GV: Nhận xét, liên hệ quá trình đơ thị hĩa tự phát của các siêu đơ thị, đơ thị đã gây nên nhiều ảnh hưởng xấu cho mơi trường sống, nên cần phải cĩ ý thức bảo vệ môi trường chính là bảo v
Trang 1Tuần 01: 16-21/08/10
Ngày dạy: 18/08/10 PHẦN MỘT:THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức: giúp học sinh biết:
- Dân số , nguồn lao động
- Tình hình gia tăng dân số thế giới trong thế kỉ XIX và XX
- Nguyên nhân, hậu quả và phương hướng giải quyết sự bùng nổ dân số
II.THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC
- Tranh vẽ tháp tuổi
- Biểu đồ gia tăng dân số thế giới
- Tranh tỉ lệ gia tăng dân số ở một số nước
III.TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1 Oån định và tổ chức: Kiểm tra sỉ số.
2 Kiểm tra bài cũ.
3 Giảng bài mới.
a Giới thiệu bài mới.
Hôm nay, thầy trò chúng ta sẽ tìm hiểu phần một thành phần nhân văn của môi trường.Bài đầu tiên thầy trò chúng ta tìm hiểu là bài 1 dân số
b Nội dung bài mới.
Hoạt động 1: Cá nhân
PV: Theo em , dân số là gì?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
PV: Điều tra dân số để làm gì?
PV: Dân số được biểu hiện như thế nào?
GV: Nhận xét, liên hệ, treo tranh vẽ tháp tuổi lên bảng
PV: Quan sát tranh cho biết trong tổng số trẻ em từ khi mới sinh
ra cho đến 4 tuổi ở mỗi tháp ước tính có bao nhiêu bé trai, bé gái?
PV: Hình dạng hai tháp tuổi khác nhau như thế nào?
PV: Tháp tuổi có hình dạng như thế nào thì người trong độ tuổi
lao động cao?
GV: Nhận xét, liên hệ
Chuyển ý: Vì sao nói dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX
và XX? Để biết được điều này Thầy trò chúng ta sẽ tìm hiểu
phần hai
Hoạt động 2: Cá nhân
1 DÂN SỐ, NGUỒN LAO ĐỘNG.
- Dân số là tổng số dânsinh sống trên một lãnhthổ nhất định được tính ởmột thời điểm cụ thể
- Điều tra dân số cho biếttình hình dân số, nguồnlao động của một địaphương, một nước
- Dân số được biểu hiệnbằng tháp tuổi
2 DÂN SỐ THẾ GIỚI
Trang 2PV: gia tăng dân số tự nhiên phụ thuộc vào những yếu tố nào?
PV: Thế nào là tỉ lệ sinh, tỉ lệ tử?
GV: Nhận xét, liên hệ
GV Treo Biểu đồ gia tăng dân số thế giớilên bảng
PV: Em có nhận xét gì về tình hình gia tăng dân số thế giới từ
đầu thế kỉ XIX đến cuối thế kỉ XX?
GV: Liên hệ trong nhiều thế kỉ dân số tăng chậm do dịch bệnh, đĩi
kém, chiến tranh Nhưng từ đầu thế kỉ XX dân số tăng nhanh
PV: Nguyên nhân nào làm cho dân số thế giới tăng nhanh trong
hai thế kỉ gần đây?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
PV: Dân số tăng nhanh có ảnh hưởng gì đến môi trường?
GV: nhận xét, liên hệ dân số tăng nhanh gây ra nhiều hậu quả
ảnh hưởng đến môi trường Vì vậy phải cĩ ý thức bảo vệ môi
trường.
Chuyển ý: Vì sao dẫn đến bùng nổ dân số? Bùng nổ dân số gây
ra những hậu quả gì? Phải có biện pháp gì để khắc phục bùng nổ
dân số? Để biết được điều này Thầy trò chúng ta tiếp tục tìm
hiểu phần ba
Hoạt động 3: Cá nhân
PV: Bùng nổ dân số là gì?
PV: Nguyên nhân nào dẫn đến bùng nổ dân số?
GV: Nhận xét, liên hệ,chốt ý
GV treo Tranh tỉ lệ gia tăng dân số ở một số nước lên bảng
PV: Trong giai đoạn từ 1950 đến 2000, nhóm nước nào có tỉ lệ gia
tăng dân số cao hơn? Vì sao?
GV: Nhận xét,, liên hệ
PV: Bùng nổ dân số gây ra những hậu quả gì?
GV: Nhận xét,liên hệ bùng nổ dân số tạo ra sức ép đối với
nhiều vấn đề, đặc biệt là môi trường Nên cần cĩ ý thức bảo vệ
môi trường chốt ý.
PV: Theo em, cần phải có phương hướng gì để giải quyết tình
trạng bùng nổ dân số ?
GV: Nhận xét, liên hệ, Giáo dục học sinh biết về việc kế
hoạch hóa gia đình ,mỗi gia đình chỉ cĩ 1 hoặc 2 con,chốt ý.
PV: Đọc nội dung phần ghi nhớ?
TRONG THẾ KỈ XIX VÀ THẾ KỈ XX.
Trong hai thế kỉ gầnđây, dân số thế giới tăngnhanh nhờ những tiếnbộtrong các lĩnh vực kinhtế, xã hội và y tế
3 BÙNG NỔ DÂN SỐ.
- Nguyên nhân: Khi tỉ lệgia tăng dân số tự nhiêntrên 2,1%
- Hậu quả: tạo ra gánhnặng về vấn đề ăn, ở ,mặc, học hành, việc làm
- Phương hướng giảiquyết: Phải có chính sáchdân số và phát triển kinhtế, xã hội
4 Sơ kết bài học:
- Dân số , nguồn lao động
- Tình hình gia tăng dân số thế giới trong thế kỉ XIX và XX
- Nguyên nhân, hậu quả và phương hướng giải quyết sự bùng nổ dân số
5.Hướng dẫn học ở nhà:
Trang 3- Học bài, làm các bài tập trong SGK.
- Chuẩn bị bài 2 sự phân bố dân cư Các chủng tộc trên thế giới
+ Sự phân bố dân cư trên thế giới như thế nào?
+ Trên thế giới có những chủng tộc nào?
Tuần 01: 16-21/08/10
-Ngày dạy: 20-21/08/10
Tiết: 02 BÀI 2: SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
CÁC CHỦNG TỘC TRÊN THẾ GIỚI
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Kiến thức: giúp học sinh biết:
- Sự phân bố dân cư trên thế giới
- Các chủng tộc trên thế giới
2.Tư tưởng:
- Giáo dục học sinh biết trên thế giới các chủng tộc sống bình đẳng bên nhau
3.Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng phân tích , sử dụng bản đồ, tranh ảnh
II.THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC
- Tranh ba học sinh làm việc trong phòng thí nghiệm
- Bản đồ phân bố dân cư thế giới
III.TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1 Oån định và tổ chức: Kiểm tra sỉ số.
2 Kiểm tra bài cũ.
Câu 1: Dân số là gì? Điều tra dân số cho ta biết điều gì?
Trả lời: - Dân số là tổng số dân sinh sống trên một lãnh thổ nhất định được tính ở một thờiđiểm cụ thể
- Điều tra dân số cho biết tình hình dân số, nguồn lao động của một địa phương, một nước.Câu 2: Cho biết Nguyên nhân, hậu quả và phương hướng giải quyết sự bùng nổ dân số ?Trả lời: - Nguyên nhân: Khi tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên trên 2,1%
- Hậu quả: tạo ra gánh nặng về vấn đề ăn, ở , mặc, học hành, việc làm
- Phương hướng giải quyết: Phải có chính sách dân số và phát triển kinh tế, xã hội
3 Giảng bài mới.
a Giới thiệu bài mới.
Trên thế giới dân cư phân bố như thế nào? Trên thế giới có bao nhiêu chủng tộc, mỗichủng tộc có đặc điểm gì về hình thái bên ngoài? Để biết được điều này Hôm nay, thầytrò chúng ta sẽ tìm hiểu bài 2 sự phân bố dân cư Các chủng tộc trên thế giới
b Nội dung bài mới.
BẢNG
Hoạt động 1: Cá nhân
GV: Treo Bản đồ phân bố dân cư thế giới lên bảng và giới thiệu 1 SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ.
Trang 4phần chú giải.
PV: Chỉ vào bản đồ giới thiệu tên các khu vực tập trung đông dân?
PV: Chỉ vào bảnđồ và nêu tên hai khu vực có mật độ dân số cao
nhất?
GV: Nhận xét, liên hệ bản đồ
PV: Mật độ dân số là gì?
GV: Nhận xét Mật độ dân số là số dân cư trung bình sinh sống trên
một đơn vị diện tích lãnh thổ ( người/Km2)
PV: Theo em, trên thế giới dân cư thường tập trung đông ở những nơi
nào?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
PV: Theo em, trên thế giới dân cư thưa thớt ở những nơi nào?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
Chuyển ý: Trên thế giới có những chủng tộc nào? Mỗi chủng tộc có
đặc dđiểm gì về hình thái bên ngoài? Để biết được điều này Thầy
trò chúng ta sẽ tìm hiểu phần hai
Hoạt động 2: Cá nhân
PV: Trên thế giới có những chủng tộc nào?
PV: Căn cứ vào đâu mà người ta chia dân cư thế giới ra làm ba
chủng tộc?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
PV: Chủng tộc Môngôlôit phân bố ở đâu và có đặc điểm gì về hình
thái bên ngoài?
GV: Nhận xét, liên hệ
PV: Chủng tộc Nêgrôit phân bố ở đâu và có đặc điểm gì về hình thái
bên ngoài?
GV: Nhận xét, liên hệ
PV: Chủng tộc Ơrôpêôit phân bố ở đâu và có đặc điểm gì về hình
thái bên ngoài?
GV: Nhận xét, liên hệ
GV treo Tranh ba học sinh làm việc trong phòng thí nghiệm lên bảng
PV: Xác định chủng tộc của ba học sinh trên?
GV: Nhận xét, liên hệ
PV: Đọc nội dung phần ghi nhớ?
- Dân cư tập trungđông ở các vùng đồngbằng, đô thị hoặc cácvùng khí hậu ấm áp,mưa nắng thuận hòa
- Dân cư thưa thớt ởnhững vùng núi hayvùng sâu, vùng xa,hải đảo, vùng cực,vùng hoang mạc
=> Trên thế giới dân
cư phân bố khôngđồng đều
2 CÁC CHỦNG TỘC.
Dân cư thế giớithuộc ba chủng tộclớn:
- Chủng tộcMôngôlôit
4 Sơ kết bài học:
- Sự phân bố dân cư trên thế giới
- Các chủng tộc trên thế giới
5 Hướng dẫn học ở nhà:
- Học bài, làm các bài tập trong SGK
- Chuẩn bị bài 3 Quần cư Đô thị hóa
+ Quần cư nông thôn và quần cư đô thị
Trang 5+ Đô thị hóa, các siêu đô thịTuần 02: 23-28/08/10
Ngày dạy: 25/08/10
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Kiến thức: giúp học sinh biết:
- Quần cư nông thôn và quần cư đô thị Sự khác nhau giữa Quần cư nông thôn và quần cưđô thị
- Vài nét về lịch sử phát triển đô thị và sự hình thành các siêu đô thị
II.THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC
- Tranh quang cảnh nông thôn và quang cảnh đô thị
- Bản đồ các siêu đô thị trên thế giới
III.TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1 Oån định và tổ chức: Kiểm tra sỉ số.
2 Kiểm tra bài cũ.
Câu 1: Trên thế giới dân cư phân bố như thế nào?
Trả lời: - Dân cư tập trung đông ở các vùng đồng bằng, đô thị hoặc các vùng khí hậu ấmáp, mưa nắng thuận hòa
- Dân cư thưa thớt ở những vùng núi hay vùng sâu, vùng xa, hải đảo, vùng cực, vùng hoangmạc
=> Trên thế giới dân cư phân bố không đồng đều
Câu 2: Trên thế giới có các chủng tộc nào?
Trả lời: Dân cư thế giới thuộc ba chủng tộc lớn:
- Chủng tộc Môngôlôit ( Châu Á )
- Chủng tộc Nêgrôit ( châu Phi )
- Chủng tộc Ơrôpêôit ( Châu Aâu )
3 Giảng bài mới.
a Giới thiệu bài mới.
Quần cư là gì? Đô thị hóa là gì? Trên thế giới quá trình đô thị hóa diễn ra như thế nào? Đểbiết được điều này Hôm nay, thầy trò chúng ta sẽ tìm hiểu bài 3 Quần cư Đô thị hóa
b.Nội dung bài mới.
Hoạt động 1: Cá nhân
PV: Theo em, quần cư là gì? 1 QUẦN CƯ NÔNG THÔN VÀ QUẦN CƯ
Trang 6GV: Nhận xét, liên hệ.
PV: Trên thế giới có những loại quần cư nào?
GV Treo Tranh quang cảnh nông thôn lên bảng
PV: Em hãy quan sát và miêu tả quang cảnh bức tranh?
PV: Quần cư nông thôn là gì?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
GV treo tranh quang cảnh đô thị lên bảng
PV: Em hãy quan sát và miêu tả quang cảnh bức tranh?
PV: Quần cư đô thị là gì?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
PV: Quần cư nông thôn và quần cư đô thị có gì khác nhau về
hình thức tổ chức sinh sống và hoạt động kinh tế?
GV: nhận xét, liên hệ
Chuyển ý Đô thị hóa là gì? Trên thế giới quá trình đô thị hóa
diễn ra như thế nào? Để biết được điều này Thầy trò chúng ta
tiếp tục tìm hiểu phần hai
Hoạt động 2: Cá nhân
PV: Theo em, đô thị hóa là gì?
GV: Nhận xét, liên hệ
PV: Trên thế giới đô thị xuất hiện khi nào?
PV: Các đô thị bắt đầu phát triển khi nào?
GV: Nhận xét, đơ thị hĩa là xu thế tất yếu của thế giới do dân số
tăng nhanh
PV: Khi đô thị phát triển thì dân số sinh sống trong đô thị như
thế nào?
GV: Nhận xét, liên hệ,chốt ý
GV Treo Bản đồ các siêu đô thị trên thế giới lên bảng và giới
thiệu phần chú giải
PV: Chỉ vào bản đồ giới thiệu tên các siêu đô thị từ 8 triệu dân
trở lên?
PV: Châu lục nào có nhiều siêu đô thị từ 8 triệu dân trở lên
nhất? Cho biết tên siêu đô thị của châu lục đó?
GV: Nhận xét, liên hệ
PV: Quá trình phát triển tự phát của nhiều siêu đô thị và đô
thị để lại những hậu quả gì ? Cho ví dụ?
GV: Nhận xét, liên hệ quá trình đơ thị hĩa tự phát của các
siêu đơ thị, đơ thị đã gây nên nhiều ảnh hưởng xấu cho mơi
trường sống, nên cần phải cĩ ý thức bảo vệ môi trường chính
là bảo vệ cuộc sống chốt ý.
PV: Đọc nội dung phần ghi nhớ?
ĐÔ THỊ.
- Quần cư nông thôn làhình thức tổ chức sinh sốngdựa vào hoạt động kinh tếsản xuất nông, lâm, ngưnghiệp Làng mạc, thônxóm thường phân tán gắnvới đất canh tác, đất đồngcỏ, đất rừng hay mặt nước
- Quần cư đô thị là hìnhthức tổ chức sinh sống dựavào hoạt động kinh tế sảnxuất công nghiệp và dịchvụ Nhà cửa tập trung vớimật độ cao
2 ĐÔ THỊ HÓA CÁC SIÊU ĐÔ THỊ.
- Các đô thị xuất hiện từrất sớm và phát triểnnhanh chóng thành cácsiêu đô thị
- Quá trình phát triển tựphát của nhiều siêu đô thịvà các đô thị mới để lạinhững hậu quả nghiêmtrọng cho môi trường, sứckhỏe, giao thông của ngườidân đô thị
4 Sơ kết bài học:
Trang 7- Quần cư nông thôn và quần cư đô thị Sự khác nhau giữa Quần cư nông thôn và quần
cư đô thị
- Vài nét về lịch sử phát triển đô thị và sự hình thành các siêu đô thị
5 Hướng dẫn học ở nhà:
- Học bài, làm các bài tập trong SGK
- Chuẩn bị bài 4 thực hành phân tích lược đồ dân số và tháp tuổi
+ Làm vào vở các bài tập 1,2,3 Trang 13 và 14
Tuần 02: 23-28/08/10
-Ngày dạy: 27-28/08/10
Tiết: 04 BÀI 4: THỰC HÀNH: PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ
DÂN SỐ VÀ THÁP TUỔI
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Kiến thức: giúp học sinh dựa vào lược đồ:
- Xác định mật độ dân số tỉnh Thái Bình
- Quan sát và rút ra nhận xét về tháp tuổi ở TP Hồ Chí Minh
- Quan sát và rút ra nhận xét về sự phân bố dân cư và đô thị ở Châu Á
2.Tư tưởng:
- Giáo dục học sinh biết tầm quan trọng của việc thực hành
3.Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng phân tích , sử dụng lược đồ
II.THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC
- Lược đồ phân bố dân cư thế giới
- Lược đồ mật độ dân số tỉnh Thái Bình năm 2000
- Mô hình tháp tuổi TP Hồ Chí Minh năm 1989 và 1999
III.TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1 Oån định và tổ chức: Kiểm tra sỉ số.
2 Kiểm tra bài cũ.
Câu 1: Quần cư nông thôn là gì? Quần cư đô thị là gì?
Trả lời: - Quần cư nông thôn là hình htức tổ chức sinh sống dựa vào hoạt động kinh tế sảnxuất nông, lâm, ngư nghiệp Làng mạc, thôn xóm thường phân tán gắn với đất canh tác,đất đồng cỏ, đất rừng hay mặt nước
- Quần cư đô thị là hình thức tổ chức sinh sống dựa vào hoạt động kinh tế sản xuất côngnghiệp và dịch vụ Nhà cửa tập trung với mật độ cao
Câu 2: Cho biết Vài nét về lịch sử phát triển đô thị và sự hình thành các siêu đô thị?
Trả lời: - Các đô thị xuất hiện từ rất sớm và phát triển nhanh hcóng thành các siêu đô thị
- Quá trình phát triển tự phát của nhiều siêu đô thị và các đô thị mới để lại những hậu quảnghiêm trọng cho môi trường, sức khỏe, giao thông của người dân đô thị
3 Giảng bài mới.
a Giới thiệu bài mới.
Hôm nay, thầy trò chúng ta sẽ thực hành phân tích lược đồ dân số và tháp tuổi
Trang 8b Nội dung bài mới.
Hoạt động 1: Cá nhân
GV treo Lược đồ mật độ dân số tỉnh Thái Bình năm 2000
lên bảng và giới thiệu phần chú giải
PV: Chỉ vào lược đồ cho biết nơi có mật độ dân số cao
nhất? Cao nhất là bao nhiêu?
GV: Nhận xét, liên hệ, cho điểm chốt ý
PV: Chỉ vào lược đồ cho biết nơi có mật độ dân số thấp
nhất? Thấp nhất là bao nhiêu?
GV: Nhận xét, liên hệ, cho điểm, chốt ý
Hoạt động 2: Cá nhân
GV: Treo Mô hình tháp tuổi TP Hồ Chí Minh năm 1989
và 1999 lên bảng
PV: Hình dáng tháp tuổi năm 1989 và 1999 có gì thay
đổi?
GV: Nhận xét, liên hệ, cho điểm, chốt ý
PV: Nhóm tuổi nào tăng về tỉ lệ? Tăng như thế nào?
PV: Nhóm tuổi nào giảm về tỉ lệ? giảm như thế nào?
GV: Nhận xét, liên hệ, cho điểm, chốt ý
PV: Em có nhận xét gì về dân số TP Hồ Chí minh sau 10
năm?
GV: Nhận xét, liên hệ, cho điểm, chốt ý
Hoạt động 3: Cá nhân
GV: Treo Lược đồ phân bố dân cư thế giới lên bảng và
giới thiệu phần chú giải
PV: Chỉ vào lược đồ cho biết tên những khu vực tập trung
đông dân nhất ở Châu Á?
GV: Nhận xét, liên hệ, cho điểm, chốt ý
PV: Chỉ vào lược đồ và cho biết các đô thị lớn của Châu
Á thường phân bố ở đâu?
GV: Nhận xét, liên hệ, cho điểm, chốt ý
1 QUAN SÁT LƯỢC ĐỒ MẬT ĐỘ DÂN SỐ TỈNH THÁI BÌNH ( NĂM 2000)
- Nơi có mật độ dân số cao nhấtnhất là thị xã Thái Bình trên 3000người/ Km2
- Nơi có mật độ dân số thấp nhấtlà huyện Tiền Hải dưới 1000người/ Km2
2 QUAN SÁT THÁP TUỔI CỦA TP HỒ CHÍ MINH.
- Hình dáng tháp tuổi chân thápnhỏ lại, thân tháp phình to ra
- Nhóm người trong độ tuổi laođộng tăng, còn nhóm người dướiđộ tuổi lao động giảm
=> Sau 10 năm dân số TP Hồ ChíMinh đang già đi
3 QUAN SÁT LƯỢC ĐỒ PHÂN BỐ DÂN CƯ CHÂU Á.
- Những khu vực tập trung đôngdân: Nam Á, Đông Á, Đông NamÁ
- Các đô thị lớn thường phân bốdọc theo ven biển và dọc các consông lớn
4 Sơ kết bài học:
- Xác định mật độ dân số tỉnh Thái Bình
- Quan sát và rút ra nhận xét về tháp tuổi ở TP Hồ Chí Minh
- Quan sát và rút ra nhận xét về sự phân bố dân cư và đô thị ở Châu Á
5 Hướng dẫn học ở nhà:
- Học bài, làm các bài tập trong SGK
- Chuẩn bị bài 5 Đới nóng Môi trường xích đạo ẩm
+ Vị trí và các kiểu môi trường của đới nóng
+ Đặc điểm của môi trường xích đạo ẩm
Trang 9Tuần 03: 30/08-4/09/10 PHẦN HAI: CÁC MÔI TRƯỜNG ĐỊA LÍ
BÀI 5: ĐỚI NÓNG MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Kiến thức: giúp học sinh biết:
- Vị trí và các kiểu môi trường của đới nóng
- Đặc điểm của môi trường xích đạo ẩm
2.Tư tưởng:
- Giáo dục học sinh biết đặc điểm nổi bật của khí hậu xích đạo ẩm
3.Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng phân tích , sử dụng bản đồ, tranh ảnh
II.THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC
- Bản đồ các kiểu môi trường trong đới nóng
- Tranh rừng rậm xanh quanh năm, tranh lát cắt rừng rậm xanh quanh năm
- Tranh rừng ngập mặn.Biểu đồ nhiệt độ lượng mưa ở Xingapo
III.TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1 Oån định và tổ chức: Kiểm tra sỉ số.
2 Kiểm tra bài cũ.
3 Giảng bài mới.
a Giới thiệu bài mới.
Trên Trái đất có 5 đới khí hậu.Hôm nay, thầy trò chúng ta sẽ tìm hiểu về đới nóng và kiểumôi trường xích đạo ẩm
b Nội dung bài mới.
Hoạt động 1: Cá nhân
GV treo Bản đồ các kiểu môi trường trong đới nóng lên bảng
và giới thiệu phần chú giải
PV: Chỉ vào bản đồ cho biết vị trí của đới nóng trên thế giới?
GV: nhận xét, liên hệ, chốt ý
PV: Chỉ vào bản đồ giới thiệu tên các kiểu môi trường ở đới
nóng?
GV: nhận xét, liên hệ, chốt ý
Hoạt động 2: Cá nhân
Hoạt động 2.1: Cá nhân
PV: Chỉ vào bản đồ cho biết vị trí của môi trường xích đạo
ẩm?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
GV treo Biểu đồ nhiệt độ lượng mưa ở Xingapo lên bảng
PV: Đường biểu diễn nhiệt độ trung bình các tháng trong năm
cho biết nhiệt độ của Xingapo có đặc điểm gì?
I ĐỚI NÓNG.
- Đới nóng nằm khoảng giữahai chí tuyến, kéo dài từ Tâysang Đông thành một vànhđai bao quanh Trái Đất
- Đới nóng có 4 kiểu môitrường
II MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM.
- Môi trường xích đạo ẩmnằm trong khoảng từ 50B
Trang 10GV: Nhận xét, liên hệ.
PV: Lượng mưa cả năm khoảng bao nhiêu?
PV: Sự phân bố lượng mưa trong năm ra sao?
GV: Nhận xét, liên hệ
PV: Từ những phân tích trên cho biết đặc điểm khí hậu của
môi trường xích đạo ẩm?
GV: nhận xét, liên hệ, chốt ý
Hoạt động 2.2: Cá nhân
GV: treo Tranh rừng rậm xanh quanh năm, tranh lát cắt rừng
rậm xanh quanh năm lên bảng
PV: Chỉ vào tranh cho biết rừng có những tầng nào? Độ cao
của mỗi tầng?
PV: Tại sao rừng ở đây lại có nhiều tầng?
GV: Nhận xét, liên hệ
PV: Trong rừng có những loài động vật và thực vật nào?
PV: Rừng rậm xanh quanh năm có đặc điểm gì?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
PV: Kể tên một số kiểu rừng rậm xanh quanh năm ở nước ta
mà em biết?
GV: Nhận xét, liên hệ
PV: Đọc nội dung phần ghi nhớ?
4 Sơ kết bài học:
- Vị trí và các kiểu môi trường của đới nóng
- Đặc điểm của môi trường xích đạo ẩm
5 Hướng dẫn học ở nhà:
- Học bài, làm các bài tập trong SGK
- Chuẩn bị bài 6 Môi trường nhiệt đới
+ Đặc điểm khí hậu của môi trường nhiệt đới
+ Các đặc điểm của môi trường nhiệt đới
Tuần 03: 30/08-4/09/10
Ngày dạy: 03-4/09/10 BÀI 6: MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI
Tiết: 06
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Kiến thức: giúp học sinh biết:
- Đặc điểm khí hậu của môi trường nhiệt đới
- Các đặc điểm của môi trường nhiệt đới
Trang 11II.THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC
- Bản đồ các kiểu môi trường trong đới nóng
- Tranh quang cảnh xavan vào mùa mưa, biểu đồ nhiệt đồ lượng mưa ở Malanca ( Xuđăng) và Giamêna ( Sát)
III.TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1 Oån định và tổ chức: Kiểm tra sỉ số.
2 Kiểm tra bài cũ.
Câu 1: Trình bày đặc điểm của môi trường xích đạo ẩm?
Trả lời: Khí hậu nóng và ẩm quanh năm
- Nhiệt độ trung bình trên 250C
- Lượng mưa trung bình từ 1500mm – 2500mm
- Độ ẩm trung bình trên 80%
Rừng rậm xanh quanh năm
Do độ ẩm và nhiệt độ cao nên rừng cây phát triển rậm rạp, xanh tốt quanh năm, mọcthành nhiều tầng có nhiều loại cây và nhiều loài chim, thú sinh sống
3 Giảng bài mới.
a Giới thiệu bài mới.
Môi trường nhiệt đới nằm ở vị trí nào? Có những đặc điểm gì? Để biết được điều này.Hômnay, thầy trò chúng ta sẽ tìm hiểu bài 6 Môi trường nhiệt đới
b Nội dung bài mới.
Hoạt động 1: Cá nhân
GV: treo Bản đồ các kiểu môi trường trong đới nóng lên bảng
và giới thiệu phần chú giải
PV Chỉ vào bản đồ xác định vị trí của môi trường nhiệt đới?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
GV treo biểu đồ nhiệt đồ lượng mưa ở Malanca ( Xu đăng) và
Giamêna ( Sát) lên bảng
PV: Em hãy phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa ở
Malanca ( Xu đăng)?
GV: Nhận xét, liên hệ
PV: Em hãy phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa ở
Giamêna ( Sát)
GV: Nhận xét, liên hệ
PV: Cho biết đặc điểm khí hậu của môi trường nhiệt đới?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
1.KHÍ HẬU.
- Vị trí: Môi trường nhiệt đớinằm ở khoảng vĩ tuyến 50đến chí tuyến ở cả hai báncầu
- Khí hậu nóng quanh năm,có sự thay đổi theo mùa.+ Nhiệt độ trung bình nămtrên 200C và có hai thời kìnhiệt độ tăng cao khi mặttrời đi qua thiên đỉnh
+ Lượng mưa trung bìnhnăm từ 500mm – 1500mmtập trung vào mùa mưa.+ Mùa khô hạn càng gần chí
Trang 12Chuyển ý: Ngoài đặc điểm khí hậu, môi trường nhiệt đới còn
có những đặ điểm gì về môi trường? Để biết được điều này
Thầy trò chúng ta sẽ tìm hiểu phần hai
Hoạt động 2: Cá nhân
PV: Theo em, vào mùa mưa và mùa khô hạn thì cây cỏ, chim
thú và sông ngòi sẽ như thế nào?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
PV: Mùa mưa ở miền đồi núi đất sẽ như thế nào?
PV: Vì sao ở miền đồi núi nhiệt đới đất có màu đỏ vàng?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
PV: Thảm thực vật ở môi trường nhiệt đới như thế nào?
PV: Vì sao diện tích xavan và nửa hoang mạc ngày càng mở
rộng?
GV: Nhận xét, liên hệ Tranh quang cảnh xavan vào mùa
mưa ,giáo dục ý thức bảo vệ rừng là bảo vệ môi trường,
chốt ý.
PV: Môi trường nhiệt đới thích hợp trồng những loại cây gì?
Cho ví dụ cụ thể?
GV: nhận xét, liên hệ, chốt ý
PV: Cho biết mối quan hệ giữa các hoạt động kinh tế với
môi trường?
GV: Nhận xét, liên hệ giáo dục học sinh biết các hoạt động
nơng nghiệp trồng nhiều loại cây lương thực và cây công
nghiệp sẽ gây ảnh hưởng tới mơi trường bảo vệ môi trường
là bảo vệ cuộc sống.
PV: Đọc nội dung phần ghi nhớ?
tuyến càng kéo dài, biênnhiệt độ càng lớn
2 CÁC ĐẶC ĐIỂM KHÁC CỦA MÔI TRƯỜNG.
- Mùa mưa cây cối tốt tươi,chim thú linh hoạt,là mùa lũcủa các con sông
- Mùa khô hạn cây cỏ úavàng, chim thú di cư, nướcsông cạn
- Đất Feralít đỏ vàng dễ bịxói mòn, rửa trôi hoặc thoáihóa
- Rừng thưa chuyển sangđồng cỏ cao ( xavan) và cuốicùng là nửa hoang mạc
- Thích hợp trồng nhiều loạicây lương thực và cây côngnghiệp
4 Sơ kết bài học:
- Đặc điểm khí hậu của môi trường nhiệt đới
- Các đặc điểm của môi trường nhiệt đới
5 Hướng dẫn học ở nhà:
- Học bài, làm các bài tập trong SGK
- Chuẩn bị bài 7 môi trường nhiệt đới gió mùa
+ Đặc điểm khí hậu của môi trường nhiệt đới gió mùa
+ Các đặc điểm của môi trường nhiệt đới gió mùa
Trang 13Tuần 04: 06-11/09/10
Ngày dạy: 08/09/10
Tiết: 07 BÀI 7: MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Kiến thức: giúp học sinh biết:
- Đặc điểm khí hậu của môi trường nhiệt đới gió mùa
- Các đặc điểm của môi trường nhiệt đới gió mùa
2.Tư tưởng:
- Giáo dục học sinh biết khí hậu có ảnh hưởng đến các đặc điểm khác của môi trườngcần phải bảo vệ
3.Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng phân tích , sử dụng bản đồ, tranh ảnh
II.THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC
- Bản đồ các kiểu môi trường trong đới nóng
- Biểu đồ gió mùa mùa hạ, mùa đông ở Nam Á, Đông Nam Á
- Biểu đồ nhiệt độ lượng mưa ở Hà Nội và Mum bai Aán Độ
- Tranh rừng cao su vào mùa mưa và mùa khô
III.TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1 Oån định và tổ chức: Kiểm tra sỉ số.
2 Kiểm tra bài cũ.
Câu 1: Cho biết vị trí và đặc điểm khí hậu của môi trường nhiệt đới?
Trả lời: - Môi trường nhiệt đới nằm ở khoảng vĩ tuyến 50 đến chí tuyến ở cả hai bán cầu
- Khí hậu nóng quanh năm, có sự thay đổi theo mùa
+ Nhiệt độ trung bình năm trên 200C và có hai thời kì nhiệt độ tăng cao khi mặt trời đi quathiên đỉnh
+ Lượng mưa trung bình năm từ 500mm – 1500mm tập trung vào mùa mưa
+ Mùa khô hạn càng gần chí tuyến càng kéo dài, biên nhiệt độ càng lớn
Câu 2: Trình bày các đặc điểm của môi trường nhiệt đới?
Trả lời: - Mùa mưa cây cối tốt tươi, chim thú linh hoạt,là mùa lũ của các con sông.
- Mùa khô hạn cây cỏ úa vàng, chim thú di cư, nước sông cạn
- Đất Feralít đỏ vàng dễ bị xói mòn, rửa trôi hoặc thoái hóa
- Rừng thưa chuyển sang đồng cỏ cao ( xavan) và cuối cùng là nửa hoang mạc
- Thích hợp trồng nhiều loại cây lương thực và cây công nghiệp
3 Giảng bài mới.
a Giới thiệu bài mới.
Môi trường nhiệt đới gió mùa nằm ở vị trí nào? Có những đặc điểm gì? Để biết được điềunày.Hôm nay, thầy trò chúng ta sẽ tìm hiểu bài 7 Môi trường nhiệt đới gió mùa
b Nội dung bài mới.
Trang 14GV: treo Bản đồ các kiểu môi trường trong đới nóng lên
bảng và giới thiệu phần chú giải
PV Chỉ vào bản đồ xác định vị trí của môi trường nhiệt đới
gió mùa?
GV: Nhận xét, liên hệ
GV treo Biểu đồ gió mùa mùa hạ, mùa đông ở Nam Á,
Đông Nam Á lên bảng và giới thiệu phần chú giải
PV: Cho biết hướng gió vào mùa hạ ở khu vực Nam Á và
Đông Nam Á?
PV: Giải thích tại sao lượng mưa ở hai khu vực này lại có sự
chênh lệch rất lớn giữa mùa hạ và mùa đông?
GV: Nhận xét, liên hệ
PV: Cho biết hướng gió vào mùa đôngï ở khu vực Nam Á và
Đông Nam Á?
PV: Tại sao các mũi tên chỉ hướng gió ở Nam Á lại chuyển
hướng cả về mùa hạ lẫn mùa đông?
GV: Nhận xét, liên hệ khi vượt qua đường xích đạo, lực tự
quay của trái đất làm cho gió đổi hướng
GV treo Biểu đồ nhiệt độ lượng mưa ở Hà Nội và Mum bai
Aán Độ lên bảng
PV: Phân tích diễn biến nhiệt độ và lượng mưa trong năm ở
Hà Nội?
PV: Phân tích diễn biến nhiệt độ và lượng mưa trong năm ở
Mum bai?
GV: nhận xét, liên hệ
PV: diễn biến nhiệt độ trong năm ở Hà Nội có gì khác ở
Mum bai?
GV: Nhận xét, liên hệ
PV: Từ những phân tích trên, em hãy cho biết đặc điểm của
khí hậu nhiệt đới gió mùa?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
Chuyển ý: Môi trường nhiệt đới gió mùa có những đặc điểm
gì về môi trường? Để biết được điều này Thầy trò chúng ta
tiếp tục tìm hiểu phần hai
Hoạt động 2: Cá nhân
GV treo Tranh rừng cao su vào mùa mưa và mùa khô lên
bảng
PV: Em có nhận xét gì về sự thay đổi của cảnh sắc thiên
nhiên trong hai bức tranh trên?
GV: nhận xét, liên hệ
PV: Theo em, nơi mưa nhiều và nơi mưa ít thực vật có gì
khác nhau?
a Vị trí: môi trường nhiệt đớigió mùa ở Nam Á, Đơng NamÁ
+ Mùa đông gió từ lục địa thổi
ra biển nên không khí khô vàlạnh
+ Nhiệt độ trung bình nămtrên 200C
+ Biên nhiệt độ trung bình nămkhoảng 80C
+ Lượng mưa trung bình nămtrên 1000mm
- Thời tiết diễn biến thấtthường
+ Mùa mưa có năm đến sớm,có năm đến muộn
+ Lượng mưa có năm ít, nămnhiều
2 CÁC ĐẶC ĐIỂM KHÁC CỦA MÔI TRƯỜNG.
- Nơi mưa nhiều rừng cónhiều tầng, một số cây rụng lávào mùa khô
- Nơi ít mưa có đồng cỏ caonhiệt đới
- Vùng cửa sông, ven biển córừng ngập mặn
- Có nhiều loài động vật sống
ở trên cạn và dưới nước
- Thích hợp trồng cây lươngthực nhiệt đới và cây côngnghiệp
- Đây là một trong những nơitập trung đông dân nhất tên
Trang 15GV: nhận xét, liên hệ, chốt ý.
PV: Môi trường nhiệt đới gió mùa có những loài động vật
nào sinh sống? Cho ví dụ cụ thể?
GV: nhận xét, liên hệ, chốt ý
PV: Môi trường nhiệt đới gió mùa thích hợp trồng những loại
cây gì? Cho ví dụ cụ thể?
GV: nhận xét, liên hệ giáo dục bảo vệ các loài thực động
vật qúy hiếm, chốt ý.
PV: Đọc nội dung phần ghi nhớ?
thế giới
4 Sơ kết bài học:
- Đặc điểm khí hậu của môi trường nhiệt đới gió mùa
- Các đặc điểm của môi trường nhiệt đới gió mùa
5 Hướng dẫn học ở nhà.
- Học bài, làm các bài tập trong SGK
- Chuẩn bị bài 8 các hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đới nóng
+ Làm nương rẫy
+ Làm ruộng thâm canh lúa nước
+ Sản xuất nông sản hàng hóa theo quy mô lớn
Tuần 04: 06-11/09/10
-Ngày dạy: 10-11/09/10
TRONG NÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI NÓNG.
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Kiến thức: giúp học sinh biết:
- Các hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đới nóng và đặc điểm của của mỗi hình thức:+ Làm nương rẫy
+ Làm ruộng thâm canh lúa nước
+ Sản xuất nông sản hàng hóa theo quy mô lớn
2.Tư tưởng:
- Giáo dục học sinh biết ý nghĩa quan trọng của các hình thức canh tác nông nghiệp trongcuộc sống Nhưng có ảnh hưởng đến môi trường cần phải bảo vệ
3.Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng phân tích , sử dụng bản đồ, tranh ảnh
II.THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC
- Bản đồ những khu vực thâm canh lúa nước ở Châu Á
- Tranh làm nương rẫy, tranh làm ruộng lúa nước
- Tranh đồn điền, trang trại
III.TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1 Oån định và tổ chức: Kiểm tra sỉ số.
2 Kiểm tra bài cũ.
Trang 16Câu 1: Cho biết đặc điểm khí hậu của môi trường nhiệt đới gió mùa?
Trả lời: - Nhiệt độ, lượng mưa thay đổi theo mùa gió.
+ Mùa hạ gió từ biển thổi vào lục địa nên không khí mát và mưa lớn
+ Mùa đông gió từ lục địa thổi ra biển nên không khí khô và lạnh
+ Nhiệt độ trung bình năm trên 200C
+ Biên nhiệt độ trung bình năm khoảng 80C
+ Lượng mưa trung bình năm trên 1000mm
- Thời tiết diễn biến thất thường
+ Mùa mưa có năm đến sớm, có năm đến muộn
+ Lượng mưa có năm ít, năm nhiều
3 Giảng bài mới.
a Giới thiệu bài mới.
Ở đới nóng có những hình thức canh tác nào trong nông nghiệp? Mỗi hình thức canh tác cónhững đặc điểm gì? Để biết được điều này.Hôm nay, thầy trò chúng ta sẽ tìm hiểu bài 8các hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đới nóng
b Nội dung bài mới.
BẢNG
Hoạt động 1: Cá nhân
GV: treo Tranh làm nương rẫy lên bảng
PV: Quan sát và miêu tả quang cảnh bức tranh?
PV: Người trong tranh đang làm gì?
PV: Công cụ canh tác của họ là gì?
GV: Nhận xét,liên hệ
PV: Theo em làm nương rẫy là hình thức như thế nào?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
PV: Làm nương rẫy có hại gì cho môi trường không?
PV: Gia đình em có làm nương rẫy không và làm như thế nào?
GV: Nhận xét, liên hệ, giáo dục ý thức bảo vệ môi trường
Chuyển ý: Làm ruộng thâm canh lúa nước là hình thức như thế nào?
Để biết được điều này Thầy trò chúng ta sẽ tìm hiểu phần hai
Hoạt động 2: Cá nhân
GV treo tranh làm ruộng lúa nước lên bảng
PV: Quan sát và miêu tả quang cảnh bức tranh?
PV: Theo em, để làm ruộng thâm canh lúa nước cần có những điều
kiện gì?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
PV : Làm ruộng thâm canh lúa nước sẽ đạt được kết quả gì?
GV: Nhận xét, liên hệ, Làm ruộng thâm canh lúa nước sẽ đạt được
kết quả cao, Nhưng có ảnh hưởng đến môi trường cần phải bảo
vệ.chốt ý.
1.LÀM NƯƠNG RẪY.
Là hình thức canhtác sử dụng công cụthô sơ, ít chăm bónnên năng suất rấtthấp, đất bị bạc màu
2 LÀM RUỘNG THÂM CANH LÚA NƯỚC.
- Điều kiện để làmruộng thâm canh lúanước:
+ Nguồn lao độngdồi dào
+ Chủ động tưới,tiêu nước
- kết quả:
+ tăng vụ
+ tăng năng suất.+ tăng sản lượng
Trang 17PV: Gia đình em có làm ruộng thăm canh lúa nước không và làm như
thế nào?
GV: Nhận xét, liên hệ, treo Bản đồ những khu vực thâm canh lúa nước
ở Châu Á lên bảng
PV: Chỉ vào bản đồ giới thiệu các khu vực thâm canh lúa nước?
GV: Nhận xét, liên hệ
Chuyển ý Sản xuất nông sản hàng hóa theo quy mô lớn là hình thức
như thế nào? Để biết được điều này Thầy trò chúng ta sẽ tìm hiểu
phần ba
Hoạt động 3: Cá nhân
GV treo Tranh đồn điền, trang trại lên bảng
PV: Quan sát và miêu tả quang cảnh bức tranh?
PV: Sản xuất nông sản hàng hóa theo quy mô lớn có những hình thức
nào?
GV: Nhận xét, liên hệ chốt ý
PV: Sản xuất nông sản hàng hóa theo quy mô lớn được tổ chức sản
xuất như thế nào?
PV: Chuyên môn hóa là gì
GV: Nhận xét, liên hệ chốt ý
PV: Sản xuất nông sản hàng hóa theo quy mô lớn sẽ đạt được kết quả
gì?
GV:Nhận xét, liên hệ chốt ý
PV: Ba hình thức canh tác trong nông nghiệp có biết ý nghĩa quan
trọng như thế nào trong cuộc sống?
GV:Nhận xét, liên hệ Giáo dục học sinh biết ý nghĩa quan trọng
của các hình thức canh tác nông nghiệp trong cuộc sống Nhưng có
ảnh hưởng đến môi trường cần phải bảo vệ.
PV: Đọc nội dung phần ghi nhớ?
- Cung cấp lươngthực trong nước
3 SẢN XUẤT NÔNG SẢN HÀNG HÓA THEO QUY MÔ LỚN.
- Hình thức,quy môsản xuất: trang trại,đồn điền có diệntích lớn
- Tổ chức sản xuấtchuyên môn hóa
- Khối lượng nôngsản hàng hóa lớn vàcó giá trị cao
- Mục đích xuấtkhẩu, cung cấpnguyên liệu cho nhàmáy chế biến
4 Sơ kết bài học:
- Các hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đới nóng và đặc điểm của của mỗi hìnhthức:
+ Làm nương rẫy
+ Làm ruộng thâm canh lúa nước
+ Sản xuất nông sản hàng hóa theo quy mô lớn
5.Hướng dẫn học ở nhà.
- Học bài, làm các bài tập trong SGK
- Chuẩn bị bài 9 hoạt động sản xuất nông nghiệp ở đới nóng
+ Đặc điểm sản xuất nông nghiệp
+ Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu
Trang 18Tuần 05:13-18/09/10
Ngày dạy:15/09/10 BÀI 9: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Kiến thức: giúp học sinh biết:
- Đặc điểm sản xuất nông nghiệp ở môi trường xích đạo ẩm và môi trường nhiệt đới, nhiệtđới gió mùa
- Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu ở đới nóng
2.Tư tưởng:
- Giáo dục học sinh biết bảo vệ rừng, trồng rừng để chống xói mòn, bảo vệ mùa màng
3.Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng phân tích , sử dụng biểu đồ
II.THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC
- Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa ở môi trường xích đạo ẩm
- Tranh đất bị xói mòn
III.TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1 Oån định và tổ chức: Kiểm tra sỉ số.
2 Kiểm tra bài cũ.
Câu 1: Cho biết hình thức làm ruộng thâm canh lúa nước ở đới nóng?
Trả lời: - Điều kiện để làm ruộng thâm canh lúa nước:
+ Nguồn lao động dồi dào.+ Chủ động tưới, tiêu nước
- kết quả:+ tăng vụ.+ tăng năng suất.+ tăng sản lượng
3 Giảng bài mới.
a Giới thiệu bài mới.
Sản xuất nông nghiệp ở đới nóng có đặc điểm gì? Ở đới nóng có những sản phẩm nôngnghiệp chủ yếu nào? Để biết được điều này.Hôm nay, thầy trò chúng ta sẽ tìm hiểu bài 9hoạt động sản xuất nông nghiệp ở đới nóng
b Nội dung bài mới.
Hoạt động 1: Cá nhân
Hoạt động 1.1: Cá nhân
PV: Cho biết những thuận lợi, khó khăn và biện pháp khắc
phục những khó khăn trong sản xuất nông nghiệp ở môi
trường xích đạo ẩm?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
GV treo Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa ở môi trường xích
đạo ẩm.Tranh đất bị xói mòn lên bảng
PV: Dựa vào biểu đồ và tranh, em hãy cho biết nguyên
nhân dẫn đến xói mòn đất ở môi trường xích đạo ẩm?
GV: Nhận xét, liên hệ, Giáo dục học sinh biết bảo vệ
rừng, trồng rừng để chống xói mòn, bảo vệ mùa màng.
1.ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP.
a Môi trường xích đạo ẩm.
- Thuận lợi: Cây cối phát triểnquanh năm, trồng gối vụ, xencanh nhiều loại
cây
- Khó khăn:
+ Mầm bệnh phát triển gâyhại cho cây trồng và vật nuôi.+ Đất bị xói mòn, rửa trôi
- Biện pháp : bảo vệ rừng và
Trang 19Hoạt động 1.2: Cá nhân
PV: Cho biết những khó khăn và biện pháp khắc phục những
khó khăn trong sản xuất nông nghiệp ở môi trường nhiệt đới
và nhiệt đới gió mùa?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
PV: Cho ví dụ để thấy ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới và
nhiệt đới gió mùa đến sản xuất nông nghiệp?
GV: Nhận xét, liên hệ, Giáo dục học sinh biết bảo vệ
rừng, trồng rừng để chống xói mòn, bảo vệ mùa màng.
Chuyển ý: Ở đới nóng có những sản phẩm nông nghiệp chủ
yếu nào? Để biết được điều này Thầy trò chúng ta sẽ tìm
hiểu phần hai
Hoạt động 2: Cá nhân
PV: Cho biết tên và địa điểm trồng các loại cây lương thực?
PV: tại sao các vùng trồng lúa nước lại thường trùng với
những vùng đông dân bậc nhất thế giới?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
PV: Cho biết tên và địa điểm trồng các loại cây công
nghiệp?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
PV: Ở đới nóng thích hợp chăn nuôi những loài vật nào?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
PV: Đọc nội dung phần ghi nhớ?
- cây công nghiệp: cà phê, cao
su, dừa, bông, mía, lạc
- Chăn nuôi: dê, cừu, trâu, bò,lợn và gia cầm
4 Sơ kết bài học.
- Đặc điểm sản xuất nông nghiệp ở môi trường xích đạo ẩm và môi trường nhiệt đới,nhiệt đới gió mùa
- Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu ở đới nóng
5.Hướng dẫn hoc ở nhả
- Học bài, làm các bài tập trong SGK
- Chuẩn bị bài 10 dân số và sức ép của dân số tới tài nguyên, môi trường ở đớinóng
+ Tình hình dân số ở đới nóng
+ Sức ép của dân số tới tài nguyên, môi trường và biện pháp khắc phục
-Tuần 05: 13-18/09/10
Ngày dạy: 17-18/09/10 BÀI 10: DÂN SỐ VÀ SỨC ÉP CỦA DÂN SỐ
Tiết: 10 TỚI TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG Ở ĐỚI NÓNG
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Kiến thức: giúp học sinh biết:
- Tình hình dân số ở đới nóng
Trang 20- Sức ép của dân số tới tài nguyên, môi trường và biện pháp khắc phục.
2.Tư tưởng:
- Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ tài nguyên môi trường
3.Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng phân tích , sử dụng biểu đồ, bản đồ
II.THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC
- Biểu đồ về mối quan hệ giữa dân số và lương thực ở Châu Phi
- Bản đồ phân bố dân cư thế giới
- Bảng dân số và diện tích rừng ở Đông Nam Á
III.TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1 Oån định và tổ chức: Kiểm tra sỉ số.
2 Kiểm tra bài cũ.
Câu 1: Cho biết những thuận lợi, khó khăn và biện pháp khắc phục những khó khăn trong
sản xuất nông nghiệp ở môi trường xích đạo ẩm?
Trả lời: - Thuận lợi: Cây cối phát triển quanh năm, trồng gối vụ, xen canh nhiều loại cây.
- Khó khăn:
+ Mầm bệnh phát triển gây hại cho cây trồng và vật nuôi
+ Đất bị xói mòn, rửa trôi
- Biện pháp : bảo vệ rừng và trồng rừng
3 Giảng bài mới.
a Giới thiệu bài mới.
Dân số là gì? Tình hình dân số ở đới nóng như thế nào? sức ép của dân sốtới tàinguyên, môi trường ở đới nóng như thế nào ? Để biết được điều này.Hôm nay, thầy tròchúng ta sẽ tìm hiểu bài 10 dân số và sức ép của dân số tới tài nguyên, môi trường ở đớinóng
b Nội dung bài mới.
BẢNG
Hoạt động 1: Cá nhân
PV: Dân số là gì?
GV: Nhận xét, liên hệ
GV: treo Bản đồ phân bố dân cư thế giới lên bảng và giới thiệu
phần chú giải
PV: Dân số đới nóng chiếm bao nhiêu % dân số thế giới?
PV: Chỉ vào bản đồ giới thiệu những khu vực ở đới nóng có dân cư
tập trung đông?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
PV: từ những năm 60 của thế kỉ XX, tình hình dân số ở đới nóng
như thế nào?
PV: Dân số tăng nhanh dẫn đến những hậu quả gì?
GV: Nhận xét, liên hệ ý thức bảo vệ tài nguyên môi trường chốt ý
Hoạt động 2: Cá nhân
1.DÂN SỐ.
- Dân số ở đới nóngđông chiếm 50% dânsố thế giới Tập trungchủ yếu ở Đông Nam
Á, Nam Á, Tây Phi vàĐông Nam Braxin
- Dân số tăng nhanhdẫn đến bùng nổ dân sốlàm cho kinh tế chậmphát triển, đời sống conngười chậm cải thiệnvà tác động tiêu cực tớitài nguyên, môi trường
Trang 21GV treo Biểu đồ về mối quan hệ giữa dân số và lương thực ở Châu
Phi lên bảng
PV: Phân tích biểu đồ để thấy mối quan hệ giữa sự gia tăng dân số
tự nhiên quá nhanh với tình trạng thiếu lưoơng thực ở Châu Phi?
GV: Nhận xét, liên hệ Gia tăng nhanh 100% - 160% Gia tăng
chậm 100% - hơn 110% Bình quân lương thực đầu ngưoờigiảm
100% - 80% => thiếu lương thực
GV treo Bảng dân số và diện tích rừng ở Đông Nam Aù lên bảng
PV: Nhận xét về tương quan giữa dân số với diện tích rừng ở Đông
Nam Á?
GV: Nhận xét, liên hệ
PV: dân số tăng nhanh dẫn đến nhữnh hậu quả gì đối với tài
nguyên và môi trường? Cho ví dụ cụ thể?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
PV: Cho biết một vài ví dụ để thấy rõ sự khai thác rừng quá
mức sẽ có tác động xấu tới tài nguyên và môi trường?
GV: Nhận xét, liên hệ, Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ tài
nguyên môi trường.
PV: cần có những biện pháp gì để giảm bớt sức ép của dân số tới
tài nguyên và môi trường?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
PV: Nước ta có kế hoạch gì để giảm tỉ lệ gia tăng dân số?
GV : nhận xét, liên hệ kế hoạch hóa gia đình
PV: Đọc nội dung phần ghi nhớ?
2 SỨC ÉP CỦA DÂN SỐ TỚI TÀI
4 Sơ kết bài học
- Tình hình dân số ở đới nóng
- Sức ép của dân số tới tài nguyên, môi trường và biện pháp khắc phục
5.Hướng dẫ học ở nhà
- Học bài, làm các bài tập trong SGK
- Chuẩn bị bài 11 di dân và sự bùng nổ đô thị ở đới nóng
+ Sự di dân ở đới nóng
+ Sự bùng nổ đô thị hóa ở đới nóng
Tuần 06: 20-25/09/10
-Ngày dạy:22/09/10
Tiết: 11 BÀI 11:DI DÂN VÀ SỰ BÙNG NỔ ĐÔ THỊ Ở ĐỚI NÓNG
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Kiến thức: giúp học sinh biết:
- Nguyên nhân và biện pháp khắc phục tình trạng di dân ở đới nóng
- Tình hình đô thị hóa và giải pháp khắc phục tình trạng đô thị hóa tự phát ở đới nóng
2.Tư tưởng:
Trang 22- Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trường do hậu quả của nạn di dân và đô thị hoá tựphát.
3.Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng phân tích , sử dụng biểu đồ, bản đồ
II.THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC
- Tranh Xingapo thành phố sạch nhất thế giới, tranh khu nhà ổ chuột ở Aán Độ
- Bản đồ phân bố dân cư , đô thị thế giới
III.TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1 Oån định và tổ chức: Kiểm tra sỉ số.
2 Kiểm tra bài cũ.
Câu 1: Dân số có sức ép như thế nào tới tài nguyên, ôi trường? Cần có biện pháp gì để
khắc phục tình trạng này?
Trả lời: - Tài nguyên bị khai thác cạn kiệt.
- Môi trường bị ô nhiễm, bị tàn phá
- Biện pháp:
+ Giảm tỉ lệ gia tăng dân số
+ Phát triển kinh tế và nâng cao đời sống của người dân
3 Giảng bài mới.
a Giới thiệu bài mới.
Di dân là gì? Nguyên nhân nào dẫn đến sự di dân ở đới nóng? Phải có biện pháp gì để khắcphục tình trạng di dân? Quá trình đô thị hóa ở đới nóng như thế nào? Để biết được điềunày.Hôm nay, thầy trò chúng ta sẽ tìm hiểu bài 11 di dân và sự bùng nổ đô thị ở đới nóng
b Nội dung bài mới.
Hoạt động 1: Cá nhân
PV: Theo em, di dân là gì?
GV: Nhận xét, liên hệ Di dân là di chuyển dân cư trong nước từ
nơng thơn ra thành thị và ngược lại, hoặc từ vùng này sang vùng
khác và từ nước này sang nước khác
PV: Cho biết nguyên nhân dẫn đến sự di dân và biện pháp khắc
phục tình trạng di dân ?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
PV: Cho biện pháp khắc phục tình trạng di dân ?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
PV: Nước nào thường xuyên xảy ra xung đột tộc người, chiến
tranh?
PV: Cho biết một vài ví dụ về thiên tai hạn hán dẫn đến di dân
mà em biết?
GV: Nhận xét, liên hệ, giáo dục ý thức bảo vệ môi trường.
Hoạt động 3: Cá nhân
PV: Theo em, đô thị hóa là gì?
GV: Nhận xét, liên hệ đơ thị hĩa là quá trình biến đổi về phân bố
+ Kinh tế chậm pháttriển
+ Nghèo đói và thiếuviệc làm
- Tích cực: do nhu cầuphát triển công nghiệp,nông nghiệp và dịch vụ
b Biện pháp.
Tiến hành di dân có tổchức, có kế hoạch
Trang 23các lực lượng sản xuất, bố trí dân cư những vùng khơng phải đơ thị
thành đơ thị
PV: Tình hình đô thị hóa ở đới nóng như thế nào?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
PV: Cho biết Giải pháp khắc phục tình trạng đô thị hóa tự phát?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
GV treo Bản đồ phân bố dân cư , đô thị thế giới lên bảng và giới
thiệu phần chú giải
PV: Chỉ vào bản đồ giới thiệu các siêu đô thị trên 8 triệu dân ở
đới nóng?
GV: Nhận xét, liên hệ
GV treo Tranh Xingapo thành phố sạch nhất thế giới, tranh khu
nhà ổ chuột ở Aán Độ lên bảng
PV: Quan sát và miêu tả quang cảnh hai bức tranh?
PV: Hai bức tranh này cho em biết điều gì?
GV: nhận xét, liên hệ Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi
trường.
PV: Đô thị hóa tự phát có tác động xấu như thế nào tới đời sống
và môi trường?
GV: Nhận xét, liên hệ ý thức bảo vệ môi trường do hậu quả
đô thị hoá tự phát.
PV: Cho biết các Giải pháp khắc phục tình trạng đô thị hóa tự
phát?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
PV: Đọc nội dung phần ghi nhớ?
2 ĐÔ THỊ HÓA.
- Tốc độ đô thị hóa cao,nhiều thành phố pháttriển nhanh chóng trởthành các siêu đô thị
- Dân số đô thị tăngnhanh dẫn đến nhữnghậu quả nặng nề về đờisống và môi trường =>Tiến hành đô thị hóaphải gắn liền với pháttriển kinh tế và phân bốdân cư hợp lí
4 Sơ kết bài học.
- Nguyên nhân và biện pháp khắc phục tình trạng di dân ở đới nóng
- Tình hình đô thị hóa và giải pháp khắc phục tình trạng đô thị hóa tự phát ở đớinóng
5.Hướng dẫn học ở nhà
- Học bài, làm các bài tập trong SGK
- Chuẩn bị bài 12 Thực hành nhận biết đặc điểm môi trường đới nóng
+ Làm vào vở các bài tập 1,2,3,4
Trang 24Tuần 06: 20-25/09/10
Ngày dạy:24-25/09/10
Tiết: 12 BÀI 12:THỰC HÀNH: NHẬN BIẾT ĐẶC ĐIỂM
MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Kiến thức: giúp học sinh miêu tả, phân tích tranh ảnh, biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa để
nhận biết về các đặc điểm của môi trường đới nóng
2.Tư tưởng:
- Giáo dục học sinh thấy tầm quan trọng của việc thực hành
3.Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng phân tích tranh ảnh, biểu đồ
II.THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC
- Tranh Xahara, công viên quốc gia Sêragát, Bắc công gô
- Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa
III.TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1 Oån định và tổ chức: Kiểm tra sỉ số.
2 Kiểm tra bài cũ.
Câu 1: Tình hình đô thị hóa ở đới nóng như thế nào? Giải pháp khắc phục tình trạng đô thị
3 Giảng bài mới.
a Giới thiệu bài mới.
Hôm nay, thầy trò chúng ta sẽ Thực hành nhận biết đặc điểm môi trường đới nóng
b Nội dung bài mới.
Hoạt động 1: Cá nhân
GV: Treo Tranh Xahara, công viên quốc gia Sêragát, Bắc công
gô lên bảng
PV: miêu tả hình A Xa ha ra?
PV: Hình A thuộc mơi trường nào?
PV: Vì sao em chọn như vậy?
GV: Nhận xét, liên hệ,chốt ý Cho điểm
PV: miêu tả hình B công viên quốc gia sêragát?
PV: Hình B thuộc mơi trường nào?
PV: Vì sao em chọn như vậy?
GV: Nhận xét, liên hệ,chốt ý Cho điểm
PV: miêu tả hình C Bắc Công gô?
PV: Hình C thuộc mơi trường nào?
- Hình C Bắc Công gôthuộc môi trường xích đạoẩm
Trang 25PV: Vì sao em chọn như vậy?
GV: Nhận xét, liên hệ,chốt ý Cho điểm
Hoạt động 2: Cá nhân
PV: miêu tả ảnh xavan?
PV: ảnh xavathuộc mơi trường nào?
PV: Vì sao em chọn biểu đồ B thuộc xavan?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý Cho điểm
Hoạt động 3: Cá nhân
PV:Hãy sắp xếp các biểu đồ lượng mưa A,B,C với biểu đồ lưu
lượng nước X, Y thành 2 cặp cho thích hợp?
PV: Vì sao em chọn như vậy?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý Cho điểm
Hoạt động 4: Cá nhân
PV: Quan sát 5 biểu đồ A,B,CD,E chọn một biểu đồ thuộc đới
nĩng?
PV: Vì sao em chọn như vậy?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý Cho điểm
Biểu đồ B thuộc đới nóng
vì nhiệt độ quanh năm trên
200C và có hai thời kì nhiệtđộ tăng cao, mưa nhiềuvào mùa hạ
4 Củng cố:
- Miêu tả, phân tích tranh ảnh, biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa để nhận biết về cácđặc điểm của môi trường đới nóng
5.dặn dò:
- Xem lại bài 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10,11
- Tiết sau ôn tập
Tuần 07: 27/09-02/10/10
-Ngày dạy: 29/10/10
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Kiến thức: Giúp học sinh ôn tập những kiến thức đã học về:
- Dân số, sự phân bố dân cư Các chủng tộc trên thế giới
- Quần cư Đô thị hóa Đới nóng Môi trường xích đạo ẩm
- Môi trường nhiệt đới, môi trường nhiệt đới gió mùa
- Các hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đới nóng
- Hoạt động sản xuất nông nghiệp ở đới nóng
- Dân số và sức ép dân số tới tài nguyên, môi trường ở đới nóng
- Di dân và sự bùng nổ đô thị ở đới nóng
Trang 26II.THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC
- Nội dung ôn tập
III.TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1 Oån định và tổ chức: Kiểm tra sỉ số.
2 Kiểm tra bài cũ.
3 Giảng bài mới.
a Giới thiệu bài mới.
Hôm nay, thầy trò chúng ta sẽ ôn tập Tiết sau làm bài kiểm tra viết 45 phút
b Nội dung bài mới.
BẢNG
Hoạt động 1: Cá nhân
PV: Theo em, dân số là gì?
GV: Nhận xét, liên hệ
PV: Nguyên nhân nào dẫn đến bùng nổ dân số?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
PV: Bùng nổ dân số gây ra hậu quả gì?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
PV: Cần có biện pháp gì để khắc phục tình trạng bùng nổ dân số?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý Hướng dẫn HS làm bài tập 2
Hoạt động 2: Cá nhân
PV: Trên thế giới dân cư phân bố như thế nào?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
PV: Dân cư thế giới thuộc những chủng tộc nào?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý Hướng dẫn HS làm bài tập 2
Hoạt động 3: Cá nhân
PV: Quần cư nông thôn là gì?
PV: Quần cư đô thị là gì?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
PV: Quá trình đô thị hóa của thế giới diễn ra như thế nào?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý Hướng dẫn HS làm bài tập 2
Hoạt động 4: Cá nhân
PV: Cho biết đặc điểm khí hậu của môi trường xích đạo ẩm?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
PV: Vì sao môi trường xích đạo ẩm lại có rừng rậm xanh quanh năm?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
Hoạt động 5: Cá nhân
PV: Trình bày đặc điểm khí hậu của môi trường nhiệt đới?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
PV: Môi trường nhiệt đới có những đặc điểm gì khác về môi trường?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
Hoạt động 6: Cá nhân
1 Dân số.
- Dân số
- Bùng nổ dân số
2 sự phân bố dân
cư Các chủng tộc trên thế giới.
- Sự phân bố dân cư
- Các chủng tộc
3 Quần cư Đô thị hóa.
- Quần cư nông thônvà quần cư đô thị
- Đô thị hóa Cácsiêu đô thị
4.Đới nóng Môi trường xích đạo ẩm.
- Khí hậu Môi trườngxích đạo ẩm
- Rừng rậm xanhquanh năm ở Môitrường xích đạo ẩm
5.Môi trường nhiệt đới.
Trang 27PV: Trình bày đặc điểm khí hậu của môi trường nhiệt đới gió mùa?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
PV: Môi trường nhiệt đới gió mùa có những đặc điểm gì khác về môi
trường?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
Hoạt động 7: Cá nhân
PV: Ở đới nóng có những hình thức canh tác nào trong nông nghiệp?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
PV: Làm nương rẫy là hình thức như thế nào?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
PV: làm ruộng thâm canh lúa nước cần có những điều kiện gì? Kết
quả ra sao?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
PV: sản xuất nông sản hàng hóa theo quy mô lớn có đặc điểm gì?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý Hướng dẫn HS làm bài tập 2
Hoạt động 8: Cá nhân
PV: Trình bày những thuận lợi, khó khăn và biện pháp khắc phục
khó khăn trong sản xuất nông nghiệp ở môi trường xích đạo ẩm?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
PV: Trình bày những khó khăn và biện pháp khắc phục khó khăn
trong sản xuất nông nghiệp ở môi trường nhiệt đới và nhiệt đới gió
mùa?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
PV: Kể tên các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu ở đới nóng?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
Hoạt động 9: Cá nhân
PV: Cho biết vài nét về tình hình dân số ở đới nóng?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
PV: Dân số có sức ép như thế nào tới tài nguyên môi trường?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý Hướng dẫn HS làm bài tập1, 2
Hoạt động 10: Cá nhân
PV: Cho biết nguyên nhân dẫn đến tình trạng di dân ở đới nóng?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
PV: Cần có biện pháp gì để khắc phục tình trạng di dân ở đới nóng?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
PV: Quá trình đô thị hóa ở đới nóng diễn ra như thế nào?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
PV: Cần có những biện pháp gì để khắc phục tình trạng đô thị hóa tự
phát?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý Hướng dẫn HS làm bài tập 3
đới gió mùa.
- Khí hậu
- Các đặc điểm kháccủa môi trường
7 Các hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đới nóng.
- Làm nương rẫy
- làm ruộng thâmcanh lúa nước
- Sản xuất nông sảnhàng hóa theo quymô lớn
8 Hoạt động sản xuất nông nghiệp ở đới nóng.
- Đặc điểm sản xuấtnông nghiệp
- Các sản phẩm nôngnghiệp chủ yếu
9 Dân số và sức ép dân số tới tài nguyên, môi trường
ở đới nóng.
- Dân số
- Sức ép dân số tớitài nguyên, môitrường
10 Di dân và sự bùng nổ đô thị ở đới nóng.
- Sự di dân
- Đô thị hóa
4 Sơ kết bài học
- Dân số, sự phân bố dân cư Các chủng tộc trên thế giới
Trang 28- Quần cư Đô thị hóa Đới nóng Môi trường xích đạo ẩm.
- Môi trường nhiệt đới, môi trường nhiệt đới gió mùa
- Các hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đới nóng
- Hoạt động sản xuất nông nghiệp ở đới nóng
- Dân số và sức ép dân số tới tài nguyên, môi trường ở đới nóng
- Di dân và sự bùng nổ đô thị ở đới nóng
5.Hướng dận học ở nhà
- Học bài 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10,11
- Tiết sau làm bài kiểm tra viết 1 tiết
Tuần 07:27/09-02/10/10
-Ngày dạy: 01-02/10/10
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Kiến thức: Giúp học sinh củng cố những kiến thức đã học bằng cách làm bài kiểm tra 1 tiết
dưới hình thức trắc nghiệm và tự luận
- Đánh giá mức độ học tập, tiếp thu kiến thức của học sinh
2.Tư tưởng:
- Giáo dục học sinh thấy tầm quan trọng của việc kiểm tra
3.Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng làm bài tập trắc nghiệm và tự luận
II.THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC
- Nội dung kiểm tra
III.TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1 Oån định tổ chức: Kiểm tra sỉ số.
2 Kiểm tra bài cũ.
3 Giảng bài mới.
a Giới thiệu bài mới.Hôm nay, thầy trò chúng ta sẽ làm bài kiểm tra viết 1 tiết.
b Nội dung bài mới.
Sơ đồ ma trận
Trang 29I PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 3ĐIỂM )
Khoanh trò vào chữ cái đầu câu mà theo em là đúng nhất: 1 đ
Câu 1: Khí hậu nhiệt đới gió mùa thường phân bố chủ yếu ở khu vực:
C Đông Á, Đông Nam Á D Bắc Á, Đông Nam Á
Câu 2: Huyện A có diện tích 152 Km2 với số dân là 389120 người Vậy mật độ dân số ởhuyện A là:
A 2560 người/ Km2 B 2565 người/ Km2
C 2650 người/ Km2 D 2556 người/ Km2
3 Ghép các ý ở cột A với các ý ở cột B sao cho đúng: 1 đ
1 Tầng cây vượt tán
2 Tầng cây gỗ cao
3 Tầng cây gỗ cao trung bình
4 Tầng cây bụi, tầng cỏ quyết
4 Điền những từ ngữ còn thiếu vào ô trống sao cho đúng: 1 đ
- Dân số ở đông chiếm 50% dân số thế giới Tập trung chủ yếu ở
……….Nam Á, Tây Phi và Đông Nam Braxin
- Dân số tăng nhanh dẫn đến ……… làm cho kinh tế chậm phát triển, đời sốngcon người chậm cải thiện và tác động tiêu cực tới tài nguyên………
II PHẦN TỰ LUẬN ( 7 ĐIỂM )
Câu 5: (3 điểm ) Mơi trường nhiệt đới nằm ở vị trí nào trên bản đồ thế giới? khí hậu nhiệt đới cĩ
đặc điểm gì?
Câu 6: ( 2,5 điểm ) Dân số là gì? Trên thế giới dân cư phân bố như thế nào?
Câu 7: (1,5 điểm ) Em hãy sắp xếp các dữ liệu dưới đây thành một sơ đồ thâm canh lúa nước
ở đới nĩng cho thích hợp? ( Thâm canh lúa nước, tăng vụ, tăng sản lượng, chủ động tưới tiêu, tăng năng suất, nguồn lao động dồi dào)
PHẦN ĐÁP ÁN
I PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 4 ĐIỂM )
Khoanh trò vào chữ cái đầu câu mà theo em là đúng nhất: 2 đ
- Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm
- câu 1 B, câu 2 A
3 Ghép các ý ở cột A với các ý ở cột B sao cho đúng: 1 đ
- Ghép đúng mỗi ý được 0,25 điểm
- Ghép theo thứ tự: 1 + b, 2 + a, 3 + d, 4 +c
4 Điền những từ ngữ còn thiếu vào ô trống sao cho đúng: 1 đ
- Điền đúng mỗi ô được 0,25 điểm
- Điền theo thứ tự: đới nóng, Đông Nam Á, bùng nổ dân số, môi trường
II PHẦN TỰ LUẬN ( 7 ĐIỂM )
Trang 30Câu 1: 3 điểm
- Vị trí: Môi trường nhiệt đới nằm ở khoảng vĩ tuyến 50 đến chí tuyến ở cả hai bán cầu (1)
- Khí hậu nóng quanh năm, có sự thay đổi theo mùa (0,5)
+ Nhiệt độ trung bình năm trên 200C và có hai thời kì nhiệt độ tăng cao khi mặt trời đi quathiên đỉnh (0,5)
+ Lượng mưa trung bình năm từ 500mm – 1500mm tập trung vào mùa mưa (0,5)
+ Mùa khô hạn càng gần chí tuyến càng kéo dài, biên nhiệt độ càng lớn (0,5)
Câu 2: 2,5 điểm
- Dân số là tổng số dân sinh sống trên một lãnh thổ nhất định được tính ở một thời điểm cụthể (0,5)
- Trên thế giới dân cư phân bố không đồng đều: (0,5)
+ Dân cư tập trung đông ở các vùng đồng bằng, đô thị hoặc các vùng khí hậu ấm áp, mưanắng thuận hòa.(0,75)
+ Dân cư thưa thớt ở những vùng núi hay vùng sâu, vùng xa, hải đảo, vùng cực, vùng hoangmạc.(0,75)
Câu 3: 1,5 điểm
4.Củng cố: nhận xét tiết kiểm tra
5 Dặn dò:
- Chuẩn bị bài 13: Mội trường đới ôn hòa
+ Khí hậu đới ôn hòa
+ Sự phân hóa của môi trường đới ôn hòa
Chủ động tưới tiêu Nguồn lao động dồi dào
Thâm canh lúa nước
Tăng vụ Tăng năng suất
Tăng sản lượng
Trang 31Tuần 08: 04-09/10/10 CHƯƠNG II: MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HÒA
Ngày dạy: 06/10/10 HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI ÔN HÒA
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Kiến thức: giúp học sinh biết:
- Đặc điểm khí hậu của môi trường đới ôn hòa
- Sự phân hóa của môi trường đới ôn hòa
2.Tư tưởng:
- Giáo dục học sinh thấy sự thay đổi của nhiệt độ và lượng mưa có ảnh hưởng đến sựphân bố các kiểu rừng.thời tiết thay đổi thất thường ảnh hưởng đến sản xuất nôngnghiệp và sinh hoạt của con người
3.Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng phân tích tranh ảnh, biểu đồ
II.THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC
- Tranh rừng lá rộng, rừng lá kim, rừng cây bụi gai
- Bảng phụ bốn mùa xuân, hạ, thu, đông.Bản đồ các môi trường trên thế giới
- Bảng phụ tính chất trung gian của khí hậu đới ôn hòa
- Bản đồ các yếu tố gây biến động thời tiết ở đới ôn hòa
- Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa ở ôn đới hải dương, ôn đới lục địa và ven địa trung hải
III.TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1 Oån định tổ chức: Kiểm tra sỉ số.
2 Kiểm tra bài cũ.
3 Giảng bài mới.
a Giới thiệu bài mới.
Môi trường đới ôn hòa nằm ở vị trí nào trên trái đất? Có đặc điểm gì về khí hậu? Môitrường đới ôn hòa có sự phân hóa như thế nào? Để biết được điều này.Hôm nay, thầy tròchúng ta sẽ tìm hiểu bài 13: môi trường đới ôn hòa
b Nội dung bài mới.
Hoạt động 1: Cá nhân
GV treo bản đồ các môi trường thế giới lên bảng
PV: Chỉ vào bản đồ, xác định vị trí của môi trường đới ôn hòa?
GV: nhận xét, liên hệ
PV: Khí hậu đới ôn hòa có đặc điểm gì nổi bật?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý Treo bảng phụ tính chất trung gian
của khí hậu đới ôn hòa lên bảng
PV: Phân tích bảng số liệu để thấy rỏ tính chất trung gian của khí
hậu đới ôn hòa?
GV: Nhận xét, liên hệ
PV: Ở đới ôn hòa thời tiết thay đổi thất thường như thế nào?
- Vị trí: Đới ơn hịa nằmgiữa đới nĩng và đới lạnh,khoảng từ chí tuyến đếnvịng cực ở cả hai bán cầu
Trang 32GV treo bản đồ những yếu tố gây biến động thời tiết ở đới ôn hòa
lên bảng
PV: Dựa vào bản đồ, phân tích những yếu tố gây nên sự biến
động thời tiết ở đới ôn hòa?
GV: Nhận xét, liên hệ
PV: Cho ví dụ về sự tác động tiêu cực của thời tiết đến sản xuất
nông nghiệp và sinh hoạt của của con người?
GV: Nhận xét, liên hệ, giáo dục học sinh thấy thời tiết thay
đổi thất thường ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp và sinh
hoạt của con người.
Chuyển ý: Môi trường đới ôn hòa có sự phân hóa như thế nào?
Để biết được điều này Thầy trò chúng ta sẽ tìm hiểu phần hai
Hoạt động 2: Cá nhân
PV: Ở đới ôn hòa thiên nhiên có sự thay đổi như thế nào?
GV: nhận xét, liên hệ, chốt ý Treo bảng phụ bốn mùa xuân, hạ,
thu, đông lên bảng giới thiệu về đặc điểm của mỗi mùa
GV treo tranh rừng lá rộng, rừng lá kim, rừng cây bụi gai lên
bảng
PV: Hãy xác định các bức tranh trên thuộc mùa nào?
GV: nhận xét, liên hệ.treo bản đồ những yếu tố gây biến động
thời tiết ở đới ôn hòa lên bảng
PV: Nêu tên và xác định vị trí các kiểu môi trường ở đới ôn hòa?
PV: Ở đới ôn hòa môi trường có sự thay đổi như thế nào?
PV: Vì sao các kiểu môi trường lại có sự thay đổi?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
PV: Dựa vào bản đồ nêu vai trò của dòng biển nóng và gió tây ôn
đới đối với khí hậu?
GV: Nhận xét, liên hệ Treo biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa ở ôn
đới hải dương, ôn đới lục địa và ven địa trung hải lên bảng
PV: Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa ở ôn đới hải dương?
PV: Môi trường ôn đới hải dương có đặc điểm gì?
GV: Nhận xét, liên hệ
PV: Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa ở ôn đới lục địa?
PV: Môi trường ôn đới lục địa có đặc điểm gì?
GV: Nhận xét, liên hệ
PV: Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa ở ven địa trung hải?
PV: Môi trường địa trung hải có đặc điểm gì?
GV: Nhận xét, liên hệ Giáo dục học sinh thấy sự thay đổi của
nhiệt độ và lượng mưa có ảnh hưởng đến sự phân bố các kiểu
- Thời tiết thay đổi thấtthường
2 SỰ PHÂN HÓA CỦA MÔI TRƯỜNG.
- Thiên nhiên thay đổitheo thời gian: một nămcó bốn mùa xuân, hạ,thu, đông
- Môi trường thay đổitheo không gian từ vùngnày sang vùng khác, từbắc xuống nam và từ tâysang đông
Trang 334 Sơ kết bài học
- Đặc điểm khí hậu của môi trường đới ôn hòa
- Sự phân hóa của môi trường đới ôn hòa
5.Hướng dẫn bài học.
- Học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK
- Chuẩn bị bài 14: Hoạt động nông nghiệp ở đới ôn hòa
+ Hai hình thức tổ chức sản xuất: hộ gia đình và trang trại
+ Các biện pháp khắc phục sự bất lợi của khí hậu, thời tiết trong nông nghiệp.+ Các biện pháp để sản xuất ra khối lượng nông sản lớn có giá trị cao
+ Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu ở đới ôn hòa
Tuần 08:04-09/10/10
-Ngày dạy: 8-9/10/10
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Kiến thức: giúp học sinh biết:
- Hai hình thức tổ chức sản xuất: hộ gia đình và trang trại
- Các biện pháp khắc phục sự bất lợi của khí hậu, thời tiết trong nông nghiệp
- Các biện pháp để sản xuất ra khối lượng nông sản lớn có giá trị cao
- Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu ở đới ôn hòa
2.Tư tưởng:
- Giáo dục học sinh thấy những lợi ích của việc áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuấtnông nghiệp nhưng có ảnh hưởng đến môi trường cần bảo vệ
3.Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng phân tích tranh ảnh, biểu đồ
II.THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC
- Tranh quang cảnh đồng ruộng ở Italia và Hoa Kì
- Tranh hệ thống kênh mương thủy lợi trên đồng ruộng, tranh hệ thống tưới xoay tròn,tranh hệ thống tự động tưới phun sương
- Tranh chăn nuôi bò theo kiểu công nghiệp trong các tranh trại ở Hoa Kì
- Bảng phụ các nông sản chủ yếu
III.TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1 Oån định tổ chức: Kiểm tra sỉ số.
2 Kiểm tra bài cũ.
Câu 1: Trình bày đặc điểm khí hậu của đới ôn hòa?
Trả lời: - Khí hậu mang tính chất trung gian giữa đới nóng và đới lạnh.
- Thời tiết thay đổi thất thường
Câu 2: Trình bày sự phân hóa môi trường của đới ôn hòa?
Trả lới: - Thiên nhiên thay đổi theo thời gian, một năm có bốn mùa xuân, hạ, thu, đông.
- Môi trường thay đổi theo không gian từ vùng này sang vùng khác, từ bắc xuống nam vàtừ tây sang đông
Trang 343 Giảng bài mới.
a Giới thiệu bài mới.
Tại sao nói đới ôn hòa có nền nông nghiệp tiến tiến? Ở đới ôn hòa có những sản phẩm chủyếu nào trong nông nghiệp? Để biết được điều này.Hôm nay, thầy trò chúng ta sẽ tìm hiểu bài14: Hoạt động nông nghiệp ở đới ôn hòa
b Nội dung bài mới.
Hoạt động 1: Cá nhân
PV: Ở đới ôn hòa có những hình thức tổ chức sản
xuất nông nghiệp nào?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
GV treo tranh quang cảnh đồng ruộng ở Italia và ở
Hoa Kì lên bảng
PV: Miêu tả quang cảnh hai bức tranh trên?
PV: Hai hình thức này có gì khác nhau và giống
nhau?
GV: Nhận xét, liên hệ
PV: Cho biết đặc điểm khí hậu của môi trường đới
ôn hòa?
PV: Để khắc phục những bất lợi do thời tiết, khí
hậu gây nên cần có những biện pháp gì? Cho ví
dụ?
GV: Nhận xét, liện hệ tranh hệ thống kênh
mương thủy lợi trên đồng ruộng, tranh hệ thống
tưới xoay tròn, tranh hệ thống tự động tưới
phun sương.chốt ý Giáo dục học sinh thấy
những lợi ích của việc áp dụng khoa học kĩ thuật
vào sản xuất nông nghiệp nhưng có ảnh hưởng
đến môi trường cần bảo vệ.
PV: Để sản xuất ra một khối lượng nông sản
lớn,có giá trị cao cần áp dụng những biện pháp
nào?
GV: Nhận xét, liên hệ tranh chăn nuôi bò theo
kiểu công nghiệp trong các tranh trại ở Hoa
Kì,chốt ý Giáo dục học sinh thấy những lợi ích
của việc áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất
nông nghiệp nhưng có ảnh hưởng đến môi
trường cần bảo vệ.
Chuyển ý: Nền nông nghiệp ở đới ôn hòa có
những sản phẩm chủ yếu nào? Để biết được điều
này Thầy trò chúng ta sẽ tìm hiểu phần hai
Hoạt động 2: Cá nhân
1.NỀN NÔNG NGHIỆP TIÊN TIẾN.
- Tổ chức sản xuất nông nghiệp có haihình thức: hộ gia đình và trang trại
- Việc áp dụng những thành tựu khoahọc kĩ thuật vào sản xuất nông nghiệpđã làm cho năng suất cao và thích nghiđược với những bất lợi của thời tiết, khíhậu
- Để sản xuất ra một khối lượng nôngsản lớn,có giá trị cao cần:
+ Tổ chức sản xuất theo kiểu côngnghiệp
+ sản xuất chuyên môn hóa với quy môlớn
+ Ứng dụng thành tựu khoa học- kĩ thuật,tuyển chọn và lai tạo giống cây trồng vàvật nuôi
2 CÁC SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP CHỦ YẾU.
Cận nhiệtđới gió mùa
Lúa nước, đậu tương,bông, các loại hoa quảĐịa trung
hải Nho, rượu vang, cam,chanh, ôliuOân đới hải
dương - Lúa mì, củ cải đường,rau, hoa quả
- Bò thịt, bò sữaOân đới lục
địa -Lúa mì, đại mạch,khoai tây, ngô
- Bò, lợn, ngựa
Hoang mạcôn đới
Cừu
Trang 35PV: Đọc nội dung phần hai nhỏ?
GV: treo bảng phụ các sản phẩm nông nghiệp chủ
yếu ( chỉ có nội dung phần môi trường) lên bảng
GV: gọi lần lượt các học sinh lên điền những nội
dung còn thiếu vào ô sản phẩm ?
GV: gọi học sinh khác nhận xét, bổ sung
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
PV: Em có nhận xét gì về sự phân bố các sản
phẩm nông nghiệp chủ yếu ở đới ôn hòa?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
PV: Đọc nội dung phần ghi nhớ?
Oân đới lạnh - Khoai tây, lúa mạch
đen
- Hươu
=> Trong các kiểu môi trường khácnhau, những sản phẩm nông nghiệp chủyếu cũng khác nhau
4 Sơ kết bài học
- Hai hình thức tổ chức sản xuất: hộ gia đình và trang trại
- Các biện pháp khắc phục sự bất lợi của khí hậu, thời tiết trong nông nghiệp
- Các biện pháp để sản xuất ra khối lượng nông sản lớn có giá trị cao
- Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu ở đới ôn hòa
5.Hướng dẫn học ở nhà
- Học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK
- Chuẩn bị bài 15: Hoạt động công nghiệp ở đới ôn hòa
+ Tại sao nói đới ôn hòa có nền công nghiệp hiện đại, có cơ cấu đa dạng
+ Ở đới ôn hòa có những cảnh quan công nghiệp nào?
Trang 36Tuần 09: 11-16/10/10
Ngày dạy: 13-14/10/10
Tiết: 17 BÀI 15: HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI ÔN HÒA
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Kiến thức: giúp học sinh biết:
- Đới ôn hòa có nền công nghiệp hiện đại, có cơ cấu đa dạng
- Những cảnh quan công nghiệp ở đới ôn hòa: khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp,vùng công nghiệp
2.Tư tưởng:
Giáo dục học sinh thấy những lợi ích của việc áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuấtcông nghiệp giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trường
3.Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng phân tích tranh ảnh, bản đồ
II.THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC
- Tranh khu công nghiệp hóa dầu ở Bắc Mĩ Bản đồ phân bố công nghiệp ở đới ôn hòa.Tranh một cơ sở công nghiệp công nghệ cao ở Tây Aâu
III.TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1 Oån định tổ chức: Kiểm tra sỉ số.
2 Kiểm tra bài cũ.
Câu 1: Để sản xuất ra một khối lượng nông sản lớn,có giá trị cao cần áp dụng những biện
pháp nào?
Trả lời: + Tổ chức sản xuất theo kiểu công nghiệp.
+ sản xuất chuyên môn hóa với quy mô lớn
+ Tuyển chọn và lai tạo giống cây trồng và vật nuôi
3 Giảng bài mới.
a Giới thiệu bài mới.
Tại sao nói đới ôn hòa có nền công nghiệp hiện đại có cơ cấu đa dạng? Ở đới ôn hòa cónhững cảnh quan công nghiệp nào? Để biết được điều này.Hôm nay, thầy trò chúng ta sẽ tìmhiểu bài 15: Hoạt động công nghiệp ở đới ôn hòa
b Nội dung bài mới.
Hoạt động 1: cá nhân
PV: Tại sao ở đới ôn hòa có nền công nghiệp hiện đại?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
PV: Tại sao nói ở đới ôn hòa nền công nghiệp có cơ cấu đa dạng?
PV: Ở đới ôn hòa công nghiệp khai thác như thế nào?
PV: Công nghiệp khai thác gồm có những ngành nào?
GV: Nhận xét, liên hệ , chốt ý
PV: Ở đới ôn hòa công nghiệp chế biến như thế nào?
PV: Công nghiệp chế biến gồm có những ngành nào?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
1.NỀN CÔNG NGHIỆP HIỆN ĐẠI, CÓ CƠ CẤU ĐA DẠNG.
- Nền công nghiệp pháttriển sớm, hiện đại, trang
bị nhiều máy móc, thiết
bị tiên tiến
+ Công nghiệp khai thácphát triển: khai tháckhoáng sản và rừng
Trang 37PV: Để có nguồn nguyên liệu và nhiên liệu cho công nghiệp chế
biến cần phải làm gì?
GV: Nhận xét, liên hệ
PV: Hoạt động công nghiệp ở đới ôn hòa có vai trò gì?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
PV: kể tên các nước cơng nghiệp hàng đầu ở đới ôn hòa?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
Chuyển ý: Với nền công nghiệp hiện đại, có cơ cấu đa dạng Thì
ở đới ôn hòa có những cảnh quan công nghiệp nào? Để biết được
điều này Thầy trò chúng ta sẽ tìm hiểu phần hai
Hoạt động 2: cá nhân
PV: Ở đới ôn hòa có những cảnh quan công nghiệp nào?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý , treo tranh Tranh khu công nghiệp
hóa dầu ở Bắc Mĩ.tranh một cơ sở công nghiệp công nghệ cao ở
Tây Aâu lên bảng
PV: Miêu tả quan cảnh hai bức tranh ?
PV: Theo em, khu công nghiệp là gì?
GV: nhận xét, liên hệ
PV: Theo em, như thế nào gọi là trung tâm công nghiệp
GV: Nhận xét, liên hệ treo bản đồ phân bố công nghiệp ở đới ôn
hòa lên bảng
PV: Chỉ vào bản đồ xác định vị trí các trung tâm công nghiệp ở
đới ôn hòa?
PV: Em có nhận xét gì về sự phân bố các trung tâm công nghiệp
chính ở đới ôn hòa?
GV: Nhận xét, liên hệ
PV: Theo em, như thế nào là vùng công nghiệp?
PV: Chỉ vào bản đồ xác định vị trí các vùng công nghiệp ở đới ôn
hòa?
GV: Nhận xét, liên hệ
PV: Theo em, cảnh quan công nghiệp gây ra những hậu quả
gì? Vì sao?
GV: Nhận xét, liên hệ, giáo dục học sinh cơng nghiệp phát
triển các nhà máy, xí nghiệp thải chất độc khí thải gây ơ nhiễm
mơi trường, nên phải ý thức bảo vệ môi trường là bảo vệ cuộc
sống.
PV: Đọc nội dung phần ghi nhớ?
+ Công nghiệp chế biếnrất đa dạng:
o Ngành truyền thống:luyện kim, cơ khí, hóachất
o Ngành hiện đại: điệntử, hàng không vũ trụ…
- Hoạt động công nghiệpcung cấp 3/4 tổng sảnphẩm công nghiệp củatoàn thế giới
- Các nước cơng nghiệphàng đầu : Hoa Kì, NhậtBản, Đức, Liêng BangNga, Anh, Pháp,Canađa…
2 CẢNH QUANG CÔNG NGHIỆP.
- Khu công nghiệp: gồmcác nhà máy cĩ liên quanđược phân bố tập trungthành các khu cơngnghiệp
- Trung tâm công nghiệp:gồm nhiều khu cơngnghiệp hợp thành
- Vùng công nghiệp: gồmcác trung tâm cơng nghiệptrên một lãnh thổ tạo nên
4 Sơ kết bài học.
- Đới ôn hòa có nền công nghiệp hiện đại, có cơ cấu đa dạng
- Những cảnh quan công nghiệp ở đới ôn hòa: khu công nghiệp, trung tâm côngnghiệp, vùng công nghiệp
Trang 385 Hướng dẫn học ở nhà.
- Học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK
- Chuẩn bị bài 16: Đô thị hóa ở đới ôn hòa
+ Đặc điểm đô thị hóa ở đới ôn hòa
+ Những vấn đề về xã hội do đô thị hóa gây nên và biện pháp khắc phục là gì?
-Tuần 09: 11-16/10/10
Ngày dạy: 16/10/10
Tiết: 18 BÀI 16: ĐÔ THỊ HÓA Ở ĐỚI ÔN HÒA
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Kiến thức: giúp học sinh biết:
- Đặc điểm đô thị hóa ở đới ôn hòa
- Những vấn đề về xã hội do đô thị hóa gây nên và biện pháp khắc phục
2.Tư tưởng:
Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trường
3.Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng phân tích tranh ảnh, bản đồ
II.THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC
- Tranh đô thị cổ A miêng Pháp, tranh đô thị hiện đại Niu Ioóc
- Tranh khói bụi tạo thành lớp sương mù bao phủ bầu trời, tranh nạn kẹt xe
- Bản đồ dân cư đô thị thế giới
III.TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1 Oån định tổ chức: Kiểm tra sỉ số.
2 Kiểm tra bài cũ.
Câu 1: Tại sao nói đới ôn hòa có nền công nghiệp hiện đại, có cơ cấu đa dạng?
Trả lời: - Nền công nghiệp hiện đại, trang bị nhiều máy móc, thiết bị tiên tiến.
+ Công nghiệp khai thác phát triển: khai thác khoáng sản và rừng
+ Công nghiệp chế biến rất đa dạng:
o Ngành truyền thống: luyện kim, cơ khí, hóa chất
o Ngành hiện đại: điện tử, hàng không vũ trụ…
3 Giảng bài mới.
a Giới thiệu bài mới.
Đô thị hóa ở đới ôn hòa có đặc điểm gì? Đô thị hóa ở mức độ cao gây ra những vấn đề
gì cho môi trường, xã hội và đô thị? Cần phải có những biện pháp gì để khắc phục tìnhtrạng này? Để biết được điều này.Hôm nay, thầy trò chúng ta sẽ tìm hiểu bài 16: Đô thịhóa ở đới ôn hòa
b Nội dung bài mới.
Hoạt động 1: cá nhân
GV treo bản đồ dân cư, đô thị thế giới lên bảng 1.ĐÔ THỊ HÓA Ở MỨC ĐỘ CAO
Trang 39PV: Ở đới ôn hòa, tỉ lệ dân cư sinh sống trong đô thị như thế
nào?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
PV: Ở đới ôn hòa các đô thị có xu hướng như thế nào?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
PV: Chỉ vào bản đồ xác định vị trí các siêu đô thị ở đới ôn
hòa?
GV: Nhận xét, liên hệ, treo tranh đô thị cổ A miêng và đô thị
hiện đại Niu Ioóc lên bảng
PV: Quan sát và miêu tả quang cảnh hai bức tranh?
PV: Theo em, đô thị phát triển theo quy hoạch có nghĩa là gì?
GV: Nhận xét, liên hệ
PV: Đô thị không chỉ mở rộng mà còn vươn cả theo chiều cao
lẫn chiều sâu có nghĩa là sao?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
PV: Lối sống đô thị có ảnh hưởng như thế nào đến dân cư
vùng nông thôn ven đô thị?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
PV: Theo em, đô thị hóa ở đới ôn hòa có gì khác với đô thị
hóa ở đới nóng?
GV: Nhận xét, liên hệ
Chuyển ý: đô thị hóa ở mức độ cao sẽ nảy sinh những vấn đề
gì về xã hội? Để biết được điều này thầy trò chúng ta sẽ tìm
hiểu phần hai
Hoạt động 2: cá nhân
GV treo tranh khói bụi tạo thành lớp sương mù bao phủ bầu
trời, tranh nạn kẹt xe lên bảng
PV: Quan sát và miêu tả quang cảnh hai bức tranh?
PV: Cho biết những vấn đề về xã hội do đô thị hóa ở mức độ
cao gây nên?
GV: Nhận xét, liện hệ, giáo dục học sinh biết Ô nhiễm môi
trường, Ùn tắc giao thông cĩ ảnh hưởng lớn đến cuộc sống
nên cần cĩ ý thức bảo vệ môi trường chính là bảo vệ cuộc
sống.
PV: cho biết những biện pháp để khắc phục những vấn đề về
xã hội do đô thị hóa ở mức độ cao gây nên?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
PV: Theo em, phi tập trung có nghĩa là gì?
GV: Nhận xét, liên hệ
PV: Đọc nội dung phần ghi nhớ?
- Tỉ lệ dân đô thị cao, hơn75% dân cư sinh sống trongcác đô thị, là nơi tập trungnhiều đơ thị nhất thế giới
- Các đô thị mở rộng, kết nốivới nhau thành các chuỗi đôthị hay chùm đô thị
- Đô thị phát triển theo quyhoạch không chỉ mở rộngmà còn vươn cả theo chiềucao lẫn chiều sâu
- Lối sống đô thị đã trởthành phổ biến trong phầnlớn dân cư ở vùng nông thônven đô thị
2 CÁC VẤN ĐỀ C ỦA ĐÔ THỊ.
- Ô nhiễm môi trường
- Ùn tắc giao thông
- Thiếu chổ ở và các côngtrình công cộng
- Người vô gia cư, thấtnghiệp
- Thiếu lao động trẻ có trìnhđộ kĩ thuật
* Biện pháp khắc phục:Tiến hành quy hoạch lại đôthị theo hướng
‘’ phi tập trung’’ để giảm áplực cho các đơ thị
4 Sơ kết bài học.
Trang 40- Đặc điểm đô thị hóa ở đới ôn hòa.
- Những vấn đề về xã hội do đô thị hóa gây nên và biện pháp khắc phục
5 Hướng dẫn học ở nhà.
- Học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK
- Chuẩn bị bài 17: ô nhiễm môi trường ở đới ôn hòa
+ Hiện trạng ,nguyên nhân, hậu quả và biện pháp khắc phục ô nhiễm không khí.+ Hiện trạng ,nguyên nhân, hậu quả ô nhiễm nước
Tuần 10:18-23/10/10
-Ngày dạy: 20-21/10/010
Tiết: 19 BÀI 17: Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG Ở ĐỚI ÔN HÒA
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Kiến thức: giúp học sinh biết:
- Hiện trạng, nguyên nhân, hậu quả và biện pháp khắc phục ô nhiễm không khí
- Hiện trạng, nguyên nhân, hậu quả ô nhiễm nước
2.Tư tưởng:
Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trường Bảo vệ nguồn nước
3.Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng phân tích tranh ảnh
II.THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC
- Tranh khí thải, tranh mưa a xít, tranh thủy triều đen, tranh nước thải từ các nhà máy
III.TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1 Oån định tổ chức: Kiểm tra sỉ số.
2 Kiểm tra bài cũ.
Câu 1: Cho biết những nét đặc trưng của đô thị hóa ở đới ôn hòa?
Trả lời: - Tỉ lệ dân đô thị cao, hơn 75% dân cư sinh sống trong các đô thị, là nơi tập trung
nhiều đơ thị nhất thế giới
- Các đô thị mở rộng, kết nối với nhau thành các chuỗi đô thị hay chùm đô thị
- Đô thị phát triển theo quy hoạch không chỉ mở rộng mà còn vươn cả theo chiều cao lẫnchiều sâu
- Lối sống đô thị đã trở thành phổ biến trong phần lớn dân cư ở vùng nông thôn ven đô thị
3 Giảng bài mới.
a Giới thiệu bài mới.
Ở đới ôn hòa ô nhiễm không khí và nguồn nước đã đến mức báo động Vậy nguyênnhân nào dẫn đến ô nhiễm không khí và nguồn nước? Hậu quả của ô nhiễm không khí vànguồn nước như thế nào? Cần phải có những biện pháp gì để khắc phục tình trạng này? Đểbiết được điều này.Hôm nay, thầy trò chúng ta sẽ tìm hiểu bài 17: ô nhiễm môi trường ởđới ôn hòa
b Nội dung bài mới.