b.Nội dung bài mới BẢNG Hoạt động 1: Cá nhân GV: Treo Bản đồ các đới khí hậu Châu Á lên bảng giới thiệu về phần chú giải.. PV: Chỉ vào bản đồ giới thiệu tên các đới khí hậu từ vùng cực b
Trang 1Tuần 01: 17-22/08/09
Ngày dạy: 21/08/09 Phần một: THIÊN NHIÊN, CON NGƯỜI Ở CÁC
BÀI 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Kiến thức: Giúp học sinh biết:
- Vị trí địa lí và kích thước của Châu Á
- Đặc điểm địa hình và khoáng sản Châu Á
2.Tư tưởng:
- Giáo dục học sinh thấy vị trí địa lí quan trọng của khu vực Châu Á
3.Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng phân tích, sử dụng bản đồ
II THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC
- Bản đồ vị trí địalí Châu Á
- Bản đồ tự nhiên Châu Á
III.TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1.Oån định và tổ chức: Kiểm tra sỉ số
2.Kiểm tra bài cũ
3.Giảng bài mới
a.Giới thiệu bài mới:
Hôm nay, Thầy trò chúng ta sẽ tìm hiểu bài đầu tiên về vị trí địa lí, địa hình vàkhoáng sản Châu Á
b.Nội dung bài mới
BẢNG
Hoạt động 1: Cá nhân
GV treo Bản đồ vị trí địalí Châu Á lên bảng và giới thiệu
phần chú giải
PV: Châu Á có diện tích bao nhiêu?
GV: Nhận xét,liên hệ, chốt ý
PV: Chỉ vào bản đồ giới thiệu vị trí địa lí của Châu Á?
GV: Nhận xét,liên hệ, chốt ý
PV: Chỉ vào bản đồ và cho biết điểm cực bắc và cực nam
phần đất liền name trên những vĩ độ địa lí nào?
PV: Chỉ vào bản đồ cho biết Châu Á tiếp giáp với các đại
dương và châu lục nào?
PV: Chỉ vào bản đồ và cho biết chiều dài từ điểm cực bắc
đến điểm cực nam, chiều rộng từ bờ tây sang bờ đông nơi
1 VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ KÍCH THƯỚC CỦA CHÂU LỤC.
- Diện tích phần đấtliền là 41,5 triệu
Km2
- Châu Á kéo dài từvùng cực Bắc đếnvùng xích đạo tiếpgiáp với hai châu lụcvà ba đại dương
Trang 2lãnh thổ rộng nhất là bao nhiêu kilômét?
GV: Nhận xét,liên hệ bản đồ
PV: Đặc điểm về vị trí địa lí và kích thước có ý nghĩa gì đối
với khí hậu?
GV: Nhận xét,liên hệ bản đồ
Chuyển ý: Châu Á có đặc điểm gì về địa hình và khoáng
sản? Để biết được điều này Thầy trò chúng ta sẽ tìm hiểu
phần hai
Hoạt động 2: Cá nhân
Hoạt động 2.1: Cá nhân
GV: treo Bản đồ tự nhiên Châu Á lên bảng và giới thiệu
phần chú giải
PV: Chỉ vào bản đồ cho biết tên các dãy núi chính và
GV: Nhận xét, liên hệ bản đồ
PV: Theo em, địa hình Châu Á có đặc điểm gì?
GV: Nhận xét, liên hệ bản đồ, chốt ý
Hoạt động 2.2: Cá nhân
PV: Chỉ vào bản đồ giới thiệu tên và vị trí các loại khoáng
sản ở Châu Á?
GV: Nhận xét, liên hệ bản đồ, chốt ý
PV: Dầu mỏ và khí đốt tập trung nhiều nhất ở những khu
vực nào?
GV: Nhận xét, liên hệ bản đồ
PV: Đọc nội dung phần ghi nhớ?
2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA
- Các dãy núi chạytheo hai hướng chínhlàm cho địa hình bịchia cắt rất phức tạp
b Khoáng sản.
Châu Á có nguồnkhoáng sản rấtphong phú và có trữlượng lớn Quantrọng nhất là dầumỏ, khí đốt, than,sắt, crôm và kim loạimàu
4.Sơ kết bài học:
- Vị trí địa lí và kích thước của Châu Á
- Đặc điểm địa hình và khoáng sản Châu Á
5 Hướng dẫn học ở nhà:
- Học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK
- Chuẩn bị bài 2 khí hậu Châu Á
+ Khí hậu Châu Á phân hoá rất đa dạng
Trang 3+ Khí hậu Châu Á phổ biến là các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khíhậu lục địa.
Tuần 02: 24-29/08/09
Tiết: 02
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Kiến thức: Giúp học sinh biết:
- Sự phân hóa đa dạng của khí hậu Châu Á
- Đặc điểm khí hậu gió mùa và khí hậu lục địa
2.Tư tưởng:
- Giáo dục học sinh thấy vị trí địa lí , địa hình ảnh hưởng rất lớn đến khí hậu
3.Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng phân tích, sử dụng bản đồ
II THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC
- Bản đồ các đới khí hậu Châu Á
III.TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1.Oån định và tổ chức: Kiểm tra sỉ số
2.Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Trình bày vị trí địa lí và kích thước của lãnh thổ Châu Á?
Trả lời: - Diện tích phần đất liền là 41,5 triệu Km2
- Châu Á kéo dài từ vùng cực Bắc đến vùng xích đạo tiếp giáp với hai châu lục và bađại dương
Câu 2: Trình bày đặc điểm địa hình Châu Á?
Trả lời: - Có nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao đồ sộ và nhiều đồng bằng rộng lớn
- Các dãy núi chạy theo hai hướng chính làm cho địa hình bị chia cắt rất phức tạp
3.Giảng bài mới
a.Giới thiệu bài mới:
Khí hậu Châu Á có đặc điểm gì nổi bật? Để biết được điều này Hôm nay, Thầy tròchúng ta sẽ tìm hiểu bài 2 khí hậu Châu Á
b.Nội dung bài mới
BẢNG
Hoạt động 1: Cá nhân
GV: Treo Bản đồ các đới khí hậu Châu Á lên bảng giới
thiệu về phần chú giải
PV: Chỉ vào bản đồ giới thiệu tên các đới khí hậu từ
vùng cực bắc đến vùng xích đạo theo kinh tuyến 800Đ?
PV: Giải thích tại sao khí hậu lại chia thành nhiều đới
1 KHÍ HẬU CHÂU Á PHÂN HÓA RẤT ĐA DẠNG.
- Khí hậu phân hóathành nhiều đới khí hậukhác nhau
Trang 4khác nhau?
GV: nhận xét, liên hệ bản đồ, Giáo dục học sinh thấy vị
trí địa lí , địa hình ảnh hưởng rất lớn đến khí hậu
PV: Trong các đới khí hậu có những kiểu khí hậu nào?
PV: Vì sao các đới khí hậu lại phân hcia thành nhiều
kiểu khí hậu khác nhau?
GV: nhận xét, liên hệ bản đồ, Giáo dục học sinh thấy vị
trí địa lí , địa hình ảnh hưởng rất lớn đến khí hậu
PV: Khí hậu Châu Á phân hoá đa dạng như thế nào?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
Chuyển ý: Kiểu khí hậu phổ biến nhất ở Châu Á là gì?
Kiểu khí hậu đó có đặc điểm gì? Để biết được điều này
Thầy trò chúng ta sẽ tìm hiểu phần hai
Hoạt động 2: Cá nhân
Hoạt động 2.1: nhóm
PV: Ở Châu Á có những kiểu khí hậu nào là phổ biến
nhất?
GV: Nhận xét, liên hệ
GV: Chia lớp làm 04 nhóm và hướng dẫn các nhóm thảo
luận:
- Nhóm 1 và 2: Cho biết tên các kiểu khí hậu gió mùa ,
khu vực phân bố và đặc điểm của kiểu khí hậu gió mùa?
- Nhóm 3 và 4: Cho biết tên các kiểu khí hậu lục địa ,
khu vực phân bố và đặc điểm của kiểu khí hậu lục địa?
Hoạt động 2.2: Cá nhân
PV: Nhóm 1 trình bày kết quả thảo luận?
HS nhóm 2 nhận xét, bổ sung
GV: Nhận xét, liên hệ bản đồ, chốt ý
PV: Nhóm 3 trình bày kết quả thảo luận?
HS nhóm 4 nhận xét, bổ sung
GV: Nhận xét, liên hệ bản đồ, chốt ý
PV: Đọc nội dung phần ghi nhớ?
- Các đới khí hậu phânhóa thành nhiều kiểukhí hậu khác nhau
2 KHÍ HẬU CHÂU Á PHỔ BIẾN LÀ CÁC KIỂU KHÍ HẬU GIÓ MÙA VÀ CÁC KIỂU KHÍ HẬU LỤC ĐỊA.
a Các kiểu khí hậu
gió mùa.
- Khí hậu gió mùa nhiệtđới, gió mùa cận nhiệt,gió mùa ôn đới
- Khí hậu gió mùa cóhai mùa rõ rệt:
+ Mùa đông: không khíkhô, lạnh , mưa ít
+ Mùa hạ: thời tiếtnóng, ẩm và mưa nhiều
b Các kiểu khí hậu lục địa.
- Khí hậu ôn đới lục địa,cận nhiệt lục địa
- Khí hậu lục địa có haimùa:
+ Mùa đông khô vàlạnh
+ Mùa hạ khô và nóng
4.Sơ kết bài học:
- Sự phân hóa đa dạng của khí hậu Châu Á
- Đặc điểm khí hậu gió mùa và khí hậu lục địa
5 Hướng dẫn học ở nhà:
- Học bài, trả lời các câu hỏi và làm các bài tập trong SGK
Trang 5- Chuẩn bị bài 3 sông ngòi và cảnh quan Châu Á+ Đặc điểm sông ngòi.
+ Các đới cảnh quan tự nhiên
+ Những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên Châu Á
Tuần 03: 31/08-5/09/09
Ngày dạy: 04/09/09 BÀI 2: SÔNG NGÒI VÀ CẢNH QUAN
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Kiến thức: Giúp học sinh biết:
- Đặc điểm sông ngòi Châu Á
- Các đới cảnh quan tự nhiên Châu Á
- Những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên Châu Á
2.Tư tưởng:
- Giáo dục học sinh thấy giá trị của sông ngòi , ý thức bảo vệ rừng và khắc phụcnhững khó khăn do thiên nhiên gây ra
3.Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng phân tích, sử dụng bản đồ
II THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC
- Bản đồ hệ thống sông ngòi Châu Á
- Bản đồ các đới cảnh quan tự nhiên Châu Á
- Tranh động vật và thực vật qúy hiếm
III.TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1.Oån định và tổ chức: Kiểm tra sỉ số
2.Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Khí hậu Châu Á phân hóa đa dạng như thế nào?
Trả lời: - Khí hậu phân hóa thành nhiều đới khí hậu khác nhau
- Các đới khí hậu phân hóa thành nhiều kiểu khí hậu khác nhau
Câu 2: Cho biết đặc điểm khí hậu gió mùa và khí hậu lục địa ở Châu Á?
Trả lời: - Khí hậu gió mùa có hai mùa rõ rệt:
+ Mùa đông: không khí khô, lạnh , mưa ít
+ Mùa hạ: thời tiết nóng, ẩm và mưa nhiều
- Khí hậu lục địa có hai mùa:
+ Mùa đông khô và lạnh
+ Mùa hạ khô và nóng
3.Giảng bài mới
a.Giới thiệu bài mới:
Trang 6Sông ngòi Châu Á có đặc điểm gì nổi bật ? Ở Châu Á có những đới cảnh quan nào?Thiên nhiên Châu Á có những thuận lợi và khó khăn gì? Để biết được điều này Hômnay, Thầy trò chúng ta sẽ tìm hiểu bài 3 sông ngòi và cảnh quan Châu Á.
b.Nội dung bài mới
BẢNG
Hoạt động 1: Cá nhân
GV: Treo Bản đồ hệ thống sông ngòi Châu Á lên bảng và
giới thiệu phần chú giải
PV: Sông ngòi Châu Á có đặc điểm gì?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
PV: Chỉ vào bản đồ giới thiệu tên các con sông lớn ở Bắc
Á? Các con sông đó bắt nguồn từ khu vực nào đổ vào biển
và đại dương nào?
GV: Nhận xét, liên hệ bản đồ
PV: Sông ngòi Bắc Á có đặc điểm và giá trị gì?
GV: Nhận xét, liên hệ, Giáo dục học sinh thấy giá trị
của sông ngòi, băng tan gây lũ băng lớn ảnh hưởng đến
môi trường chốt ý.
PV: Sông Ôbi chảy theo hướng nào và qua các đới khí hậu
nào?
PV: Tại sao về mùa xuân vùng trung và hạ lưu sông Ôbi có
lũ băng lớn?
GV: Nhận xét, liên hệ bản đồ
PV: Chỉ vào bản đồ giới thiệu tên các con sông lớn ở Đông
Á, Đông Nam Á, Nam Á?
PV:Sông ngòi Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á có đặc điểm
gì?
GV: Nhận xét, liên hệ, Giáo dục học sinh thấy giá trị của
sông ngòi, chốt ý
PV: Sông Mê công chảy qua nước ta bắt nguồn từ sơn
nguyên nào?
GV: Nhận xét, liên hệ bản đồ
PV: Chỉ vào bản đồ giới thiệu tên các con sông lớn ở Tây
Nam Á và Trung Á?
PV: Sông ngòi Tây Nam Á và Trung Á có đặc điểm gì?
1 ĐẶC ĐIỂM SÔNG NGÒI.
Châu Á có nhiều hệthống sông lớn,nhưng phân bốkhông đều và có chếđộ nước khá phứctạp:
- Bắc Á có mạnglưới sông dày, cácsông lớn chảy theohướng Nam lên Bắc.Mùa đông sông đóngbăng, mùa xuânbăng tan gây lũ bănglớn
- Đông Á, ĐôngNam Á, Nam Á cómạng lưới sông dàyvà nhiều sông lớn.Cuối hạ đầu thu cólượng nước lớn, cuốiđông đầu xuân làthời kì cạn nhất
- Tây Nam Á Trung
Á sông ngòi ít,nhưng vẫn có một sốsông lớn Lưu lượngnước càng về hạ lưucàng giảm
Trang 7GV: Nhận xét, liên hệ, Giáo dục học sinh thấy giá trị của
sông ngòi, chốt ý
Chuyển ý: Châu Á có những đới cảnh quan tự nhiên nào và
phân bố như thế nào? Để biết được điều này Thầy trò
chúng ta sẽ tìm hiểu phần hai
Hoạt động 2: Cá nhân
GV Treo Bản đồ các đới cảnh quan tự nhiên Châu Á
PV: Chỉ vào bản đồ giới thiệu tên và khu vực phân bố các
đới khí hậu ở Châu Á?
GV: Nhận xét, liên hệ bản đồ, chốt ý
Chuyển ý: Thiên nhiên Châu Á có những thuận lợi và khó
khăn gì? Để biết được điều này Thầy trò chúng ta tiếp tục
tìm hiểu phần ba
Hoạt động 3: Cá nhân
PV: Thiên nhiên Châu Á có những thuận lợi gì?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
PV: Ở Châu Á có các loài động, thực vật sinh sống trong
rừng ?
PV: Hiện nay diện tích rừng Châu Á như thế nào? Vì
sao?
GV: Nhận xét, liên hệ Tranh động vật và thực vật qúy
hiếm, Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ rừng.
PV : Thiên nhiên Châu Á có những khó khăn gì? Cho ví dụ
cụ thể?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
PV: Theo em, can phải có những biện pháp gì để khắc phục
các thiên tai bất thường?
GV: Nhận xét, liên hệ, Giáo dục học sinh biện pháp khắc
phục những khó khăn do thiên nhiên gây ra
PV: Đọc nội dung phần ghi nhớ?
2 CÁC ĐỚI CẢNH QUAN TỰ NHIÊN.
Cảnh quan tự nhiênphân hóa rất đa dạnggồm 10 đới
3 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA THIÊN NHIÊN CHÂU Á.
a Thuận lợi.
- Có nguồn tàinguyên thiên nhiênrất phong phú
b Khó khăn.
- Núi cao hiểm trở,hoang mạc khô cằn,khí hậu khắc nghiệt,thiên tai bất thường
4.Sơ kết bài học:
- Đặc điểm sông ngòi Châu Á
- Các đới cảnh quan tự nhiên Châu Á
- Những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên Châu Á
5 Hướng dẫn học ở nhà:
- Học bài, trả lời các câu hỏi và làm các bài tập trong SGK
Trang 8- Chuẩn bị bài 4 thực hành phân tích hoàn lưu gió mùa ở Châu Á
- Làm vào vở các bài tập + Phân tích hướng gió về mùa hạ theo bảng 4.1+ Phân tích hướng gió về mùa đôngï theo bảng 4.1
Tuần 04: 07-12/09/09
Ngày dạy: 11/09/09 BÀI 4: THỰC HÀNH: PHÂN TÍCH HOÀN LƯU
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Kiến thức: Giúp học sinh dựa vào bản đồ:
- Phân tích hướng gió về mùa đông và mùa hạ của khu vực khí hậu gió mùa Châu Á
- Xác định các trung tâm áp cao và áp thấp
2.Tư tưởng:
- Giáo dục học sinh thấy ý nghĩa quan trọng của bài thực hành
3.Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng phân tích, sử dụng bản đồ
II THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC
- Bản đồ phân bố khí áp và các hướng gió chính về mùa đông tháng 1
- Bản đồ phân bố khí áp và các hướng gió chính về mùa hạ tháng 7
- Bảng tổng kết
III.TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1.Oån định và tổ chức: Kiểm tra sỉ số
2.Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Trình bày đặc điểm sông ngòi Châu Á?
Trả lời: Châu Á có nhiều hệ thống sông lớn, nhưng phân bố không đều và có chế độnước khá phức tạp:
- Bắc Á có mạng lưới sông dày, các sông lớn chảy theo hướng Nam lên Bắc Mùađông sông đóng băng, mùa xuân băng tan gây lũ băng lớn
- Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á có mạng lưới sông dày và nhiều sông lớn Cuối hạđầu thu có lượng nước lớn, cuối đông đầu xuân là thời kì cạn nhất
- Tây Nam Á Trung Á sông ngòi ít, nhưng vẫn có một số sông lớn Lưu lượng nướccàng về hạ lưu càng giảm
Câu 2: Thiên nhiên Châu Á có những thuận lợi và khó khăn gì?
Trả lời: Thuận lợi
Trang 9- Có nguồn tài nguyên thiên nhiên rất phong phú.
Khó khăn
- Núi cao hiểm trở, hoang mạc khô cằn, khí hậu khắc nghiệt, thiên tai bất thường
a.Giới thiệu bài mới:
Hôm nay, Thầy trò chúng ta sẽ bài 4 thực hành phân tích hoàn lưu gió mùa ở Châu Á
b.Nội dung bài mới
Trang 10HOẠT ĐỘNG THẦY TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG
Hoạt động 1: nhóm
GV : chia lớp làm 04 nhóm và hướng dẫn
các nhóm thảo luận:
- Nhóm 1 và 2: Dựa vào Bản đồ phân bố
khí áp và các hướng gió chính về mùa đông
tháng 1 xác định các trung tâm áp cao và áp
thấp, xác định hướng gió chính theo từng
khu vực vào mùa đông?
- Nhóm 3 và 4: Dựa vào Bản đồ phân bố
khí áp và các hướng gió chính về mùa hạ
tháng 7 xác định các trung tâm áp cao và áp
thấp, xác định hướng gió chính theo từng
khu vực vào mùa hạ?
Hoạt động 2: Cá nhân
PV: Nhóm 1 lên bảng chỉ vào bản đồ xác
định các trung tâm áp cao và áp thấp về
mùa đông?
HS Nhóm 2 nhận xét, bổ sung
GV: Nhận xét, liên hệ bản đồ
PV: Nhóm 2 lên bảng chỉ vào bản đồ xác
định hướng gió chính theo từng khu vực vào
mùa đông?
HS Nhóm 1 nhận xét, bổ sung
GV: Nhận xét, liên hệ bản đồ, chốt ý
PV: Nhóm 3 lên bảng chỉ vào bản đồ xác
định các trung tâm áp cao và áp thấp về
mùa hạ?
HS Nhóm 4 nhận xét, bổ sung
GV: Nhận xét, liên hệ bản đồ
PV: Nhóm 4 lên bảng chỉ vào bản đồ xác
định hướng gió chính theo từng khu vực vào
mùa hạ?
HS Nhóm 3 nhận xét, bổ sung
GV: Nhận xét, liên hệ bản đồ, chốt ý
GV: treo Bảng tổng kết lên bảng
PV: Gọi học sinh lên điền lần lượt những
nội dung còn thiếu sao cho đúng?
1 PHÂN TÍCH HƯỚNG GIÓ VỀ MÙA ĐÔNG.
Hướng gióKhu vực
Hướng gió mùađông ( tháng 1)Đông Á Tây Bắc – ĐôngNam.Đông Nam Á Đông Bắc – TâyNamNam Á
Đông Bắc – TâyNam
2 PHÂN TÍCH HƯỚNG GIÓ VỀ MÙA HẠ.
Hướng gióKhu vực
Hướng gió mùahạ ( tháng 7 )Đông Á Đông Nam - TâyBắc Đông Nam Á Tây Nam- ĐôngBắc.Nam Á
Tây Nam- ĐôngBắc
3 TỔNG KẾT.
Ghi những kiến thức đã biết quaphân tích bài học vào vở theo mẫutrong SGK
Trang 11GV: nhận xét mức độ tiếp thu bài của học
sinh, liên hệ phần 1 và 2
PV: Đọc nội dung phần ghi nhớ?
4.Sơ kết bài học
- Phân tích hướng gió về mùa đông và mùa hạ của khu vực khí hậu gió mùaChâu Á
- Xác định các trung tâm áp cao và áp thấp
5.Hướng dẫn học ở nhà.
- Học bài, trả lời các câu hỏi và làm các bài tập trong SGK
- Chuẩn bị bài 5 đặc điểm dân cư, xã hội Châu Á
+ Một châu lục đông dân nhất thế giới
+ Dân cư thuộc nhiều chủng tộc
+ Nơi ra đời của các tôn giáo lớn
-Tuần 05: 14-19/09/09
Ngày dạy: 18/09/09 BÀI 5: ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, DÂN HỘI CHÂU Á
Tiết: 05
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Kiến thức: Giúp học sinh biết:
- Châu Á là một châu lục đông dân nhất thế giới
- Các chủng tộc và các tôn giáo lớn ở Châu Á
2.Tư tưởng:
- Giáo dục học sinh các chủng tộc ở Châu Á sống bình đẳng bên nhau, không phânbiệt các chủng tộc, kế hoạch hóa gia đình
3.Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng phân tích, sử dụng bản đồ
II THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC
- Bản đồ phân bố các chủng tộc ở Châu Á
- Tranh nhà thờ Hồi giáo, tranh chùa của phật giáo, tranh nhà thờ Kitô giáo
- Bảng phụ dân số các châu lục qua một số năm
III.TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1.Oån định và tổ chức: Kiểm tra sỉ số
2.Kiểm tra bài cũ
a.Giới thiệu bài mới:
Trang 12Châu Á là một trong những nơi có người cổ sinh sống và là cái nôi của nhữngnền văn minh lâu đời trên Trái đất Châu Á còn được biết đến bởi một số đặc điểmnổi bật về dân cư, xã hội mà hôm nay, Thầy trò chúng ta sẽ bài 5 Đặc điểm dân cư,xã hội Châu Á
b.Nội dung bài mới
BẢNG
Hoạt động 1: Cá nhân
GV: Treo Bảng phụ dân số các châu lục qua một số năm lên
bảng
PV: Dựa vào bảng số liệu , hãy nhận xét về số dân Châu Á
qua các năm so với các châu lục khác và thế giới?
PV: Dựa vào bảng số liệu , hãy nhận xét về tỉ lệ gia tăng
dân số tự nhiên của Châu Á so với các châu lục khác và thế
giới?
GV: Nhận xét, liên hệ
PV: Em có nhận xét gì về số dân Châu Á?
PV: Vì sao Châu Á lại đông dân nhất?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
PV: Nước ta đang thực hiện chính sách dân số như thế nào
nhằm hạn chế sự gia tăng dân số?
GV: Nhận xét, liên hệ, giáo dục ý thức về kế hoạch hóa gia
đình
Hoạt động 2: nhóm
GV: Chia lớp làm 04 nhóm và hướng dẫn các nhóm thảo
luận:
- Nhóm 1 và 2: Dân cư Châu Á thuộc những chủng tộc nào?
Mỗi chủng tộc sống chủ yếu ở những khu vực nào?
- Nhóm 3 và 4: Cho biết thời gian và địa điểm ra đời của các
tôn giáo lớn ở Châu Á?
Hoạt động 3: Cá nhân
PV: Nhóm 1 chỉ vào Bản đồ phân bố các chủng tộc ở Châu
Á trình bày kết quả thảo luận?
HS nhóm 2 nhận xét,bổ sung
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
PV: Cho biết đặc điểm hình thái bên ngoài của mỗi chủng
tộc?
1 MỘT CHÂU LỤC ĐÔNG DÂN NHẤT THẾ GIỚI.
Châu Á có
tỉ lệ gia tăng dân sốgiảm, nhưng vẫn cósố dân đông nhất
so với các châu lụckhác và ngang vớimức trung bìnhnăm của thế giới
2 DÂN CƯ THUỘC NHIỀU CHỦNG TỘC.
Dân cư thuộc bachủng tộc sốngbình đẳng bênnhau:
- Chủng tộcMônglôit
- Chủng tộcƠrôpêôit
- Chủng tộcÔxtralôit
3 NƠI RA ĐỜI CỦA CÁC TÔN GIÁO LỚN.
- Ấn Độ: Ấn độ
Trang 13PV: Em hãy so sánh thành phần chủng tộc ở Châu Á với
Châu Âu?
GV; Nhận xét, liên hệ, Giáo dục học sinh các chủng tộc ở
Châu Á sống bình đẳng bên nhau, không phân biệt các
chủng tộc
PV: Nhóm 3 trình bày kết quả thảo luận?
HS nhóm 2 nhận xét,bổ sung
GV: nhận xét,liên hệ, chốt ý
PV: Em hãy giới thiệu về nơi hành lễ của một số tôn giáo
mà em biết?
GV: Nhận xét, liên hệ, Tranh nhà thờ Hồi giáo, tranh chùa
của phật giáo, tranh nhà thờ Kitô giáo
PV: Các tôn giáo khuyên răn con người sống như thế nào?
GV: Nhận xét, liên hệ, giáo dục học sinh làm việc thiện
tránh việc ác
PV: Đọc nội dung phần ghi nhớ?
giáo và phật giáo
- Palextin: Kitôgiáo
- Ả rập xê út: Hồigiáo
4 Sơ kết bài học
- Châu Á là một châu lục đông dân nhất thế giới
- Các chủng tộc và các tôn giáo lớn ở Châu Á
5 Hướng dẫn học ở nhà.
- Học bài, trả lời các câu hỏi và làm các bài tập trong SGK
- Chuẩn bị bài 6 thực hành đọc, phân tích lược đồ phân bố dân cư và cácthành phố lớn của Châu Á
+ Soạn vào vở phần 1 phân bố dân cư Châu Á Các thành phố lớn ở ChâuÁ
Trang 14Tuần 06:21-26/09/09
Ngày dạy: 25/09/09 BÀI 6: THỰC HÀNH: ĐỌC, PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ
CỦA CHÂU Á
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Kiến thức: Giúp học sinh dựa vào lược đồ:
- Xác định các khu vực có mật độ dân số trung bình dưới 1 người/ Km2, từ 1 - 50người/ Km2, từ 51 - 100 người/ Km2, trên 100 người/ Km2 và giải thích nguyên nhâncủa sự phân bố đó
- Xác định tên và vị trí của các thành phố lớn ở Châu Á và giải thích nguyên nhân tậptrung của các thành phố lớn
2.Tư tưởng:
- Giáo dục học sinh thấy vị trí địa lí, địa hình, khí hậu có ảnh hưởng đến sự phân bốdân cư, các thành phố
3.Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng phân tích, sử dụnglược đồ
II THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC
- Lược đồ mật độ dân số và những thành phố lớn của Châu Á
III.TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1.Oån định và tổ chức: Kiểm tra sỉ số
2.Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Dân cư Châu Á thuộc những chủng tộc nào? Mỗi chủng tộc phân bố ở những
khu vực nào?
Trả lời : Dân cư thuộc ba chủng tộc sống bình đẳng bên nhau:
- Chủng tộc Mônglôit
- Chủng tộc Ơrôpêôit
- Chủng tộc Ôxtralôit
Câu 2: Cho biết thời gian và địa điểm ra đời của các tôn giáo lớn ở Châu Á?
Trả lời: - Ấn Độ: Ấn độ giáo và phật giáo
- Palextin: Kitô giáo
- Ả rập xê út: Hồi giáo
a.Giới thiệu bài mới:
Hôm nay, Thầy trò chúng ta sẽ thực hành đọc, phân tích lược đồ phân bố dân
cư và các thành phố lớn của châu á
b.Nội dung bài mới
Trang 15HOẠT ĐỘNG THẦY TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG
Hoạt động 1: nhóm
GV chia lớp làm 04 nhóm và hướng dẫn các
nhóm thảo luận:
- Nhóm 1: Cho biết tên các khu vực của các
nước có mật độ dân số trung bình dưới 1
người/ Km2 và giải thích nguyên nhân của
sự phân bố đó?
- Nhóm 2: Cho biết tên các khu vực của các
nước có mật độ dân số trung bình từ 1-50
người/ Km2 và giải thích nguyên nhân của
sự phân bố đó?
- Nhóm 3: Cho biết tên các khu vực của các
nước có mật độ dân số trung bình từ 51- 100
người/ Km2 và giải thích nguyên nhân của
sự phân bố đó?
- Nhóm 4: Cho biết tên các khu vực của các
nước có mật độ dân số trung bình trên 100
người/ Km2 và giải thích nguyên nhân của
sự phân bố đó?
Hoạt động 2: cá nhân
GV: Treo Lược đồ mật độ dân số và những
thành phố lớn của Châu Á lên bảng
PV: Nhóm 1 chỉ vào lược đồ trình bày kết
quả thảo luận?
HS nhóm khác nhận xét, bổ sung
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
PV: Nhóm 2 chỉ vào lược đồ trình bày kết
quả thảo luận?
HS nhóm khác nhận xét, bổ sung
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
PV: Nhóm 3 chỉ vào lược đồ trình bày kết
quả thảo luận?
HS nhóm khác nhận xét, bổ sung
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
PV: Nhóm 4 chỉ vào lược đồ trình bày kết
quả thảo luận?
HS nhóm khác nhận xét, bổ sung
1 PHÂN BỐ DÂN CƯ CHÂU Á.
a Dưới 1 người/Km 2
- Bắc Liên bang Nga; Bắc, Nam,Tây Trung Quốc; trung Ấn Độ; Bắc,Tây, đông Pakixtan; Ả rập xê út;Bắc, tây Irắc; Bắc Băng la đét;trung Iran
- Địa hình núi, cao nguyên có khíhậu lạnh
b Từ 1 – 50 người/ Km 2
- Tây, Nam Liên bang Nga; Môngcổ; đôngTrung Quốc; Bănglađét;Mianma; Thái Lan; Lào; Tâynguyên Việt Nam; Inđônêxia;Malaixia; Ấn Độ; Pakixtan; Iran;Thỗ Nhĩ Kì; động, tây nam Ả rập xêút
- Địa hình núi thấp, cao nguyên,vùng trung du ven biển có khí hậuôn hòa
c Từ 51 – 100 người/ Km 2
- đông Trung Quốc; Hàn quốc;Philippin; Inđônêxia; Ấn Độ; namPakixtan; Bắc Thổ Nhĩ Kì; Irắc;Malaixia; Thái Lan
- Địa hình đồng bằng trung du, venbiển ven sông có khí hậu thuận lợi
d Trên 100 người/Km 2
- Nhật bản; Đông Trung Quốc; Hànquốc; Philippin; Việt Nam; NamThái Lan; Inđônêxia; Ấn Độ; NamMianma
- Địa hình đồng bằng ven biển, vensông có khí hậu thuận lợi
2 CÁC THÀNH PHỐ LỚN Ở CHÂU Á.
- Châu Á có 15 thành phố chủ lớn
Trang 16GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý.
Hoạt động 3: cá nhân
PV: Chỉ vào lược đồ giới thiệu tên và vị trí
phân bố các thành phố lớn ở Châu Á?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
PV: Vì sao các thành phố lớn lại phân bố ở
những khu vực đó?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
chủ yếu tập trung ở khu vực Đông
Á, Đông Nam Á, Nam Á
- Đây là những vùng đồng bằng venbiển, ven sông có khí hậu thuận lợi
4 Sơ kết bài học
- Xác định các khu vực có mật độ dân số trung bình dưới 1 người/ Km2, từ 1 - 50người/ Km2, từ 51 - 100 người/ Km2, trên 100 người/ Km2 và giải thích nguyênnhân của sự phân bố đó
- Xác định tên và vị trí của các thành phố lớn ở Châu Á và giải thích nguyênnhân tập trung của các thành phố lớn
5 Hướng dẫn học ở nhà.
- Chuẩn bị ôn tập các bài + Vị trí địa lí, địa hình và khoáng sản Châu Á
+ Khí hậu Châu Á
+ Sông ngòi và cảnh quan Châu Á
+ Đặc điểm dân cư, xã hội Châu Á
-Tuần 07:28/09-03/10/09
Ngày dạy: 02/10/09 ÔN TẬP CHUẨN BỊ KIỂM TRA VIẾT 45 PHÚT
Tiết: 07
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Kiến thức: Giúp học sinh ôn tập những kiến nội dung kiến thức về:
- Vị trí địa lí, địa hình và khoáng sản Châu Á
- Khí hậu Châu Á
- Sông ngòi và cảnh quan Châu Á
- Đặc điểm dân cư, xã hội Châu Á
2.Tư tưởng:
- Giáo dục học sinh thấy tầm quan trọng của việc ôn tập
3.Kĩ năng:
Trang 17Rèn luyện kĩ năng phân tích, sử dụng bản đồ.tổng hợp kiến thức.
II THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC
- Bản đồ phân bố các chủng tộc ở Châu Á
- Bản đồ tự nhiên Châu Á bản đồ phân bố các chủng tộc ở Châu Á
- Bản đồ sông ngòi Châu Á, bản đồ các đới khí hậu Châu Á
III.TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1.Oån định và tổ chức: Kiểm tra sỉ số
2.Kiểm tra bài cũ
a.Giới thiệu bài mới:
Hôm nay, thầy trò chúng ta sẽ ôn tập tiết sau làm bài kiểm tra viết 1 tiết
b.Nội dung bài mới
BẢNG
Hoạt động 1: cá nhân
GV Treo Bản đồ tự nhiên Châu Á lên bảng
PV: Chỉ vào bản đồ giới thiệu vị trí địa lí của Châu Á?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
PV: Cho biết đặc điểm địa hình Châu Á?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
PV: Chỉ vào bản đồ giới thiệu các loại tài nguyên khoáng
sản ở Châu Á?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
Hoạt động 2: cá nhân
GV Treo bản đồ các đới khí hậu Châu Á lên bảng
PV: Sự phân hóa đa dạng của khí hậu Châu Á được thể hiện
như thế nào?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
PV: Chỉ vào bản đồ giới thiệu các đới khí hậu và các kiểu
khí hậu ở Châu Á?
GV: Nhận xét, liên hệ
PV: Khí hậu gió mùa có đặc điểm gì?
PV: Kể tên các kiểu khí hậu gió mùa?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
PV: Khí hậu lục địa có đặc điểm gì?
PV: Kể tên các kiểu khí hậu lục địa?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
1 VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN.
- Vị trí địa lí vàkích thước củaChâu Á
- Đặc điểm địahình Châu Á
- Khoáng sản
2 KHÍ HẬU CHÂU Á.
- Khí hậu Châu Áphân hóa rất đadạng
- Các kiểu khí hậugió mùa và khí hậulục địa
3 SÔNG NGÒI VÀ CẢNH QUAN CHÂU Á.
- Đặc điểm sôngngòi
Trang 18Hoạt động 3: cá nhân
GV: treo Bản đồ sông ngòi Châu Á
PV: Cho biết đặc điểm sông ngòi Châu Á?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
PV: Chỉ vào bản đồ giới thiệu tên và hướng chảy của các con
sông lớn ở Châu Á?
GV: Nhận xét, liên hệ,bản đồ
GV treo bản đồ các đới khí hậu Châu Á lên bảng
PV: Chỉ vào bản đồ giới thiệu tên các đới cảnh quan tự nhiên
ở Châu Á?
GV: Nhận xét, liên hệ,bản đo, chốt ý
PV: Thiên nhiên Châu Á có những thuận lợi và khó khăn gì?
GV: Nhận xét, liên hệ,chốt ý
Hoạt động 4: cá nhân
PV: Tại sao nói Châu Á là một châu lục đông dân nhất thế
giới?
GV: Nhận xét, liên hệ,chốt ý
GV: Treo bản đồ phân bố các chủng tộc ở Châu Á lên bảng
PV: Dân cư Châu Á thuộc những chủng tộc nào và phân bố ở
những khu vực nào?
GV: Nhận xét, liên hệ,bản đồ Chốt ý
- Các đới cảnhquan tự nhiên
- Những thuận lợivà khó khăn củathiên nhiên ChâuÁ
4 ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI CHÂU Á.
- Châu Á một châulục đông dân nhấtthế giới
- Dân cư Châu Áthuộc ba chủng tộc
- Châu Á là nơi rađời 4 tôn giáo lớn
4 Sơ kết bài học
- Vị trí địa lí, địa hình và khoáng sản Châu Á
- Khí hậu Châu Á
- Sông ngòi và cảnh quan Châu Á
- Đặc điểm dân cư, xã hội Châu Á
5 Hướng dẫn học ở nhà.
- Học bài, tiết sau làm bài kiểm tra viết 1 tiết
Trang 19Tuần 08: 05-1/10/09
Tiết: 08
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Kiến thức: Giúp học sinh củng cố lại những kiến nội dung kiến thức để làm bài
kiểm tra viết 1 tiết và đánh giá quá trình học tập của học sinh
2.Tư tưởng:
- Giáo dục học sinh thấy tầm quan trọng của việc kiểm tra
3.Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng phân tích.tổng hợp kiến thức
II THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC
- Đề và đáp án
III.TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1.Oån định và tổ chức: Kiểm tra sỉ số
2.Kiểm tra bài cũ.
3 Giảng bài mới.
a.Giới thiệu bài mới:
Hôm nay, thầy trò chúng ta sẽ ôn tập tiết sau làm bài kiểm tra viết 1 tiết
b.Nội dung bài mới
SƠ ĐỒ MA TRẬN
I PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 3 ĐIỂM )
Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu mà theo em là đúng nhất: 1 đ
Câu 1: Châu Á có diện tích phần đất liền rộng khoảng:
A 41,5 triệu Km2 B 42,5 triệu Km2
Trang 20C 43,5 triệu Km2 D 44,4 triệu Km2.
Câu 2: Tỉ lệ tăng tự nhiên của dân cư Châu Á ( 2002) ngang với mức trung bình năm
của dân số thế giới là:
A 1,1% B 1,2% C 1,3 % D 1,4 %.
3 Ghép các ý ở cột A với các ý ở Cột B sao cho đúng: 1 đ
1 Đồng bằng Lưỡng Hà
2 Đồng bằng Tây Xi-bia
3 Đồng bằng Hoa Bắc
4 Đồng bằng Tu – ran
A Sông Xưa –đa-ri-a, sông A-mu-đa-ri-a
B Sông Hoàng Hà
C Sông Ô bi Sông I-ê-nít-xây
D Sông ti-grơ, sông Ơ -Phrát
1 + …………
2 + ………
3 + ………
4 + ………
4 Điền những từ ngữ còn thiếu vào ô trống sao cho đúng: 1 đ
- Địa hình Châu Á Có nhiều hệ thống núi, ……… ……… cao đồ sộ và nhiều
……… ………rộng lớn Các ……… chạy theo hai hướng chính
làm cho ……… bị chia cắt rất phức tạp
II PHẦN TỰ LUẬN ( 7 ĐIỂM )
Câu 5: (3,5 đ.) Trình bày đặc điểm sông ngòi Châu Á?
Câu 6: (2 đ.) Khí hậu Châu Á có đặc điểm như thế nào? Giải thích vì sao Châu Á có
đặc điểm khí hậu như vậy?
Câu 7: ( 1,5 đ ) Dựa vào lược đồ mật độ dân số và những thành phố lớn được viết
bằng chữ cái in hoa của Châu Á dưới đây Em hãy ghi tên các thành phố lớn thuộccác nước ở Châu Á cho thích hợp?
PHẦN ĐÁP ÁN
I PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 3 ĐIỂM )
1 Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu mà theo em là đúng nhất: 1 đ
- Điền đúng mỗi câu được 0,5 đ
- Câu 1.A , Câu 2 C
2 Ghép các ý ở cột A với các ý ở Cột B sao cho đúng: 1 đ
- Ghép đúng mỗi câu được 0,25 đ
- 1 + D, 2 + C, 3 + B, 4+ A
3 Điền những từ ngữ còn thiếu vào ô trống sao cho đúng: 1 đ
- Điền đúng mỗi ý được 0,25 đ
- Điền theo thứ tự: sơn nguyên, đồng bằng, dãy núi , địa hình
II.PHẦN TỰ LUẬN ( 7 ĐIỂM )
Câu 1: 3,5 đ
Châu Á có nhiều hệ thống sông lớn, nhưng phân bố không đều và có chế độ nước kháphức tạp: ( 1 )
Trang 21- Bắc Á có mạng lưới sông dày, các sông lớn chảy theo hướng Nam lên Bắc Mùađông sông đóng băng, mùa xuân băng tan gây lũ băng lớn.(1)
- Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á có mạng lưới sông dày và nhiều sông lớn Cuối hạđầu thu có lượng nước lớn, cuối đông đầu xuân là thời kì cạn nhất.( 1)
- Tây Nam Á Trung Á sông ngòi ít, nhưng vẫn có một số sông lớn Lưu lượng nướccàng về hạ lưu càng giảm ( 0,5 )
Câu 2: 2 đ
- Đặc điểm: 1 đ
+ Khí hậu phân hóa thành nhiều đới khí hậu khác nhau.(0,5)
+ Các đới khí hậu phân hóa thành nhiều kiểu khí hậu khác nhau.(0,5)
- Giải thích: 1 đ
+ Do lãnh thổ trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng xích đạo .(0,5)
+ Do lãnh thổ rất rộng, có nhiều dãy núi và sơn nguyên cao ngăn ảnh hưởng của biểnxâm nhập sâu vào nội địa .(0,5)
Trang 22Trường PTDTNT LỘC NINH KIỂM TRA VIẾT
Họ và tên:……… Thời gian: 45 phút
I PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 3 ĐIỂM )
Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu mà theo em là đúng nhất: 1 đ
Câu 1: Châu Á có diện tích phần đất liền rộng khoảng:
A 41,5 triệu Km2 B 42,5 triệu Km2
C 43,5 triệu Km2 D 44,4 triệu Km2
Câu 2: Tỉ lệ tăng tự nhiên của dân cư Châu Á ( 2002) ngang với mức trung bình năm
của dân số thế giới là:
A 1,1% B 1,2% C 1,3 % D 1,4 %.
3 Ghép các ý ở cột A với các ý ở Cột B sao cho đúng: 1 đ
5 Đồng bằng Lưỡng Hà
6 Đồng bằng Tây Xi-bia
7 Đồng bằng Hoa Bắc
8 Đồng bằng Tu – ran
A Sông Xưa –đa-ri-a, sông A-mu-đa-ri-a
B Sông Hoàng Hà
C Sông Ô bi Sông I-ê-nít-xây
D Sông ti-grơ, sông Ơ -Phrát
1 + …………
2 + ………
3 + ………
4 + ………
4 Điền những từ ngữ còn thiếu vào ô trống sao cho đúng: 1 đ
- Địa hình Châu Á Có nhiều hệ thống núi, ……… ……… cao đồ sộ và nhiều
……… ………rộng lớn Các ……… chạy theo hai hướng chính
làm cho ……… bị chia cắt rất phức tạp
II PHẦN TỰ LUẬN ( 7 ĐIỂM )
Câu 5: (3,5 đ.) Trình bày đặc điểm sông ngòi Châu Á?
Câu 6: (2 đ.) Khí hậu Châu Á có đặc điểm như thế nào? Giải thích vì sao Châu Á có
đặc điểm khí hậu như vậy?
Câu 7: ( 1,5 đ ) Dựa vào lược đồ mật độ dân số và những thành phố lớn được viết
bằng chữ cái in hoa của Châu Á dưới đây Em hãy ghi tên các thành phố lớn thuộccác nước ở Châu Á cho thích hợp?
Trang 23
-hết -BÀI LÀM
Trang 27
PHẦN ĐÁP ÁN ĐỊA LÍ 8
I PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 3 ĐIỂM )
1 Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu mà theo em là đúng nhất: 1 đ
- Điền đúng mỗi câu được 0,5 đ
- Câu 1.A , Câu 2 C
2 Ghép các ý ở cột A với các ý ở Cột B sao cho đúng: 1 đ
- Ghép đúng mỗi câu được 0,25 đ
- 1 + D, 2 + C, 3 + B, 4+ A
3 Điền những từ ngữ còn thiếu vào ô trống sao cho đúng: 1 đ
- Điền đúng mỗi ý được 0,25 đ
- Điền theo thứ tự: sơn nguyên, đồng bằng, dãy núi , địa hình
II.PHẦN TỰ LUẬN ( 7 ĐIỂM )
+ Khí hậu phân hóa thành nhiều đới khí hậu khác nhau.(0,5)
+ Các đới khí hậu phân hóa thành nhiều kiểu khí hậu khác nhau.(0,5)
- Giải thích: 1 đ
+ Do lãnh thổ trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng xích đạo .(0,5)
+ Do lãnh thổ rất rộng, có nhiều dãy núi và sơn nguyên cao ngăn ảnh hưởng của biểnxâm nhập sâu vào nội địa .(0,5)