1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

LỊCH SỬ 7 II

81 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 668 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV: Nhận xét, liên hệ, giáo dục tinh thần đoàn kết chống giặc của quân và dân ta, chốt ý.. GV: Nhận xét, liên hệ, giáo dục lòng yêu nước, tinh thần đoàn kết chống giặc, chiến đấu anh dũn

Trang 1

Tuần 20:27/12/10-1/1/11

Ngày dạy:27-28/12/10

Tiết: 38 BÀI 19: CUỘC KHỞI NGHĨA LAM SƠN ( 1418 – 1427 )

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1.Kiến thức : Giúp học sinh biết:

- Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa chống quân Minh ở Lam Sơn

- Những năm đầu hoạt động của nghĩa quân Lam Sơn- Thanh Hóa

2.Tư tưởng: Giáo dục lòng yêu nước, tinh thần chiến đấu anh dũng, bất khuất, vượt qua

gian khổ của nghĩa quân Lam Sơn

3 Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng phân tích sự kiện lịch sử, sử dụng bản đồ

II THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC

- Bản đồ khởi nghĩa Lam Sơn

III.TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC

1.Oån định và tổ chức: Kiểm tra sỉ số

2.Kiểm tra bài cũ:

3.Giảng bài mới:

a.Giới thiệu bài mới

Đầu thế kỉ XV, các cuộc khởi nghĩa chống quân Minh đều bị thất bại Nhưng phong tràođấu tranh chống quân Minh vẫn diễn ra sôi nổi, tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa Lam Sơn Cuộckhởi nghĩa Lam Sơn do ai tổ chức và diễn ra như thế nào? Để biết được điều này Hôm nay,thầy trò chúng ta sẽ tìm hiểu bài 19 cuộc khởi nghĩa Lam Sơn ( 1418-1427) phần I thời kì ởmiền Tây Thanh Hóa ( 1417 – 1423)

b.Nội dung bài mới

Hoạt động 1: Cá nhân

PV: Em biết gì về Lê Lợi?

GV: Nhận xét, liên hệ tiểu sử Lê Lợi

GV treo bản đồ Khởi nghĩa Lam Sơn lên bảng

PV: Trước cảnh nước mất, nhân dân lầm than,

Lê Lợi làm việc gì?

PV: Vì sao Lê Lợi chọn Lam Sơn làm căn cứ

khởi nghĩa?

GV: Nhận xét, liên hệ bản đồ, chốt ý

PV: Nghe tin Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa, những

người yêu nước ở khắp nơi đã làm gì?

PV: Đọc phần giới thiệu về Nguyễn Trãi?

PV: Vì sao hào kiệt khắp nơi tìm về Lam Sơn?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Đầu năm 1416, Lê Lợi làm việc gì?

I THỜI KÌ Ở MIỀN TÂY THANH HÓA ( 1418-1423)

1 LÊ LỢI DỰNG CỜ KHỞI NGHĨA.

- Lê Lợi ( 1385-1433) là một hào trưởngcó uy tín ở Lam Sơn Căm giận quân cướpnước, ông đã dốc hết tài sản, chiêu tậpnghĩa sĩ ở khắp nơi chuẩn bị cho cuộc khởinghĩa

- Nghe tin Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa,nhiều người yêu nước từ khắp nơi tìm vềLam Sơn, trong đó có Nguyễn Trãi

- Đầu 1416, Lê Lợi cùng 18 người trongbộ chỉ huy cuộc khởi nghĩa tổ chức hội thề

ở Lũng Nhai

Trang 2

GV: Nhận xét, liên hệ, phần chữ nhỏ Lam Sơn

thực lục, chốt ý

PV: Ngày 07-01-1418 ,Lê Lợi làm việc gì?

GV: Nhận xét, liên hệ bản đồ, chốt ý

Chuyển ý: Những năm đầu khởi nghĩa, nghĩa

quân Lam Sơn hoạt động như thế nào? Để biết

được điều này Thầy trò chúng ta sẽ tìm hiểu

phần hai

Hoạt động 2 : Cá nhân

GV dưa vào bản đồ giới thiệu những năm đầu

hoạt động của nghĩa quân Lam Sơn từ năm 1418

đến 1423, chốt ý

PV: Tại sao Lê Lợi đề nghị tạm hoà với quân

Minh?

GV: Nhận xét, liên hệ

PV: Tại sao lực luợng quân Minh Rất mạnh

nhưng không tiêu diệt được nghĩa quân mà phải

chấp nhận đề nghị tạm hoà của Lê Lợi?

GV: Nhận xét, liên hệ

PV: Em có nhận xét gì về tinh thần chiến đấu

của nghĩa quân Lam Sơn trong những năm

1418-1423?

GV: Nhận xét, liên hệ, Giáo dục lòng yêu nước,

tinh thần chiến đấu anh dũng, bất khuất, vượt

qua gian khổ của nghĩa quân Lam Sơn

- 07-02-1418 Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa ởLam Sơn và tự xưng là Bình Định Vương

2.NHỮNG NĂM ĐẦU HOẠT ĐỘNG CỦA NGHĨA QUÂN LAM SƠN.

- Do lực lượng còn mỏng và yếu, quânMinh nhiều lần tấn công, bao vây LamSơn, nghĩa quân phải ba lần rút lên núiChí Linh, chịu đựng rất nhiều khó khăn,gian khổ, nhiều tấm gương chiến đấu hisinh dũng cảm, tiêu biểu là Lê Lai

- Nghĩa quân liên tục chống lại sự vây quétcủa giặc

- Mùa hè 1423 Lê Lợi đề nghị tạm hòa,được quân Minh chấp nhận, nghĩa quântrở về Lam Sơn tiếp tục hoạt động

- Cuối 1423, quân Minh trở mặt tấn công.Cuộc khởi nghĩa chuyển sang giai đoạnmới

4.

Sơ kết bài học.

- Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa chống quân Minh

- Những năm đầu hoạt động của nghĩa quân Lam Sơn

5.

Hướng dẫn học ở nhà

- Học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK

- Chuẩn bị phần II: giải phóng nghệ an, tân bình, thuận hóa ( 1424-1425)

- Nghĩa quân Lam Sơn giải phóng Nghệ An năm 1424 và Tân Bình, Thuận Hóanăm 1425

- Nghĩa quân Lam Sơn tiến quân ra bắc, mở rộng phạm vi hoạt động cuối năm1426

Trang 3

Tuần 20: 27/12/10-1/1/11

Ngày dạy: 30/12/10 BÀI 19: CUỘC KHỞI NGHĨA LAM SƠN

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1.Kiến thức : Giúp học sinh biết:

- Nghĩa quân Lam Sơn giải phóng Nghệ An năm 1424 và Tân Bình, Thuận Hóa năm 1425

- Nghĩa quân Lam Sơn tiến quân ra bắc, mở rộng phạm vi hoạt động cuối năm 1426

2.Tư tưởng: Giáo dục lòng yêu nước, tinh thần đoàn kết chống giặc, chiến đấu anh dũng, bất

khuất, vượt qua gian khổ của quân và dân ta.giáo dục ý thức bảo vệ môi trường

3 Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng phân tích sự kiện lịch sử, sử dụng bản đồ

II THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC

- Bản đồ khởi nghĩa Lam Sơn

III.TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC

1.Oån định và tổ chức: Kiểm tra sỉ số

2.Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Nêu những hoạt động của nghĩa quân Lam Sơn trong những năm đầu kháng chiến? Trả lời: - Do lực lượng còn mỏng và yếu, quân Minh nhiều lần tấn công, bao vây Lam Sơn,

nghĩa quân phải ba lần rút lên núi Chí Linh, chịu đựng rất nhiều khó khăn, gian khổ, nhiều tấmgương chiến đấu hi sinh dũng cảm, tiêu biểu là Lê Lai

- Nghĩa quân liên tục chống lại sự vây quét của giặc

- Mùa hè 1423 Lê Lợi đề nghị tạm hòa, được quân Minh chấp nhận, nghĩa quân trở về Lam Sơntiếp tục hoạt động

- Cuối 1423, quân Minh trở mặt tấn công Cuộc khởi nghĩa chuyển sang giai đoạn mới

3.Giảng bài mới:

a.Giới thiệu bài mới

Cuối năm 1423, quân Minh trở mặt tấn công Cuộc khởi nghĩa chuyển sang giai đoạn mới.Để biết được giai đoạn này có gì mới Hôm nay, thầy trò chúng ta sẽ tìm hiểu phần II Giảiphóng Nghệ An, Tân Bình, Thuận Hóa ( 1424 – 1425 )

b.Nội dung bài mới

Hoạt động 1: Cá nhân

PV: Trước tình hình quân Minh tấn công nghĩa quân,

Nguyễn Chích đã làm gì?

GV: Nhận xét, liên hệ tiểu sử Nguyễn Chích

GV treo bản đồ khởi nghĩa Lam Sơn lên bảng giới

thiệu diễn biến các trận thắng lớn của nghĩa quân, chốt

ý

PV: Em có nhận xét gì về kế hoạch của Nguyễn

Chích?

GV: Nhận xét, liên hệ Kế hoạch chuyển quân vào

II GIẢI PHÓNG NGHỆ AN, TÂN BÌNH, THUẬN HÓA VÀ TIẾN QUÂN RA BẮC ( 1424- 142

6 ) 1.GIẢI PHÓNG NGHỆ AN (NĂM

1424 ).

- Trước tình hình quân Minh tấncông, Nguyễn Chích đề nghịchuyển quân vào Nghệ An và đượcLê Lợi chấp nhận

Trang 4

Nghệ An sẽ ảnh hưởng đến môi trường nơi nghĩa

quân đến nên cần chú ý bảo vệ môi trường.

Chuyển ý: sau khi giải phóng xong Diễn Châu, Thanh

Hóa, nghĩa quân Lam Sơn tiếp tục làm gì? Để biết

được điều này Thầy trò chúng ta sẽ tìm hiểu phần hai

Hoạt động 2: Cá nhân

PV: Tháng 08-1425 các tướng Trần Nguyên Hãn, Lê

Ngân làm việc gì?

PV:Kết quả ra sao?

GV: Nhận xét, dựa vào bản đồ giới thiệu diễn biến

chiến thắng của nghĩa quân ở Tân Bình, Thuận Hóa,

chốt ý Nơi diễn ra trận đánh lớn sẽ gây ảnh hưởng

đến môi trường nên cần có ý thức bảo vệ môi

trường những nơi đó.

Chuyển ý: Sau khi giải phóng một vùng rộng lớn từ

Thanh Hóa vào đến đèo Hải Vân, nghĩa quân đã làm

gì? Để biết được điều này Thầy trò chúng ta tiếp tục

tìm hiểu phần ba

Hoạt động 3: Cá nhân

PV: tháng 09-1426, Lê Lợi và bộ chỉ huy làm việc gì?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Nhiệm vụ của ba đạo quân là gì?

GV: Nhận xét, liên hệ bản đồ giới thiệu kế hoạch tiến

quân ra Bắc, chốt ý

PV: Cuộc tiến quân ra Bắc đạt được kết quả gì?

PV: Nhờ đâu mà nghĩa quân đánh thắng được nhiều

trận lớn làm cho quân Minh lâm vào thế phòng ngự?

GV: Nhận xét, liên hệ, giáo dục tinh thần đoàn kết

chống giặc của quân và dân ta, chốt ý.

PV: Em có nhận xét gì về kế hoạch của Lê Lợi và bộ

chỉ huy?

GV: Nhận xét, liên hệ

PV: Hãy nêu những dẫn chứng về sự ủng hộ của nhân

dân ta trong giai đoạn từ cuối năm 1424 đến cuối

1426?

GV: Nhận xét, liên hệ, giáo dục tinh thần đoàn kết

chống giặc của quân và dân ta

PV: Em hãy tóm tắt diễn biến cuộc khởi nghĩa Lam

Sơn từ cuối năm 1424 đến cuối 1426?

GV: nhận xét, liên hệ

- 12-10-1424 nghĩa quân bất ngờtấn công đồn Đa Căng, hạ thànhTrà lân

- Trên đà thắng đó, nghĩa quân tiếnđánh Khả Lưu, Bồ Aûi, giải phongNghệ An Tiếp đó giải phóng DiễnChâu, Thanh Hóa

2.GIẢI PHÓNG TÂN BÌNH, THUẬN HÓA ( NĂM 1425 ).

- 08-1425 Trần Nguyên Hãn, LêNgân chỉ huy quân tiến vào giảiphóng Tân Bình, Thuận Hóa, vùnggiải phóng kéo dài từ Thanh Hóađến đèo Hải Vân Quân Minh chỉcòn mấy thành lũy bị cô lập và bịnghĩa quân vây hãm

3 TIẾN QUÂN RA BẮC, MỞ RỘNG PHẠM VI HOẠT ĐỘNG ( cuối năm 1426 ).

- 09-1426, nghĩa quân làm ba đạotiến quân ra Bắc

+ Đạo thứ nhất tiến ra giải phóngmiền Tây Bắc, ngăn chặn viện binhtừ Vân Nam sang

+ Đạo thứ hai giải phóng vùng hạlưu sông Nhị và chặn đường rút luicủa giặc từ Nghệ An về ĐôngQuan

+ Đạo thứ ba tiến thẳng ra ĐôngQuan

- Nghĩa quân đi đến đâu cũng đượcnhân dân ủng hộ về mọi mặt nghĩaquân chiến thắng nhiều trận lớn,quân Minh rút vào thành ĐôngQuan cố thủ Cuộc kháng chiếnchuyển sang giai đoạn phản công

4.Sơ kết bài học:

Trang 5

- Nghĩa quân Lam Sơn giải phóng Nghệ An năm 1424 và Tân Bình, Thuận Hóa năm 1425.

- Nghĩa quân Lam Sơn tiến quân ra bắc, mở rộng phạm vi hoạt động cuối năm 1426

5.Hướng dẫn học ở nhà:

- Học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK

- Chuẩn bị phần III: Khởi nghĩa Lam Sơn toàn thắng ( cuối 1426 – cuối 1427 )

+ Diễn biến trận Tốt Động – Chúc Đông cuối năm 1426

+ Diễn biến trận Chi Lăng – Xương Giang tháng 10- 1427

+ Nguyên nhận thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn

Trang 6

Tuần 21: 10-15/1/11

Ngày dạy: 11/1/11

Tiết: 40 BÀI 19: CUỘC KHỞI NGHĨA LAM SƠN ( 1418 – 1427 )

( TIẾP THEO )

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1.Kiến thức : Giúp học sinh biết:

- Diễn biến trận Tốt Động – Chúc Đông cuối năm 1426

- Diễn biến trận Chi Lăng – Xương Giang tháng 10- 1427

- Nguyên nhận thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn

2.Tư tưởng: Giáo dục lòng yêu nước, tinh thần đoàn kết chống giặc, chiến đấu anh dũng, bất

khuất, vượt qua gian khổ của quân và dân ta Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường

3 Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng phân tích sự kiện lịch sử, sử dụng bản đồ

II THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC

- Bản đồ khởi nghĩa Lam Sơn

III.TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC

1.Oån định và tổ chức: Kiểm tra sỉ số

2.Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Trình bày diễn biến cuộc khởi nghĩa Lam Sơn từ tháng 10- 1424 đến 8-1425?

Trả lời: - Trước tình hình quân Minh tấn công, Nguyễn Chích đề nghị chuyển quân vào Nghệ

An và được Lê Lợi chấp nhận

- 12-10-1424 nghĩa quân bất ngờ tấn công đồn Đa Căng, hạ thành Trà lân

- Trên đà thắng đó, nghĩa quân tiến đánh Khả Lưu, Bồ Aûi, giải phong Nghệ An Tiếp đó giảiphóng Diễn Châu, Thanh Hóa

- 08-1425 Trần Nguyên Hãn, Lê Ngân chỉ huy quân tiến vào giải phóng Tân Bình, Thuận Hóa,vùng giải phóng kéo dài từ Thanh Hóa đến đèo Hải Vân Quân Minh chỉ còn mấy thành lũy bịcô lập và bị nghĩa quân vây hãm

3.Giảng bài mới:

a.Giới thiệu bài mới

Cuối năm 1426 quân Minh lâm vào thế phòng ngự, cuộc kháng chiến chuyển sang giai đoạnphản công Vậy nghĩa quân Lam Sơn đã phản công quân Minh như thế nào? Kết quả ra sao?Hôm nay, thầy trò chúng ta sẽ tìm hiểu phần III khởi nghĩa Lam Sơn toàn thắng cuối năm 1426đến cuối năm 1427

b.Nội dung bài mới

Hoạt động 1: Cá nhân

PV: Để giành lại thế chủ động, Vương

Thông đã làm việc gì?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Để đối phó lại âm mưu của quân

Minh, Nghĩa quân đã làm việc gì?

GV: Nhận xét, treo bản đồ trận Tốt

III KHỞI NGHĨA LAM SƠN TOÀN THẮNG ( CUỐI NĂM 1426 – CUỐI NĂM 1427 ) 1.TRẬN TỐT ĐỘNG – CHÚC ĐỘNG ( CUỐI NĂM 1426 ).

- 07-11-1426 Vương Thông chỉ huy 5 vạn viện binhkéo vào Đông Quan

Trang 7

Động – Chúc Động lên bảng và trình

bày diễn biến chiến thắng của nghĩa

quân, chốt ý Giáo viên liên hệ

những nơi diễn ra chiến tranh

thường gây ảnh hưởng đến môi

trường nên cần có ý thức bảo vệ môi

trường ở Tốt Động – Chúc Động.

Chuyển ý: sau khi thất bại ở Tốt Động

– Chúc Động, thái độ của quân Minh

như thế nào? Nghĩa quân Lam Sơn đã

đối phó ra sao? Để biết được điều này

Thầy trò chúng ta sẽ tìm hiểu phần

hai

Hoạt động 2: Cá nhân

PV: Sau thất bại ở Tốt Động – Chúc

Động, quân Minh đã làm việc gì?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Để đối phó lại viện binh từ Trung

Quốc sang, nghĩa quân đã làm việc gì?

GV: Nhận xét, treo bản đồ trận Chi

Lăng – Xương Giang lên bảng và trình

bày diễn biến chiến thắng của nghĩa

quân, liên hệ đoạn trích ‘’ Bình Ngô

đại cáo’’, chốt ý Giáo viên liên hệ

những nơi diễn ra chiến tranh

thường gây ảnh hưởng đến môi

trường nên cần có ý thức bảo vệ môi

trường ở Chi Lăng, Xương Giang.

Chuyển ý: Khởi nghĩa Lam Sơn toàn

thắng nhờ đâu, có ý nghĩa lịch sử như

thế nào? Để biết được điều này Thầy

trò chúng ta tiếp tục tìm hiểu phần ba

Hoạt động 3: Cá nhân

PV: Hãy nêu những nguyên nhân dẫn

đến thắng lợi cuộc khởi nghĩa Lam

Sơn?

GV: Nhận xét, liên hệ, giáo dục lòng

yêu nước, tinh thần đoàn kết chống

giặc, chiến đấu anh dũng, bất khuất,

vượt qua gian khổ của quân và dân ta

PV: Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn thắng

lợi có ý nghĩa lịch sử như thế nào?

- Để giành thế chủ động, 7-11-1426 Vương Thôngtiến đánh quân chủ lực của nghĩa quân ở Cao Bộ

- Nghĩa quân đặt phục binh ở Tốt Động – ChúcĐộng, khi quân Minh lọt vào trận địa, đã bị nghĩaquân đánh tan tác 5 vạn tên giặc bị thương, bắtsống trên 1 vạn, Vương Thông bị thương tháo chạyvề Đông Quan

- Thừa thắng, nghĩa quân vây hãm Đông Quan vàgiải phóng nhiều châu, huyện

2 TRẬN CHI LĂNG – XƯƠNG GIANG ( THÁNG 10-1427)

- Đầu tháng 10-1427, 15 vạn viện binh từ TrungQuốc chia làm hai đạo kéo vào nước ta

- 08-10 đạo quân Liễu Thăng tiến vào hướng LạngSơn bị nghĩa quân phục kích giết ở ải Chi lăng.Lương Minh lên thay liền tiến quân xuống XươngGiang bị phục kích ở Cần Trạm, Phố Cát bị tiêu diệt

3 vạn tên

- Mấy vạn tên còn lại cố tiến xuống Xương Giang cocụm giữa cánh đồng nhưng bị nghĩa quân tấn côngtừ nhiều hướng, gần 5 vạn tên bị tiêu diệt, số còn lại

bị bắt sống

- Mộc Thạnh hoảng sợ vội rút quân về nước

- 10-12-1427, Vương Thông khiếp đảm vội xin hòavà chấp nhận mở hội thề Đông Quan để được antoàn rút quân về nước

- 3-1-1428 toán quân cuối cùng của Vương Thôngrút khỏi nước ta, đất nước sạch bóng quân thù

3 NGUYÊN NHÂN THẮNG LỢI VÀ Ý NGHĨA LỊCH SỬ

a Nguyên nhân thắng lợi.

- Nhân dân ta có lòng yêu nước nồng nàn, ý chí bấtkhuất quyết tâm giành lại độc lập tự do cho đấtnước

- Tất cả các tầng lớp nhân dân, các thành phần dântộc đều đoàn kết đánh giặc, hăng hái tham giakháng chiến

- Đường lối chiến lược, chiến thuật đúng đắn, sángtạo của bộ tham mưu, đứng đầu là Lê Lợi, NguyễnTrãi

b ý nghĩa lịch sử.

Trang 8

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý - Kết thúc 20 năm đô hộ tàn bạo của phong kiến nhà

Minh

- Mở ra môt thời kì phát triển mới của xã hội, đấtnước, dân tộc Việt Nam – thời Lê Sơ

4.Sơ kết bài học:

- Diễn biến trận Tốt Động – Chúc Đông cuối năm 1426

- Diễn biến trận Chi Lăng – Xương Giang tháng 10- 1427

- Nguyên nhận thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn

5.Hướng dẫn học ở nhà:

- Học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK

- Chuẩn bị bài 20: nước Đại Việt thời Lê Sơ ( 1428 – 1527 )

Phần I: tình hình chính trị, quân sự, pháp luật+ Tổ chức bộ máy chính quyền thời Lê Sơ

+ Tổ chức quân đội và luật pháp thời Lê Sơ

Tuần 21: 10-15/1/11

-Ngày dạy:14-16/1/11

Tiết 41 Bài 20: NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜI LÊ SƠ (1428-1527 )

I MỤC TIÊU BÀI HỌC.

1 Kiến thức: Giúp học sinh biết:

- Tổ chức bộ máy chính quyền thời Lê Sơ

- Tổ chức quân đội và luật pháp thời Lê Sơ

2 Tư tưởng :

-Giáo dục học sinh biết ơn công lao to lớn của vua Lê Thánh Tông, lòng yêu nước ,niềm tự hàodân tộc về một thời kì phát triển rực rỡ và hùng mạnh của dân tộc ta

3 Kỹ năng :

Rèn luyện kỹ năng phân tích, so sánh sự kiện lịch sử, sơ đồ

II THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC:

- Bản đồ hành chính nước Đại Việt thời Lê Sơ

- Sơ đồ bộ máy nhà nước thời Lê Sơ

III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC

1.Ổn định và tổ chức : Kiểm tra sỉ số

2.Kiểm tra bài cũ :

Câu 1: Trình bày diễn biến trận Tốt Động – Chúc Động cuối năm 1426?

Trả lời: - 07-11-1426 Vương Thông chỉ huy 5 vạn viện binh kéo vào Đông Quan.

- Để giành thế chủ động, 7-11-1426 Vương Thông tiến đánh quân chủ lực của nghĩa quân ở CaoBộ

- Nghĩa quân đặt phục binh ở Tốt Động – Chúc Động, khi quân Minh lọt vào trận địa, đã bịnghĩa quân đánh tan tác 5 vạn tên giặc bị thương, bắt sống trên 1 vạn, Vương Thông bị thương

Trang 9

- Thừa thắng, nghĩa quân vây hãm Đông Quan và giải phóng nhiều châu, huyện.

3 Giảng bài mới:

a Giới thiệu bài mới: Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn kéo dài 10 năm đã thắng lợi Đất nước sau đó

đã được hòa bình các vua thời Lê bắt đầu bắt tay vào xây dựng đất nước.Bộ máy nhà nướcđược hoàn thiện dần từ trung ương đến địa phương, ban hành bộ luật mới, quân đội được tổ chứclại

b Nội dung bài mới :

Hoạt động 1: Cá nhân

PV: Năm 1428 Lê Lợi làm việc gì?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV:Em hãy vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước thời Lê Sơ?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Đứng đầu mỗi bộ là chức quan gì?

PV: Các cơ quan chuyên môn có nhiệm vụ gì?

GV: Nhận xét, liên hệ

GV: treo bản đồ hành chính nước Đại Việt thời Lê

Sơ lên bảng

PV: Chỉ vào bản đồ giới thiệu tên 13 đạo thừa

tuyên?

PV: Em thấy nuớc Đại Việt thời Lê Sơ có gì khác

với nước Đại Việt thời Trần?

GV: Nhận xét, liên hệ công lao của nhà Lê Sơ

trong việc mở rộng lãnh thổ về phía Nam, giáo dục

lòng yêu nước, tự hào dân tộc

Chuyển ý: Nhà Lê Sơ đã tổ chức quân đội như thế

nào? Để biết được điều này Thầy trò chúng ta sẽ

tìm hiểu phần hai

Hoạt động 2: Cá nhân

PV:Quân đội được tổ chức theo chế độ gì?

PV: Em hiểu thế nào là ‘’ Ngụ binh ư nông’’?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Quân đội gồm những bộ phận nào? Có những

binh chủng nào?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Quân đội được huấn luyện như thế nào?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Ở vùng biên giới, nhà Lê Sơ làm gì?

GV: Nhận xét, liên hệ

PV: Đọc đoạn trích “ Vua Lê…thì phải tội tru di “ ?

PV: Qua đoạn trích trên, em có nhận xét gì về chủ

trương của nhà Lê Sơ đối với lãnh thổ của đất

I TÌNH HÌNH CHÍNH TRỊ, QUÂN SỰ, PHÁP LUẬT

1 Tổ chức bộ máy chính quyền:

- 1428, Lê Lợi lên ngôi Hoàng đế, khôiphục lại quốc hiệu Đại Việt, tiến hành xâydựng bộ máy nhà nước :

+ Trung ương Vua

Quan đại thần

Bộ Cơ quan chuyên môn ( Lại, Lễ, Hộ, ( Hàn lâm viện, Binh, Hình, Công ) Quốc sử viện, Ngự sử đài)

+ Địa phương Đạo thừa tuyên Phủ Châu, huyện Xã

2 Tổ chức quân đội :

-Tổ chức theo chế độ” ngụ binh ư nông”

- Quân đội gồm hai bộ phận chính: Quân

ở triều đình và quân ở địa phương Gồmcó bộ binh, thủy binh, kị binh, tượng binh

Trang 10

GV: Nhận xét, liên hệ quá trình các vua Lê Sơ mở

rộng lãnh thổ về phía Nam

Chuyển ý : Thời Lý đã đặt nền móng cho pháp luật,

đến thời Lê Sơ pháp luật cũng được quan tâm và

hoàn thiện hơn Nội dung luật có nhiều điểm tiến

bộ Để biết được điều này Thầy trò chúng ta sẽ tìm

hiểu phần ba

Hoạt động 3: Cá nhân

PV: Bộ luật nhà Lê Sơ được ai ban hành và có tên

là gì ?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Bộ Quốc triều hình luật có nội dung gì?

GV: Nhận xét, liên hệ bộ luật có sự kế thừa từ luật

nhà Trần, nhưng được thay đổi phù hợp với giai

đoạn mới

PV: Điểm tiến bộ của Bộ Luật là gì?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Em hãy cho biết những đóng góp của vua Lê

Thánh Tông trong việc xây dựng bộ máy nhà nước

và pháp luật?

GV: Nhận xét, liên hệ, công lao to lớn của vua Lê

Thánh Tông, giáo dục lòng yêu nước, tự hào dân

4

Sơ kết bài học.

- Tổ chức bộ máy chính quyền thời Lê Sơ

- Tổ chức quân đội và luật pháp thời Lê Sơ

5

Hướng dẫn học ở nhà.

- Học bài và trả lời câu hỏi sách giáo khoa

- Chuẩn bị phần II : Tình hình kinh tế, xã hội

+ Tình hình kinh tế nông nghiệp, công thương nghiệp thời Lê Sơ

+ Các giai cấp và tầng lớp trong xã hội thời Lê Sơ

Trang 11

Tuần 22:17-22/1/11

Ngày dạy:18/1/11

Tiết 42 Bài 20 : NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜI LÊ SƠ (1428-1527 ) ( Tiếp theo )

I MỤC TIÊU BÀI HỌC.

1 Kiến thức : Giúp học sinh biết:

- Tình hình kinh tế nông nghiệp, công thương nghiệp thời Lê Sơ

- Các giai cấp và tầng lớp trong xã hội thời Lê Sơ

2 Tư tưởng :

-Giáo dục lòng yêu nước, niềm tự hào về một thời ki phát triển rực rỡ của nền kinh tế dân tộc

do được sự quan tâm của nhà nước Đời sống nhân dân được ổn định, nền độc lập thống nhấtđất nước được củng cố biết ơn các thế hệ cha ông đã có công xây dựng và bảo vệ đất nước

3 Kỹ năng :

Rèn luyện kỹ năng phân tích các sự kiện lịch sử, biết rút ra nhận xét, kết luận

II THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC.

- Bản đồ Việt Nam đến thế kỷ XVI

III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC.

1.Ổn định và tổ chức : Kiểm tra sỉ số

2.Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Nhà Lê Sơ đã xây dựng tổ chức quân đội như thế nào?

Trả lời: -Tổ chức theo chế độ” ngụ binh ư nông”.

- Quân đội gồm hai bộ phận chính: Quân ở triều đình và quân ở địa phương Gồm có bộ binh,thủy binh, kị binh, tượng binh

- Quân lính được luyện tập võ nghệ, chiến trận và được trang bị vũ khí

- Vùng biên giới đều có bố trí quân đội mạnh canh phòng

3 Giảng bài mới:

a Giới thiệu bài mới:

Bên cạnh việc xây dựng bộ máy nhà nước,tổ chức quân đội và ban hành luật pháp để ổnđịnh đất nước, thì các vua thời Lê Sơ đã làm gì đối với sản xuất nông nghiệp và các nghànhnghề kinh tế khác Xã hội có gì thay đổi không? Để biết được điều này Thầy trò chúng ta sẽtìm hiểu phần II: tình hình kinh tế – xã hội

b.Nội dung bài mới :

Hoạt động 1: Cá nhân

Hoạt động 1.1: Cá nhân

PV: Dưới ách thống trị của nhà Minh, tình hình nông

nghiệp nước ta như thế nào?

GV: Nhận xét, liên hệ

PV: Vtrong nông nghiệpua Lê Thái Tổ đã thi hành

những chính sách gì?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Đọc phần chữ nhỏ giới thiệu việc khai phá đất

II TÌNH HÌNH KINH TẾ – XÃ HỘI

1.KINH TẾ Nông nghiệp.

- Hoàn cảnh: xóm làng điêu tàn,ruộng đồng bỏ hoang, đời sốngnhân cực khổ

- Biện pháp:

Trang 12

ven biển, đắp đê SGK/ 97?

PV: Em có nhận xét gì về những biện pháp của nhà

nước Lê Sơ đối với nông nghiệp?

GV: Nhận xét, liên hệ sự quan tâm của nhà nước đối

với nền nông nghiệp

Hoạt động 1.2: Cá nhân

PV: Thời Lê Sơ có những loại hình thủ công nghiệp

nào?

GV: Nhận xét, liên hệ

PV: Ngành thủ công truyền thống như thế nào?

PV: Hãy kể tên các nghề thủ công truyền thống mà

em biết?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Ngành thủ công nhà nước như thế nào?

PV: Hãy kể tên các nghề thủ công do nhà nước quản

lí mà em biết?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Em có nhận xét gì về tình hình thủ công nghiệp

thời Lê Sơ?

GV: Nhận xét, liên hệ

PV: Thời Lê Sơ việc buôn bán trong nước như thế

nào?

PV: Đọc phần điều lệ họp chợ SGK/98?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Thời Lê Sơ việc buôn bán với nước ngoài như

thế nào?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

GV treo Bản đồ Việt Nam đến thế kỷ XVI

PV: Chỉ vào bản đồ xác định những nơi buôn bán với

thương nhân nước ngoài?

GV: Nhận xét, liên hệ

PV: Em có nhận xét gì về tình hình kinh tế thời Lê

Sơ?

GV: Nhận xét, liên hệ sự quan tâm của nhà nước đối

với nền kinh tế

Chuyển ý: Thời Lê Sơ nền kinh tế phát triển Vậy

tình hình xã hội như thế nào? Để biết được điều này

Thầy trò chúng ta sẽ tìm hiểu phần hai

Hoạt động 2: Cá nhân

PV: Thời Lê Sơ xã hội có những giai cấp và tầng lớp

nào?

PV: Cuộc sống của giai cấp nông dân như thế nào?

+ Cho 25 vạn lính về quê làmruộng, còn 10 vạn chia làm 5 phiênthay nhau về quê sản xuất

+ Kêu gọi dân phiêu tán về quêlàm ruộng

+ Đặt các chức quan chuyên lo vềnông nghiệp

+ Định lại chính sách chia ruộngđất công làng xã ( phép quânđiền )

+ Cấm giết hại trâu bò, cấm điềuđộng dân phu trong mùa cấy, gặt

- Kết qủa: nông nghiệp nhanhchóng phục hồi và phát triển

Công thương nghiệp.

- Thủ công nghiệp:

+ Nhiều làng thủ công chuyênnghiệp nổi tiếng ra đời ThăngLong là nơi tập trung nhiều ngànhnghề thủ công nhất

+ Các công xưởng do nhà nướcquản lí (Cục bách tác ) , sản xuấtđồ dùng cho nhà vua, vũ khí, đúctiền

2 XÃ HỘI.

- Giai cấp nông dân chiếm tuyệtđại đa số dân cư, sống chủ yếu ởnông thôn, họ có rất ít hoặc khôngcó ruộng đất, phải cày cấy thuê chođịa địa chủ, quan lại và phải nộp tô

Trang 13

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý.

PV: Cuộc sống của tầng lớp thương nhân, thợ thủ

công như thế nào?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Cuộc sống của tầng lớp nô tì như thế nào?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Em có nhận xét gì về chủ trương hạn chế việc

nuôi và mua bán nô tì của nhà nước Lê Sơ?

GV: Nhận xét, liên hệ

PV: Dưới thời Lê Sơ đời sống của nhân dân ta như

thế nào?

GV: Nhận xét, liên hệ, giáo dục lòng yêu nước, niềm

tự hào dân tộc, biết ơn các thế hệ cha ông đã có công

xây dựng và bảo vệ đất nước

- Tầng lớp thương nhân, thợ thủcông ngày càng đông, họ phải nộpthuế cho nhà nước

- Nô tì là tầng lớp thấp kém nhấttrong xã hội, pháp luật hạn chế bánmình làm nô tì hoặc bức dân tự dolàm nô tì, nên số lượng giảm dần

4

Sơ kết bài học.

- Tình hình kinh tế nông nghiệp, công thương nghiệp thời Lê Sơ

- Các giai cấp và tầng lớp trong xã hội thời Lê Sơ

5

Hướng dẫn học ở nhà.

- Học bài và trả lời câu hỏi sách giáo khoa

- Chuẩn bị phần III Tình hình văn hóa, giáo dục

+ Tình hình giáo dục và khoa cử thời Lê Sơ

+ Những thành tựu về văn học, khoa học, nghệ thuật thời Lê Sơ

Tuần 22: 17-22/1/11

-Ngày dạy: 20-22/1/11

Tiết 43 Bài 20 : NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜI LÊ SƠ (1428-1527 ) ( Tiếp theo )

I MỤC TIÊU BÀI HỌC.

1 Kiến thức : Giúp học sinh biết:

- Tình hình giáo dục và khoa cử thời Lê Sơ

- Những thành tựu về văn học, khoa học, nghệ thuật thời Lê Sơ

2 Tư tưởng :

-Giáo dục lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc, sự quan tâm của nhà nước đối với nền giáo dụcnước nhà, ý thức học tập của học sinh trong thời đại hiện nay.ý thức phát huy sáng tạo và bảovệ các thành tựu khoa học,nghệ thuật biết ơn các thế hệ cha ông đã có công xây dựng và bảovệ đất nước

3 Kỹ năng :

Rèn luyện kỹ năng phân tích các sự kiện lịch sử, biết rút ra nhận xét, kết luận

II THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC.

- Tranh bia tiến sĩ trong Văn Miếu, tranh tượng voi chầu bằng đá

III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC.

Trang 14

1.Ổn định và tổ chức : Kiểm tra sỉ số

2.Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Trình bày những nét chính về tình hình kinh tế nông nghiệp thời Lê Sơ?

Trả lời: Nông nghiệp.

- Hoàn cảnh: xóm làng điêu tàn, ruộng đồng bỏ hoang, đời sống nhân cực khổ

- Biện pháp:

+ Cho 25 vạn lính về quê làm ruộng, còn 10 vạn chia làm 5 phiên thay nhau về quê sản xuất.+ Kêu gọi dân phiêu tán về quê làm ruộng

+ Đặt các chức quan chuyên lo về nông nghiệp

+ Định lại chính sách chia ruộng đất công làng xã ( phép quân điền )

+ Cấm giết hại trâu bò, cấm điều động dân phu trong mùa cấy, gặt

- Kết qủa: nông nghiệp nhanh chóng phục hồi và phát triển

3 Giảng bài mới:

a Giới thiệu bài mới:

Thời Lê Sơ tình hình giáo dục, khoa cử như thế nào? Thời Lê Sơ có những thành tựu gìvề văn học, khoa học và nghệ thuật? Để biết được điều này Thầy trò chúng ta sẽ tìm hiểu phầnIII: Tình hình văn hóa, giáo dục

b.Nội dung bài mới :

Hoạt động 1: cá nhân

PV: Cho biết các hoạt động về giáo dục và khoa

cử thời Lê Sơ?

GV: Nhận xét, liên hệ tranh bia tiến sĩ trong Văn

Miếu

PV: Em có nhận xét gì về tình hình giáo dục, khoa

cử thời Lê Sơ?

GV: Nhận xét, giáo dục niềm tự hào dân tộc, sự

quan tâm của nhà nước đối với nền giáo dục nước

nhà, ý thức học tập của học sinh trong thời đại

hiện nay

Chuyển ý: Thời Lê Sơ có những thành tựu gì về

văn học, khoa học, nghệ thuật? Để biết được điều

này Thầy trò chúng ta sẽ tìm hiểu phần hai

Hoạt động 2: Nhóm

PV: Thời Lê Sơ có những thành tựu gì về văn

học?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Thời Lê Sơ nội dung chủ yếu của văn học là

gì?

PV: Em có nhận xét gì về tình hình văn học thời

Lê Sơ?

GV: Nhận xét, liên hệ, giáo dục lòng yêu nước

III TÌNH HÌNH VĂN HÓA, GIÁO DỤC

1.TÌNH HÌNH GIÁO DỤC VÀ KHOA CỬ

- Dựng lại Quốc Tử Giám ở ThăngLong

- Mở trường học ở các lộ

- Mở khoa thi và cho phép người cóhọc đều được dự thi

- Đa số dân đều đi học và đi thi trừnhững kẻ phạm tội và làm nghề cahát

- Ở các đạo, phủ đều có trường công

- Nội dung học tập, thi cử là sách củaĐạo Nho

- Nho giáo chiếm địa vị độc tôn, phậtgiáo, Đạo giáo bị hạn chế

- Thời Lê sơ ( 1428-1527) tổ chứcđược 26 khoa thi tiến sĩ, lấy đỗ 989tiến sĩ, 20 trạng nguyên

2 VĂN HỌC, KHOA HỌC, NGHỆ THUẬT.

Trang 15

PV: Thời Lê Sơ có những thành tựu gì về khoa

học?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Thời Lê Sơ có những thành tựu gì về nghệ

thuật?

PV: Đọc phần nội dung giới thiệu về dấu vết điện

Lam Kinh?

GV: Nhận xét, liên hệ tranh tượng voi chầu bằng

đá ở Lam Kinh

PV: Theo em, vì sao quốc gia Đại Việt đạt được

những thành tựu nói trên?

GV: Nhận xét, liên hệ, giáo dục lòng yêu nước,

biết ơn các thế hệ cha ông đã có công xây dựng

và bảo vệ đất nước

- Văn học:

+ Văn học chữ Hán chiếm ưu thế+ Văn học chữ Nôm giữ vị trí quantrọng

+ Y học: Bản thảo thực vật toát yếu

+ Toán học: Đại thành toán pháp, Lậpthành toán pháp

4 Sơ kết bài học

- Tình hình giáo dục và khoa cử thời Lê Sơ

- Những thành tựu về văn học, khoa học, nghệ thuật thời Lê Sơ

5 Hướng dẫn học ở nhà

- Học bài và trả lời câu hỏi sách giáo khoa

- Chuẩn bị phần IIII: Một số danh nhân văn hóa xuất sắc của dân tộc:

+ Sưu tầm tranh ảnh và tư liệu về Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông, Ngô Sĩ Liên vàLương Thế Vinh

Tuần 23:24-29/1/11

-Ngày dạy:25/1/11

Tiết 44 Bài 20 : NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜI LÊ SƠ (1428-1527 ) ( Tiếp theo )

I MỤC TIÊU BÀI HỌC.

1 Kiến thức : Giúp học sinh biết:

- Tiểu sử và những đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước của các danh nhânvăn hóa xuất sắc của dân tộc: Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông, Ngô Sĩ Liên và Lương Thế Vinh

Trang 16

II THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC

-Tranh Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông, Ngô Sĩ Liên và Lương Thế Vinh

III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC.

1.Ổn định và tổ chức : Kiểm tra sỉ số

2.Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Cho biết các hoạt động về giáo dục và khoa cử thời Lê Sơ?

Trả lời: - Dựng lại Quốc Tử Giám ở Thăng Long.

- Mở trường học ở các lộ

- Mở khoa thi và cho phép người có học đều được dự thi

- Đa số dân đều đi học và đi thi trừ những kẻ phạm tội và làm nghề ca hát

- Ở các đạo, phủ đều có trường công

- Nội dung học tập, thi cử là sách của Đạo Nho

- Nho giáo chiếm địa vị độc tôn, phật giáo, Đạo giáo bị hạn chế

- Thời Lê sơ ( 1428-1527) tổ chức được 26 khoa thi tiến sĩ, lấy đỗ 989 tiến sĩ, 20 trạng nguyên

3 Giảng bài mới:

a Giới thiệu bài mới:

Thời Lê Sơ có những danh nhân văn hóa xuất sắc nào? Họ đã có những đóng góp gìtrong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước?? Để biết được điều này Thầy trò chúng ta sẽ tìmhiểu phần IIII: Một số danh nhân văn hóa xuất sắc của dân tộc:

b.Nội dung bài mới :

Hoạt động 1: cá nhân.

PV: Em biết gì về nguyễn Trãi?

GV: Nhận xét, liên hệ tranh Nguyễn Trãi, chốt ý

PV: Kể tên các tác phẫm tiêu biểu của Nguyễn Trãi?

GV: nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Tư tưởng của Nguyễn Trãi là gì?

GV: nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Đọc lời nhận xét của Lê Thánh Tông về Nguyễn

Trãi?

PV: Em hãy nêu những đóng góp của Nguyễn trãi

qua lời nhận xét của vua Lê Thánh tông?

GV: Nhận xét, liên hệ những đóng góp của Nguyễn

Trãi trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn, giáo dục lòng

yêu nước, niềm tự hào dân tộc, biết ơn Nguyễn Trãi

đã có công xây dựng và bảo vệ đất nước

Hoạt động 2: Cá nhân

PV: Em biết gì về vua Lê Thánh Tông?

GV: nhận xét, liên hệ tranh và tiểu sử vua Lê Thánh

Tông, chốt ý

PV: Kể tên các tác phẫm tiêu biểu của Lê Thánh

IV.MỘT SỐ DANH NHÂN VĂN HÓA XUẤT SẮC CỦA DÂN TỘC

1.NGUYỄN TRÃI ( 1380 – 1442 ).

- Nguyễn Trãi là một nhà chính trị,quân sự tài ba, một anh hùng dântộc, một danh nhân văn hóa thếgiới

- Tác phẩm: Bình Ngô đại cáo, ChíLinh Sơn phú, Quốc âm thi tập, Dưđịa chí…

- Tư tưởng của ông tiêu biểu cho tưtưởng của thời đại Cả cuộc đời ôngnêu cao lòng nhân nghĩa, yêu nước,thương dân

2 LÊ THÁNH TÔNG ( 1442 –

1497 ).

- Lê Thánh Tông là vị vua anhminh, một tài năng xuất sắc về

Trang 17

GV: nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Nêu nội dung thơ văn của Lê Thánh Tông?

GV: nhận xét, liên hệ, chốt ý, giáo dục lòng yêu

nước, niềm tự hào dân tộc, biết ơn vua Lê Thánh

Tông đã có công xây dựng và bảo vệ đất nước,chốt

ý

Hoạt động 3: Cá nhân

PV: Em biết gì về Ngô Sĩ Liên?

GV: nhận xét, liên hệ tranh và tiểu sử , chốt ý

PV: Kể tên các tác phẫm tiêu biểu của Ngô Sĩ Liên?

GV: nhận xét, liên hệ, chốt ý, giáo dục lòng yêu

nước, niềm tự hào dân tộc, biết ơn Ngô Sĩ Liên đã có

công xây dựng và bảo vệ đất nước chốt ý

Hoạt động 4: Cá nhân

PV: Em biết gì về Lương Thế Vinh?

GV: nhận xét, liên hệ tranh và tiểu sử , chốt ý

PV: Kể tên các tác phẫm tiêu biểu của Lương Thế

Vinh?

GV: nhận xét, liên hệ, giáo dục lòng yêu nước, niềm

tự hào dân tộc, biết ơn Lương Thế Vinh đã có công

xây dựng và bảo vệ đất nước chốt ý

kinh tế, chính trị, quân sự Một nhàvăn, nhà thơ lớn nổi tiếng tài ba ởthế kỉ XV

- Tác phẩm: Quỳnh Uyển cửu ca,Châu cơ thắng thưởng, Hồng ĐứcĐức quốc âm thi tập…

- Thơ văn của ông chứa đựng tinhthần yêu nước và tinh thần dân tộcsâu sắc

3 NGÔ SĨ LIÊN ( THẾ KỈ XV ).

- Ngô Sĩ Liên là nhà sử học nổitiếng thế kỉ XV, đỗ tiến sĩ năm

1442

- Tác phẩm: Đại Việt sử kí toànthư

4 LƯƠNG THẾ VINH ( 1442 - ? )

- Lương Thế Vinh là nhà toán họcnổi tiếng thời Lê sơ

- Tác phẩm: Đại thành toán pháp,Thiền môn giáo khoa

4 Sơ kết bài học.

- Tiểu sử và những đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước của cácdanh nhân văn hóa xuất sắc của dân tộc: Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông, Ngô Sĩ Liên và LươngThế Vinh

5 Hướng dẫn học ở nhà.

- Học bài và trả lời câu hỏi sách giáo khoa

- Chuẩn bị bài 21 ôn tập chương IV Soạn vào vở các câu hỏi 1,2,3,4,5,6 SGKtrang 104

Tuần 23: 24-29/1/11

-Ngày dạy:27-29/1/11

Tiết 45 BÀI 21: ÔN TẬP CHƯƠNG IV

I MỤC TIÊU BÀI HỌC.

1 Kiến thức : Giúp học sinh ôn tập những kiến thức về:

- Tổ chức nhà nước thời vua Lê Thánh Tông có tổ chức chặt chẽ hơn hơn thời Lý -Trần

- Điểm khác nhau giữa nhà nước thời Lê Sơ với thời Lý – Trần

- Điểm giống nhau và khác nhau về luật pháp và kinh tế thời Lê Sơ với thời Lý – Trần

Trang 18

- Các giai cấp, tầng lớp trong xã hội thời Lý – Trần và Lê Sơ.

- Những thành tựu về văn hóa, giáo dục, khoa học, nghệ thuật thời Lê Sơ và điểm khác nhauvới thời Lý – Trần

2 Tư tưởng :

- Giáo dục cho học sinh biết theo dòng lịch sử triều đại đi sau sẽ kế thừa những tinh hoa, thànhtựu của triều đại đi trước và sẽ phát triển hơn

3 Kỹ năng :

Rèn luyện kỹ năng phân tích, so sánh các sự kiện lịch sử

II THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC.

- Sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước thời Lý – Trần, thời Lê Sơ

III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC.

1.Ổn định và tổ chức : Kiểm tra sỉ số

2.Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Em biết gì về Nguyễn Trãi và những cống hiến của ông đối với sự nghiệp của nước Đại

Việt?

Trả lời: - Nguyễn Trãi là một nhà chính trị, quân sự tài ba, một anh hùng dân tộc, một danh

nhân văn hóa thế giới

- Tác phẩm: Bình Ngô đại cáo, Chí Linh Sơn phú, Quốc âm thi tập, Dư địa chí…

- Tư tưởng của ông tiêu biểu cho tư tưởng của thời đại Cả cuộc đời ông nêu cao lòng nhânnghĩa, yêu nước, thương dân

3 Giảng bài mới:

a Giới thiệu bài mới: Các tiết học trước thầy trò chúng ta đã tìm hiểu chương IV: Đại Việtthời Lê Sơ từ thế kỉ XV đến đầu thế kỉ XVI Hôm nay, Thầy trò chúng ta sẽ tìm hiểu bài 21 ôntập chương IV

b.Nội dung bài mới :

Hoạt động 1: Cá nhân

GV treo Sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước

thời Lý – Trần, thời Lê Sơ lên bảng

PV: Về triều đình bộ máy nhà nước thời

vua Lê Thánh Tông có tổ chức hoàn

chỉnh, chặt chẽ hơn bộ máy nhà nước thời

Lý – Trần ở những điểm nào?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Về các đơn vị hành chính bộ máy

nhà nước thời vua Lê Thánh Tông có tổ

chức hoàn chỉnh, chặt chẽ hơn bộ máy

nhà nước thời Lý – Trần ở những điểm

nào?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

1.Bộ máy nhà nước thời vua Lê Thánh Tông có tổ chức hoàn chỉnh, chặt chẽ hơn bộ máy nhà nước thời Lý – Trần ở những điểm nào:

- Triều đình: Đặt 6 bộ, các cơ quan chuyênmôn, vua trực tiếp nắm mọi quyền hành

- Các đơn vị hành chính: phân nhỏ hơn, tổ chứcchặt chẽ hơn ở cấp thừa tuyên và cấp xã

- Cách đào tạo, tuyển chọn bổ dụng quan lại:sâu sát hơn, người có học, thi đổ, có bằng cấpmới được làm quan

2 Nhà nước thời Lê Sơ và nhà nước thời Lý – Trần có đặc điểm gì khác nhau?

Trang 19

PV: Về cách đào tạo, tuyển chọn bổ dụng

quan lại thời vua Lê Thánh Tông có tổ

chức hoàn chỉnh, chặt chẽ hơn thời Lý –

Trần ở những điểm nào?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

Hoạt động 2: Cá nhân

PV: Thời Lý - Trần nhà nước theo chế độ

gì?

PV: Thời Lê Sơ nhà nước theo chế độ gì?

PV: Nhà nước thời Lê Sơ và nhà nước

thời Lý – Trần có đặc điểm gì khác nhau?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

Hoạt động 3: Cá nhân

PV: Cho biết tên và nội dung luật pháp

thời Lý _Trần ?

PV: Cho biết tên và nội dung luật pháp

thời Lê Sơ ?

PV: Luật pháp thời Lê Sơ có điểm nào

giống và khác luật pháp thời Lý –Trần?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

Hoạt động 4: Cá nhân

PV: Cho biết vài nét về tình hình kinh tế

thời Lý – Trần?

PV: Cho biết vài nét về tình hình kinh tế

thời Lê Sơ?

PV:Tình hình kinh tế thời Lê Sơ có gì

giống và khác thời Lý – Trần?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

Hoạt động 5: Cá nhân

PV: Xã hội thời Lý – Trần có những giai

cấp tầng lớp nào?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Xã hội thời Lê Sơ có những giai cấp

tầng lớp nào?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Các giai cấp tầng lớp trong xã hội

thời Lý – Trần và Lê Sơ Có gì khác

nhau?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

Hoạt động 6: Cá nhân

- Thời Lê Sơ: nhà nước quân chủ quan liêuchuyên chế

3 Luật pháp thời Lê Sơ có điểm nào giống và khác luật pháp thời Lý –Trần?

- Giống nhau: đều bảo vệ quyền lợi nhà triềuđình, nhà vua, giai cấp thống trị, lãnh thổ quốcgiakhuyến khích phát triển nông nghiệp

- Giống nhau: Kinh tế đều phát triển

- Khác nhau: Mỗi triều đại kinh tế phát triển ởnhững mức độ khác nhau

5 Xã hội thời Lý – Trần và Lê Sơ có những giai cấp, tầng lớp nào? Có gì khác nhau?

- Thời Lý: Địa chủ; nông dân; người làm nghềthủ công, buôn bán; nô tì

- Thời Trần: Vương hầu, quý tộc; địa chủ; nôngdân; thương nhân, thợ thủ công; nông nô, nô tì

- Thời Lê Sơ: nông dân; thương nhân, thợ thủcông; nô tì

- khác nhau:

+ Thời Lý – Trần: Vương hầu, quý tộc; địa chủđông đảo nắm mọi quyền lực Nông nô, nô tìchiếm số lượng đông

+ Thời Lê Sơ: thương nhân, thợ thủ công ngàycàng đông, nô tì giảm về số lượng và được giảiphóng cuối thời Lê Sơ

6 Trong lĩnh vực văn hóa, giáo dục, khoa học, nghệ thuật thời Lê Sơ đã đạt được những thành tựu nào? Có gì khác thời Lý – Trần?

- Giáo dục, thi cử

- Văn học: chữ Hán, chữ Nôm

- Khoa học: Sử học, địa lí, y học, toán học

- Nghệ thuật: sân khấu, kiến trúc và điêu khắc

Trang 20

PV: Trong lĩnh vực văn hóa, giáo dục,

khoa học, nghệ thuật thời Lê Sơ đã đạt

được những thành tựu nào?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Về tôn giáo thời Lê Sơ có gì khác

thời Lý – Trần?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

4 Sơ kết bài học

- Tổ chức nhà nước thời vua Lê Thánh Tông có tổ chức chặt chẽ hơn hơn thời Lý -Trần

- Điểm khác nhau giữa nhà nước thời Lê Sơ với thời Lý – Trần

- Điểm giống nhau và khác nhau về luật pháp và kinh tế thời Lê Sơ với thời Lý – Trần

- Các giai cấp, tầng lớp trong xã hội thời Lý – Trần và Lê Sơ

- Những thành tựu về văn hóa, giáo dục, khoa học, nghệ thuật thời Lê Sơ và điểm khác nhauvới thời Lý – Trần

5 Hướng dẫn học ở nhà.

- Học bài và làm bài tập ở nhà sách giáo khoa/ T104

- Oân lại chương IV tiết sau làm bài tập lịch sử ( phần chương IV )

Trang 21

Tuần 24:7-12/2/11

Ngày dạy:9/2/11 LÀM BÀI TẬP LỊCH SỬ( PHẦN CHƯƠNG IV )

Tiết 46

I MỤC TIÊU BÀI HỌC.

1 Kiến thức : Giúp học sinh:

- Oân tập, củng cố những nội dung kiến thức về nước Đại Việt thời Lê Sơ từ thế kỉ XV đến đầuthế kỉ XVI bằng hình thức làm bài tập lịch sử

2 Tư tưởng :

- Giáo dục cho học sinh biết làm bài tập lịch sử giúp học sinh biết vận dụng, tổng hợp kiếnthức

3 Kỹ năng :

Rèn luyện kỹ năng làm bài tập trắc nghiệm

II THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC.

- Bảng phụ các câu hỏi trắc nghiệm, bảng phụ các câu hỏi điền khuyết

- Bảng phụ bài tập ghép ý

III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC.

1.Ổn định và tổ chức : Kiểm tra sỉ số

2.Kiểm tra bài cũ:

3 Giảng bài mới:

a Giới thiệu bài mới:

Hôm nay, Thầy trò chúng ta sẽ làm bài tập lịch sử ( phần chương IV )

b.Nội dung bài mới :

HOẠT ĐỘNG THẦY

TRÒ

NỘI DUNG GHI BẢNG

Hoạt động 1: Cá nhân

GV treo bảng phụ các

câu hỏi trắc nghiệm lên

bảng

PV: Đọc nội dung từng

câu hỏi?

PV: Khoanh tròn vào

chữ cái đầu câu mà

theo em là đúng nhất? (

mỗi HS mỗi câu )

HS khác nhận xét, bổ

A Chọn Lam Sơn làm căn cứ khởi nghĩa

B Tổ chức hội thề ở Lũng Nhai 1416

C Dựng cờ khởi nghĩa và tự xưng là Bình Định Vương

D Cả câu A, B và câu C.

Câu 2: Lê Lợi lên ngôi Hoàng đế vào năm:

A Năm 1427 B Năm 1428.

C Năm 1429 D Năm 1430

Câu 3: Tổ chức bộ máy nhà nước thời Lê Sơ ở trung ương có

thêm:

A Sáu Bộ, các cơ quan chuyên môn

B 13 đạo thừa tuyên, xã

C Cả câu A và B đều đúng.

D Cả câu A và B đều sai

Trang 22

Hoạt động 2: Cá nhân

GV treo bảng phụ các

câu hỏi điền khuyết lên

bảng

PV: Điền những từ ngữ

còn thiếu vào ô trống

để hoàn thành đoạn

trích sau? ( Mỗi HS một

Hoạt động 3: Cá nhân

GV treo bảng phụbài

tập ghép ý lên bảng

PV: Ghép các ý ở cột A

với các ý ở cột B sao

cho đúng một sự kiện

lịch sử? ( Mỗi HS một ý

Câu 4: Thời Lê Sơ quân đội được tổ chức theo chế độ:

A Ngụ binh ư nông.

B Quân lính cốt tinh nhuệ, không cốt đông

C Chế độ quân điền

D Cả câu A, B và C đều sai

Câu 5: Vua Lê Thánh Tông cho biên soạn và ban hành bộ Quốctriều hình luật ( luật Hồng Đức ) vào năm

- Thời Lê Sơ Trong xã hội có ba giai cấp, tầng lớp:

- Nội dung học tập, thi cử là sách của Đạo Nho

3 Ghép các ý ở cột A với các ý ở cột B sao cho đúng một sự kiện lịch sử?

1 1424 a Trận Chi Lăng – Xương Giang

2 1425 b Chủ soái Hội Tao đàn

3 cuối 1426 c Giải phóng Nghệ An

4.10-1427 d Nhà sử học thế kỉ XV5.Nguyễn Trãi e Trận Tốt Động - Chúc Động

6 Lê Thánh Tông f Giải phóng Tân Bình, Thuận Hóa

7 Lương Thế Vinh g Danh nhân văn hóa Thế giới

8 Ngô Sĩ Liên h Nhà toán học

Trả lời: 1 + c, 2 + f, 3 + e, 4 + a, 5 + g, 6 + b, 7 + h, 8 + d.

4 Sơ kết bài học.

- Những nội dung kiến thức về nước Đại Việt thời Lê Sơ từ thế kỉ XV đến đầu thế kỉ XVI

5 Hướng dẫn học ở nhà.

Trang 23

- Chuẩn bị bài 21: Sự suy yếu của nhà nước phong kiến tập quyền

( thế kỉ XVI – XVIII ) Phần I: Tình hình chính trị, xã hội

+ Tình hình chính trị của triều đình nhà Lê đầu thế kỉ XVI

+ Tình hình xã hội của nhà lê: nguyên nhân, diễn biến và ý nghĩa của phong trào khởinghĩa của nông dân ở đầu thế kỉ XVI

-Tuần 24: 7-12/2/11 CHƯƠNG V: ĐẠI VIỆT Ở CÁC THẾ KỈ XVI-XVIII

Ngày dạy:11/2/11

Tiết 47 BÀI 22: SỰ SUY YẾU CỦA NHÀ NƯỚC PHONG KIẾN TẬP QUYỀN

( THẾ KỈ XVI – XVIII )

I MỤC TIÊU BÀI HỌC.

1 Kiến thức : Giúp học sinh:

- Tình hình chính trị của triều đình nhà Lê đầu thế kỉ XVI

- Tình hình xã hội của nhà Lê: nguyên nhân, diễn biến và ý nghĩa của phong trào khởi nghĩacủa nông dân ở đầu thế kỉ XVI

2 Tư tưởng :

- Giáo dục ý thức bảo vệ sự thống nhất đất nước

3 Kỹ năng :

Rèn luyện kỹ năng phân tích, sử dụng bản đồ

II THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC.

- Bản đồ phong trào khởi nghĩa nông dân thế kỉ XVI

III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC.

1.Ổn định và tổ chức : Kiểm tra sỉ số

2.Kiểm tra bài cũ:

3 Giảng bài mới:

a Giới thiệu bài mới:

Đầu thế kỉ XVI tình hình chính trị, xã hội của nhà lê như thế nào? Để biết được điều này.Hômnay, Thầy trò chúng ta sẽ tìm hiểu bài 21: Sự suy yếu của nhà nước phong kiến tập quyền ( thế

kỉ XVI – XVIII ) Phần I: Tình hình chính trị, xã hội

b.Nội dung bài mới :

Hoạt động 1: Cá nhân

PV: Đầu thế kỉ XVI, tình hình chính trị triều đình nhà Lê

như thế nào?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Nguyên nhân nào làm cho nhà Lê suy thoái?

GV: Nhận xét, liên hệ vua Lê Uy Mục, chốt ý

PV: Em có nhận xét, gì về triều đình nhà Lê đầu thế kỉ

XVI?

GV: nhận xét, liên hệ

I TÌNH HÌNH CHÍNH XÃ HỘI.

TRỊ-1 TRIỀU ĐÌNH NHÀ LÊ.

Đầu thế kỉ XVI, nhà Lê bắt đầusuy thoái:

- Vua quan ăn chơi xa xỉ, xâydựng cung điện lâu đài tốn kém

- Nội bộ triều Lê ‘’ Chia bè kéocánh’’ tranh giành quyền lực

Trang 24

Chuyển ý: Trước tình hình triều đình ngày càng suy

thoái, thì tình hình xã hội như thế nào? Đời sống của

nhân dân ra sao? Để biết được điều này Thầy trò chúng

ta sẽ tìm hiểu phần hai

Hoạt động 2: Cá nhân

PV: Khi triều đình bị rối loạn, tình hình ở các địa phương

như thế nào?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Đời sống của nhân dân như thế nào?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Đọc phần chữ nhỏ giới thiệu về đời sống nhân dân?

PV: Trong xã hội đã xảy ra những mâu thuẫn nào?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Cho biết nguyên nhân bùng nổ phong trào khỏi

nghĩa của nông dân ở đầu thế kỉ XVI?

GV: Nhận xét, liên hệ

PV: Phong trào khỏi nghĩa của nông dân ở đầu thế kỉ

XVI diễn ra như thế nào?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

GV treo Bản đồ phong trào khởi nghĩa nông dân thế kỉ

XVI lên bảng

PV: Chỉ vào bản đồ giới thiệu tên và thời gian và địa

điểm diễn ra các cuộc khởi nghĩa?

GV: nhận xét, liên hệ

PV: Phong trào khỏi nghĩa của nông dân ở đầu thế kỉ

XVI có kết quả như thế nào?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Cho biết ý nghĩa của phong trào khỏi nghĩa của

nông dân ở đầu thế kỉ XVI?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

- Dưới triều vua Lê Uy Mục,quý tộc ngoại thích nắm hếtquyền lực, giết hại công thầnnhà Lê

- Dười tiều Lê Tương Dực, tướngTrịnh Sản gây bè phái, đánhgiết nhau suốt hơn 10 năm

2 PHONG TRÀO KHỞI NGHĨA CỦA NÔNG DÂN Ở ĐẦU THẾ KỈ XVI.

- Nguyên nhân

+ Lợi dụng triều đình rối loạn,quan lại cậy quyền thế ức hiếpdân, vật dụng trong dân giancướp lấy đến hết, dùng của nhưbùn đất… coi dân như cỏ rác

+ Đời sống nhân dân lâm vàocảnh khốn cùng

- Diễn biến: Từ 1511 khởi nghĩanông dân nổ ra ở nhiều nơi Tiêubiểu là khởi nghĩa Trần Cảo ởĐông Triều năm 1526, nghĩaquân 3 lần tấn công ThăngLong, có lần chiếm được kinhthành, nhà Lê phải chạy vàoThanh Hóa

-Kết quả:Các cuộc khởi nghĩađều bị dập tắt

- Yùnghĩa:Góp phần làm chotriều đình nhà Lê càng mauchóng sụp đổ

4 Sơ kết bài học.

- Tình hình chính trị của triều đình nhà Lê đầu thế kỉ XVI

- Tình hình xã hội của nhà Lê: nguyên nhân, diễn biến và ý nghĩa của phong trào khởinghĩa của nông dân ở đầu thế kỉ XVI

5

Hướng dẫn học ở nhà

- Học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK

- Chuẩn bị phần II: Các cuộc chiến tranh Nam – Bắc triều và Trịnh – Nguyễn

+ Nguyên nhân, diễn biến và hậu quả cuộc chiến tranh Nam – Bắc triều

+ Nguyên nhân, diễn biến và hậu quả cuộc chiến tranh Trịnh – Nguyễn

Trang 25

Tuần 25: 14-19/2/11

Ngày dạy: 16/2/11

Tiết 48 BÀI 22: SỰ SUY YẾU CỦA NHÀ NƯỚC PHONG KIẾN TẬP QUYỀN

( THẾ KỈ XVI – XVIII ) ( tiếp theo )

I MỤC TIÊU BÀI HỌC.

1 Kiến thức : Giúp học sinh:

- Nguyên nhân, diễn biến và hậu quả cuộc chiến tranh Nam – Bắc triều

- Nguyên nhân, diễn biến và hậu quả cuộc chiến tranh Trịnh – Nguyễn

2 Tư tưởng :

- Giáo dục ý thức bảo vệ sự thống nhất đất nước, chống lại mọi âm mưu chia cắt lãnh thổ

3 Kỹ năng :

Rèn luyện kỹ năng phân tích sự kiện lịch sử

II THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC.

- Tranh di tích thành nhà Mạc, tranh phủ chúa Trịnh

III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC.

1.Ổn định và tổ chức : Kiểm tra sỉ số

2.Kiểm tra bài cũ:

Câu 1 : Cho biết nguyên nhân, diễn biến, kết quả và ý nghĩa của phong trào khởi nghĩa của

nông dân ở đầu thế kỉ XVI?

Trả lời: - Nguyên nhân.

+ Lợi dụng triều đình rối loạn, quan lại cậy quyền thế ức hiếp dân, vật dụng trong dân giancướp lấy đến hết, dùng của như bùn đất… coi dân như cỏ rác

+ Đời sống nhân dân lâm vào cảnh khốn cùng

- Diễn biến: Từ 1511 khởi nghĩa nông dân nổ ra ở nhiều nơi Tiêu biểu là khởi nghĩa Trần Cảo

ở Đông Triều năm 1526, nghĩa quân 3 lần tấn công Thăng Long, có lần chiếm được kinh thành,nhà Lê phải chạy vào Thanh Hóa

-Kết quả:Các cuộc khởi nghĩa đều bị dập tắt

- Yùnghĩa:Góp phần làm cho triều đình nhà Lê càng mau chóng sụp đổ

3 Giảng bài mới:

a Giới thiệu bài mới:

Đầu thế kỉ XVI nhà Lê bắt đầu suy thoái, trong triều đình các phe phái chia bè kéo cánh tranhgiành quyền lực đã dẫn đến cuộc chiến tranh Nam – Bắc triều và Trịnh – Nguyễn? Hai cuộcchiến tranh này diễn ra thấ nào? Hậu quả đối với đất nước ra sao? Để biết được điều này.Hômnay, Thầy trò chúng ta sẽ tìm hiểu phần II: Các cuộc chiến tranh Nam – Bắc triều và Trịnh –Nguyễn

b.Nội dung bài mới :

Hoạt động 1: cá nhân

PV: trình bày nguyên nhân của

cuộc chiến tranh Nam – Bắc

Trang 26

GV: nhận xét, liên hệ, chốt ý.

PV: trình bày diễn biến cuộc

chiến tranh Nam – Bắc triều?

GV: nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: cuộc chiến tranh Nam – Bắc

triều gây ra hậu quả gì?

GV: nhận xét, liên hệ, chốt ý

Chuyển ý: Nguyên nhân nào dẫn

đến cuộc chiến tranh Trịnh –

Nguyễn? Chiến tranh Trịnh –

Nguyễn diễn ra như thế nào, gây

ra những hậu quả gì? Để biết

được điều này Thầy trò chúng ta

sẽ tìm hiểu phần hai

Hoạt động 2: cá nhân

PV: trình bày nguyên nhân của

cuộc chiến tranh Trịnh - Nguyễn?

GV: nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: trình bày diễn biến cuộc

chiến tranh Trịnh - Nguyễn?

GV: nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: cuộc chiến tranh Trịnh

-Nguyễn gây ra hậu quả gì?

GV: nhận xét, liên hệ câu thơ ‘’

Khôn ngoan qua được Thanh Hà

Dẫu rằng có cánh khó qua lũy

thầy’’, chốt ý

GV giới thiệu sự hình thành ‘’

Vua Lê- chúa Trịnh’’ Giáo dục

ý thức bảo vệ sự thống nhất đất

nước, chống lại mọi âm mưu

chia cắt lãnh thổ.

+ Mạc Đăng Dung là một võ quan, đã tiêu diệt các thếlực đối lập, thâu tóm mọi quyền hành, cương vị như tểtướng

+ 1527 Mạc Đăng Dung cướp ngôi nhà Lê lập ra triềuMạc ( Bắc triều )

+ 1533, Nguyễn Kim vào Thanh Hóa lập dòng dõi nhàLê lên làm vua, lấy danh nghĩa ‘’ Phù Lê diệt Mạc’’

- Diễn biến: Hai tập đoàn phong kiến đánh nhau hơn

50 năm từ Thanh – Nghệ ra Bắc Đến 1592, Nam triềuchiếm được Thăng Long, họ Mạc chạy lên Cao Bằng,chiến tranh chấm dứt

- Hậu quả

+ Mùa màng bị tàn phá, ruộng đồng bỏ hoang

+ Dịch tễ phát sinh

+ Nhân dân chết đói, phiêu bạc, tan tác + Chế độ binh dịch nặng nề

2 CHIẾN TRANH TRỊNH - NGUYỄN VÀ SỰ CHIA CẮT ĐÀNG TRONG – ĐÀNG NGOÀI.

+ Từ 1627 đến 1672, họ Trịnh và họ Nguyễn đánh nhau

7 lần Vùng đất Quảng Bình, Hà Tĩnh trở thành chiếntrường

+ Cuối cùng, hai bên lấy sông Gianh làm ranh giới chiacắt đất nước

- Hậu quả:

+ Ở Đàng ngoài hình thành chính quyền ‘’ Vua Lê –chúa Trịnh

+ Ở Đàng trong họ Nguyễn nắm quyền

+ Đất nước bị chia cắt thành Đàng Trong và ĐàngNgoài kéo dài đến cuối thế kỉ XVIII

+ Gây bao đau thương cho dân tộc và tổn hại đến sựphát triển của đất nước

4

Sơ kết bài học

- Nguyên nhân, diễn biến và hậu quả cuộc chiến tranh Nam – Bắc triều

- Nguyên nhân, diễn biến và hậu quả cuộc chiến tranh Trịnh – Nguyễn

Trang 27

5

Hướng dẫn học ở nhà.

- Học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK

- Chuẩn bị bài 23: Kinh tế, văn hóa thế kỉ XVI – XVII Phần I: kinh tế

+ Sự khác nhau về kinh tế nông nghiệp ở Đàng Ngoài và Đàng Trong Nguyên nhân dẫnđến sự khác nhau đó

+ Sự phát triển của nghề thủ công và thương nghiệp trong thế kỉ XVI – XVIII

-Tuần 25: 14-19/2/11

Ngày dạy:18/2/11

Tiết 49 BÀI 23: KINH TẾ, VĂN HÓA THẾ KỈ XVI - XVIII

I MỤC TIÊU BÀI HỌC.

1 Kiến thức : Giúp học sinh:

- Sự khác nhau về kinh tế nông nghiệp ở Đàng Ngoài và Đàng Trong Nguyên nhân dẫn đến sựkhác nhau đó

- Sự phát triển của nghề thủ công và thương nghiệp trong thế kỉ XVI – XVIII

2 Tư tưởng :

- Giáo dục học sinh tinh thần lao động cần cù, sáng tạo của nông dân và thợ thủ công thời bấygiờ

3 Kỹ năng :

Rèn luyện kỹ năng phân tích sự kiện lịch sử, sử dụng bản đồ

II THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC.

- Bản đồ hành chính Việt Nam., tranh bình gốm Bát Tràng

- Tranh một cảnh của Thăng Long thế kỉ XVII

III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC.

1.Ổn định và tổ chức : Kiểm tra sỉ số

2.Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Cho biết nguyên nhân, diễn biến và hậu quả của cuộc chiến tranh Nam – Bắc triều? Trả lời: - Nguyên nhân.

+ Mạc Đăng Dung là một võ quan, đã tiêu diệt các thế lực đối lập, thâu tóm mọi quyền hành,cương vị như tể tướng

+ 1527 Mạc Đăng Dung cướp ngôi nhà Lê lập ra triều Mạc ( Bắc triều )

+ 1533, Nguyễn Kim vào Thanh Hóa lập dòng dõi nhà Lê lên làm vua, lấy danh nghĩa ‘’ PhùLê diệt Mạc’’

- Diễn biến: Hai tập đoàn phong kiến đánh nhau hơn 50 năm từ Thanh – Nghệ ra Bắc Đến

1592, Nam triều chiếm được Thăng Long, họ Mạc chạy lên Cao Bằng, chiến tranh chấm dứt

- Hậu quả

+ Mùa màng bị tàn phá, ruộng đồng bỏ hoang

+ Dịch tễ phát sinh

+ Nhân dân chết đói, phiêu bạc, tan tác

+ Chế độ binh dịch nặng nề

3 Giảng bài mới:

Trang 28

a Giới thiệu bài mới:

Sau cuộc chiến tranh Trịnh – Nguyễn đất nước ta bị chia cắt thành Đàng Trong và Đàng Ngoài.Vậy tình hình kinh tế nông nghiệp, thủ công nghiệp và thương nghiệp như thế nào? Để biếtđược điều này Hôm nay, Thầy trò chúng ta sẽ tìm hiểu bài 23: Kinh tế, văn hóa thế kỉ XVI –XVII Phần I: kinh tế

b.Nội dung bài mới :

Hoạt động 1: Cá nhân

Hoạt động 1.1: Cá nhân

PV: Ở Đàng Ngoài hoạt động sản xuất nông nghiệp như thế

nào?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Vì sao sản xuất nông nghiệp ở Đàng Ngoài bị phá hoại

nghiêm trọng?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Cường hào đem cầm bán ruộng đất công đã ảnh hưởng

đến sản xuất nông nghiệp và đời sống nông dân như thế nào?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

Hoạt động 1.2: Cá nhân

PV: Ở Đàng Trong hoạt động sản xuất nông nghiệp như thế

nào?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Vì sao sản xuất nông nghiệp ở Đàng Trong phát triển ?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Phủ Gia Định có mấy dinh, thuộc những tỉnh nào hiện

nay?

GV: Nhận xét, liên hệ tro bản đồ hành chính Việt Nam lên

bảng

PV: Chỉ vào bản đồ hãy xác định vị trí các tỉnh trên?

GV: Nhận xét, liên hệ

PV: Em có nhận xét gì về tình hình sản xuất nông nghiệp ở

Đàng Ngoài và Đàng Trong?

GV: Nhận xét, liên hệ, Giáo dục học sinh tinh thần lao động

cần cù, sáng tạo của nông dân ở Đàng Trong

Chuyển ý:Sự phát triển của nghề thủ công và buôn bán ở

nước ta thế kỉ XVI – XVIII như thế nào? Để biết được điều

này Thầy trò chúng ta sẽ tìm hiểu phần hai

Hoạt động 2: Cá nhân

Hoạt động 2.1: Cá nhân

PV: Sự phát triển của nghề thủ công được thể hiện như thế

+ Xung đột kéo dài giữacác tập đoàn phong kiến

+ Chính quyền ít quan tâmđến thủy lợi và tổ chức khaihoang

+ Ruộng đất công bị cườnghào cầm bán

+ Ruộng đất bỏ hoang, mấtmùa, đói kém Nông dânphiêu bạt đi nơi khác

- Đàng Trong:

+ Các chúa Nguyễn ra sứckhai thác vùng Thuận –Quảng để củng cố chínhquyền cát cứ

+ Chính quyền tổ chức didân khai hoang, cấp nôngcụ, lương ăn, thành lập làngấp

+ 1698, Nguyễn Hữu Cảnhvào kinh lý phía nam đã đặtphủ Gia Định

+ Điều kiện tự nhiên thuậnlợi

=> sản xuất nông nghiệpphát triển

Trang 29

PV: Em hãy kể tên các làng thủ công nổi tiếng của nước ta

thời xưa và ngày nay mà em biết?

GV: Nhận xét, liên hệ gốm tranh bình gốm Bát Tràng, câu

thơ ‘’ Ước gì anh lấy được nàng Thì anh mua gạch Bát Tràng

về xây ‘’

Hoạt động 2.2: Cá nhân

PV: Ở trong nước việc buôn bán như thế nào?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Đọc phần chữ nhỏ giới thiệu về Thăng Long, Hội An?

GV: Nhận xét, liên hệ tranh một cảnh Thăng Long thế kỉ

XVII

PV: Quê em có những chợ, phố nào?

GV: Nhận xét, liên hệ thực tế

PV: Nước ta buôn bán với những nước nào?

PV: Những thương nhân nước ngoài đến nước ta buôn bán

những mặt hàng nào?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Tại sao trong thế kỉ XVII, ở nước ta xuất hiện một số

thành thị?

GV: Nhận xét, liên hệ

PV: Tại sao Hội An trở thành thành phố cảng lớn nhất ở Đàng

Trong?

GV: Nhận xét, liên hệ

2 SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NGHỀ THỦ CÔNG VÀ BUÔN BÁN.

- Thủ công nghiệp: Ở thế kỉXVII xuất hiện nhiều làngthủ công nổi tiếng

- Thương nghiệp:

+ Buôn bán được mở rộng

ở các huyện vùng đồngbằng và ven biển

+ Xuất hiện thêm một sốđô thị

+ Nhiều thương nhân Châu

Á, châu Aâu đến Phố Hiến,Hội An buôn bán tấp nập

4 Củng cố Sơ kết bài học.

- Sự khác nhau về kinh tế nông nghiệp ở Đàng Ngoài và Đàng Trong Nguyên nhân dẫnđến sự khác nhau đó

- Sự phát triển của nghề thủ công và thương nghiệp trong thế kỉ XVI – XVIII

5

Hướng dẫn học ở nhà.

- Học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK

- Chuẩn bị phần II- Văn hóa

+ Các tôn giáo lớn ở nước ta trong các thế kỉ XVI – XVIII

+ Sự ra đời chữ Quốc ngữ

+ Những thành tựu về văn học và nghệ thuật dân gian

Trang 30

Tuần 26: 21-26/2/11

Ngày dạy:23/2/11

Tiết 50 BÀI 23: KINH TẾ, VĂN HÓA THẾ KỈ XVI - XVIII ( tiếp theo )

I MỤC TIÊU BÀI HỌC.

1 Kiến thức : Giúp học sinh:

- Các tôn giáo lớn ở nước ta trong các thế kỉ XVI – XVIII

Rèn luyện kỹ năng phân tích sự kiện lịch sử

II THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC.

- Tranh tượng phật Bà Quan Aâm nghìn mắt nghìn tay

- Tranh biểu diễn võ nghệ thế kỉ XVII

III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC.

1.Ổn định và tổ chức : Kiểm tra sỉ số

2.Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Ở thế kỉ XVII – XVIII tình hình sản xuất nông nghiệp ở Đàng ngoài phát triển như thế

nào?

Trả lời: - Đàng Ngoài: Sản xuất nông nghiệp bị phá hoại nghiêm trọng:

+ Xung đột kéo dài giữa các tập đoàn phong kiến

+ Chính quyền ít quan tâm đến thủy lợi và tổ chức khai hoang

+ Ruộng đất công bị cường hào cầm bán

+ Ruộng đất bỏ hoang, mất mùa, đói kém Nông dân phiêu bạt đi nơi khác

3 Giảng bài mới:

a Giới thiệu bài mới:

Sau cuộc chiến tranh Trịnh – Nguyễn đất nước ta bị chia cắt thành Đàng Trong và Đàng Ngoài.tình hình kinh tế nông nghiệp ở đàng ngoài bị phá hoại nghiêm trọng còn nông nghiệp đàngtrong thì phát triển, thủ công nghiệp và thương nghiệp cũng có điều kiện để phát triển? Vậytrong các thế kỉ XVI – XVIII hoạt động văn hóa ở nước ta như thế nào? Để biết được điều này.Hôm nay, Thầy trò chúng ta sẽ tìm hiểu bài 23: Kinh tế, văn hóa thế kỉ XVI – XVII Phần II:Văn hóa

b.Nội dung bài mới :

Hoạt động 1: Cá nhân

PV: Ở thế kỉ XVI – XVII, nước ta có những tôn giáo nào?

PV: Tôn giáo nào được chính quyền phong kiến đề cao?

Trang 31

PV: Trong nông thôn, truyền thống văn hóa của nhân dân

ta như thế nào?

GV: Nhận xét, liên hệ tranh biểu diễn võ nghệ thế kỉ

XVII, câu ca dao ‘’ Nhiễu điều phủ lấy giá gương, người

trong một nước phải thương nhau cùng’’

PV: Theo em, câu ca dao nói lên điều gì?

GV: Nhận xét, liên hệ, giáo dục ý thức bảo vệ truyền

thống văn hóa dân tộc

PV: Em hãy đọc một vài câu ca dao có nội dung tương tự

như câu ca dao trên mà em biết?

GV: Nhận xét, liên hệ

PV: Theo em, đạo thiên chúa giáo được truyền bá vào

nước ta như thế nào?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

Chuyển ý: chữ Quốc Ngữ ra đời trong hoàn cảnh nào? Chữ

Quốc Ngữ ra đời có những lợi ích gì? Để biết được điều

này Thầy trò chúng ta sẽ tìm hiểu phần hai

Hoạt động 2: Cá nhân

PV: Chữ Quốc Ngữ ra đời trong hoàn cảnh nào?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Vì sao chữ cái La tinh ghi âm tiếng Việt trở thành chữ

Quốc Ngữ của nước ta cho đến ngày nay?

GV: Nhận xét, liên hệ, giáo dục ý thức bảo vệ truyền

thống văn hóa dân tộc

Chuyển ý: trong thế kỉ XVI – XVIII, nước ta có những

thành tựu gì về văn học và nghệ thuật dân gian? Để biết

được điều này Thầy trò chúng ta sẽ tìm hiểu phần ba

Hoạt động 3: Nhóm

PV: Trong thế kỉ XVI – XVIII, nước ta có những thành

tựu gì về văn học?

GV: Nhận xét, liên hệ Nguyễn Bỉnh Khiêm, Đào Duy Từ,

chốt ý

PV: Thơ Nôm xuất hiện ngày càng nhiều đã có ý nghĩa

như thế nào đối với tiếng nói và văn hóa dân tộc?

GV: Nhận xét, liên hệ, giáo dục niềm tự hào dân tộc, ý

thức bảo vệ truyền thống văn hóa dân tộc

PV: Trong thế kỉ XVI – XVII, nước ta có những thành tựu

gì về nghệ thuật dân gian?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Em hãy kể một số công trình nghệ thuật dân gian mà

- Từ 1533, các giáo sĩ theothuyền buôn đến nước tatruyền bá đạo thiên chúa giáo

2 SỰ RA ĐỜI CHỮ QUỐC NGỮ.

- Thế kỉ XVII Tiếng Việtđã phong phú và trong sáng.Một số giáo sĩ phương Tây họctiếng Việt để truyền đạo thiênchúa, họ dùng chữ cái la tinhghi âm tiếng Việt => chữQuốc Ngữ ra đời

- Đây là thứ chữ viết khoahọc, tiện lợi dễ phổ biến nêntrở thành chữ Quốc ngữ củanước ta cho đến ngày nay

3 VĂN HỌC VÀ NGHỆ THUẬT DÂN GIAN.

- Văn học

+ Thế kỉ XVI – XVII văn họcchữ Hán chiếm ưu thế, nhưngvăn học chữ Nôm phát triểnmạnh, xuất hiện thơ Nôm,truyện Nôm

+ Nửa đầu thế kỉ XVIII vănhọc dân gian phát triển phongphú

- Nghệ thuật dân gian

+ Nghệ thuật dân gian phụchồi và phát triển: múa trêndây, múa đèn, ảo thuật…

Trang 32

GV: Nhận xét, liên hệ tranh tượng phật Bà Quan Aâm

nghìn mắt nghìn tay, giáo dục niềm tự hào dân tộc, ý thức

bảo vệ truyền thống văn hóa dân tộc

+ Điêu khắc gỗ có nét chạmtrổ đơn giản mà dứt khoát

+ Nghệ thuật sân khấu đadạng và phong phú: chèo,tuồng, hát ả đào…

4 Sơ kết bài học

- Các tôn giáo lớn ở nước ta trong các thế kỉ XVI – XVIII

- Sự ra đời chữ Quốc ngữ

- Những thành tựu về văn học và nghệ thuật dân gian

5

Hướng dẫn học ở nhà.

- Học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK

- Chuẩn bị bài 24: Khởi nghĩa nông dân Đàng Ngoài thế kỉ XVIII

+ Tình hình chính trị ở Đàng Ngoài giữa thế kỉ XVIII

+ Những cuộc khởi nghĩa nông dân ở Đàng Ngoài thế kỉ XVIII

+ Ýù nghĩa lịch sử của những cuộc khởi nghĩa nông dân

-Tuần 26: 21-26/2/11

Ngày dạy: 25/2/11

Tiết 51 BÀI 24: KHỞI NGHĨA NÔNG DÂN ĐÀNG NGOÀI THẾ KỈ XVIII

I MỤC TIÊU BÀI HỌC.

1 Kiến thức : Giúp học sinh biết:

- Tình hình chính trị và xã hội ở Đàng Ngoài giữa thế kỉ XVIII

- Những cuộc khởi nghĩa nông dân ở Đàng Ngoài thế kỉ XVIII

- Ýù nghĩa lịch sử của những cuộc khởi nghĩa nông dân

2 Tư tưởng :

- Giáo dục học sinh ý thức căm ghét sự áp bức, bóc lột, cường quyền, đồng cảm với nổi khổcực của nông dân đã đứng lên đấu tranh giành quyền sống Giáo dục ý thức bảo vệ môitrường

3 Kỹ năng :

Rèn luyện kỹ năng phân tích sự kiện lịch sử, sử dụng bản đồ

II THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC.

- Bản đồ nơi diễn ra các cuộc khởi nghĩa nông dân ở Đàng Ngoài thế kỉ XVIII

III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC.

1.Ổn định và tổ chức : Kiểm tra sỉ số

2.Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Chữ Quốc Ngữ ra đời trong hoàn cảnh nào?

Trả lời: - Thế kỉ XVII Tiếng Việt đã phong phú và trong sáng Một số giáo sĩ phương Tây học

tiếng Việt để truyền đạo thiên chúa, họ dùng chữ cái la tinh ghi âm tiếng Việt => chữ QuốcNgữ ra đời

3 Giảng bài mới:

a Giới thiệu bài mới:

Trang 33

Đến giữa thế kỉ XVIII tình hình chính trị ở Đàng Ngoài như thế nào mà nông dân lại đứng lênkhởi nghĩa? Kết quả của các cuộc khởi nghĩa nông dân như thế nào? Để biết được điều này.Hôm nay, Thầy trò chúng ta sẽ tìm hiểu bài 24: khởi nghĩa nông dân Đàng Ngoài thế kỉ XVIII

b.Nội dung bài mới :

Hoạt động 1: Cá nhân

PV: Giữa thế kỉ XVIII, chính quyền họ Trịnh ở Đàng Ngoài

như thế nào?

GV: Nhận xét, liên hệ,chốt ý

PV: Nguyên nhân nào làm cho chính quyền phong kiến

Đàng Ngoài bị suy sụp?

PV: Ở triều đình đời sống của vua quan như thế nào?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Đọc phần chữ nhỏ ‘’Thượng kinh kí sự ‘’và ‘’Thông sức

của Ngự sử đài năm 1719’’?

PV: sự mục nát của chính quyền họ Trịnh đã dẫn đến những

hậu quả gì?

PV: Ở địa phương quan lại ,địa chủ làm việc gì?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Tình hình kinh tế nước ta lúc này như thế nào? Vì sao?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Đọc phần chữ nhỏ Lịch triều hiến chương loại chí?

PV: Ở nông thôn đời sống của người nông dân như thế nào?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Đọc phần chữ nhỏ Khâm định Việt sử thông giám

cương mục?

PV: Dưới sự mục nát của chính quyền phong kiến và đời

sống rất khổ cực, người nông dân đã làm gì?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

Chuyển ý: Những cuộc khởi nghĩa lớn của nông dân diễn ra

như thế nào? Kết quả ra sao? Có ý nghĩa như thế nào? Để

biết được điều này Thầy trò chúng ta sẽ tìm hiểu phần 2

Hoạt động 2: Cá nhân

PV: phong trào khởi nghĩa của nông dân diễn ra vào thời

gian nào?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

GV treo bản đồ nơi diễn ra các cuộc khởi nghĩa nông dân ở

Đàng Ngoài thế kỉ XVIII lên bảng

PV: Chỉ vào bản đồ giới thiệu tên và địa điểm diễn ra các

cuộc khởi nghĩa?

GV: Nhận xét, liên hệ, khởi nghĩa lan rộng khắp nơi.

Giáo dục học sinh biết những địa điểm nổ ra khởi nghĩa

+ Nông dân chết đói, phiêu tánkhắp nơi

=> Nông dân vùng lên chống lạichính quyền phong kiến

2 NHỮNG CUỘC KHỞI NGHĨA LỚN.

- Trong khoảng 30 năm giữa thế

kỉ XVIII, phong trào nông dânbùng lên khắp các trấn đồngbằng và vùng Thanh – Nghệ

- Khởi nghĩa Nguyễn DươngHưng 1737 ở Sơn Tây

- Khởi nghĩa Lê Duy Mật (1738-1770) ở Thanh Hóa vàNghệ An

- Khởi nghĩa Nguyễn DanhPhương (1740-1751) ở Tam Đảovà lan khắp Sơn Tây, TuyênQuang

Trang 34

thường gây ảnh hưởng đến môi trường nên phải bảo vệ

môi trường ở những địa điểm diễn ra khởi nghĩa đó.

PV: Em hãy kể tên những cuộc khởi nghĩa nông dân tiêu

biểu nhất ở Đàng Ngoài?

PV: Đọc phần diễn biến các cuộc khởi nghĩa Nguyễn Dương

Hưng, Lê Duy Mật, Nguyễn Hữu Cầu, Hoàng Công Chất?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: các cuộc khởi nghĩa của nông dân có kết quả như thế

nào?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Cho biết ý nghĩa lịch sử của phong trào khởi nghĩa nông

dân Đàng Ngoài?

GV: Nhận xét, liên hệ, giáo dục học sinh ý thức căm ghét

sự áp bức, bóc lột, cường quyền, đồng cảm với nổi khổ cực

của nông dân đã đứng lên đấu tranh giành quyền sống, chốt

ý

PV: Em có nhận xét gì về tính chất và quy mô của phong

trào khởi nghĩa nông dân Đàng Ngoài thế kỉ XVIII so với

các thế kỉ trước?

GV: Nhận xét, liên hệ

- Khởi nghĩa Nguyễn Hữu Cầu( 1741-1751) xuất phát từ Đồ Sơn( Hải Phòng ) di chuyển lên KinhBắc, uy hiếp Thăng Long, rồi lanxuống Sơn Nam, Thanh Hóa,Nghệ An

- Khởi nghĩa Hoàng Công Chất( 1739-1769 ) bắt đầu ở Sơn Nam,chuyển lên Tây Bắc Các dân tộcTây Bắc hết lòng ủng hộ Oâng cócông bảo vệ vùng biên giới vàgiúp dân ổn định cuộc sống

- Các cuộc khởi nghĩa trước sauđều bị thất bại, nhưng ý chí đấutranh chống áp bức cường quyềncủa nghĩa quân đã làm cho cơ đồhọc Trịnh bị lung lay

4 Sơ kết bài học.

- Tình hình chính trị và xã hội ở Đàng Ngoài giữa thế kỉ XVIII

- Những cuộc khởi nghĩa nông dân ở Đàng Ngoài thế kỉ XVIII

- Ýù nghĩa lịch sử của những cuộc khởi nghĩa nông dân

5

Hướng dẫn học ở nhà.

- Học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK

- Chuẩn bị bài 25: Phong trào tây sơn Phần I: khởi nghĩa nông dân Tây sơn

+ Tình hình xã hội Đàng Trong nửa sau thế kỉ XVIII

+ Khởi nghĩa Tây sơn bùng nổ

Trang 35

Tuần 27: 28/2-5/3/11

Ngày dạy:2/3/11

Tiết 52 BÀI 25: PHONG TRÀO TÂY SƠN

I MỤC TIÊU BÀI HỌC.

1 Kiến thức : Giúp học sinh biết:

- Tình hình xã hội ở Đàng Trong nửa sau thế kỉ XVIII

- Anh em Tây sơn lập căn cứ, dựng cờ khởi nghĩa chống chính quyền họ Nguyễn

2 Tư tưởng :

- Giáo dục học sinh ý thức căm ghét sự áp bức, bóc lột, cường quyền nên nông dân đã đứnglên đấu tranh Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường

3 Kỹ năng :

Rèn luyện kỹ năng phân tích sự kiện lịch sử, sử dụng bản đồ

II THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC.

- Bản đồ căn cứ địa của nghĩa quân Tây sơn

III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC.

1.Ổn định và tổ chức : Kiểm tra sỉ số

2.Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Cho biết vài nét về tình hình chính trị xã hội Đàng ngoài giữa thế kỉ XVIII?

Trả lời: - Giữa thế kỉ XVIII, chính quyền phong kiến suy sụp:

+ Vua Lê không nắm quyền, phủ chúa quanh năm hội hè, yến tiệc

+ Quan lại, binh lính hoành hành, đục khoét nhân dân

- Hậu quả:

+ Ruộng đất bị địa chủ, quan lại lấn chiếm

+ Sản xuất nông nghiệp đình đốn

+ Hạn hán, lụt lội, mất mùa

+ Nhà nước đánh thuế nặng

+ Công thương nghiệp sa sút, chợ phố điêu tàn

+ Nông dân chết đói, phiêu tán khắp nơi

=> Nông dân vùng lên chống lại chính quyền phong kiến

3 Giảng bài mới:

a Giới thiệu bài mới:

Đến nửa thế kỉ XVIII tình hình xã hội ở Đàng Trong như thế nào ? Anh em Tây sơn đã làm gìđể chống lại chính quyền họ Nguyễn? Để biết được điều này Hôm nay, Thầy trò chúng ta sẽtìm hiểu bài 25: Phong trào tây sơn Phần I: khởi nghĩa nông dân Tây sơn

b.Nội dung bài mới :

Hoạt động 1: Cá nhân

PV: Từ giữa thế kỉ XVIII, tình hình chính trị họ

Nguyễn như thế nào?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

I KHỞI NGHĨA NÔNG DÂN TÂY SƠN

1 XÃ HỘI ĐÀNG TRONG NỬA SAU THẾ KỈ XVIII.

Trang 36

PV: Nguyên nhân nào làm cho chính quyền họ

Nguyễn suy yếu?

GV: nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Đọc phần chữ nhỏ Phủ biên tạp lục?

GV: Nhận xét, liên hệ Trương Phúc Loan

PV: Sự mục nát của chính quyền họ Nguyễn dẫn đến

những hậu quả gì đối với nông dân và các tầng lớp

khác?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Đọc phần khởi nghĩa Chàng Lía?

GV: Nhận xét, liên hệ, Giáo dục học sinh ý thức căm

ghét sự áp bức, bóc lột, cường quyền nên nông dân

đã đứng lên đấu tranh

Chuyển ý: Khởi nghĩa Tây sơn bùng nổ như thế nào?

Do ai lãnh đạo? Để biết được điều này Thầy trò

chúng ta sẽ tìm hiểu phần 2

Hoạt động 2: Cá nhân

PV: Khởi nghĩa Tây sơn do ai lãnh đạo?

GV: Nhận xét, liên hệ tiểu sử Nguyễn Nhạc, Nguyễn

Huệ, Nguyễn Lư, chốt ý

PV: Anh em Tây sơn dựng cờ khởi nghĩa ở đâu?

GV: treo Bản đồ căn cứ địa của nghĩa quân Tây sơn

lên bảng

PV: Chỉ vào bản đồ xác định vị trí căn cứ khởi nghĩa

Tây sơn?

GV: Nhận xét, liên hệ căn cứ được xây dựng nơi

hiểm yếu của vùng Tây sơn thượng đạo nay thuộc

An Khê, Gia Lai rồi lan rộng xuống Kiên Mĩ ,

Bình Định giáo dục ý thức bảo vệ môi trường ở

những địa điểm đó.

PV: Để chuẩn bị khởi nghĩa anh em Tây sơn đã làm

GV: nhận xét, liên hệ, Giáo dục học sinh ý thức căm

ghét sự áp bức, bóc lột, cường quyền

- Giữa thế kỉ XVIII, chính quyềnhọ Nguyễn suy yếu dần:

+ Trương Phúc Loan nắm hết quyềnhành, tự xưng ‘’ quốc phó’’ khéttiếng tham nhũng

+ Quan lại, hào cường kết thành bècánh đàn áp bóc lột nhân dân, ănchơi xa xỉ

+ Nông dân địa chủ, cường hào lấnchiếm ruộng đất và phải nộp nhiềuthứ thuế

=> Cuộc sống người dân cơ cực.Nỗi bất bình oán giận của các tầnglớp xã hội với chính quyền họNguyễn càng dâng cao

2 KHỞI NGHĨA TÂY SƠN BÙNG NỔ.

- 1771 Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ,Nguyễn Lữ lên vùng Tây Sơnthượng đạo ( An Khê – Gia Lai )lập căn cứ, dựng cờ khởi nghĩa

- Khi lực lượng mạnh, nghĩa quânđánh xuống Tây Sơn hạ đạo, lậpcăn cứ ở Kiên Mĩ ( Tây Sơn – BìnhĐịnh), rồi mở rộng hoạt động xuốngvùng đồng bằng Đi đến đâu nghĩaquân cũng ‘’ lấy của ngưởi giàuchia cho người nghèo’’, các tầnglớp nhân dân đều nhiệt tình thamgia., kể cả các hào mụa địa phươngcũng nổi dậy hưởng ưng

4 Sơ kết bài học.

Trang 37

- Tình hình xã hội ở Đàng Trong nửa sau thế kỉ XVIII.

- Anh em Tây sơn lập căn cứ, dựng cờ khởi nghĩa chống chính quyền họ Nguyễn

5

Hướng dẫn học ở nhà.

- Học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK

- Chuẩn bị phần II: Tây sơn lật đổ chính quyền họ Nguyễn và đánh tan quân xâm lượcXiêm

+ Lật đổ chính quyền họ Nguyễn

+ Chiến thắng Rạch Gầm – Xoài Mút ( 1785)

Tuần 27:28/2-5/3/11

-Ngày dạy: 4/3/1

Tiết 53 BÀI 25: PHONG TRÀO TÂY SƠN ( tiếp theo )

I MỤC TIÊU BÀI HỌC.

1 Kiến thức : Giúp học sinh biết:

- Nghĩa quân Tây sơn lật đổ chính quyền họ Nguyễn ở Đàng Trong

- Quân Xiêm sang xâm lược nước ta Nguyễn Huệ chọn Rạch Gầm – Xoài Mút làm trận địađánh tan 5 vạn quân Xiêm năm 1785

2 Tư tưởng :

- Giáo dục học sinh lòng yêu nước, truyền thống chống giặc ngoại xâm của cha ông ta biết kếthợp những lợi thế của địa hình, tinh thần đoàn kết chiến đấu anh dũng và tài trí thông minh,sáng tạo Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường

3 Kỹ năng :

Rèn luyện kỹ năng phân tích sự kiện lịch sử, sử dụng bản đồ

II THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC.

- Bản đồ khởi nghĩa quân Tây sơn

- Bản đồ chiến thắng Rạch Gầm – Xoài Mút 1785

III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC.

1.Ổn định và tổ chức : Kiểm tra sỉ số

2.Kiểm tra bài cũ:

Câu 1 : hãy nêu những nét chính về xã hội đàng trong nửa sau thế kỉ XVIII?

Trả lời: - Giữa thế kỉ XVIII, chính quyền họ Nguyễn suy yếu dần:

+ Trương Phúc Loan nắm hết quyền hành, tự xưng ‘’ quốc phó’’ khét tiếng tham nhũng

+ Quan lại, hào cường kết thành bè cánh đàn áp bóc lột nhân dân, ăn chơi xa xỉ

+ Nông dân địa chủ, cường hào lấn chiếm ruộng đất và phải nộp nhiều thứ thuế

=> Cuộc sống người dân cơ cực Nỗi bất bình oán giận của các tầng lớp xã hội với chính quyềnhọ Nguyễn càng dâng cao

3 Giảng bài mới:

a Giới thiệu bài mới:

Sau khi lập căn cứ, dựng cờ khởi nghĩa, mở rộng địa bàn hoạt động xuống vùng Tây sơnhạ đạo và vùng đồng bằng Nghĩa quân Tây sơn đã lật đổ chính quyền họ Nguyễn như thế nào?

Vì sao quân Xiêm sang xâm lược nước ta? Nghĩa quân Tây sơn đã kháng chiến chống quân

Trang 38

Xiêm thế nào? Kết quả ra sao ? Để biết được điều này Hôm nay, Thầy trò chúng ta sẽ tìm hiểubài 25: Phong trào tây sơn Phần II: Tây sơn lật đổ chính quyền họ Nguyễn và đánh tan quânxâm lược Xiêm.

b.Nội dung bài mới :

Hoạt động 1: Cá nhân

GV treo bản đồ khởi nghĩa quân Tây sơn lên bảng

PV: Chỉ vào bản đồ xác định vị trí các tỉnh nghĩa quân đã

kiểm soát từ 1773 đến giữa 1774?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Chúa Trịnh Đàng Ngoài đã làm việc gì?

GV: Nhận xét, liên hệ bản đồ, chốt ý

PV: Chúa Nguyễn đã chống lại chúa Trịnh như thế nào?

GV: Nhận xét, liên hệ bản đồ, chốt ý

PV: Nghĩa quân gặp bất lợi gì?

GV: Nhận xét, liên hệ bản đồ, chốt ý

PV: Nguyễn Nhạc dùng kế hoạch gì?

PV: Tại sao Nguyễn Nhạc hòa hoãn với quân Trịnh?

GV: Nhận xét, liên hệ bản đồ, chốt ý

PV; Nghĩa quân Tây sơn đã lật đổ chính quyền họ Nguyễn

như thế nào?

GV: Nhận xét, liên hệ bản đồ, chốt ý

Chuyển ý: sau khi chạy thoát Nguyễn Aùnh làm việc gì ?

Vì sao quân Xiêm xâm lược nước ta? Nghĩa quân Tây sơn

đã làm gì để chống quân Xiêm? Kết quả ra sao? Để biết

được điều này Thầy trò chúng ta sẽ tìm hiểu phần 2

Hoạt động 2: Cá nhân

Hoạt động 2.1: Cá nhân

PV: Sau khi chạy thoát, Nguyễn Aùnh đã làm gì?

PV: Thái độ của vua Xiêm như thế nào?

GV: Nhận xét, liên hệ bản đồ, chốt ý

PV: theo em, vua Xiêm kéo quân vào nước ta nhằm mục

đích gì?

GV: Nhận xét, liên hệ

PV: Ở Gia Định quân Xiêm có những hành động gì?

PV: Em có nhận xét gì về những hành động của quân

Xiêm?

GV: Nhận xét, liên hệ

PV: Để chống quân Xiêm Nguyễn Huệ đã làm việc gì?

GV: GV: treo bản đồ chiến thắng Rạch Gầm – Xoài Mút

1785 lên bảng.Nhận xét, liên hệ bản đồ, chốt ý

PV: Chỉ vào bản đồ giải thích vì sao Nguyễn Huệ chọn

II TÂY SƠN LẬT ĐỔ CHÍNH QUYỀN HỌ NGUYỄN VÀ ĐÁNH TAN QUÂN XÂM LƯỢC XIÊM

1 LẬT ĐỔ CHÍNH QUYỀN HỌ NGUYỄN.

- 9/1773 nghĩa quân chiếm phủQuy Nhơn, nghĩa quân kiểmsoát từ Quảng Nam ở phía Bắcđến Bình Thuận ở phía Nam

- Chúa Trịnh đánh chiếm PhúXuân Chúa Nguyễn vượt biểnvào Gia Định

- Nghĩa quân ở vào thế bất lợi:phía bắc có quân Trịnh, phíanam có quân Nguyễn, NguyễnNhạc tạm hòa hoãn với quânTrịnh để dồn sưc đánhNguyễn

- Trong lần tiến quân 1777,Tây sơn bắt giết chúa Nguyễn,Nguyễn Aùnh chạy thoát, chínhquyền họ Nguyễn bị lật đổ

2 CHIẾN THẮNG RẠCH GẦM – XOÀI MÚT ( 1785 )

- Diễn biến

+ 1 -1785, Nguyễn Huệ tiếnquân vào Gia Định và chọnkhúc sông từ Rạch Gầm đến

Trang 39

đoạn sông từ Rạch Gầm đến Xoài Mút làm trận địa quyết

chiến?

GV: Nhận xét, liên hệ bản đồ trình bày diễn biến chiến

thắng Rạch Gầm – Xoài Mút, chốt ý

PV: Theo em, nguyên nhân nào dẫn đến chiến thắng Rạch

Gầm – Xoài Mút?

GV: Nhận xét, Giáo dục học sinh lòng yêu nước, truyền

thống chống giặc ngoại xâm của cha ông ta biết kết

hợp những lợi thế của địa hình Rạch Gầm – Xoài Mút

với tinh thần đoàn kết chiến đấu anh dũng cả quân dân

ta và tài trí thông minh, sáng tạo của Nguyễn Huệ hai

câu thơ trong Bạch Đằng hải khẩu của Nguyễn Trãi: ‘’

Sơn hà hiểm yếu trời kì đặt Hào kiệt công danh đất ấy

từ ‘’ Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường ở Rạch Gầm –

Xoài Mút.

Hoạt động 2.2: Cá nhân

PV: Theo em, chiến thắng Rạch Gầm – Xoài Mút có ý

nghĩa lịch sử như thế nào?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

Xoài Mút làm trận địa quyếtchiến

- Sáng 19-01-1785, NguyễnHuệ dùng mưu nhử quân địchvào trận địa mai phục Bị tấntấn công bất ngờ và mãnh liệt,quân Xiêm bị tiêu diệt gầnhết Nguyễn Aùnh chạy sangXiêm

- Ý nghĩa lịch sử

+ Đây là một trong những trậnthủy chiến lớn nhất trong lịchsử chống ngoại xâm của nhândân ta

- Đập tan âm mưu xâm lượccủa phong kiến Xiêm

- Khởi nghĩa Tây sơn trở thànhphong trào quật khởi của cảdân tộc

4 Sơ kết bài học.

- Nghĩa quân Tây sơn lật đổ chính quyền họ Nguyễn ở Đàng Trong

- Quân Xiêm sang xâm lược nước ta Nguyễn Huệ chọn Rạch Gầm – Xoài Mút làm trậnđịa đánh tan 5 vạn quân Xiêm năm 1785

5

Hướng dẫn học ở nhà.

- Học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK

- Chuẩn bị phần III: Tây sơn lật đổ chính quyền họ Trịnh

+ Nguyển Huệ hạ thành Phú Xuân và tiến quân ra Bắc Hà tiêu diệt họ Trịnh

+ Nguyễn Huệ trị tội Nguyễn Hữu Chỉnh, Vũ Văn Nhậm, lật đổ chính quyền họ Lê vàthu phục Bắc hà

Trang 40

Tuần 28: 7-12/3/11

Ngày dạy: 9/3/11

Tiết 54 BÀI 25: PHONG TRÀO TÂY SƠN ( tiếp theo )

I MỤC TIÊU BÀI HỌC.

1 Kiến thức : Giúp học sinh biết:

- Nguyển Huệ hạ thành Phú Xuân và tiến quân ra Bắc Hà tiêu diệt họ Trịnh

- Nguyễn Huệ trị tội Nguyễn Hữu Chỉnh, Vũ Văn Nhậm, lật đổ chính quyền họ Lê và thu phụcBắc hà

2 Tư tưởng :

- Giáo dục học sinh lòng yêu nước, tinh thần đoàn kết chiến đấu anh dũng chống các thế lựcphong kiến, xóa bỏ tình trạng chia cắt, thống nhất đất nước

3 Kỹ năng :

Rèn luyện kỹ năng phân tích sự kiện lịch sử, sử dụng bản đồ

II THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC.

- Bản đồ khởi nghĩa quân Tây sơn

III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC.

1.Ổn định và tổ chức : Kiểm tra sỉ số

2.Kiểm tra bài cũ:

Câu 1 : Trình bày nguyên nhân, diễn biến chiến thắng Rạch Gầm – Xoài Mút năm 1875?

Trả lời - Nguyên nhân.

+ Nguyễn Ánh cầu cứu vua Xiêm

+ Giữa 1784, 5 vạn quân Xiêm kéo vào Gia Định và chiếm hết miền tây Gia Định., gây nhiềutội ác với nhân dân

3 Giảng bài mới:

a Giới thiệu bài mới:

Sau khi lật đổ chính quyền họ Nguyễn 1777 đánh tan 5 vạn quân Xiêm 1785, nghĩa quânTây sơn tiếp tục lam những công việc gìø ? Để biết được điều này Hôm nay, Thầy trò chúng tasẽ tìm hiểu bài 25: Phong trào tây sơn Phần III: Tây sơn lật đổ chính quyền họ Trịnh

b.Nội dung bài mới :

Hoạt động 1: Cá nhân

PV: Trong cuộc tiến quân ra Bắc Hà 1786, Nguyễn Huệ làm

những việc gì?

GV treo bản đồ khởi nghĩa Tây Sơn lên bảng

PV: Ở Phú Xuân quân Trịnh có thái độ như thế nào?

PV: Năm 1786 Nguyễn Huệ làm việc gì?

III TÂY SƠN LẬT ĐỔ CHÍNH QUYỀN HỌ TRỊNH.

1 HẠ THÀNH PHÚ XUÂN – TIẾN RA BẮC

Ngày đăng: 20/12/2015, 14:03

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ MA TRẬN - LỊCH SỬ 7 II
SƠ ĐỒ MA TRẬN (Trang 54)
Bảng khoanh tròn vào chữ cái đầu - LỊCH SỬ 7 II
Bảng khoanh tròn vào chữ cái đầu (Trang 70)
w