Nhưng thực tế hiện nay, học sinh núi chung và học sinh lớp 12A9 trường THPT số 1 Bảo Yờn núi riờng cú kết quả học tập mụn Ngữ văn chưa được cao, đang dần rời xa mụn học cú nhiều ý nghĩa
Trang 1MỤC LỤC
TÓM TẮT ĐỀ TÀI
GIỚI THIỆU
Lí dọ chọn đề tài
Vấn đề nghiên cứu
Giả thuyết nghiên cứu
PHƯƠNG PHÁP
Khách thể nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu
Quy trình nghiên cứu
Đo lường và thu thập dữ liệu
PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
Kết luận
Khuyến nghị
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤC LỤC
Trang 2TểM TẮT ĐỀ TÀI
Ngữ văn là một trong những mụn học cú giờ học cao nhất trong trường THPT Ngoài tớnh chất mụn học cụng cụ gúp phần hỡnh thành những kĩ năng cơ bản, thiết yếu cho học sinh, mụn học cũn cú những đặc thự riờng biệt Nú giữ một vai trũ quan trọng trong việc thực hiện những mục tiờu giỏo dục chung của trường THPT trang bị cho học sinh cụng cụ để giao tiếp trong học tập và sinh hoạt nhận thức về xó hội và con người, bồi dưỡng tư tưởng tỡnh cảm Đặc biệt gúp phần hỡnh thành những con người cú trỡnh độ học vấn phổ thụng để cỏc em
ra đời tham gia vào lực lượng lao động hoặc tiếp tục ở những lĩnh vực cao hơn Hơn nữa, việc dạy văn ở trường phổ thụng cũn giỳp học sinh cú được những
tỡnh cảm, tư tưởng tốt đẹp Học văn là học làm người bởi văn học là nhõn học.
Nhưng thực tế hiện nay, học sinh núi chung và học sinh lớp 12A9 trường THPT
số 1 Bảo Yờn núi riờng cú kết quả học tập mụn Ngữ văn chưa được cao, đang dần rời xa mụn học cú nhiều ý nghĩa này Sau khi xem xột ở nhiều gúc độ, tụi nhận thấy rằng nguyờn nhõn chủ yếu của thực trạng đú là phương phỏp dạy học mụn Ngữ văn vẫn cũn đơn điệu, ớt đổi mới Vỡ thế tụi chọn việc sử dụng kĩ thuật động nóo trong dạy học Ngữ văn để làm một giải phỏp bổ sung cho phương phỏp dạy học mụn Ngữ văn Qua đú, nõng cao kết quả học tập mụn Ngữ văn cho học sinh lớp 12A9 ở trường THPT số 1 Bảo Yờn- tỉnh Lào Cai
Nghiên cứu đợc tiến hành trên hai nhóm tơng đơng: hai lớp 12 của trờng THPT số 1 Bảo Yên Lớp 12A9 là thực nghiệm và lớp 12A6 là lớp đối chứng
Lớp thực nghiệm đợc thực hiện giải pháp thay thế khi dạy cỏc bài Chiếc thuyền
ngoài xa của Nguyễn Minh Chõu và Hồn Trương Ba, da hàng thịt của Lưu Quang Vũ, Phỏt biểu tự do -Ngữ văn 12-Ban KHCB Kết quả cho thấy, tác động
đã có ảnh hởng rõ rệt đến kết quả học tập của học sinh: lớp thực nghiệm đạt kết quả học tập cao hơn so với lớp đối chứng Điểm bài kiểm tra đầu ra của lớp thực nghiệm có giá trị trung bình là 7,1; điểm bài kiểm tra của lớp đối chứng là 6,2 Kết quả kiểm chứng T-test<0,05 có nghĩa là có sự khác biệt lớn giữa điểm trung bình của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng Điều đó chứng minh rằng sử dụng kĩ thuật dạy học động nóo nhằm làm tăng kết quả học tập môn Ngữ văn cho học sinh lớp 12A9 Trờng THPT số 1 Bảo Yên-Tỉnh Lào Cai
Trang 3GIỚI THIỆU
Ngữ văn là một học vô cùng quan trọng trong nhà trường THPT, điều đó
ai cũng nhận thấy Thế nhưng một thực tế đang buồn hiện nay học sinh đang dần quay lưng lại với môn học nhiếu ý nghĩa này Nguyên nhân bởi vì đâu? Phải chăng do chương trình sách giáo khoa nặng về kiến thức; do nhu cầu xã hội chỉ chuộng những môn tự nhiên; do những tiết học nhàm chán, đơn điệu, ghi chép nhiều, dẫn đến bài dài cộng thêm cách kiểm tra ít đổi mới Vì thế, học sinh chỉ học vẹt, thuộc lòng gây tâm lí ức chế, chán nản…Qua việc điều tra, tôi nhận thấy rằng nguyên nhân chủ yếu của thực trạng trên là do phương pháp dạy học của giáo viên còn chưa đổi mới, ít sáng tạo Vì vậy, sử dụng kĩ thuật dạy học động não hay còn gọi là công não , huy động ý tưởng là một kĩ thuật nhằm huy động những tư tưởng mới mẻ, độc đáo về một chủ đề của các thành viên trong nhóm Các thành viên được cổ vũ tham gia một cách tích cực, không hạn chế các ý tưởng Để thực hiện tốt kĩ thuật dạy học này người học cần đặc biệt lưu ý những quy tắc của động não: Không đánh giá và phê phán trong quá trình thu thập ý tưởng của các thành viên, liên hệ với những ý tưởng đã được trình bày, khuyến khích số lượng các ý tưởng và sự liên tưởng, tưởng tượng
Tại trường THPT số 1 Bảo Yên, giáo viên đã sử dụng kĩ thuật dạy học các mảnh ghép, động não, khăn trải bàn, sơ đồ tư duy… vào những tiết học phù hợp, song giáo viên chưa ý thức sâu sắc về việc nghiên cứu những tác động và ảnh hưởng của kĩ thuật này đối với việc nâng cao kết quả học tập của học sinh
Qua việc thăm lớp, dự giờ khảo sát trước tác động, bản thân tôi thấy giáo viên đã có ý thức đổi mới phương pháp đã cố gắng đưa ra hệ thống câu hỏi gợi
mở dẫn dắt học sinh tìm hiểu vấn đề Học sinh tích cực suy nghĩ, trả lời câu hỏi của giáo viên, phát hiện và giải quyết vấn đề Kết quả là học sinh nắm được bài nhưng hiểu chưa sâu sắc, tính thực tế chưa cao
Để thay đổi hiện trạng trên, đề tài nghiên cứu này đã sử dụng sö dông kÜ thuËt d¹y häc động não nh»m lµm t¨ng kÕt qu¶ häc tËp m«n Ng÷ v¨n ở líp 12A9 Trêng THPT sè 1 B¶o Yªn-TØnh Lµo Cai
Trang 4Vấn đề sử dụng kĩ thuật dạy học mảnh ghép, sơ đồ tư duy, đắp bông tuyết, khăn trải bàn đã được nhiều giáo viên ở những thành phố lớn như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng thậm chí đã được truyền hình Việt Nam (kênh VTV1) giới thiệu như là một cách học hữu hiệu, hiện đại thay thế cho cách học vẹt, học thuộc lòng đang rất phổ biến ở học sinh Trước thực tế
ấy, giáo viên Ngữ văn của tỉnh Lào Cai nói chung và giáo viên Ngữ văn ở trường THPT số 1 Bảo Yên nói riêng đã mạnh dạn đưa các kĩ thuật dạy học trong đó có kĩ thuật động não vào thực nghiệm nhưng vẫn chưa có những tổng kết đánh giá để biết được ứng dụng của mình có tác động như thế nào đối với kết quả học tập của học sinh
Vấn đề nghiên cứu: Việc sử dụng dụng sö dông kÜ thuËt d¹y häc động
não có lµm t¨ng kÕt qu¶ häc tËp m«n Ng÷ v¨n của học sinh líp 12A9 Trêng THPT sè 1 B¶o Yªn-TØnh Lµo Cai không?
Giả thuyết nghiên cứu: Có, sử dụng kÜ thuËt d¹y häc động não có lµm
t¨ng kÕt qu¶ häc tËp m«n Ng÷ v¨n của học sinh líp 12A9 Trêng THPT sè 1 B¶o Yªn-TØnh Lµo Cai
PHƯƠNG PHÁP
a Khách thể nghiên cứu
Tôi lựa chọn lớp 12A9 và lớp 12A6 trường THPT số 1 Bảo Yên vì có những điều kiện thuận lợi sau:
*Về phía giáo viên:
Tôi trực tiếp giảng dạy ở hai lớp nên nắm rõ từng đối tượng học sinh, hơn nữa lại rất thuận tiện cho việc kiểm tra khảo sát trước và sau tác động
*Học sinh
Hai lớp tham gia nghiên cứu có nhiều điểm tương đồng nhau về tỉ lệ giới tính dân tộc Cụ thể như sau:
Bảng 1: Giới tính và thành phần dân tộc của học sinh lớp 11A6 và 11A3 trường
THPT số 1 Bảo Yên
Trang 5Lớp
Về ý thức học tập, các em ở hai lớp đều tích cực chủ động, có ý thức học tập, có tinh thần ham học hỏi Về thành tích học tập của năm học trước tương đương nhau về điểm số của tất cả các môn học
b Thiết kế:
Chọn hai lớp nguyên vẹn: lớp 12A9 là lớp thực nhiệm và lớp 12A6 lớp đối chứng Tôi sử dụng bài kiểm tra hệ số 2 lần 1 (học kì II ) làm bài kiểm tra trước tác động Kết quả kiểm tra cho thấy điểm trung bình của hai nhóm có sự khác nhau Do đó, tôi dùng phép kiểm chứng T-Test để kiểm chứng sự chênh lệch giữa điểm số trung bình của hai nhóm trước khi tác động
Kết quả:
Bảng 2 Kiểm chứng để xác định các nhóm tương đương
P 0,234 P= 0,23 > 0,05, từ đó kết luận sự chênh lệch điểm số trung bình của hai nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng là không có ý nghĩa, hai nhóm được coi
là tương đương
Sử dụng thiết kế 2: Kiểm tra trước và sau tác động đối với các nhóm tương đương (được mô tả ở bảng 2):
Bảng 3 Thiết kế nghiên cứu
trước tác động
sau tác động
Thực nghiệm
O1 Dạy học có sử dụng kĩ
Đối chứng
O2 Dạy học không sử dụng
Ở thiết kế này, chúng tôi sử dụng phép kiểm chứng T-test độc lập
Trang 6c Quy trình ngiên cứu
*Chuẩn bị của giáo viên:
Dạy lớp đối chứng, thiết kế bài học không sử dụng kĩ thuật dạy học động não, quy trình chuẩn bị bài như bình thường
Dạy lớp thực nghiệm tiết học có sử dụng kĩ thuật sơ đồ tư duy (tham khảo
cuốn sách Dạy và học tích cực- một số phương pháp và kĩ thuật dạy học; và
tham khảo bài giảng của các đồng nghiệp: Hà Thị Thiều, Hoàng Thị Thu Hằng, Nguyễn Thu Hương trường THPT số 1 Bảo Yên
*Tiến hành dạy thực nghiệm
Thời gian tiến hành dạy thực nghiệm vẫn tuân theo kế hoạch dạy học của nhà trường và theo thời khóa biểu để đảm bảo tính khách quan
d Đo lường
Tôi sử dụng các bài kiểm tra hệ số 2 lần 1 và lần 2 trong học kì 2để đo lường về nội dung và kiến thức Vì sử dụng bài kiểm tra hệ số 2 nên mức độ tin cậy và giá trị của dữ liệu là rất cao
Bài kiểm tra sau tác động là bài kiểm tra lần 2 Bài kiểm tra gồm 2 câu hỏi tự luận
PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ.
Bảng 5: So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động
Chênh lệch giá trị TB
Như trên đã chứng minh rằng kết quả 2 nhóm trước tác động và sau tác động là tương đương, sau tác động kiểm chứng chênh lệch điểm trung bình bằng T-test cho kết quả p=0,00003, cho thấy: sự chênh lệch giữa điểm trung bình giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng rất có ý nghĩa, tức là chênh
Trang 7lệch kết quả điểm trung bình nhóm thực nghiệm cao hơn nhiều điểm trung bình nhóm đối chứng là không ngẫu nhiên mà do kết quả tác động
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD = (7,1- 6,2)/ 0,97 = 0,92
Theo bảng tiêu chí Cohen, chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD = 0,92 cho thấy mức độ ảnh hưởng của dạy học có sử dụng sơ đồ tư duy đến kết
quả học tập của nhóm thực nghiệm là lớn.
Giả thuyết của đề tài: “Sử dụng kĩ thuật dạy học động não nhằm làm tăng kết quả học tập môn Ngữ văn cho học sinh lớp 12a9 trường THPT số 1 Bảo Yên
đã được kiểm chứng
Bàn luận
Từ các số liệu đã được thống kê và phân tích trên có thể khẳng định rằng nghiên cứu đã đạt được mục đích đề ra
Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy rằng việc sử dụng kĩ thuật dạy học động não vào dạy học môn Ngữ văn là có ảnh hưởng tích cực đến kết quả học tập của học sinh Vì thế, việc sử dụng kĩ thuật dạy học vào trong dạy học môn Ngữ văn cần được tiếp tục nhân rộng, phổ biến cho các giáo viên Ngữ văn trong toàn trường nói riêng và giáo viên nói chung
Tuy nhiên, cần phải lưu ý rằng việc sử dụng kĩ thuật dạy học động não chỉ nên thực hiện ở những tiết học phù hợp, giáo viên cũng cần nhận thức rằng cần phải vận dụng linh hoạt các phương pháp, kĩ thuật trong tiết học để đạt được hiệu quả cao nhất
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
Kết luận:
Vấn đề tôi đưa ra và thực hiện nghiên cứu là rất thiết thực Kết quả nghiên cứu cho thấy việc sử dụng kĩ thuật dạy học động não để hỗ trợ cho việc dạy học môn Ngữ văn mang lại kết quả rất tích cực
Khuyến nghị
Trang 8Sử dụng kĩ thuật dạy học động não vào dạy học môn Ngữ văn rõ ràng đã nâng cao kết quả học tập môn Ngữ văn cho học sinh lớp 12A9 trường THPT số
1 Bảo Yên Nhưng khi thực hiện rộng rãi cần lưu ý một số điểm sau khi sử dụng
kĩ thuật này:
Kĩ thuật động não có những ưu điểm vượt trội như dễ thực hiện, không tốn kém,
sử dụng được hiệu ứng cộng hưởng, huy động tối đa trí tuệ tập thể, huy động được nhiều ý kiến và tạo cơ hội cho tất cả các thành viên tham gia Tuy nhiên, bên cạnh nhưng ưu điểm, kĩ thuật này còn bộc lộ những hạn chế như có thể đi lạc đề, tản mạn, mất thời gian trong việc chọn ý kiến thích hợp, một số học sinh thụ động Thế nhưng trong qua trình giảng dạy bản thân tôi nhận thấy đây là một kĩ thuật hay có thể phát huy tối đa tính sáng tạo, chủ động của người học, tránh nhàm chsn công thức trong giờ dạy văn Vì thế, tiết nghĩ kĩ thuật này cần
mở rộng phạm vi thực nghiệm, không phải chỉ ở một lớp mà nên thực hiện cho các khối lớp, để khi đo kết quả nghiên cứu các dữ liệu sẽ khách quan hơn, có tính thuyết phục hơn
Nên mở rộng cách thu thập dữ liệu, không chỉ dừng lại ở mặt kiến thức như đề tài tôi thực hiện mà phải thu thập các dữ liệu về kĩ năng, thái độ nữa Có như vậy, khi đánh giá kết quả nghiên cứu sẽ thuyết phục hơn, đồng thời nghiên cứu cũng thiết thực hơn
Có thể áp dụng dạng nghiên cứu này cho các môn học khác, ở các khối lớp khác chứ không riêng gì môn Ngữ văn
Với kết quả của đề tài này, tôi mong rằng các bạn đồng nghiệp quan tâm, chia sẻ đặc biệt là đối với giáo viên Ngữ văn có thể áp dụng vào việc dạy môn Ngữ văn để tạo hứng thú và nâng cao kết quả học tập cho học sinh
Trang 9TÀI LIỆU THAM KHẢO
Bé Gi¸o dôc vµ §µo t¹o, Ph¬ng ph¸p d¹y häc lÊy häc sinh lµm trung t©m NXB Hµ Néi (2004)
Bé Gi¸o dôc vµ §µo t¹o, Tµi liÖu båi dìng gi¸o viªn, NXB- GD(2007)
Dù ¸n ViÖt BØ D¹y vµ häc tÝch cùc
Dự án Việt –Bỉ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2010 Tài liệu tập huấn nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Trang 10PHỤ LỤC CỦA ĐỀ TÀI
I BẢNG ĐIỂM
LỚP 12A6
STT Họ và tên KT trước tác độngNhóm đối chứngKT sau tác động
Trang 118 Hoàng Hiền 5 7
LỚP 12A9
STT Họ và tên KT trước tác độngNhóm thực nghiệmKT sau tác động
Trang 1210 Đặng Thị Lan 6 8
II KĨ THUẬT ĐỘNG NÃO
1.Khái niệm: Động não (công não, huy động ý tưởng) là một kĩ thuật nhằm huy động những tư tưởng mới mẻ, độc đáo về một chủ đề của các thành viên trong nhóm Các thành viên được cổ vũ thâm gia một cách tích cực, không hạn chế về
ý tưởng
2.Các quy tắc của động não
-Không đánh giá phê phán trong qua trình thu thập ý tưởng của các thành viên -Liên hệ với những ý tưởng đã được trình bày
-Khuyến khích số lượng các ý tưởng
-Cho phép sự tưởng tượng và liên tưởng
3.Các bước tiến hành
-Người điều phối dẫn nhập vào chủ đề và xác định rõ một vấn đề
-Các thành viên đưa ra những ý kiến của mình
Trang 13-Đỏnh giỏ lựa chọn sơ bộ cỏc suy nghĩ, theo khả năng ứng dụng: cú thể ứng dụng trực tiếp, cú thể ứng dụng nhưng cần nghiờn cứu thờm, khụng cú khả năng ứng dụng
4 Ưu điểm và nhược điểm
* Ưu điểm:
Dễ thực hiện, khụng tốn kộm
Sử dụng hiệu ứng cộng hưởng huy động tối đa trớ tuệ tập thể
Huy động được nhiều ý kiến
Tạo cơ hội cho tất cả cỏc thành viờn tham gia
* Nhược điểm
Cú thể đi lạc đề tản mạn
Cú thể mất thời gian nhiều trong việc chọn cỏc ý kiến thớch hợp
Cú thể cú một số học sinh quỏ tớch cực, một số khỏc lại thụ động
III GIÁO ÁN
Ngày soạn: 24/3/2014
Ngày dạy: 2/4/2014
Tiết 90
PHÁT BIỂU TỰ DO
A Mục tiêu bài học
Giúp HS:
1.Kiến thức: Có những hiểu biết đầu tiên về phát biểu tự do (khái niệm, những
điểm giống nhau và khác nhau so với phát biểu theo chủ đề)
2.Kĩ năng: Nắm đợc một số nguyên tắc và yêu cầu của phát biểu tự do.
3.Thái độ: Bớc đầu vận dụng những kiến thức và kĩ năng đó vào công việc phát
biểu tự do về một chủ đề mà các em thấy hứng thú và có mong muốn đợc trao
đổi ý kiến với ngời nghe
B Giáo dục kĩ năng sống
-Giao tiếp: trỡnh bày, trao đổi về cỏch thức phỏ biểu tự do về một vấn đề nào đú -Tư duy sỏng tạo: tỡm kiếm và xử lớ thụng tin hợp lớ, phự hợp với đối tượng và mục đớch giao tiếp
-Ra quyết định: xỏc định, tỡm kiếm cỏc lựa chọn trong qỳa trỡnh trỡnh bày, phỏt biểu tự do trước một tỡnh huống bất ngờ nảy sinh trong cuộc sống
C.Tiến trình tổ chức giờ học
* HĐ1: Khởi động: 3 phút
1 ổn định, kiểm tra:
2 Bài mới:
GV hỏi học sinh trỡnh bày cảm nhận về nột đẹp văn húa Việt Nam (Tớch hợp với bài học Nhỡn về vốn văn húa dõn tộc, kiểm tra bài cũ )
Gọi 2-3 học sinh trỡnh bày- GV và học sinh nhận xột
Vậy thế nào là phỏt biểu tự do, phỏt biểu tự do cú gỡ khỏc so với phỏt biểu theo chủ đề, cỏc em đó được học Cụ cựng với cỏc em tỡm hiểu về bài học ngày hụm nay Tiết 90- Phỏt biểu tự do
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 2: Tìm hiểu những
tình huống nảy sinh phát biểu
tự do ( 22P) I Tìm hiểu về phát biểu tự do
Trang 14Mục tiêu:
Phơng pháp: Phát vấn, nêu vấn
đề.DĐH: mỏy chiếu(2p)
Kĩ thuật động nóo
GV nêu yêu cầu:
HS quan sỏt, lắng nghe video, trả
lời cõu hỏi
Đoạn video bàn về vấn đề gỡ?
Cú đặc điểm chung nào giữa
những người được phỏng vấn?
Những người được phỏng vấn cú
thể được coi là phỏt biểu tự do
khụng? Trỡnh bày suy nghĩ của
cỏ nhõn?
Hãy tìm một vài ví dụ ở đời sống
quanh mình để chứng tỏ rằng:
trong thực tế, không phải lúc nào
con ngời cũng chỉ phát biểu
những ý kiến mà mình đã chuẩn
bị kĩ càng, theo những chủ đề
định sắn
GV nêu vấn đề:
Từ những ví dụ nêu trên, anh
(chị) hãy trả lời câu hỏi: Vì sao
con ngời luôn có nhu cầu đợc
(hay phải) phát biểu tự do?
Nhu cầu giao tiếp
Nhu cầu chia sẻ, hiểu biết
GV cho HS đúng kịch (6p)
-Về chọn nghề nghiệp cho tương
lai: Vào ĐH cú phải là con
đường duy nhất
GV điều hành
Cỏc hs khỏc trỡnh bày quan điểm
THN 5p nhúm 8 h/s
Cỏch phỏt biểu tự do
Kết luận về vấn đề trờn bằng
bảng phụ
Theo dừi HS trả lời cỏc bước
phỏt biểu tự do
1.Ngữ liệu
Ngữ liệu SGK
HS xem vi deo về facebook
2.Khỏi niệm Phát biểu tự do là dạng phát biểu trong đó ngời phát biểu trình bày với mọi ngời về một
điều bất chợt nảy sinh do mình thích thú, say
mê hoặc do mọi ngời yêu cầu
3 Nhu cầu phỏt biểu -Nhu cầu giao tiếp -Yờu cầu cụng việc
4 Cỏch phỏt biểu tự do
(HS ghạch chõn SGK)
Bớc 1: Chọn chủ đề cụ thể.
Bớc 2: Kiểm tra nhanh xem vì sao mình
chọn chủ đề ấy (tâm đắc? đợc nhiều ngời tán thành? chủ đề mới mẻ? hay là tất cả những
lí do đó?)
Bớc 3: Phác nhanh trong óc những ý
chính của lời phát biểu và sắp xếp chúng theo thứ tự hợp lí
Bớc 4: Nghĩ cách thu hút sự chú ý của ngời
nghe (nhấn mạnh những chỗ có ý nghĩa quan trọng; đa ra những thông tin mới, bất ngờ, có sức gây ấn tợng; thể hiện sự hào hứng của bản thân qua ánh mắt, giọng nói, điệu bộ; tạo cảm giác gần gũi, có sự giao lu giữa ngời nói
và ngời nghe)
5.Yờu cầu phát biểu tự do
+ Ngời phát biểu sẽ không thành công nếu phát biểu về một đề tài mà mình không hiểu biết và thích thú
+ Phát biểu dù là tự do cũng phải có ngời nghe Phát biểu chỉ thực sự thành công khi thực sự hớng tới ngời nghe