1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đáp án Tn

5 295 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc đến thiên nhiên nước ta: miền Bắc được chia thành mùa đông lạnh ít mưa.. - Làm cho thiên nhiên nước ta có sự phân hóa rõ rệt về lãnh thổ theo chiều B-N,

Trang 1

I PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (8,0 điểm)

Câu I (3,0 điểm)

1 Hoạt động của gió mùa Đông Bắc và ảnh hưởng của nó đến thiên nhiên nước ta:

- Thời gian hoạt động: từ tháng XI đến tháng IV năm sau

- Hướng gió: xuất phát từ cao áp Xibia tràn vào nước ta theo hướng Đông Bắc

- Tính chất: Lạnh và khô

- Phạm vi hoạt động: miền Bắc chịu ảnh hưởng mạnh mẽ và rõ rệt nhất tạo nên mùa đông lạnh ở miền Bắc Khi di chuyển xuống phía nam gió mùa Đông Bắc suy yếu dần, bớt lạnh và hầu như bị chặn lại ở dãy núi Bạch Mã (vĩ độ 160B)

- Ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc đến thiên nhiên nước ta: miền Bắc được chia thành mùa đông lạnh ít mưa Vào nửa đầu mùa đông gió có tính chất khô và lạnh; sang nửa cuối mùa đông thì lại biến tính chuyển thành lạnh ẩm và có mưa phùn , thời tiết âm u trời nhiều mây

- Làm cho thiên nhiên nước ta có sự phân hóa rõ rệt về lãnh thổ theo chiều B-N, Đ-T:

+ Phần lãnh thổ phía Bắc có mùa đông lạnh , nhiệt độ trung bình năm thấp , biên độ nhiệt năm cao hơn phần lãnh thổ phía Nam Sinh vật xuất hiện nhiều thành phần chịu lạnh ôn đới, cận nhiệt

+ Phần lãnh thổ phía Nam không có mùa đông lạnh, nhiệt độ trung bình năm cao, biên độ nhiệt năm rất nhỏ.Sinh vật chủ yếu là ưa nhiệt, loài nhiệt đới chiếm ưu thế

+ Miền Bắc và ĐB Bắc Bộ có mùa đông lạnh dài và sâu sắc

+ Miền Tây Bắc và BTB mùa đông ấm và ngắn hơn

2.

a Tỷ trọng khu vực I (nông - lâm - thủy sản) trong cơ cấu lao động có việc làm cả nước năm 2000 và 2009.

Đơn vị: %

b Giải thích sự thay đổi tỷ trọng của khu vực I trong cơ cấu lao động có việc làm cả nước năm 2000 và

2009

Sự thay đổi tỷ trọng của khu vực I trong cơ cấu lao động có việc làm cả nước giảm từ năm 2000 đến năm

2009 Lý do có sự thay đổi này là:

Trang 2

- Xu hướng chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế theo hướng CNH-HĐH đất nước.

- Phát triển mạnh kinh tế CN và dịch vụ, để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước CN

- Phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN

- Tỉ lệ dân thành thị ngày càng tăng, lao động đã qua đào tạo và trình độ lao động ngày càng được nâng cao, ngành N-L-TS đang phát triển theo hướng hiện đại , áp dụng mạnh mẽ máy móc KHCN vào sản xuất nên lao động ở KVI đang chuyển dần sang KVII và KVIII

Câu II (2,0 điểm)

Cho bảng số liệu:

Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp nước ta phân theo thành phần kinh tế (%)

Có vốn đầu tư nước ngoài 43,7 44,2 44,6 44,4

1 Vẽ biểu đồ: Miền.

- Tên biểu đồ: Biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ cấu trị sản xuất công nghiệp ở nước ta phân theo thành phần kinh tế

- Có chú giải cho từng thành phần kinh tế

2 Nhận xét.

- Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp của nước ta có sự chuyển dịch từ năm 2005- 2008 và có sự khác nhau giữa các thành phần kinh tế (dẫn chứng)

- Trong nội bộ các thành phần kinh tế:

+ Chiếm tỷ trọng cao nhất là khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (dẫn chứng)

+ Khu vực Nhà nước chiếm tỷ trọng thấp nhất và có xu hướng giảm dần (dẫn chứng).

+ Khu vực ngoài nhà nước giữ dao động trong khoảng 30-40% Và có xu hướng tăng dần (dẫn chứng).

Câu III (3,0 điểm)

1 Sử dụng Atlat Địa lý Việt Nam:

a Các ngành của mỗi trung tâm công nghiệp sau: Biên Hòa, Vũng Tàu.

Trang 3

- Các ngành công nghiệp của trung tâm công nghiệp Biên Hòa: Cơ khí, hóa chất, xây dựng, dệt, thực phẩm, sản xuất giấy - xenlulo, điện tử

- Các ngành công nghiệp của trung tâm công nghiệp Vũng Tàu: Cơ khí, luyện kim đen, hóa chất, xây dựng, dệt, thực phẩm, nhiệt điện, đóng tàu

b Trong quá trình phát triển kinh tế ở Đông Nam Bộ phải chú ý đến việc bảo vệ môi trường bởi các

lý do:

- Là vùng có các ngành kinh tế nhất là CN phát triển mạnh nhất cả nước

- Đầu tư vốn, khoa học công nghệ nhằm khai thác tốt nguồn lực tự nhiên và kinh tế xã hội không làm ảnh hưởng tới tài nguyên và môi trường nhằm đảm bảo việc khai thác lãnh thổ theo chiều sâu

- Sự phát triển công nghiệp của vùng không tách rời xu thế mở rộng quan hệ đầu tư với nước ngoài

- Trong phát triển tổng hợp kinh tế biển: Đặc biệt chú ý tới giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường trong quá trình khai thác, vận chuyển và chế biến dầu mỏ

- Các vấn đề xã hội khác

2 Thế mạnh về tự nhiên và hiện trạng phát triển cây chè ở Trung du miền núi Bắc Bộ

- Thế mạnh về tự nhiên:

+ Diện tích lớn (dẫn chứng)

+ Địa hình đồi núi và trung du chiếm diện tích lớn (dẫn chứng) và có sự phân hóa đa dạng

+ Đất đai: Đất feralit trên đá phiến, vôi, gơnai và các loại đá mẹ khác, đất phù sa cổ

+ Khí hậu mạng đặc điểm nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh Có sự phân hóa theo độ cao( cận nhiệt

và ôn đới)

+ Có hệ thống sông suối dày đặc, có nhiều sông lớn (dẫn chứng)

- Hiện trạng phát triển cây chè:

+ Diện tích (dẫn chứng)

+ Phân bố (dẫn chứng)

+ Sản lượng chè cả năm (dẫn chứng)

+ Chất lượng tốt, đặc biệt có nhiều loại chè ngon và nổi tiếng ở Phú Thọ, Thái Nguyên, Yên Bái, Hà Giang, Sơn La

+ Thị trường xuất khẩu: Hoa Kì, EU, Nhật Bản, Trung Quốc

Trang 4

+ Đây là loại sản phẩm có giá trị cho xuất khẩu và mang lại nguồn ngoại tệ lớn cho đất nước Bên cạnh đó góp phần tạo việc làm và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân

II PHẦN RIÊNG - PHẦN TỰ CHỌN (2,0 điểm)

Câu IV.a Theo chương trình Chuẩn (2,0 điểm)

Thuận lợi và khó khăn về tự nhiên trong việc phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới của nước ta

Thuận lợi:

- ĐKTN và TNTN nước ta có nhiều thuận lợi :

- Nền khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, lại có sự phân hóa rõ rệt tạo điều kiện cho:

+ Đa dạng hóa các sản phẩm nông nghiệp

+ Áp dụng các biện pháp thâm canh, tăng vụ, chuyển dịch cơ cấu mùa vụ thúc đẩy sự chuyển dịch mùa vụ

từ Nam ra Bắc, từ đồng bằng lên miền núi

+ Mùa đông lạnh cho phép phát triển tập đoàn cây vụ đông nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới

+ Địa hình và đất trồng cho phép áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng

Hạn chế:

Tuy nhiên hàng năm nước ta vẫn chịu ảnh hưởng của rất nhiều thiên tai (lũ lụt, ngập úng, lũ quét, hạn hán ), sâu bệnh, dịch bệnh

Câu IV.b Theo chương trình Nâng cao (2,0 điểm)

Thuận lợi và khó khăn về điều kiện kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển công nghiệp của Đồng bằng sông Hồng

Thuận lợi:

- Là khu vực đông dân cư nhất cả nước, trình độ dân trí, kinh nghiệm sản xuất cao

- Chất lượng nguồn lao động đứng hàng đầu cả nước và tập trung phần lớn ở các đô thị

- Cơ sở hạ tầng vào loại tốt nhất cả nước, mạng lưới đường bộ, đường sắt, đường hàng không phát triển mạnh

- Cơ sở vật chất - kỹ thuật tương đối hoàn chỉnh, đồng bộ Là nơi tập trung nhiều các trường đại học, viện nghiên cứu

- Có Hà Nội là thủ đô, HP…nhiều địa phương nằm trong vùng KTTĐ phía Bắc

- Cơ cơ cấu ngành kinh tế đa dạng và hiện đại

Trang 5

Khó khăn, hạn chế:

- Dân cư đông đúc nhất cả nước Mật độ dân số lên đến 1225 người/km2 (2006), gấp 4,8 lần mật độ trung bình của cả nước

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm, chưa phát huy hết thế mạnh của vùng

Phạm ngọc Đẩu

Ngày đăng: 19/12/2015, 03:33

Xem thêm

w