Nguyén Hang Luận Văn Tốt Nghiệp
chuyển đổi nhịp nhàng của một quy trình hoặc một hoạt động sản xuất Nó thực
hiện bất cứ yêu cầu nào của dụng cụ, từ cung cấp năng lựơng đến một thiết bị
bán dẫn Với thành quả của sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thì việc
điều khiển những hệ thống phức tạp sẽ được thực hiện bởi một hệ thống điều
khiển tự động hóa hoàn toàn, đó là PLC, nó được sử dụng kết hợp với máy tính
chủ Ngoài ra, nó còn giao điện để kết nối với các thiết bị khác (như là: bảng
điều khiển, động cơ, contact, cuộn dây, ) Khả năng chuyển giao mạng của
PLC có thể cho phép chúng phối hợp xử lý, điểu khiển những hệ thống lớn
Ngoài ra, nó còn thể hiện sự linh hoạt cao trong việc phân loại các hệ thống
điều khiển Mỗi một bộ phận trong hệ thống điều khiển đóng một vai trò rất
quan trọng Từ hình 1.1 ta thấy: PLC sẽ không nhận biết được điều gì nếu nó
không được kết nối với các thiết bị cắm ứng Nó cũng không cho phép bất kỳ
các máy móc nào hoạt động nếu ngõ ra của PLC không được kết nối với động
cơ Và tất nhiên, vùng máy chủ phải là nơi liên kết các hoạt động của một vùng
sản xuất riêng biệt
Trang 5GVHD:Ths Nguyén Hang Luận Văn Tốt Nghiệp
1.2 VAITRO CUA PLC
Trong một hệ thống điều khiển tự động, PLC được xem như là trái tỉm của
hệ thống điều khiển Với một chương trình ứng dụng (đã được lưu trữ bên trong
bộ nhớ của PLC) thì PLC liên tục kiểm tra trạng thái của hệ thống, bao gồm:
kiểm tra tín hiệu phản hôi từ các thiết bị nhập, dựa vào chuơng trình logic để xử
lý tín hiệu và mang các tín hiệu điểu khiển ra thiết bị xuất
PLC được dùng để điều khiển những hệ thống từ đơn giản đến phức tạp Hoặc ta có thể kết hợp chúng với nhau thành một mạng truyền thông có thể điều khiển một quá trình phức hợp
13 _ CÁC THIẾT BI NHAP VA XUAT DUNG TRONG PLC:
1.3.1 Các thiết bỉ nhập
Sự thông minh của một hệ thống tự động hóa phụ thuộc vào khả năng đọc
các tín hiệu từ các cảm biến tự động của PLC
Hình thức giao diện cơ bản giữa PLC và các thiết bị nhập là: nút ấn, cầu
đao, phím, Ngoài ra, PLC còn nhận được tín hiệu từ các thiết bị nhận dạng tự
động như: công tắc trạng thái, công tắc giới hạn, cảm biến quang điện, cảm biến
cấp độ , Các loại tín hiệu nhập đến PLC phải là trạng logic ON/OFF hoặc tín
hiệu Analog Những tín hiệu ngõ vào này được giao tiếp với PLC qua các modul nhập
Hinh1.2: Input Devices
1.3.2 Thiết bị xuất
Trong một hệ thống tự động hóa, thiết bị xuất cũng là một yếu tố rất
quan trọng Nếu ngõ ra của PLC không được kết nối với thiết bị xuất thì hầu như
hệ thống sẽ bị tê liệt hòan toàn Các thiết bị xuất thông thường là: động cơ,
Trang 6
GVHD:Ths Nguyén Hang Luận Văn Tốt Nghiệp
cuộn dây nam châm, relay, chuông báo , Thông qua hoạt động của motor,
các cuộn dây, PLC có thể điều khiển một hệ thống từ đơn giản đến phức tạp
Các loại thiết bị xuất là một phần kết cấu của hệ thống tự động hóa và vì thế
nó ảnh hưởng trực tiếp vào hiệu suất của hệ thống
Tuy nhiên, các thiết bị xuất khác như là : đèn pilot, còi và các báo động chỉ
cho biết các mục đích như: báo cho chúng ta biết giao diện tín hiệu ngõ vào,
các thiết bị ngõ ra được giao tiếp với PLC qua miền rộng của modul ngõ ra PLC
Hình 1.3: Output devices
1.4_ BỘ ĐIỀU KHIỂN LẬP TRINH (PLC)
PLC là bộ điều khiển logic theo chương trình bao gồm: bộ xử lý trung tâm
gọi là CPU (Central Processing Unit) chứa chương trình ứng dụng và các modul
giao diện nhập xuất Nó được nối trực tiếp đến các thiết bị LO Vì thế, khi tin
hiệu nhập, CPU sẽ xử lý tín hiệu và gởi tín hiệu đến thiết bị xuất
Trang 7GVHD:Ths Nguyễn Hùng Luận Văn Tốt Nghiệp
15 SO SÁNH PLC VỚI CÁC THIẾT BỊ ĐIỀU KHIỂN THÔNG
THƯỜNG KHÁC
Hiện nay, các hệ thống điều khiển bằng PLC đang dần dần thay thế cho
các hệ thống điều khiển bằng relay, contactor thông thường Ta hãy thử so sánh
ưu, khuyết điểm của hai hệ thống trên:
e Hệ thống điều khiển thông thường:
Thô kệch do có quá nhiều dây dẫn và relay trên bản điều khiển
Tốn khá nhiều thời gian cho việc thiết kế, lắp đặt
Tốc độ hoạt động chậm
Công suất tiêu thụ lớn
Mỗi lần muốn thay đổi chương trình thì phải lắp đặt lại tòan bộ, tốn nhiều
thời gian
Khó bảo quản và sữa chữa
+ Hệ thống điều khiển bằng PILC:
Những dây kết nối trong hệ thống giảm được 80% nên nhỏ gọn hơn
Công suất tiêu thụ ít hơn
Sự thay đổi các ngõ vào, ra và điêu khiển hệ thống trở nên dễ dàng hơn
nhờ phần mềm điều khiển bằng máy tính hay trên Console
Tốc độ hoạt động của hệ thống nhanh hơn
Bảo trì và sữa chữa dễ dàng
Độ bền và tin cậy vận hành cao
Giá thành của hệ thống giảm khi số tiếp điểm tăng
Có thiết bị chống nhiễu
Ngôn ngữ lập trình dễ hiểu
Dễ lập trình và có thể lập trình trên máy tính, thích hợp cho việc thực
hiện các lệnh tuân tự của nó
Các modul rời cho phép thay thế hoặc thêm vào khi cần thiết
Do những lý do trên PLC thể hiện rõ ưu điểm của nó so với các thiết bị
điều khiển thông thường khác PLC còn có khả năng thêm vào hay thay đổi các
lệnh tuỳ theo yêu càu của công nghệ Khi đó ta chỉ cần thay đổi chương trình
của nó, điểu này nói lên tính năng điều khiển khá linh động của PLC
Trang 8
GVHD:Ths Nguyễn Hùng Luận Văn Tốt Nghiệp
1 Giới thiêu chung:
- Programable Logic Controller là ý tưởng của một nhóm kỹ sư hãng
Ganeral Motors vào năm 1968 Sự phát triển của công nghiệp chế tạo bộ điều
khiến khả trình (PLC — Programable Logic Controller) cũng giống như sự phát
triển của công nghệ chế tạo máy tính cá nhân (PC) Đầu thập niên 70 như một
thiết bị có khả năng lập trình mềm dẻo thay thế cho các mạch logic cứng, các
PLC đã phát triển rất nhanh chóng cả về phần cứng và phần mềm Về phần
cứng, các bộ vi xử lý mạnh và bộ nhớ lớn đã thay thế cho các bộ vi xử lý đơn
giản và bộ nhớ khoảng 1KB Về phần mềm, tập lệnh của các PLC ngày nay
không chỉ giới hạn ở các lệnh logic đơn giản mà đã trở nên rất phong phú với
các lệnh toán học, truyền thông, bộ đếm,bộ định thời Hiện nay, trên thế giới,
có nhiều hãng khác
nhau cùng chế tạo PLC như : Siemens ( với S5 90U, 95U; S5 115U; S5 135U;S5
155U;S7200;S57300;S7400;LOGO ),Omron(vớiC200;CQM1;CPMI1A;CPM2A;C
$1D;CJ1), Allen Bradley (với Micrologic 1000;SLC 500;PLC 5), Mitsubishi
-Các PLC đều có cấu trúc gồm : bộ nguồn, CPU, các Port I/O, cfc modul /O
đặc biệt Để có được một bộ PLC hoàn chỉnh thì ta phải lắp ráp các modul
này lại với nhau Việc kết nối này thực hiện khá đơn giản và cho phép thay thế
Trang 9GVHD:Ths Nguyén Hing Luận Văn Tốt Nghiệp
Trang 10GVHD:Ths Nguyễn Hùng Luận Văn Tốt Nghiệp
- Các ngõ vào : để liên kết CPU với các thiết bị ngõ vào
- Các ngõ ra : để liên kết CPU với các thiết bị ngõ ra
- Các đèn báo chế độ làm việc của CPU : các đèn báo này cho chúng ta biết
chế độ làm việc hiện hành của PLC
Các đèn báo trên S7-300
SF (đèn đỏ): Đèn đỏ SF báo hiệu hệ thống bị hỏng
® RUN (đèn xanh): Đèn xanh RUN chỉ định PLC đang ở chế độ làm việc và thực hiện chương trình được nạp vào trong máy
®© STOP (đèn vàng): Đèn vàng STOP chỉ định rằng PLC đang ở chế độ dừng
chương trình và đang thực hiện lại
wa `
s* Cổng vào ra
® Ixx (đèn xanh): Đèn xanh ở cổng vào báo hiệu trạng thái tức thời của
cổng Ix.x Đèn này báo hiệu trạng thái của tín hiệu theo giá trị Logic của công tắc
@ Qx.x (dén xanh): Dén xanh 6 céng ra bdo hiéu trạng thái tức thời của cổng
Qx.x Đèn này báo hiệu trạng thái của tín hiệu theo giá trị logic của cổng
> Lưu ý: Khi ta sử dụng bộ đếm tốc độ cao thì các đèn báo ngõ vào sẽ không
sáng nếu tần số xung sáng quá nhanh
- Cổng điều khiển tín hiệu Analog: được sử dụng khi tín hiệu vào hoặc ra là
tín hiệu Analog, được lưu giữ vào vùng nhớ IR250 và IR251
- Cổng giao tiếp với thiết bị ngoại vi : liên kết PLC với thiết bị lập trình: máy tính chủ, thiết bị lập trình cầm tay
- Céng giao tiép RS232: lién két PLC với thiết bị lập trình (ngoại trừ thiết bị lập trình cầm tay và máy tính chủ)
- Communication Switch : là công tắc , chọn để sử dụng một trong hai cổng
Peripheral hoấc cổng RS232 để liên kết với thiết bị lập trình
Trang 11GVHD:Ths Nguyén Hing Luận Văn Tốt Nghiệp
3 Các thành phần khác của khối mở rông
Hình 2.2: Các thành phần của khối mở rộng
4 Các thành phần của Modul nhập xuất Analog
Mọi hoạt động xử lý tín hiệu bên trong PLC có mức điện áp 5V DC và 15V
DC (dién 4p cho TTL va CMOS) trong khi tín hiệu điều khiển bên ngoài có thể lớn hơn nhiều thường là từ 24V DC đến 240V DC với dòng rất lớn
Khối nhập, xuất đóng vai trò là mạch chuyển tiếp giữa vi mạch PLC với các
mạch công suất bên ngoài kích hoạt các cơ cấu tác động : nó thực hiện sự chuyển đổi các mức điện áp tín hiệu và cách ly Tuy nhiên, khối vào/ra cho
phép PLC kết nối với các mạch công suất nhỏ không cần khâu rơ-le trung gian
" Ngõ ra dùng rơ-le
Có thể nối với cơ cấu tác động làm việc với điện áp AC lẫn DC
Cách ly dạng rơ-le nên có đáp ứng chậm
Tuổi thọ rơ-le phụ thuộc vào dòng tải mạch công suất và tân số đóng
ngắt tiếp điểm rơ-le
" Ngõ radùng transistor
Chỉ nối với cơ cấu tác động làm việc với điện áp DC từ 5V DC đến 30V
DC
Tuổi thọ cao, tần số đóng ngắt nhanh
Lưu ý : Có hai dạng kết nối ngõ ra loại transistor là dạng sink và dạng source, do đó phải mắc đúng cực tính khi kết nối ngõ ra với cơ cấu tác động
Trang 12
GVHD:Ths Nguyễn Hùng Luận Văn Tốt Nghiệp
= Ngo ra ding triac
Kết nối được với cơ cấu tác động làm việc với điện áp DC hoặc AC từ 5
đến 240V
Chịu được dòng nhỏ hơn loại rơ-le nhưng tuổi thọ cao, tần số đóng ngắt
nhanh
Tất cả các khối vào/ra đều được cách ly với các tín hiệu điều khiển bên ngoài
bằng mạch cách ly quang trên các khối vào ra Mạch cách ly quang dùng một
diode phat quang và một transistor quang gọi là bộ Opto-coupler Mạch này cho
phép các tín hiệu nhỏ đi qua, và ghim cdc tin hiệu điện áp cao xuống mức tín
hiệu chuẩn Mạch này có tác dụng chống nhiễu và bảo vệ quá áp
Đối với các PLC loại nhỏ, các ngơ vào/ra vật lý được bố trí cùng với
CPU Đối với các PLC loại lớn hơn, các ngõ vào/ra được bố trí theo dạng modul
vì vậy ta có thể mở rộng các khối vào/ra
Các modul vào/ra được thiết kế nhằm đơn giản việc kết nối với các cơ
cấu chấp hành và cảm biến vào PLC Tất cả ngõ vào/ra của PLC đều được thiết
kế có các đầu nối cho phép mở rộng và thay thế modul
Ứng với mỗi modul đặt trên PLC có một địa chỉ xác định dùng để nhận
đạng các ngõ vào/ra khi lập trình cũng như khi thực hiện chức năng giám sát
Trạng thái vào/ra từng ngõ được hiển thị bằng Led nằm trên PLC hoặc trên
modul Các đèn Led này có tác dụng kiểm tra tình trạng hoạt động của các cảm
biến và các cơ cấu chấp hành
PLC có thể chế tạo đưới dạng compact với các khối nguồn xử lý, bộ nhớ,
khối nhập, xuất cùng chung trong một vỏ nhựa hoậc theo dạng module gồm
module nguồn,module CPU và các module nhập xuất
PLC có thể nhận tínhiệu vào dạng ON-OFF hay dạng tương tự Tín hiệu
ra có dạng ON-OFF hay tương tự, với các module phù hợp có thể cho PLC phát
ra tiếng nói cảnh báo hay huớng dẫn
Quá trình điều khiển có thể hiển thị lên màn hình kèm với cácthông số
trạng thái Màn hình thường kết hợp với các bàn phím (touch screen) để điều
khiển và quan sát thông số quá trình
PLC được thiết kế để làm việc trong môi trường công nghiệp do đó múc
tín hiệu logic vào là 24V, đối với tín hiệu analog nhỏ từ cặp nhiêt hay nhiệt điện
trở có sẩn khối khuyếch đại chống nhiễu và không trôi đi kèm Do PLC làm
việc theo chu kỳ quét nên nó không đáp ứng với tín hiệu quá nhanh, điểu này
hạn chế dùng PLC điều khiển vòng kín các đối tượng có thời nhỏ nhưng lại gia
PLC thực hiện chương trình chứa trong bộ nhớ theo chu kỳ quét Một chu
kỳ quét vắt đầu từ lệnh đầu tiên và kết thúc ở lệnh cuối cùng Ở mỗi chu kỳ,
PLC đọc trạng thái ngõ vào, thực hiện chương trình, cập nhật hoá ngõ ra
Trang 13
GVHD:Ths Nguyễn Hùng Luận Văn Tốt Nghiệp
Thới gian thực hiện chu kỳ quét tử 0,1ms đến hàng chục ms tuỳ theo
vậntốc xử lý của CPU và độ dài của chương trình Thời gianthực hiện một lệnh
cơ bản nhất khoảng dưới 1 / s
Hình 2.3: Các thành phần của modul Analog I/O
1 Các đầu nối của khối Analog LO : kết nối với các thiết bị tương tự nhập
hoặc xuất „
2 Cáp kết nối của phần mở rộng : kết nối Analog I/O Unit với cổng mở
rộng của CPU hoặc của khối mở rộng khác
3 Cổng mở rộng : Kết nối cổng mở rộng I/O Unit với khối mở rộng khác
(Analog ƯO Unit, Temperature Senson Unit hoặc Compo Bus/S V/O Link
Unit) Một CPU chỉ có thể kết nối tối đa 3 khối mở rộng
Trang 14
GVHD:Ths Nguyén Hing Luận Văn Tốt Nghiệp
1.Cấu trúc phần cứng của S7 — 300 CPU 314
PLC viết tắt của Programmable Logic Control, là thiết bị điều khiển logic
lập trình được, cho phép thực hiện linh hoạt các thuật toán điều khiển thông qua
một ngôn ngữ lập trình
S7 — 300 là thiết bị điều khiển khả trình của hãng Siemens, có cấu trúc
theo kiểu modul và có các modul mở rộng Các modul này sử dụng cho nhiều
ứng dụng lập trình khác nhau Thành phần cơ bản của S7 — 300 là khối vi xử lý
Về hình thức bên ngoài, sự khác nhau của các loại CPU nhận biết được nhờ số
đầu vào/ra và nguồn cung cấp
CPU 314 bao gồm:
- 2048 từ đơn (8K byte) thuộc miển nhớ đọc/ghi non-volatile để lưu
chương trình (vùng nhớ có giao diện với EEPROM)
- 2048 từ đơn (8K byte) kiểu đọc/ghi để lưu dữ liệu, trong đó 512 từ đầu
thuộc miền nhé non-volatile
~ 256 cổng vào ra logic
- Có 7 modul để mở rộng thêm cổng vào/ra bao gồm luôn cả modul
analog
- _ Tổng số cổng vào/ra cực đại là 64 cổng vào và 64 cổng ra
- 128 Timer chia làm 3 loại theo độ phân giải khác nhau: 4 Timer Ims,
16 Timer 10ms va 108 Timer 100ms
- 64 b6 đếm chia làm 2 loại: chỉ đếm tiến và vừa đếm tiến vừa đếm lùi
- Các chế độ ngắt và xử lý ngắt bao gồm: ngắt truyền thông, ngắt theo
sườn lên hoặc xuống, ngắt thời gian, ngắt của bộ đếm tốc độ cao và
ngắt truyền xung
Trang 15
GVHD:Ths Nguyén Hing Luận Văn Tốt Nghiệp
- _ 3 bộ đếm tốc độ cao với nhịp 2 KHz và 7KHz¿
- _2 bộ phát xung nhanh cho dãy xung kiểu PTO hoặc kiểu PWM
- _2 bộ điều chỉnh tương tự
- Toàn bộ vùng nhớ không bị mất dữ liệu trong khoảng thời gian 190 giờ
khi PLC bị mất nguồn nuôi
Hình 1 Bộ điều khiển lập trình được S7 - 300, CPU 314
1.1 Cổng truyền thông
S7 — 300 sử dụng cổng truyền thông nối tiếp RS485 với phích nối 9-chân để
phục vụ cho việc ghép nối với thiết bị lập trình hoặc với các trạm PLC khác
Tốc độ truyền cho máy lập trình kiểu PPI là 9600 baud Tốc độ truyền cung cấp
của PLC theo kiểu tự do là 300 đến 38.400
Trang 16Ghép nối S7 — 300 với máy tính PC qua cổng RS-232 cần có cáp nối PC/PPI
với bộ chuyển đổi RS232/RS485
1.2 Công tắc chọn chế độ làm việc của PLC
Công tắc chọn chế độ làm việc nằm phía trên, bên cạnh các cổng ra của
S7 — 300 có ba vị trí cho phép chọn các chế độ làm việc khác nhau cho PLC
- RUN cho phép PLC thực hiện chương trình trong bộ nhớ PLC S7 — 300 sẽ
rời khỏi chế độ RUN và chuyển sang chế độ STOP nế trong máy có sự cố
hoặc trong chương trình gặp lệnh STOP, thậm chí ngay cả khi công tắc ở
chế độ RUN Nên quan sát trạng thái thực tại của PLC theo đèn báo
- STOP cu@ng bức PLC dừng thực hiện chương trình đang chạy và chuyển
sang chế độ STOP Ở chế độ STOP PLC cho phép hiệu chỉnh lại chương
trình hoặc nạp một chương trình mới
- - TERM cho phép máy lập trình tự quyết định một trong các chế độ làm
việc cho PLC hoặc ở chế độ RUN hoặc ở chế độ STOP
1.3 Chỉnh định tương tự
định có thể quay 270°
1.4 Pin và nguồn nuôi bộ nhớ
Điều chỉnh tương tự (1 bộ trong CPU 312 và 2 trong CPU 314) cho phép
điều chỉnh các biến cần phải thay đổi và sử dụng trong chương trình Núm
chỉnh analog được lắp đặt dưới nắp đậy bên cạnh các cổng ra Thiết bị chỉnh
Nguồn nuôi dùng để mở rộng thời gian lưu giữ cho các đữ liệu có trong
bộ nhớ Nguồn pin tự động được chuyển sang trạng thái tích cực nếu như
dung lượng tụ nhớ bị cạn kiệt và nó phải thay thế vào vị trí đó để dữ liệu
trong bộ nhớ không bị mất đi
Trang 17
GVHD:Ths Nguyén Hing Luận Văn Tốt Nghiệp
2 Cấu trúc bộ nhớ
a Phân chia bộ nhớ:
Bộ nhớ của S7 —- 300 được chia thành 4 vùng với một tụ có nhiệm vụ duy trì
dữ liệu trong một khoảng thời gian nhất định khi mất nguồn Bộ nhớ của S7 —
300 có tính năng động cao, đọc và ghi được trong toàn vùng, loại trừ phan bit
nhớ đặc biệt được kí hiệu SM (Special Memory) chỉ có thể truy nhập để đọc
Vàng chương trình; là miền nhớ được sử dụng để lưu các lệnh chương trình
Vùng này thuộc kiểu non-volatile đọc/ghi được
Vùng tham số: là miền lưu giữ các tham số như: từ khóa, địa chỉ trạm
cũng như vùng chương trình, vùng tham số thuộc kiểu non-volatile đọc/ghi được
Vàng đữ liệu: dùng để cất các đữ liệu của chương trình bao gồm các kết quả
các phép tính, hằng số được định nghĩa trong chương trình, bộ đệm truyền thông
một phần của vùng nhớ này thuộc kiểu non-volatile
Vàng đổi tượng: Timer, bộ đếm, bộ đếm tốc độ cao và các cổng vào/ra tương
tự được đặt trong vùng nhớ cuối cùng Vùng này không kiểu non-volatile nhưng
Vv
bử, từng byfe, từng từ đơn hoặc từng z£ừ kép và được sử dụng làm miền lưu trữ dữ
liệu cho các thuật toán các hàm truyền thông, lập bảng các hàm dịch chuyển,
xoay vòng thanh ghi, con trỏ địa chỉ
Trang 18
GVHD:Ths Nguyễn Hàng Luận Văn Tốt Nghiệp
Vùng dữ liệu lại được chia thành các miền nhớ nhỏ với các công dụng
khác nhau Chúng được ký hiệu bằng các chữ cái đầu của tên tiếng Anh, đặc
trưng cho từng công dụng của chúng như sau:
V ` - Variable memory
I - Input image regigter
O - Outputimage regigter
M_ - Internal memory bits
SM_- Speacial memory bits
- _ Truy nhập theo byíe: Tên miễn (+) B (+) địa chỉ của byte trong miền Ví
dụ VB150 chỉ 150 thuộc miền V
- - Truy nhập theo từ: Tên miền (+) W (+) địa chỉ byte cao của từ trong
miền Ví dụ VW150 chỉ từ đơn gồm 2 byte150 và 151 1 thuộc miễn V,
trong đó byte 150 có vai trò byte cao trong từ |
l5 14 13 12 111098 7 6 5 4 3 2 1 0
VB150 VB150 (byte cao) VBI151 (byte thấp)
- _ Truy nhập theo từ kép: Tên miễn (+) D (+) địa chỉ byte cao của từ trong
miền Ví dụ VD150 chỉ từ kép gồm 4 byte150, 151, 152 và 153 thuộc
miễn V, trong đó byte 150 có vai trò byte cao và byte 153 là thấp trong
o Tất cả các byte thuộc vùng dữ liệu đêu có thể truy nhập được bằng
con trỏ Con trỏ được định nghĩa trong miền V hoặc các thanh ghi
ACI, AC2 và AC3 Mỗi con trỏ địa chỉ chỉ gồm 4 byte (từ kép)
c Vùng đối tượng:
Vùng đối tượng được sử dụng để lưu giữ đữ liệu cho các đối tượng lập
trình như các giá trị tức thời, giá trị đặt trước của bộ đếm, hay Timer Dữ liệu
Trang 19
GVHD:Ths Nguyén Hang Luận Văn Tốt Nghiệp
kiểu đối tượng bao gồm của thanh ghi của Timer, bộ đếm, bộ đếm tốc độ cao,
bộ đệm vào/ra tương tự và các thanh ghi Accumulator (AC)
Kiểu được đối tượng bị hạn chế rất nhiều vì các đữ liệu kiểu đối tượng
chỉ được ghi theo mục đích cần sử dụng của đối tượng đó
d Mở rộng ngõ vàoíra:
Có thể mở rộng ngõ vào/ra của PLC bằng cách ghép nối thêm vào nó các
modul mở rộng về phía bên phải của CPU (CPU 314 nhiều nhất 7 modul), làm
thành một móc xích, bao gồm các modul có cùng kiểu
Các modul mở rộng số hay rời rạc đều chiếm chỗ trong bộ đệm, tương
ứng với số đầu vào/ra của các modul
Sau đây là một ví dụ về cách đặt địa chỉ cho các modu] mở rộng trên
CPU 314:
CPU314 ¡ MODULO0 | MODUL 1 | MODUL2 | MODUL 3 | MODUL 4
(4vào/4ra) (8 vào) (3vào (8 ra) (3vào
analog /lra analog /lra analog) analog) 10.0 Q0.0 12.0 13.0 AIWO Q3.0 AIW8
PLC thực hiện chương trình theo chu trình lặp Mỗi vòng lặp được gọi là
một vòng quét (scan) Mỗi vòng quét được bắt đầu bằng gian đoạn đọc dữ liệu
từ các cổng vào vùng đệm ảo, tiếp theo là gian đoạn thực hiện chương trình
Trong từng vòng quét, chương trình được thực hiện bằng lệnh đầu tiên và kết
thúc bằng lệnh kết thúc (MEND) Sau giai đoạn thực hiện chương trình là gian
Trang 20
GVHD:Ths Nguyén Hing Luận Văn Tốt Nghiệp
đoạn truyền thông nội bộ và kiểm tra lỗi Vòng quét được kết thúc bằng giai
đoạn chuyển các nội dung của bộ đệm ảo tới các cổng ra
4 Chuyển dữ liệu từ a N 1 Nhập đữ liệu từ ngoại
bộ đệm ảo ra ngoại vi vi vào bộ đệm ảo
3 Truyền thông và tự 2 Thực hiện chương trình
kiểm tra lỗi `
Như vậy, tại thời điểm thực hiện lệnh vào/ra, thông thường lệnh không
làm việc mà chỉ thông qua bộ đệm ảo của cổng trong vùng nhớ tham số Việc
truyền thông giữa bộ đệm ảo với ngoại vi trong các giai đoạn 1 và 4 do CPU
quản lý Khi gặp lệnh vào/ra ngay lập tức thì hệ thống sẽ cho dừng mọi công
việc khác, ngay cả chương trình xử lý ngắt, để thực hiện lệnh này một cách trực
tiếp với cổng vào/ra _ l
Nếu sử dụng các chế độ xử lý ngắt, chương trình con tương ứng với từng
tín hiệu ngắt được soạn thảo và cài đặt như một bộ phận của chương trình
Chương trình xử lý ngắt chỉ được thực hiện trong vòng quét khi xuất hiện tín
hiệu báo ngắt và có thể xảy ra ở bất cứ điểm nào trong vòng quét
2.2 Cấu trúc chương trình của S7 —300
Có thể lập trình cho S7 — 300 bằng cách sử dụng một trong những phân
xử lý ngắt được chỉ ra sau đây:
- Chương trình chính được kết thúc bằng lệnh kết thúc chương trình
(MEND)
- Chương trình con là một bộ phận của chương trình Các chương trình
con phải được viết sau lệnh kết thúc chương trình chính, đó là lệnh MEND
Trang 21
GVHD:Ths Nguyén Hing Luận Văn Tốt Nghiệp
- - Các chương trình xử lý ngắt là một bộ phận của chương trình Nếu cần
sử dụng chương trình xử lý ngắt phải viết sau lệnh kết thúc chương trình chính
MEND
Các chương trình con được nhóm lại thành một nhóm ngay sau chương
trình chính Sau đó đến các chương trình xử lý ngắt Bằng cách viết như vậy, cấu
trúc chương trình được rõ ràng và thuận tiện hơn trong việc đọc chương trình sau
này Có thể tự do trộn lẫn các chương trình con và chương trình xử lý ngắt đằng
sau chương trình chính
Trang 22
GVHD:Ths Nguyén Hùng Luận Văn Tốt Nghiệp
4.1GIỚI THIÊU VỀ SYMATIC:
SYMATTIC là một phần mềm lập trình cho PLC của SIEMEN chạy trong hệ điều
hành Windows với những tính năng linh hoạt, đồ họa trực quan và dễ sử dụng
Chương trình này cho phép lập trình cho PLC bằng ngôn yn ngữ:
- Giản đồ thang (Ladder Logic LAD)
- Hinh khéi ( Function Block Diagram FBD)
CÀI DAT SYMATIC
Dé cài đặt SYMATIC, cần bảo đảm đã có hệ điểu hành Windows 95/98 OR |
Win XP và cấu hình máy CPU P3 trở lên.Tối thiểu400MB trong bộ nhớ ,
Trang 23
GVHD:Ths Nguyén Hang Luận Văn Tố! Nghiệp
4.2 LAP TRINH VỚI SYMATIC
1 Click vào biểu tượng
Re! SIMATIC Manager - [Manual - Biiouilliilibillàbilililuilhaibiiniuii
Bl SIMATIC 300 Station
STEP ? Wizard: “Now Aidan
ụ vik CPU ae yuma nur Poet
cử ÍcPpuae-2pe 6ES7 318-24J00-DABO
Trên màn hình sẽ hiện ra một cửa số “ SIMATIC Manager” để thiết lập cấu
hình hệ thống với các mục như sau:
Trang 24GVHD:Ths Nguyén Hing Luận Văn Tốt Nghiệp
- Click vào OBI ta sẽ vào chương trình thiết kế :
| EX LAD/STLAFED - [OBT1 S7_ProT\SIMATIC 300 Station\CPU2315:2DP(1)]
oF EW Tee PG plead, Sorters eines Ee
IEEmnnim 1; Enor Xr _2ldo Á 3 Grossteferences <A 4: Address nfo —
[Press F1 to get Help [© loffine labs <5.2 Nw lnk o> | Insert |
-Click vao option chon symbol table :ta sé c6 bang khai bdo cdc dia chỉ ngõ
| vào ra Tuỳ vào người lập trình mà ta có thể đặt các địa chỉ với tên khác nhau
.Các địa chỉ được khai báo sẽ được máy tính lưu vào bộ nhớ
Trang 25GVHD:Ths Nguyén Hing Luận Văn Tốt Nghiệp
5.1 GIAO DIEN GIỚI ¡ THIẾU CHƯƠNG TRÌNH T DUOC DIEU KHIEN
BANG PROTOOL-PRO
CON TROL a PLO AND COMPUTER
Direct Teacher I2) 1: 2- Performance Student: Le Mink Viet Class ; NIUTDH
Trang 26
GVHD:Ths Nguyễn Hàng Luận Văn Tối Nghiệp 5.2 GIAO DIÊN CHÍNH:
lu NA nu
LPkGOUCT NiÊER
oe
Màn hình gồm các thông số chính sau đây:
Màn hình này cho ta biết cần đặt chiều dài tole với kích thước bao nhiêu
cm, có thể giảm kích thước được khi ta nhấn nút DEC và tăng khi nhấn nút INC
Cách tạo giao diện này như sau:
Dau tién ta chon TEXT FIELD A dé ghi chit SET DIMENSION, muén
nhập kích thước thi ta chọn INPUT FIELD 7 xuất hiện hộp thoại
Trang 27
GVHD:Ths Nguyén Hing Luận Văn Tốt Nghiệp
Ta đặt biến đầu vào là MDI0 a
Để tăng kích thước, ta chọn BUTTON “Số
Cx
Ta đặt tên là INC và đặt biến là M4.4
Để giảm kích thước, ta chọn BUTTON, đặt tên là DEC và biến và M4.5
Tương tự với ô SET SHEET OF TOLE NUMBER, trong đó biến đầu vào
làMD20, DEC là M4.3 và INC là M4.2
Tiếp đến là màn hình làm việc ở chế độ AƯTO
GO man hình này, khi ta nhấn vào nút màu xám thì đèn hồng sẽ bật lên,
báo cho ta biết là đã chọn chế độ hoạt động tự động (auto)
Cách tạo giao này cũng như ở trên, chỉ khác biến ta đặt cho từng nút
Ở nút màu xám, ta chọn BUTTON và đặt biến là M6.1
Nút START là biến M4.0
Trang 28
GVHD:Ths Nguyén Hing Luận Văn Tố! Nghiệp
Nút STOP là biến M5.6
Nút RESET là biến M5.2
Màn hình làm việc ở chế độ MANUAL,
Ở màn hình này, nếu ta nhấn chọn nút màu xám thì đèn màu hồng ở bên
trong nút sẽ sáng lên, đồng thời sé tắt đèn hồng ở chế độ AUTO để chuyển sang
làm việc ở chế độ MANUAL
Cách tạo màn hình này đều giống như cách tạo các màn hình ở trên
Trong đó nút BACK được gán với biến là M9.3
Nút FORWARD được gán với biến là M9.2
Nút CUT được gán với biến là M9.0
Ngoài ra còn có màn ở phía trên góc trái, cho ta biết trạng thái của các cơ
SET PULSE là số xung đặt, sau khi ta đặt chiều dài tole thì máy sẽ tự
tính ra số xung tương ứng cho ta biết
PRESENT PULSE là số xung hiện tại , số xung này sẽ tăng lên khi tole
được kéo, khi 2 số xung này bằng nhau thì ta sẽ biết được chiều dài tole đã đạt
đúng như yêu cầu
FORWARD MOTOR khi bằng 1 sẽ cho ta biết là động cơ đang chạy
thuận ( kéo tole về phía trước)
BACK MOTOR khi bằng 1 sẽ cho ta a biét là động cơ đang chạy nghịch (
kéo tole về phía sau)
PISTON DOWN bing | cho ta biết piston đang đi xuống, PISTON UP
bằng 1 cho ta biết piston đang đi lên
Trang 29GVHD:Ths Nguyễn Hùng Luận Văn Tốt Nghiệp
6.1.3 Lenh AND, AND NOT
e Lệnh AND dùng để nối tiếp một công tắc thường hở với một công tắc đứng
Trang 30e Lénh OR ding để nối một công tắc thường hở với một đường dây điện bên
trái song song với một hoặc nhiều công tắc đứng trong cùng một nhánh
e Lệnh ORNOT : Giống như lệnh OR nhưng công tắc nối vào là công tắc |
6.1.5 Lenh ANDLD (AND LOAD) va ORLD (OR LOAD):
Lệnh ANDLD: Là lệnh dùng để liên kết hai khối công tắc liên tiếp với
Trang 31GVHD:Ths Nguyễn Hùng Luận Văn Tối Nghiệp
Viết chương trình cho so dé hinh thang trén: -
Dia chi Lénh Dữ liệu
Trang 32GVHD:Ths Nguyén Hing Luận Văn Tốt Nghiệp
6.2 LENH DIEU KHIEN BIT:
6.2.1 Lệnh QUT (OUTPUT) va OUT NOT ( OUTPUT NOT)
Ky hiéu hinh thang:
Lệnh OUT va OUT NOT dùng để điều khiển trạng thái của Bit đã chỉ
định theo điều kiện thực hiện ngõ vào là ON thì Bit OUT sẽ ON, con Bit OUT -
NOT sẽ OFF và nguược lại
Lénh SET dùng để ON bít toán tử khi điểu kiện thực hiện ngõ vào là ON
và không ảnh hưởng trạng thái bit toán tử khi điều kiện thực biện ngõ vào là
OFF
Lệnh RESET dùng để OFF bit toán tử khi điều kiện thực hiện là ON và
không ảnh hưởng trạng thái của toán tử khi điều kiện thực hiện là OFF
6.2.3 Lệnh KEEP (11):
Trang 33
GVHD:Ths Nguyén Hang Luận Văn Tốt Nghiệp
Lệnh KEEP (11) dùng để duy trì trạng thái bịt đã định theo hai điều kiện
thực hiện ngõ vào là S và R S là ngõ vào SET; R là ngõ vào RESET Lệnh
KEEP (11) hoạt động giống như một Relay chốt mà được Set bởi S và Reset bởi
R
Minh hoạ bằng sóng:
e Điều kiện thực hiện S
e Điều kiện thực hiện R
Trang 34GVHD:Ths Nguyễn Hùng Luận Văn Tốt Nghiệp
ON, DIFU (13) sẽ bat ON bit đã định Nếu điều kiện thực hiện trước đó là ON
và điều kiện thực hiện hiện tại là ON hay OFF lệnh DIFU (13) sẽ OFF bít đã
định
Còn đối với lệnh DIFD (14) khi thực hiện sẽ so sánh điều kiện thực hiện
ngõ vào hiện tại với điều kiện trước đó Nếu điểu kiện trước đó là ON và hiện | tại là OFF thì lệnh DIFD (14) sẽ bật ON bit đã định Nếu điều kiện thực hiện tại
'ngõ vào là ON bat chấp điều kiện trước đó là ON hay OFF, lénh DIFD (14) sé | OFF bit da dinh
Hai lệnh này không ảnh hưởng đến cờ trạng thái
Trang 35
GVHD:Ths Nguyễn Hùng Luận Văn Tốt Nghiệp
6.3 LÊNH ĐIỀU KHIỂN CHƯƠNG TRÌNH:
6.3.1 Lệnh IL (02) (Interlock) va ILC (03) (Interlock clear):L
Lệnh IL (02) luôn được dùng kết hợp với ILC (03) để tạo thành một khối
khoá trong Nếu điều kiện thực hiện ngõ vào cho IL (02) là OFF thì tất cả các
ngõ ra và tất cả các giá trị hiện tại của TIMER ở trong IL (02) và ILC (03) được
OFF hay Reset Một số lệnh khác thi không hoạt động Giá trị hiện tại của | COUNTER được duy trì Nếu điều kiện thực hiện ngõ vào là ON thì sự thực
hiện của lệnh IL (02) va ILC (03) không ảnh hưởng, chương trình tiếp tục bình
thường
6.3.2 Lénh JMP (04) (JUMP) va JME (05) (JUMP END):
Ky hiéu hinh thang:
JMP (04) N
JMP (04) luôn luôn được dùng kết hợp với JME (05) để tạo thành lệnh nhảy,
để nhảy từ một điểm trong sơ đồ hình thang đến một điểm khác JMP (04)
được định nghĩa là điểm mà tại đó lệnh nhảy được tạo JME (05) được định
nghĩa là điểm đích của lệnh nhảy Khi điều kiện thực hiện ngõ vào cho JMP
(04) là ON thì bước nhảy không được tạo và chương trình được thực hiện Hên
Trang 36
GVHD:Ths Nguyén Hing Luận Văn Tốt Nghiệp
tục như đã lập trình Khi điều kiện thực hiện ngõ vào cho JMP (04) 14 OFF
thì một bước nhảy được thi hành, khi đó chương trình tiếp tục thực hiện tại
JME (05)
Khi số nhảy N của JMP (04) từ 01đến 99 thì con trỏ lập tức chuyển đến
JME(05) với cùng số nhảy N tương ứng Tất cá các lệnh ở giữa JMP (04) và
JME(05) không thực hiện Trạng thái của những Timer, Counter, Bit Out, Out
Not va tất cả trạng thái của bịt điều khiển khác sẽ không thay đổi Số nhảy
này chỉ định nghĩa cho một lần nhảy
Khi số nhảy N cho JMP (04) là ON, CPU sẽ tìm đến JME (05) kế có sốn
nhảy N = 00 Để thực hiện nó kiểm tra toàn bộ chương trình tất cả những lệnh
va bit điều khiển nằm ở giữa IMP (04) 00 và TME (05) 00 được giữ nguyên Số
nhảy 00 có thể được suử dụng nhiều lần đối với JMP (04) mà chỉ cần một đích
nhảy đến IME (05)
Trang 37
GVHD:Ths Nguyễn Hùng Luận Văn Tốt Nghiệp
Giải thích lược đồ trên: khi IR 00000 = ON thì chương trình thực hiện từ
lệnh 1 đến lệnh 2 Khi IR00000 = OFF thì lệnh 1 và lệnh 2 không thực hiện
6.3.3 Lénh STEP(08) (Step define) va SNXT(09) (Step start)
Ky hiéu hinh thang
STEP (08) B
_ điểm đừng giữa những phân trong một chương trình lớn vì vậy những phần có
thể thực hiện như những khối và được đặt lại lúc hoàn thành Step (08) dùng
một Bit điều khiển trong vùng IR hay HR để định nghĩa cho phần bắt đầu của
đầu chương trình gọi là bước Step (08) không cần điều kiện thực hiện, tức là sự
thực hiện của nó được điều khiển thông qua bit điều khiển B đặt trong SNXT
(09) SNXT (09) là lệnh bắt đầu bước cho phép STEP (08) thực hiện Nếu điều
kiện thực hiện ngõ vào của SNXT (09) (có dùng bit điều khiển B trong STEP
(08) là ON Thì bước sẽ được thực hiện Nếu điều kiện thực hiện ngõ vào của
SNXT (09) là OFE thì bước định nghĩa sẽ không được thực hiện lệnh SNXT (09)
phải được con trỏ đọc trước khi bắt đầu bước Bất kỳ một bước nào trong chương
trình mà không được bắt đầu với SNXT (09) thì bước đó sẽ không thực hiện
Một SNXT (09) được dùng trong chương trình thì sẽ thực hiện bước sẽ
tiếp diễn cho đến khi STEP (08) được thực hiện mà không có bit điều khiển
STEP (08) STEP (08) không có bit điều khiển được đứng trước bởi SNXT (09)
với một bit điều khiển giả, bit điểu khiển giả có thể là những bit bất kỳ không
sử dụng trong IR hay HR Vì vậy nó không thể là bit điều khiển dùng cho STEP
(08)
Sư thực hiện của một bước được hoàn thành khi có sự xuất hiện của
SNXT(09) ké hay bit điều khiển cho bước được Reset Khi bước được hoàn
thành tất cả những bit của IR và HR trong bước được bật trở về OFF và tất cả
các Timer trong bước được Reset về giá trị đặt của nó Các Counter, thanh ghi
dịch những bit dùng KEEP giữ nguyên trạng thái
Trang 38GVHD:Ths Nguyễn Hùng Luận Văn Tốt Nghiệp
6.4 NHUNG LENH VE TIMER / COUNTER
SV : là giá trị đặt cho Timer được đặt từ 000,0đến 999,9 với đơn vị là 0,1
giây Một Timer được kích là điều kiện thực hiện ngõ vào của nó được chuyển
sang ON và nó được Reset về giá trị đặt khi điểu kiện thực hiện chuyển sang
OFF Nếu điều kiện cho Timer duy trì trong một khoảng thời gian dài thì giá trị
đặt của Timer sẽ giảm về 0, cờ hoàn thành cho số TC dùng được bật ON và duy
trì trạng thái cho đến khi Timer được Reset (đến khi điều kiện thực hiện ngõ
vào chuyển sang OFF)
Sau đây minh họa dạng sóng liên hệ giữ điều kiện thực hiện cho Timer
N 1a chi s6 TC của CNT chạy từ 000 tới 51 1
CNT dùng để đếm xuống từ giá trị đặt SV khi điều kiện thực hiện xung
đếm chuyển từ trạng thái OFF sang ON, giá trị hiện tại (PV) sẽ được giảm
xuống bằng một lần CNT thực hiện một xung đếm CP từ OFF sang ON Nếu
điều kiện xung đếm thay đổi hay chuyển từ trạng thái ON sang OFF thi gia tri
Trang 39
GVHD:Ths Nguyễn Hùng Luận Văn Tốt Nghiệp
PV của CNT không thay đổi, cờ hoàn thành cho một Counter được bật ON khi
giá trị hiện tại PV bằng 0 và ở trạng thái ON cho đến khi Counter được Reset
Counter được Reset với một ngõ vào RESET R khi R chuyển từ OFF sang
ON, và PV được Reset về SV Giá trị hiện tại PV sẽ Không giảm khi R đang ON
và chỉ đếm xuống khi R chuyển sang OFF Gia tri hién tai PV cia CNT sẽ
không Reset trong phần chương trình khác trong hay bởi sự ngắt nguồn
6.4.3 Lệnh đếm lip lai CNTR (12) — Reversible Counter
Ki hiéu hinh thang
SV: là giá trị đặt 6 trong IR, SR, AR, DM, HR, LR, #
CNTR là một bộ đếm theo hai chiểu Nó được dùng để đếm giữa giá trị
đặt SV và 0 theo sự chuyển đổi một trong hai điểu kiện đó là ngõ vào tăng II và
ngõ vào giảm DI
Giá tri hién tai (PV) sé tang nếu điều kiện đếm được đưa vào ngõ II và
sẽ giảm nếu điều kiện đếm được đưa vào ngõ DI Nếu điều kiện đếm được đưa
vào ca hai ngõ II và DI thì giá trị hiện tại PV của CNTR (12) sẽ giữ nguyên
không thay đổi
Khi giá trị hiện tại PV giảm tới 00 thì PV được đặt về giá trị đặt SV và cờ
hoàn thành được bật ON cho đến khi giá trị PV giảm trở lại Khi giá trị hiện tại
PV tăng lên tới SV thì giá trị PV được đặt về 0 và cờ hoàn thành được bật sang
ON cho đến khi giá trị PV tăng trở lại
R là ngõ vào Reset của CNTR (12) khi R chuyển từ OFF sang ON, giá trị
PV được Reset về 0 Giá trị PV sẽ không tăng không giảm khi R đang ON
Counter sẽ đếm trở lại khi R là OFF
6.4.3 Lénh TIMH (15) — High Speed Timer
Ki hiéu hinh thang
Trang 40GVHD:Ths Nguyén Hing Luận Văn Tố! Nghiệp
N: 14 chỉ số Timer
SV: 1a gid tri (word, BCD) 6 trong IR, SR, AR, DM, HR, LR, #
Gi4 tri SV dat tog TIMH (15) chay ti 00,00 dén 99,99 giây Hoạt động
của TIMH (15) giống như TIM
6.4.4 Lệnh PRYV (62) - Hiph Speed Counter Pyread
Kí hiệu hình thang
P: là port riêng 000,001,002
C: dữ liệu điều khiến: 000,001,002
D: word đích đầu tiên: IR, SR, AR, DM, HR, #
Khi điều kiện thực hiện ngõ vào là ON, lệnh PRV (62) đọc đữ liệu đã
định ở P và C rồi ghi nó vào D hay D+I
Port riêng (P) xác định Counter tốc độ cao hay xuất xung
000 Chỉ định Counter tốc độ cao 0 hay xuất xung từ một Bit
001 Chỉ định Counter tốc độ cao 1 hay xuất xung từ port 1
002 Chỉ định Counter tốc độ cao 2 hay xuất xung từ port 2
000 Giá trị hiện tại PV của Counter tốc độ cao D va D+1
001 Trạng thái của Counter t6c d6 cao hay xuat xung_ |D