- Thông qua thực hành cắt, vẽ trên giấy kẻ ô vuông, học sinh phát hiện ra tính chất ba đờng trung tuyến của tamgiác, biết kháI niệm trọng tâm của tam giác.. Gv: Vẽ ∆ABC lên bảng , yêu cầ
Trang 1Ngày soạn: Ngời dạy: Nguyễn Thị Nhàn
Ngày dạy: Đơn vị :Trờng THCS Tô Hiệu- Mai Sơn
Tiết- 53 tính chất ba đờng trung tuyến
của tam giác
1.Mục tiêu:
a.Kiến thức:
- Nắm đợc kháI niệm đờng trung tuyến của tam giác
- Nhận thấy mỗi tam giác có ba đờng trung tuyến
b.Kĩ năng:
- Luyện kỹ năng vẽ các đờng trung tuuyến của tam giác
- Thông qua thực hành cắt, vẽ trên giấy kẻ ô vuông, học sinh phát hiện ra tính chất ba đờng trung tuyến của tamgiác, biết kháI niệm trọng tâm của tam giác
c.Thái độ:
- Rèn luyện cho học sinh tháI độ cẩn thận,chính xác trong vẽ hình và làm bài tập
2.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a.Giáo viên: Giáo án,sgk,tam giác bằng giấy,giấy kẻ ô vuông, máy chiếu, thớc b.Học sinh: Học bài cũ, mỗi em 1 tam giác bằng giấy kẻ ô vuông.
3.Tiến trình bài dạy:
a.Kiểm tra bài cũ: 5’
*Câu hỏi:Thế nào là trung điểm của đoạn thẳng ? Nêu cách xác định trung
điểm của đoạn thẳng
*Đáp án:- Trung điểm của đoạ thẳng là điểm nằm giữa và cách đều hai đầu
đoạn thẳng
- Có thể xác định trung điểm của đoạn thẳng bằng cách dùng thớc thẳng hoặc giấy gấp
*Đặt vấn đề:
Trang 2Gv: Vẽ ∆ABC lên bảng , yêu cầu A một hs lên xác định trung điểm M
của đoạn thẳng BC
Gv: Nếu nối đỉnh A của ∆ABC với
Trung điểm M của cạnh BC thì ta đợc
đoạn thẳng AM Vậy đoạn thẳng AM
Có quuan hệ gì với ∆ABC và B M C
nó có những tính chất gì ?
Bài học hôm nayse giúp các em trả lời câu hỏi trên
b.Dạy bài mới:
8’
G
?
?
H
?
- Sử dụng hình vẽ trớc và giới thiệu Kn
đ-ờng trung tuyến (Đôi khi đđ-ờng thẳng AM
cũng gọi là đờng trung tuyến của ∆
ABC
Em hiểu thế nào là đờng trung tuyến của
một tam giác
- Đờng trung tuyến của tam giác cần thoả
mãn những điều kiện gì
- Cần thoả mãn hai điều kiện : xuất phát
từ một đỉnh và đi qua trung điểm
cạnh đối diện
Để vẽ đờng trung tuyến của tam giá ta làm
nh thế nào ?
1.Đ ờng trung tuyến của tam giác :
A
* /
P N
* /
B // // C M
- Đoạn thẳng AM là đờng trung tuyến ( xuất phát từ đỉnh A hoặc ứng với cạnh BC ) của ∆ABC
Trang 3?
H
G
?
H
G
G
?
H
G
?
H
G
G
- Nêu cách vẽ :xác định trung điểm của
một cạnh bất kỳ Nối điểm đó với đỉnh đối
diện với cạnh ấy
Hãy vẽ thêm các đờng trung tuyến trong
∆ABC ở hình trên
- Lên bảng vẽ
- Có thể yêu cầu học sinh lên bảng kiểm
tra bài của bạn
Từ hình vẽ em hãy cho biết mỗi tam giác
có bao nhiêu đờng trung tuyến
- Mỗi tam giác có ba đờng trung tuyến
- Ghi bảng
- Giới thiệu hình vẽ trên chính là yêu cầu
của ? 1
Hãy kể tên 3 đờng trung tuyến trong
∆ABC và nói rõ chúng ứng với cạnh nào ?
- Đứng tại chỗ đọc tên
- Khi đọc tên các đờng trung tuyến bao giờ
ta cũng đọc tên điểm là đỉnh của tam giác
trớc , chứ không đọc ngợc lại
Trở lại hình vẽ Em hãy cho biết ba
đờng trung tuyến của ∆ABC có gì đặc
biệt ?
- Ba đờng T T của tam giác cùng đi qua
1 điểm
- Nhận xét trên có đúng trong mọi trờng
hợp không ? chúng ta cùng nghiên cứu
trong phần tiếp theo
- Đa nội dung thực hành lên máy chiếu
- Mỗi tam giác có 3 đờng trung tuyến
?1
2.Tính chất ba đ ờng trung tuyến Trong tam giác: 15’
a, Thực hành:
* Thực hành 1:
Trang 4H
?
G
?
H
?
G
G
?
H
?
H
G
G
yêu cầu hs n cứu nd của TH 1
Qua nghiên cứu em hãy cho biết yêu
cầu của TH1 là gì ?
- Nêu yêu cầu của TH1
Phải gấp ntn để xác định trung điềm
một cạnh của tam giác ?
Hớng dẫn hs và yêu cầu hs cả lớp
cùng thực hiện
- Quan sát tam giác vừa cắt hãy cho biét ba
đờng trung tuyến của tam giác này có cùng
đi qua 1 điểm không ?
- Có …
- Đây chính là đáp án của ?2
- Nh vậy , băng quan sát hình vẽ và thực
hành gấp giấy chúng ta đều đi đến nhận
xét : 3 đờng trung tuyến của 1 tam giác
cùng đi qua 1 điểm Ngoài tính chất trên ,
ba đờng trung tuyến của tam giác còn có
tính chất nào khác ? chúng ta cùng tìm
hiểu trong phần thực hành 2
- Đa nội dung thực hành 2 lên máy chiếu,
yêu cầu học sinh thực hành từng bớc
theo yêu cầucủa SGK
Để vẽ đờng trung tyến BE và CF trớc
tiên ta làm ntn ?
Xác định trung điểm E và F ……
Xác định bằng cách nào ?
Bằng cách đếm các ô
Yêu cầu hs đếm ô để xđ các TĐ và vẽ
các đờng TT theo yêu cầu của SGK
Nh vậy , bàng cách đếm các ô ta đã
?2 Ba đờng trung tuyến của tam giác cùng đi qua một điểm
* Thực hành 2:
Trang 5H
?
?
H
?
H
?
H
?
H
?
?
?
vẽ đợc các đờng T T BE và CF
Em hãy cho biết tai sao khi xác định
nh vậy thì E lại là trung điểm của AC
và F lại là trung điểm của AB ?
Giải thích theo hình chữ nhật hoặc
Theo các tam giác vuông bằng nhau
- Dựa vào hình vẽ trong thực hành 2 , hãy
hoàn thành ?3
- AD có là đờng trung tuyến của ∆ABC
không ? Tại sao ?
- Có vì DB = DC
- Dựa vào hình vẽ hãy giải thích tại sao
DB = DC ?
- DB và DC là cạnh huyền của 2 tam giác
vuông bằng nhau
- Dựa vào các ô vuông hãy tính các tỉ số ?
- Đứng tại chỗ tính các tỉ số theo yêu cầu
- Từ các tỉ lệ thức ở trên em suy ra điều
gì ?
AG
BE = CG
3
Từ AG
3 suy ra AG bằng mấy phần
của AD ? ( AG = 2
3 AD )
- Tơng tự ta tính đợc BG ; CG
Điẻm G cách mỗi đỉnh 1 khoảng bằng bao
nhiêu so với độ dài đờng trung tuyến xuất
phát từ điểm đó
Qua các thực hành trên em hãy dự đoán
về tính chất của 3 đờng trung tuyến trong
?3 ( Máy chiếu )
AD là đờng trung tuyến của ∆ABC vì DB = DC
AG
9 = 2
3
BG
3 ; CG
3 ;
=> AG
3
=> AG = 2
3 AD ; BG = 2
CG = 2
3 CF
Trang 6G
G
G
?
G
?
H
G
G
?
H
?
tam giác ?
Giới thiệu nội dung định lý trong sgk và
khẳng định : định lý này đã đợc ngời
ta CM là đúng trong mọi trờng hợp
áp dụng định lý vào tam giác ABC ta
có
- Ghi tóm tắt lên bảng
Qua định lý này ta cần nhớ : trọng tâm
của tam giác cách mỗi đỉnh của tam
giác một khoảng 2
3 độ dài đờng T T xuất phát từ đình đó hay nói cách khác
Ta coi mỗi đờng T Tđợc chia thành 3
phần thì đoạn nối từ trọng tâm đến
đỉnh chiếm 2 phần còn đoạn từ trọng
tâm đến cạnh chiếm 1 phần
- áp dụng dịnh lý , cả lớp hãy hoàn thành
các bài tập sau
- Đa các bài tập trên máy chiếu , yêu cầu
học sinh thảo luận ,làm bài tập
Bài toán cho biết gì ? Hãy căn cứ vào đó
để tìm câu khẳng định đúng
- Suy nghĩ , thảo luận và đa ra đáp án đúng
Yêu cầu hs giải thích trong từng trờng
hợp
- Đa tiếp bài 24
Căn cứ vào kí hiệu trên hình vẽ , em hãy
cho biết bài toán cho niết gì ?
G là trọng tâm của ∆MNP
Dựa vào đó hãy điền số thích hợp vào chỗ
b, Tính chất :
* Định lý : ( Sgk / 66 )
A
F E
B D C
∆ABC có :
GA
3
G là trọng tâm của ∆ABC
*Bài 23( Sgk/66 ): 5’ (Máy chiếu )
Đáp án đúng : GH
DH = 1
3
Trang 7?
H
?
G
G
?
H
trống trong các đẳng thức
- Yêu cầu học sinh nêu đáp án hoàn thành
trực tiếp trên máy
Thông qua 2 bài tập trên em hãy cho biết :
có thể xác định trọng tâm G của một tam
giác bằng cách nào ?
- Có thể xác định bằng các cách sau:
+)Tìm giao của hai đờng trung tuyến
+)Vẽ 1 đờng trung tuyến Vẽ điểm G cách
đỉnh 1 khoảng bằng 2
3 độ dài đờng trung tuyến đó
Hãy nêu các cách nhận biết 1 đoạn
thẳng là đờng TT của tam giác ?
Có thể nhận biêt bằng hai cách :
+ đoạn thẳng nối đỉnh của tam giác với
trung điểm của cạnh đối diẹn
+ Đoạn thẳng nối đỉnh của tam giác
với trọng tâm của tam giác
- Có một điều liên quan đến trọng tâm của
tam giác mà có thể chúng ta cha đợc biết
Vậy đó là gì ? Hãy tìm hiểu trong phần
sau
- Đa nội dung phần “có thể em cha
biết”lên màn chiếu, giới thiệu với học sinh
Đến đây bạn nào có thể trả lời câu hỏi đặt
ra ở đề bài : G là điểm nào trong tam giác
thì miếng bìa hình tam giác nằm thăng
bằng trên giá đỡ ?
- G là trọng tâm trong ∆ thì miếng bìa
hình ∆ nằm thăng bằng trên giá nhọn
*Bài 24 ( Sgk ): 5’( Máy chiếu )
a, MG =2
3 MR ; GR = 1
GR = 1
b, NS = 3
2 NG ; NS = 3 GS
NG = 2 SG
- Có thể xác định bằng các cách sau: +)Tìm giao của hai đờng trung tuyến +)Vẽ 1 đờng trung tuyến Vẽ điểm
G cách đỉnh 1 khoảng bằng 2
3 độ dài đờng trung tuyến đó
Có thể nhận biêt bằng hai cách : + đoạn thẳng nối đỉnh của tam giác với trung điểm của cạnh đối diẹn
+ Đoạn thẳng nối đỉnh của tam giác với trọng tâm của tam giác
Trang 8G - Về nhà các em hãy kiểm nghiệm điều đó.
c.Củng cố và luyên tập: 5’
G: Đa nội dung bài 33 ( SBT / 27 ) lên màn chiếu, yêu cầu học sinh đọc nội
dung đề bài
G:Yêu cầu học sinh đọc đề bài
?: Bài toán cho biết gì ? Yêu cầu gì ? Hãy vẽ hình ? Ghi gt / kl ?
H:Lên bảng vẽ hình , ghi gt/kl
?: Muốn cm AM ⊥ BC cần chỉ ra điều gì? (ãAMB = ãAMC = 90 o )
?: Để chứng minh ãAMB = ãAMC cần chứng minh cặp tam giácc nào bằng nhau ? G: Gợi ý sau đó yêu cầu học sinh lên bảng làm
∆ABC ( AB = AC ) A
AB = AC = 34 cm
GT BC = 32 cm
MB = MC \\ //
KL a, AM ⊥ BC
b, Am = ?
Chứng minh: / /
a, ∆AMB và ∆AMC có: B M C
AB = AC (gt )
AM = là cạnh chung =>∆AMB = ∆AMC ( c g c )
MB = MC ( gt )
=> ãAMB = ãAMC
Mà ãAMB + ãAMC = 180 0
Nên ãAMB = ãAMC = 90 0
Vậy AM ⊥ BC
d.H ớng dẫn học bài ở nhà : 2’
- Định nghĩa đờng trung tuyến,cách vẽ đờng trung tuyến trong tam giác
- Học thuộc định lý về 3 đờng trung tuyến trong tam giác
- Làm bài tập 25 ( Sgk / 67 ) Chuẩn bị bài tập luyện tập