1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tay nguyen

65 245 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 18,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Địa hình CN MơNông CN KonTum CN PlâyKu CN ĐắkLắk của vùng, tạo nên bề mặt của vùng => thuận lợi cho phát triển nông, lâm nghiệp với quy mô lớn... Tài nguyên rừng - Có diện tích lớn

Trang 1

Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Văn Sơn Thực hiện: Nhóm 5

Trang 4

- Phía Bắc và phía

Đông giáp với Duyên

hải Nam Trung Bộ.

=> Thuận lợi cho việc giao

lưu với các vùng, có vị trí

chiến lược về an ninh, quốc

phòng và xây dựng kinh tế.

Là vùng duy nhất của nước

ta không giáp

biển

- Phía Tây giáp với

Nam Lào và Đông Bắc

Trang 6

II ĐẶC ĐIỂM VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

1 Địa hình

CN MơNông

CN KonTum

CN PlâyKu

CN ĐắkLắk

của vùng, tạo nên bề mặt

của vùng => thuận lợi cho

phát triển nông, lâm nghiệp

với quy mô lớn.

Trang 7

2 Khí hậu

- Khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, phân hoá đặc sắc

và có sự tương phản giữa các vùng và giữa mùa trong năm

- Nhiệt độ trung bình năm khoảng 200C, điều hoà quanh năm Biên độ nhiệt giữa ngày và đêm khá lớn, từ 10 – 110C, nhất là

về mùa khô tới 150C

- Tây Nguyên là nơi có lượng mưa khá lớn,chế độ mưa không đồng đều theo không gian và thời gian và phân thành hai mùa rõ rệt là mùa khô và mùa mưa Trong đó mùa khô nóng hạn, thiếu nước trầm trọng; mùa mưa nóng ẩm, tập trung 85 – 90% lượng mưa của cả năm

Trang 8

- Cơ cấu cây trồng đa

- Có mùa khô kéo dài

thuận lợi cho việc phơi,

sấy, bảo quản sản phẩm

Hoa Cát Tường

Trang 9

- Mùa khô mực nước ngầm hạ thấp nên thiếu nước, dễ cháy rừng.

 Khó khăn

- Mùa mưa xảy ra lũ quét.

Trang 10

3 Thủy văn Lược đồ tự nhiên vùng Tây Nguyên

S Ba

S Xê Xan

S XrêPốc

S Đồng Nai

- Có 4 lưu vực sông chính là lưu

vực S Xê Xan, S Xrê Pôk, S Ba

và phần thượng nguồn của hệ

thống S Đồng Nai

- Chế độ dòng chảy chịu tác

động của khí hậu.

- Các sông suối miền núi thường

có độ dốc lớn, chảy xiết, chảy trên

Trang 11

Đất đai: khá màu mỡ, chủ

yếu là đất Bazan

Thích hợp cho việc trồng

cây công nghiệp lâu năm.

Lược đồ phân bố đất Bazan

4 Thổ nhưỡng

Trang 12

5 Tài nguyên rừng

- Có diện tích lớn

Diện tích (triệu ha)

Độ che phủ

(%)

Diện tích về che phủ rừng của Tây Nguyên

so với cả nước (năm 2009)

Trang 13

- Là vùng có tính đa dạng

sinh học rất cao của Việt

Nam: giàu về trữ lượng, đa

dạng về chủng loại

5 Tài nguyên rừng

- Có diện tích lớn

Rừng nhiệt đới ẩm

Rừng nguyên sinh

Trang 14

DẦU

Trang 15

Thú rừng Tây Nguyên

Trang 16

Lược đồ tự nhiên vùng Tây Nguyên

Al Al

Al

Al

- Khoáng sản không nhiều, nhưng chủ yếu là bôxit với trữ lượng hàng

tỉ tấn (hơn 3 tỉ tấn)

6 Khoáng sản

Trang 17

Tây Nguyên có 21 điểm có vàng, phân bố ở tỉnh Kon Tum, Gia Lai.

- Đá quý đã phát hiện ở Đắcmin, Chưsê Plâycu, Đắcma, Đắckhia với các loại đá ngọc, xanh lục, xanh nhạt, opan xanh xám đen, về trữ lượng khả năng khai thác, chưa

có tài liệu chi tiết

- Về vật liệu xây dựng đã phát hiện được các mỏ sét gạch ngói, cao lanh sứ gốm, fenpat sứ gốm, đá xây dựng Ngoài ra, tây Nguyên còn có các loại đá granit có nhiều triển vọng để sản xuất đá ốp lát

- Than bùn và than nâu phân bố ở Biển Hồ, làng Bua, làng Vệ (Gia Lai), Chư Đăng (Đắc Lắc)

Trang 18

Hồ bên cạnh chứa chất thải bùn đỏ,

và màu đỏ này không bao giờ khử trừ được nó trơ ra

tác hại lâu dài

Bùn đỏ thải ra từ hảng bauxite.

Trang 20

III ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, LAO ĐỘNG VÀ QUẦN CƯ

1 Dân cư, dân tộc

Bảng Dân số, diện tích và mật độ dân số của Tây Nguyên năm 2009

Vùng - Tỉnh (người)Dân số Diện tích(km2) Mật độ dân số (người/km2)

Nguồn: Niên giám thống kê 2009

Năm 1999, có 4.060 nghìn người, chiếm 5,3% dân số

cả nước Mật độ dân số là 75 người/km 2 , vào loại thấp nhất

cả nước Đến năm 2009, dân số Tây Nguyên là 5.107.437 người, chiếm 5,9% dân số cả nước, mật độ trung bình là

94 người/km 2

Trang 21

- Là vùng thưa dân nhất nước ta Dân cư phân bố không đều chủ yếu tập trung ở các thị trấn, thị xã và ven các trục đường giao thông.

III ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, LAO ĐỘNG VÀ QUẦN CƯ

1 Dân cư, dân tộc

- Là địa bàn cư trú của những dân tộc ít người Cơ cấu dân tộc gồm hơn 37 dân tộc, trong đó người Kinh chiếm chủ yếu (trên 60% dân số của vùng)

- Có nền văn hoá đặc sắc với nhiều lễ hội truyền thống

- Là vùng nhập cư lớn của nước ta trong những thập kỉ gần đây ( trên 80% dân số Tây Nguyên không sinh ra tại vùng này) Tỉ lệ nhập cư rất cao, do vậy dân số đã tăng nhanh với

tỉ lệ bình quân 2,3%/năm

- Có khá đông dân theo các tôn giáo khác nhau, chiếm tới 31,8% dân số của vùng

Trang 22

III ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, LAO ĐỘNG VÀ QUẦN CƯ

2 Lao động và việc làm

Theo Bộ Lao động – Thương binh và

Xã hội, năm 2009, dân số hoạt động kinh tế

từ đủ 15 tuổi trở lên ở Tây Nguyên là 3.437.025 người, chiếm 7,2% dân số hoạt động kinh tế của cả nước Nhưng chất lượng lao động nói chung còn thấp, thể hiện ở cả trình độ văn hoá và trình độ chuyên môn kĩ thuật Số cán bộ có trình độ đại học trở lên là 97.122 người (chiếm 2,8%) Lao động chưa qua đào tạo chuyên môn, kĩ thuật là 3,1 triệu người (chiếm 90,2%) Việc mất cân đối đó khiến cho nguồn nhân lực của vùng TN luôn rơi vào tình trạng phát triển không bền vững.

Trang 23

III ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, LAO ĐỘNG VÀ QUẦN CƯ

3 Quần cư và đô thị hoá

Mạng lưới đô thị ở Tây Nguyên được phát triển khá nhanh: các thị tứ, thị trấn được thành lập mới; các thành phố, thị xã tỉnh lị được mở rộng nhanh Tính đến hiện nay, Tây Nguyên có 5 thành phố và 4 thị xã Cụ thể:

- Thành phố: Kom Tum (Kom Tum), Pleiku (Gia Lai), Buôn

Ma Thuột (Đắk Lắk), Đà Lạt, Bảo Lộc (Lâm Đồng)

- Thị xã: An Khê, Ayunpa (tên cũ là Cheo Reo) thuộc Gia Lai, Buôn Hồ (Đắk Lắk), Gia Nghĩa (Đắk Nông)

Trang 24

Tây Nguyên

TP Buôn Ma Thuột

Trang 25

Tây Nguyên

TP Plâycu

Trang 26

Tây Nguyên

TP Đà Lạt

Trang 28

IV CƠ CẤU KINH TẾ THEO NGÀNH

Tây Nguyên có cơ cấu chủ yếu là nông – lâm nghiệp Cơ cấu GDP thay đổi trong mấy năm gần đây nhưng không thật mạnh

Bảng Cơ cấu GDP phân theo giá hiện hành

Nông, lâm, ngư CN- Xây dựng Dịch vụ

Trang 29

IV CƠ CẤU KINH TẾ THEO NGÀNH

1 NÔNG –LÂM – THỦY SẢN

1.1 Nông Nghiệp

Đất nông nghiệp chiếm 30,5% (2009) tổng quỹ đất Diện tích đất trồng cây lâu năm chiếm trên 53% diện tích đất nông nghiệp, trong đó trên 95% là các cây công nghiệp lâu năm Cây công nghiệp lâu năm là một trong những thế mạnh của vùng, bao gồm:

 Trồng trọt

Trang 30

Thu hoạch cà phê

Trang 34

IV CƠ CẤU KINH TẾ THEO NGÀNH

1 NÔNG –LÂM – THỦY SẢN

1.1 Nông Nghiệp

 Trồng trọt

Cây công nghiệp hàng năm trong toàn vùng có diện tích khoảng 90 nghìn ha, trong đó 56% thuộc về tỉnh Đắk Lắk Trong đó có triển vọng phát triển là cây mía, bông và dâu tằm

Việc sản xuất cây lương thực trong những năm gần đây

đã có bước tiến đáng kể Diện tích lúa đã tăng từ 198 nghìn

ha (2004) lên 213,6 nghìn ha (2009) An ninh lương thực đã từng bước được đảm bảo, năm 1999 sản lượng lương thực bình quân chỉ 180kg/người, thì đến năm 2009 là 420,4kg/người, riêng Đắk Lắk bình quân 591,4kg/người

Trang 35

Một số khu vực

phân bố cây

trồng

Trang 36

IV CƠ CẤU KINH TẾ THEO NGÀNH

1 NÔNG –LÂM – THỦY SẢN

Trang 37

1 NÔNG –LÂM – THỦY SẢN

1.2 Lâm Nghiệp

Năm 2009, diện tích đất lâm nghiệp của vùng là 3081,8 nghìn ha, chiếm 56,4% diện tích tự nhiên của vùng và bằng 20,9% diện tích rừng cả nước

Tuy nhiên, trong điều kiện mùa khô kéo dài, người dân còn có tập quán đốt nương làm rẫy và nạn phá rừng bừa bãi vẫn diễn ra nên diện tích rừng bị thu hẹp

Sản lượng gỗ khai thác năm 2009 là 334,7 nghìn m3, chủ yếu được vận chuyển về Đông Nam Bộ và vùng Nam Trung Bộ để chế biến

Trang 39

1 NÔNG –LÂM – THỦY SẢN

1.3 Thuỷ sản

Diện tích mặt nước nuôi thuỷ sản của vùng đã tăng từ 2.880 ha (2000) lên 11.100 ha (2009) Sản lượng thuỷ sản năm 2009 là 19.748 tấn, trong đó 16.122 tấn là từ nuôi trồng và chỉ 3626 tấn là từ khai thác.

Trang 40

IV CƠ CẤU KINH TẾ THEO NGÀNH

2 Công nghiệp

Các ngành công nghiệp chủ yếu của vùng: công nghiệp năng lượng, công nghiệp chế biến nông, lâm sản, công nghiệp khai thác khoáng sản và một số ngành công nghiệp khác

Các ngành tiểu thủ công nghiệp, làng nghề của vùng: Sản xuất rượu cần, mây tre đan, mỹ nghệ,… tập trung ở Lâm Đồng, Đắk Nông, Gia Lai, Kom Tum

Trang 41

Các ngành công nghiệp chế biến nông, lâm sản phát

triển khá nhanh

Trang 43

Trữ lượng thủy năng khá cao trên

sông XêXan, Xrê Pôk và đang

được khai thác có hiệu quả

Vùng đã xây dựng các nhà máy thủy điện: Đa Nhim (sông Đồng Nai), Đrây H’ling (sông Xrê Pôk),…

Trang 44

Công trình thủy lợi Ayunhạ

Trang 45

Một số nhà máy thủy điện

Trang 46

Thủy điện Đa Nhim

Tây Nguyên

Thủy điện Yaly

Trang 47

Một số khu công nghiệp của vùng

KCN Tâm Thắng IZ

Trang 48

Một số tuyến đường giao

thông quan trọng của Tây

Nguyên như: 14, 19, 20,

24, 25, 27…nhằm gắn kết

các trung tâm kinh tế với

nhau và với các vùng kinh

tế khác.

Lược đồ mạng lưới giao thông

IV CƠ CẤU KINH TẾ THEO

20 28

25 26

Trang 50

IV CƠ CẤU KINH TẾ THEO NGÀNH

3 Dịch vụ

3.2 Thông tin liên lạc

Về cơ bản, mạng lưới điện thoại

đã phủ kín đến các xã, phường Số điện thoại năm 2006 là 517,9 nghìn thuê bao đến năm 2009 là 1145,4 nghìn thuê bao.

Trang 51

IV CƠ CẤU KINH TẾ THEO NGÀNH

Trang 53

Sắc Hoa Đà Lạt

Biển hồ

DL xuyên rừng

Trang 54

Tây Nguyên

Đỉnh Lang Biang

Trang 55

Tây Nguyên

Nhà thờ chính tòa Đà Lạt

Trang 56

Tây Nguyên

Dinh Bảo Đại

Trang 57

Tây Nguyên

Vườn Quốc gia Chư Yang Sin

Trang 59

V MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ PHÁT TRIỂN VÙNG

ít người

Nâng cao trình độ học vấn

và chất lượng của lực lượng lao động

Thúc đẩy mối quan hệ nội vùng

và liên vùng

Trang 60

Tăng cường đầu tư để bảo vệ và phát triển rừng

- Tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng

- Tạo việc làm, mở rộng diện người trong độ tuổi lao động có việc làm, phấn đấu tăng tỷ lệ lao động công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng và dịch vụ

- Từng bước xóa đói, giảm nghèo

- Phát triển kinh tế gắn với việc bảo vệ và cải thiện môi trường sinh thái

Tuy nhiên:

- Tây Nguyên đang đứng trước nhiều thách thức lớn

Đó là sự hạn chế về tự nhiên; về đầu tư; nguồn nhân lực; về yếu tố bên ngoài, chủ yếu là thị trường Ngoài ra còn các yếu

tố khác về dân tộc, văn hóa, y tế giáo dục Đây là vùng có nhiều khó khăn Do vậy chương trình xóa đói giảm nghèo là một trong những trọng tâm cần giải quyết trong thời gian tới

- Vấn đề môi trường nổi lên gay gắt mà điển hình

là sự cạn kiệt tài nguyên rừng Việc phục hồi, bảo vệ và trồng rừng là vấn đề hết sức cấp thiết đối với Tây Nguyên và

các vùng có liên quan

Tây Nguyên trong tổng thể kinh tế - xã hội của cả nước

- Tây Nguyên là vùng có vị trí chiến lược quan trọng, giáp 2 nước Lào và Campuchia, đồng thời gắn liền với duyên hải Nam Trung Bộ và Đông Nam Bộ Tây Nguyên cách không xa thành phố lớn: Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Nha Trang

- Tây Nguyên có thủy điện Yaly, một công trình thủy điện lớn trên sông XêXan

- Tây Nguyên là vùng có diện tích đất bazan lớn nhất nước

Trang 63

Lễ hội đua voi

Lễ hội cồng chiêng

Trang 64

Lễ hội đâm trâu

Lễ hội cà phê

Lễ hội bỏ mả

Lễ hội hoa Đà Lạt

Ngày đăng: 18/12/2015, 05:33

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w