1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

An toàn và bảo mật thông tin

56 733 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 3,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu về phần mềm: Program Protector 4.7 là một công cụ giúp đặt mật khẩu bảo vệ bạn bảo vệ các chương trình và phần mềm có trong máy tính của bạn bằng mật khẩu rất an toàn và đáng

Trang 1

Phần 1: CÁC PHẦN MỀM PHẦN QUYỀN BẢO MẬT DỮ LIỆU

TỐT NHẤT CHO HỆ THỐNG

1.1. Program Protector:

1.1.1 Giới thiệu về phần mềm:

Program Protector 4.7 là một công cụ giúp đặt mật khẩu bảo vệ bạn bảo

vệ các chương trình và phần mềm có trong máy tính của bạn bằng mật khẩu rất

an toàn và đáng tin cậy

Với công cụ này, bạn có thể đặt mật khẩu (password) cho bất kỳ phầnmềm hay chương trình nào mà bạn không muốn cho người khác sử dụng Chỉnhững ai biết mật khẩu thì mới có thể làm được điều này với các phần mềm haychương trình trên máy tính của bạn

Program Protector - Đặt mật khẩu bảo vệ

Trang 2

Tiêu đề: Program Protector 4.7

Nhà phát hành: Blumentals Solutions SIA

Thay đổi đăng

Các phiên bản

Program Protector 1.1Program Protector 3.1Program Protector 3.2Program Protector 4.4Program Protector 4.6Program Protector 4.7

Program Protector có giao diện đơn giản, thân thiệt và rất dễ dùng

1.1.2 Các tính năng chính và lợi ích

- Mật khẩu bảo vệ bất kỳ ứng dụng Windows

- Kéo và thả các tập tin chương trình và các phím tắt để bảo vệ chúng

- Duyệt qua danh sách các chương trình bảo vệ

- Mật khẩu bảo vệ Program Protector cho chính nó

- Tùy chỉnh mật khẩu nhanh chóng

- Xem nhật ký chương trình bảo vệ hoạt động

- 100% bảo vệ, không thể bỏ qua

Trang 3

1.1.3 Hướng dẫn cài đặt chương trình

Sau khi tải file cài đặt về máy bạn nháy đúp chuột vào fiel cài đặt:

Quá trình cài đặt bắt đầu Hộp thoại Setup –Program Protector xuất hiện,bấm chọn Next

Chọn Accept the agreement, tiếp tục bấm next

Chọn đượng link dẫn cài đặt tại Browse chương trình rồi bấm next

Trang 4

Bấm chọn next để tiếp tục.

Chọn Install để chương trình bắt đầu cài đặt

Trang 5

Đợi một lúc để chương trình cài đặt rùi bấm next

Chọn fininh để kết thúc cài đặt

Trang 6

Nhập Password cho chương trình tại hộp thoại Enter Pasword.

Cách sử dụng công cụ Program Protector thì bạn có thể thực hiện nhưsau:

Sau khi đã cài đặt phần mềm PP, các bạn hãy tắt các chương trình màmình muốn bảo vệ nếu chúng đang được mở Sau đó, các bạn khởi động chươngtrình PP lên, kế tiếp kéo-thả chương trình hay shortcut của chương trình mà bạnmuốn bảo vệ vào cửa sổ chính của chương trình PP Lưu ý: Chương trình PP chỉthực hiện việc bảo vệ đối với những chương trình sử dụng trong môi trườngWindows

1.1.4 Sử dụng phần mềm:

Trang 7

1 Đặt mật khẩu bảo vệ:

- Để đặt mật khẩu cho chương trình nào đó, bạn bấm vào nút “ProtectProgram” để mở ra hộp thoại “Protect Program”

- Tiếp theo, ở mục “Select filename of the Program”, bạn bấm chọn nút

“Browse…” để chọn chương trình cần bảo vệ Bạn cũng có thể kéo và thả (drag

& drop) file *.exe hay shortcut của chương trình từ “Start Menu” hoặc

“Windows Explorer” vào ô “Specify filename of the Program”

- Sau đó, bạn nhập mật khẩu bảo vệ cho chương trình vào hai ô “Enterpassword” & “Confirm password” trong mục “Specify Password”

Trang 8

- Sau cùng, bạn bấm vào nút “Protect Program” là xong.

Trang 9

- Kế tiếp, bạn nhập mật khẩu bảo vệ của chương trình vào ô “Enterpassword” trong hộp thoại “Unprotect Program”.

Trang 10

- Sau cùng, bạn bấm vào nút “Unprotect Program” để gõ bỏ mật khẩucho chương trình mà bạn đã chọn Vậy là trong Program Title chương trình đã

mất

3 Thay đổi mật khẩu:

- Nếu bạn muốn thay đổi lại mật khẩu bảo vệ cho chương trình nào đóthì bạn bấm chọn tên chương trình đó trong danh sách “Program Title”

Trang 11

- Tiếp theo, bạn bấm vào nút “Change Password” để mở ra hộp thoại

“Change Password”

- Kế tiếp, bạn nhập lại mật khẩu đang dùng vào ô “Enter old password”

và nhập lại mật khẩu mới vào hai ô “Enter new password” & “Confirmpassword”

Trang 12

- Sau cùng, bạn bấm vào nút “Change Password” để chấp nhận thay đổi.

1.1.5 Ưu và nhược điểm

a) Ưu điểm:

Cung cấp cho người sử dụng một cách đơn giản nhất để khóa nhanh mộtứng dụng cụ thể (dạng EXE)

b) Nhược điểm:

- Chương trình đã bị khóa nhưng vẫn có thể Uninstall ra khỏi hệ thống

- Độ bảo mật vẫn chưa ở mức cao

1.2. Folder Lock - Khóa, mã hóa tập tin và thư mục

1.2.1 Giới thiệu về phần mềm:

Folder Lock là ý tưởng mang tính cách mạng trong bảo mật dữ liệu, chophép bạn không những khóa và/hoặc mã hóa tập tin và thư mục mà còn tùy chọnsao lưu dữ liệu đã mã hóa tới tài khoản trực tuyến, giữ cho dữ liệu được đồng bộtoàn thời gian vì vậy bạn sẽ không phải lo lắng về việc bảo mật cũng như mấtmát dữ liệu Ngoài chức năng mã hóa và sao lưu an toàn các tập tin, Folder Lockcòn cung cấp các tính năng bảo vệ dữ liệu mạnh mẽ như Lock Files, ProtectUSB/CD, Make Wallets, Shred Files và Clean History

Trang 13

Folder Lock là công cụ bảo vệ dữ liệu duy nhất với giải pháp sao lưutrực tuyến nhằm cung cấp khả năng mã hóa và bảo vệ bằng mật khẩu cho tất cảcác tập tin quan trọng của bạn vào mọi thời điểm Với mã hóa AES 256 bit tiêntiến cấp độ chính phủ trên máy tính và mã hóa 128 bit cho tất cả các liên hệ trựctuyến, Folder Lock cung cấp cho bạn khả năng mạnh mẽ để bảo vệ toàn bộ dữliệu đồng thời duy trì tính bảo mật và tính vẹn toàn vào mọi thời điểm.

Các phiên bản của Folder Locker:

- Folder Lock 7.5.2 phát hành ngày 10/06/2015

- Folder Lock 7.5.1 phát hành ngày 15/01/2015

- Folder Lock 7.5.0 phát hành ngày 07/11/2014

- Folder Lock 7.3.0 phát hành ngày 23/06/2014

- Folder Lock 7.2.2 phát hành ngày 21/06/2013

1.2.2 Một số tính năng chính của Folder Lock

1 Khóa tập tin

Trang 14

• Bảo vệ dữ liệu khỏi những truy cập và hiển thị không mong muốn bằngcách khóa truy cập vào tập tin, thư mục, ổ đĩa, và chương trình.

• Khóa tập tin và thư mục trong Windows Safe Mode

• Giao diện dễ sử dụng cho phép bảo vệ dữ liệu ngay từ Context Menu chỉvới một cú nhấp chuột

và sẽ tăng lên theo nhu cầu lưu trữ dữ liệu của bạn

3 Sao lưu an toàn

Upload tất cả dữ liệu cá nhân mà bạn lưu trữ trong "tủ" của mình trên

server đám mây mà không phải quản lý bản sao lưu theo cách thủ công

• Chu trình sao lưu an toàn được thực hiện tự động và trong thời gian thực,

toàn bộ những thay đổi cho tập tin trong “tủ” của bạn đều được đồng bộ.

• Folder Lock là giải pháp duy nhất cung cấp công nghệ mã hóa và sao lưu

dữ liệu đồng thời

4 Bảo vệ USB/CD

• Bạn có thể sao chép các khóa lưu trữ đã mã hóa ra USB và thiết bị lưu trữ

dữ liệu bên ngoài khác thông qua tính năng Protect USB Drive

• Với tùy chọn bảo vệ CD/DVD, bạn có thể chuyển đổi những khóa lưu trữđang có thành di động và có thể thực thi, cho phép ghi chúng lên CD/DVD

• Gửi email riêng tư và bí mật với tính năng mã hóa đính kèm email, chophép người sử dụng gửi dữ liệu quan trọng qua Internet một cách an toàn

Trang 15

5 Tính năng Make Wallets

• Lưu trữ thông tin liên quan đến thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ với mã hóaAES 256 bit nhờ vào tính năng Make Wallets

• Tùy chỉnh Wallets kỹ thuật số của bạn với biểu tượng, background thẻ, vàtemplate thẻ mà cho phép bạn sắp xếp thông tin ngân hàng

• Bảo đảm an toàn cho thông tin tín dụng và ngân hàng của bạn

• Không có giới hạn cho số lượng hoặc loại tập tin mà bạn có thể xóa

Ngoài ra, bạn có thể sử dụng Secure Folder, Folder Locker, Lock Folder

XP để khóa và mã hóa thư mục

1.2.3 Cài đặt Folder Locker

Sau khi tải file cài về máy bạn chạy file để bắt đầu tiến hành cài đặt.

Trang 16

Chọn Next để tiếp tục.

Trang 17

Chọn vị trí cài đặt rùi bấm Install

Đợi một lát cho quá trình cài đặt hoàn tất

Trang 18

Chọn Finish để kết thúc

Restart máy để tiếp hoàn thành quá trình cài đặt

1.2.4 Hướng dẫn sử dụng một số tính năng cơ bản Folder Locker

1 Lock file - Khóa tập tin, thư mục, ổ đĩa

Trang 19

Chọn Add với các tùy chọn:

- Add File(s): Thêm File vào danh sách

- Add Folder(s): Thêm tệp thư mục vào và danh sách ẩn

- Add Driver(s): Thêm ổ đĩa và danh sách ẩn

Chọn tập tin, thư mục hay ổ đĩa mà bạn muốn ẩn bấm Open Tệp thư mục được chọn sẽ xuất hiên trong Item có kèm theo Status để bạn có thể theo dõi

Trang 20

Ngoài ra bạn có thể có thêm cách chức năng khác như:

 Remove: dùng để xóa các tệp, thư mục, ổ đĩa đã đặt vào chế độ ẩn

 Select: chọn toàn bộ các tệp, thư muc, danh sách trong Item

 Lock/Unlock: Thay đổi trạng thái ẩn/hiện của các tệp, thư muc, ổ đĩa muốn ẩn

2 Encrypt Files – mã hóa tập tin.

Bạn có thể mã hóa các tập tin quan trọng bằng cách sử dụng công nghệ

mã hóa cấp độ quân sự 256 bit Các tập tin sẽ được lưu trữ trong “ tủ khóa” và đảm bảo tính toàn vẹn cho dữ liệu bảo mật của bạn

Kích vào Create Locker để tiến hành tạo Locker

Trang 21

Hộp thoại Create Locker xuất hiên

Nhập tên của Locker và vị trí đặt Locker:

Trang 22

Sau đó nhấn next để tiếp tục.

Trang 23

Nhập Password và nhập lại Password lần 2 sau đó bấm next.

Chọn kiểu loại Locker tạo tại Choose Type, chon kích thước của Locker

ở Choose Size Tiếp tục bấm Next để tạo Locker

Trang 24

Chọn Finish để kết thúc quá trình tạo Locker Locker vừa được tạo hiện trên danh sách Lockers cùng với các thông tin về kích thước cũng như trạng tháicủa nó.

Kích đúp và locker vừa tạo để thêm các tệp thư mục vào cần bảo vệ vào locker Một ổ đĩa Z mới xuất hiện trong hệ thống

Trang 25

Đưa các tệp, thu mục cần và Locker.

Đóng Locker lại vậy là các dữ liệu đã được bảo mật.Ngoài ra còn các chức năng khác như:

- Open Locker: mở các locker trong chương trình

- Edit Option: có các tùy chọn:

- Change Password: thay đổi password của locker

- Rename Locker: Đổi tên của Locker

- Copy/Move/Delete Locker: giúp sao chep/di chuyển/xóa locker

- Close Locker: có 2 tùy chọn:

 Close Locker: Đóng Locker đang mở

 Close All Locker: Đóng tất cả các Locker đang mở

Trang 26

- Backup Locker: chức năng sao lưu Locker

Để mở khóa ta thực hiên như sau:

Kích đúp vào Focker cần mở trong chương trình Folder Locker hoặc vào

vị trí lưu locker để mở Hộp thoại Open Locker xuất hiện, bạn nhập Password của locker để mở

Phần mềm có tính di động cao không cần cài đặt, sau khi tải về chỉ việc nhấn đúp vào tập tin FolderLocker.exe là có thể bắt đầu sử dụng được ngay

1.2.5 Ưu và nhược điểm

a) Ưu điểm:

Với cơ cấu đơn giản của giao diện tương tác, cách dùng dễ dàng, đồng thời cung cấp nhiều chế độ bảo mật dữ liệu đa dạng – phù hợp nhiều nhu cầu khác nhau, đây thật sự là một chương trình bảo mật đáng để lựa chọn cho người dùng ít có kiến thức về tin học

Trang 27

hoặc bảo vệ chúng khỏi việc thay đổi hay xóa Ngoài ra bảo vệ tập tin bằng HideFolders sẽ tránh được sự phá hoại của virut…

Hide Folders là phần mềm ẩn file và thư mục số 1 Hide Folders là mộtchương trình giúp người dùng ẩn, khóa và cài đặt mật khẩu bảo vệ thư mục hoặctập tin của mình khỏi người dùng khác Kết quả, ngăn chặn việc sửa đổi, saochép hay chính sửa dữ liệu cá nhân của mình từ phía người dùng trái phép

Với nó, người dùng có thể tạo mật khẩu bảo vệ cho tất cả thông tin riêng

tư trên ổ cứng Ngoài ra, họ có thể nhanh chóng làm cho tập tin và thư mục củamình không thể bị truy cập, ẩn hay bảo vệ chúng khỏi bị sửa đổi hoặc loại bỏ.Các thư mục hay tập tin được bảo vệ sẽ không thể bị truy cập bởi người dùngkhác cho dù họ có cố gắng như thế nào

Với cơ chế bảo vệ hiệu quả, giao điện người dùng trực quan và nhiềutùy chọn tinh chỉnh mạnh mẽ khác, Hide Folders chắc chắn sẽ đáp ứng mọi nhucầu của người dùng nghiệp dư cho tới các chuyên gia máy tính

Với Hide Folders, bạn có thể dễ dàng bảo vệ bất kỳ số lượng thư mục

và tập tin nào trên máy tính Thoải mái lựa chọn các tập tin hoặc thư mục nàocần bảo vệ từ chương trình, kéo và thả tập tin hoặc thư mục mong muốn

Trang 28

từ Windows Explorer vào trong cửa sổ của Hide Folders hoặc bảo vệ file và

thư mục bằng cách sử dụng trình đơn ngữ cảnh Windows Explorer

Hide Folder 5.3.5 Build 5.3.5.1135 (Bản chuẩn cuối) - 29/10/2015

• Hide Folders 5.2 Build 5.2.1.1111 - phát hành ngày 27/05/2015

• Hide Folders 5.1 Build 5.1.5.1089- phát hành ngày 10/12/2014

• Hide Folders 5.1 Build 5.1.3.1075- phát hành ngày 03/12/2014

• Hide Folders 5.0 Build 5.0.8.1059- phát hành ngày 28/10/2014

• Hide Folders 5.0 Build 5.0.6.1041- phát hành ngày 15/10/2014

• Hide Folders 5.0 Build 5.0.5.1035- phát hành ngày 12/10/2014

• Hide Folders 5.0 Build 5.0.4.1027- phát hành ngày 07/10/2014

• Hide Folders 2012 4.6 Build 4.6.2.923- phát hành ngày 08/09/2014

• Hide Folders 2012 4.5- phát hành ngày 17/05/2014

• Hide Folders 2012 4.4 Build 4.4.3.899- phát hành ngày 12/03/2014

• Hide Folders 2012 4.4 Build 4.4.2.895- phát hành ngày 21/02/2014

• Hide Folders 2012 4.3 Build 4.3.5.879- phát hành ngày 13/11/2013

1.3.2. Tính năng chính của Hide Folders - Phần mềm ẩn file và thư mục:

Bảo vệ thông tin cá nhân và dữ liệu ngay lập tức

• Có sẵn 4 phương pháp bảo vệ đó là: Hide, Lock, Hide & Lock, Read Only

• Hỗ trợ hệ thống tập tin NTFS, FAT32, exFAT và FAT

• Hỗ trợ wildcard

• Bảo vệ nhiều thư mục cùng một lúc

• Giấu thư mục nhanh chóng

• Không có bất kỳ hạn chế nào liên quan đến kích thước của dữ liệu đượcbảo vệ

Trang 29

• Hỗ trợ các tiến trình đáng tin cậy, đây là những tiến trình được phép truycập vào dữ liệu được bảo vệ

• Không làm thay đổi cấu trúc hệ thống tập tin

• Cài đặt mật khẩu bảo vệ để ngăn chặn người dùng trái phép truy cập dữliệu riêng tư của bạn

• Việc gỡ bỏ thư mục ứng dụng Hide Folders khỏi hệ thống sẽ không làmhiển thị thư mục bị ẩn

• Các tập tin từ thư mục được ẩn sẽ không bị mất ngay cả khi ai đó cố gắngxóa thư mục đó

• Cung cấp nhiều tùy chọn xóa dữ liệu khác nhau

• Ngăn chặn khóa các thư mục hệ thống vì lý do ổn định

• Các thư mục có thể được ẩn ngay cả khi máy tính của bạn chạy ở chế độSafe Mode

• Cung cấp phím tắt để quản lý các chức năng cơ bản trong Hide Folders

• Hỗ trợ dòng lệnh để truy cập tất cả chức năng chính của chương trình

• Giao diện đa ngôn ngữ, trực quan và rất dễ sử dụng

Sự khác biệt giữa tính năng khóa file và thư mục được tích hợp trong Windows và Hide Folders:

• Windows chỉ cho phép bạn ẩn file và thư mục trên ổ đĩa NTFS Nó không

hỗ trợ hệ thống tập tin FAT

• Không thể ẩn thư mục hoặc file bằng các tiện ích Windows tiêu chuẩn.Chỉ có thể khóa file và thư mục

• Quản trị viên hệ thống có thể dễ dàng truy cập thư mục và tập tin bị khóa

• Mất nhiều thời gian và yêu cầu trình độ của người dùng để quản lý quyềntruy cập trong Windows

Trang 30

• Windows không cho phép thiết lập mật khẩu cho dữ liệu được bảo vệ Nó

sẽ xác nhận người dùng lúc đăng nhập Vì vậy, nếu bạn chia sẻ tài khoản củamình với người dùng khác thì không thể khai thác các tính năng bảo vệ thư mụctrong Windows

Trang 31

Tiếp tục bấm next.

Chọn vị trí cài đặt phần mềm rồi bấm Next

Trang 32

Tích chọn có tạo Icon trên màm hình desktop không, sau đó bấm Next.

Chọn Install để quá trình cài đặt hoàn thành

Tiếp tục bấm Next

Trang 33

Nhấn Finish để hoàn tất quá trình cài đặt.

Sau khi cài đặt xong, tiến hành nhập Tên và code cho phần mềm

Bấm OK, OK là có thể sử dụng phần mềm

Trang 35

Hộp thoại Add object xuất hiện Bấm chọn file hoặc thu mục vầ bảo vệtại object path và mask:

Hộp thoại Browse for Files or Folders để chọn các file và folder cần bảo

Trang 36

Các phương thức bảo vệ có trong Hider Folder là:

Hide - Khi bạn kích hoạt tính năng bảo vệ ẩn, các tập tin hoặc thư mục

sẽ không được hiển thị cho người sử dụng, nhưng bạn hoàn toàn có thể truy cậpvào nó một các dễ dàng nếu bạn biết đường dẫn đến thư mục đó Tính năng nàythật sự hữu ích khi bạn muốn ẩn thư mục nào đó, nhưng bạn muốn chạy các ứngdụng từ các thư mục này Ví dụ: bạn có thể ẩn giấu thư mục ứng dụng thư mục

để không ai biết về nó, nhưng nếu bạn gõ từ dấu nhắc lệnh "C: \ Program Files \Hide Folders 2012 \ hf.exe", Hide Folders 2012 sẽ chạy

Lock - Chức năng này sẽ giúp bạn bảo vệ tập tin hoặc thư mục sẽ được

hiển thị nhưng không thể truy cập (khóa tập tin) Nó tương tự như tính năng bảo

vệ built-in trong Windows NT dựa trên các phân vùng NTFS Bạn không thể sửdụng phương pháp này bảo vệ cho các thư mục hệ thống quan trọng củaWindows, Ví dụ như thư mục Windows (Trong ổ C), thư mục System32, cácthư mục khác trong ổ C: \, và thư mục ứng dụng của Hide Folders

Hide & Lock - Chế độ này làm cho các tập tin hoặc thư mục được bảo

vệ sẽ không được hiển thị cho người sử dụng và nó sẽ không thể truy cậpchúng

Read only - Chế độ này cho phép người dùng xem nội dung bên trong

tập tin hay thư mục nhưng không được phép thay đổi nó Đối với thư mục thìbạn không thể copy hoặc xóa nội dung bên trong

Ngày đăng: 15/12/2015, 23:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w