- Loại trừ được đụng độ và tăng thông lượng đường truyền - Hỗ trợ được nhiều phiên giao dịch cùng một lúc - Chuyển frame dựa trên bảng chuyển mạch - Chuyển frame dựa theo địa chỉ MAC lớp
Trang 1TÌM HIỂU VỀ VLAN
Virtual Local Area Network
Trang 2MỤC LỤC
1
Danh mục ảnh 4
Hình 1: 4
LỜI MỞ ĐẦU 5
Có thể nói ngày nay trong khoa học máy tính không lĩnh vực nào có thể quan trọng hơn lĩnh vực nối mạng Mạng máy tính là hai hay nhiều máy tính được kết nối với nhau theo một cách nào đó sao cho chúng có thể trao đổi thông tin qua lại với nhau, dung chung hoặc chia sẽ dữ liệu thông qua việc in ấn hay sao chép qua đĩa mềm, CDroom… .5
Vì vậy hạ tầng mạng máy tính là phần không thể thiếu trong các tổ chức hay các công ty Trong điều kiện kinh tế hiện nay hầu hết đa số các tổ chức hay công ty có phạm vi sử dụng bị giới hạn bởi diện tích và mặt bằng đều triển khai xây dựng mạng LAN để phục vụ cho việc quản lý dữ liệu nội bộ cơ quan mình được thuận lợi, đảm bảo tính an toàn dữ liệu cũng như tính bảo mật dữ liệu mặt khác mạng VLan còn giúp các nhân viên trong tổ chức hay công ty truy nhập dữ liệu một cách thuận tiện với tốc độ cao Một điểm thuận lợi nữa là mạng VLAN còn giúp cho người quản trị mạng phân quyền sử dụng tài nguyên cho từng đối tượng là người dùng một cách rõ ràng và thuận tiện giúp cho những người có trách nhiệm lãnh đạo dễ dàng quản lý nhân viên và điều hành công ty .5
LỜI CẢM ƠN 6
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN 7
A PHẦN MỞ ĐẦU 8
1.Lí do chọn đề tài 8
2 Mục đích nghiên cứu 8
3 Đối tượng nghiên cứu 8
4 Phạm vi nghiên cứu 8
B PHẦN NỘI DUNG 9
I Tìm hiểu thiết bị chuyển mạch - Switch 9
1.1 Định nghĩa chuyển mạch 9
1.2 Hoạt động chuyển mạch cơ bản của switch 9
1.2.1 Chuyển mạch Lớp 2 và Lớp 3 12
Trang 1 | 46
Trang 31.2.2 Chuyển mạch đối xứng và bất đối xứng 14
1.2.3 Bộ đệm 15
1.2.4 Phương pháp chuyển mạch 16
1.2.5 Hoạt động của switch 17
1.2.6 Các chế độ chuyển mạch frame 18
1.2.7 Switch và miền đụng độ 19
1.2.8 Switch và miền quảng bá 21
1.2.9 Thông tin liên lạc giữa swith và máy trạm 23
II MẠNG LAN ẢO (VLAN – Vitrual Local Area Network) 23
1 GIỚI THIỆU 23
2 KHÁI NIỆM VỀ VLAN 26
2.1 Giới thiệu về VLAN 26
2.2 Miền quảng bá với VLAN và router 27
2.3 Hoạt động của VLAN 29
2.4 Ưu điểm của VLAN 32
2 5 Ứng dụng của VLAN 33
2.6 CÁC LOẠI VLAN 33
2.7 Cấu hình VLAN 35
2.7.1 Cấu hình VLAN theo vật lý 37
2.7.2 Cấu hình VLAN cố định 37
3 VLAN Trunking Protocol (VTP) 38
3.1 Giới thiệu về VLAN Trunking Protocol (VTP) 38
3.2 Cấu hình một cổng là Trunk trên switch 38
4 VLAN Trunking Protocol – Giao thức mạch nối VLAN – VTP 39
4.1 Nguồn gốc VTP 39
4.2 Khái miệnVTP .39
4.3 Lợi ích của VTP .39
4.4 Miền VTP (VTP domain) 40
5 Các chế độ VTP 41
C PHẦN KẾT 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO 44
Trang 2 | 46
Trang 4
Trang 3 | 46
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Có thể nói ngày nay trong khoa học máy tính không lĩnh vực nào có thể quan trọng hơn lĩnh vực nối mạng Mạng máy tính là hai hay nhiều máy tính được kết nối với nhau theo một cách nào đó sao cho chúng có thể trao đổi thông tin qua lại với nhau, dung chung hoặc chia sẽ dữ liệu thông qua việc in ấn hay sao chép qua đĩa mềm, CDroom…
Vì vậy hạ tầng mạng máy tính là phần không thể thiếu trong các tổ chức hay các công ty Trong điều kiện kinh tế hiện nay hầu hết đa số các tổ chức hay công ty có phạm vi sử dụng bị giới hạn bởi diện tích và mặt bằng đều triển khai xây dựng mạng LAN để phục vụ cho việc quản lý dữ liệu nội bộ cơ quan mình được thuận lợi, đảm bảo tính an toàn dữ liệu cũng như tính bảo mật dữ liệu mặt khác mạng VLan còn giúp các nhân viên trong tổ chức hay công ty truy nhập dữ liệu một cách thuận tiện với tốc độ cao Một điểm thuận lợi nữa là mạng VLAN còn giúp cho người quản trị mạng phân quyền sử dụng tài nguyên cho từng đối tượng là người dùng một cách rõ ràng và thuận tiện giúp cho những người có trách nhiệm lãnh đạo
dễ dàng quản lý nhân viên và điều hành công ty
Đồ án tìm hiểu về mạng VLAN và cách cầu hình cho mạng VLAN, bảo mật cho mạng LAN ảo
Nội dung đồ án có cấu trúc như sau:
• Chương 1: Tìm hiểu thiết bị chuyển mạch – Switch
• Chương 2 : Mạng Lan ảo (VLAN – Vitrual Local Area Network)
Trang 5 | 46
Trang 7Do thời gian tìm hiểu còn ngắn, kiến thức cảu em còn hạn hẹp nên đồ án còn nhiều thiếu xót Em mong các thầy,cô chỉ bảo thêm để em có thể hoàn thiện tốt hơn đề tài này.Em xin chân thành cảm ơn
Thanh hóa,ngày tháng năm
Trang 6 | 46
Trang 8NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 7 | 46
Trang 10B PHẦN NỘI DUNG
I Tìm hiểu thiết bị chuyển mạch - Switch
1.1 Định nghĩa chuyển mạch
Chuyển mạch là một quá trình thực hiện đấu nối và chuyển thông tin cho người
sử dụng thông qua hạ tầng mạng viễn thông Nói cách khác, chuyển mạch trong trong viễn thông bao gồm chức năng định tuyến cho thông tin và chức năng chuyển tiếp thông tin Như vậy, theo khía cạnh thông tin thường khái miện chuyển mạch gắn liền với mạng và lớp liên kết dữ liệu trong mô hình OSI của tổ chức tiêu chuẩn quốc tế ISO
1.2 Hoạt động chuyển mạch cơ bản của switch
Chuyển mạch là một kỹ thuật giúp giảm tắc nghẽn trong mạng Ethernet, Token Ring và FDDI (Fiber Distributed Data Interface) Chuyển mạch thực hiện được việc này bằng cách giảm giao thông và tăng băng thông LAN switch thường được sử dụng
để thay thế cho Hub và vẫn hoạt động tốt với các cấu trúc cáp có sẳn
Switch thực hiện hoạt động chính như sau:
- Chuyển mạch frame
- Bảo trì hoạt động chuyển mạch.
- Khả năng truy cập riêng biệt trên từng port
- Loại trừ được đụng độ và tăng thông lượng đường truyền
- Hỗ trợ được nhiều phiên giao dịch cùng một lúc
- Chuyển frame dựa trên bảng chuyển mạch
- Chuyển frame dựa theo địa chỉ MAC (lớp 2)
Trang 9 | 46
Trang 11- Hoạt động ở lớp 2 của mô hình OSI
- Hoạt vị trí kết nối của từng máy trạm bằng cách ghi nhận địa chỉ nguồn trên frame nhận vào
Trang 10 | 46
2
4 B
10 Mbps
Hình 03:
1 3
C A
4
Dữ liệu đi từ A tới B
10 Mbps
Hình 02: Hoạt động cơ bản của switch Ta xét hoạt động của switch từ lúc ban đầu chưa
có thông tin gì trong bảng chuyển mạch Ở hình này, máy A thực hiện gửi gói dữ liệu cho máy B
C A
Trang 12Switch nhận được frame từ máy A vào cổng số 3 Switch kiểm tra địa chỉ nguồn trong frame nhận được và ghi vào bảng chuyển mạch: địa chỉ MAC của máy A tương ứng với cổng số 3
10 Mbps
Hình 05: Máy B nhận được dữ liệu máy A gửi cho nó, nó dữ liệu của nó lại cho máy A
1 3
C A
10 Mbps
Dữ liệu đi từ A tới B
Dữ liệu đi từ A tới B
10 Mbps
Hình 06: lúc này switch vào từ port số 4 gói dữ liệu của máy B gửi cho máy A Cũng bằng cácch học địa chỉ nguồn trong frame nhận vào, switch sẽ ghi nhận vào bảng chuyển mạch: địa chỉ MAC của máy B tương ứng với cổng số 4 Địa chỉ đích của frame này là địa chỉ MAC của máy A mà switch đã học trước đó Do đó switch chỉ chuyển frame đến cổng số 3
1 3
C A
Dữ liệu đi
từ A tới B
10 Mbps
Hình 04: tại thời điểm này, trên bảng chuyển mạch của Switch chưa có thông tin gì
về địa đích là địa chỉ MAC của máy B Do đó, Switch chuyển frame ra tất cả các
cổng số 3 là cổng nhận frame vào
1 3
C A
10 Mbps
Dữ liệu đi từ A tới B
Dữ liệu đi từ A tới B
Trang 131.2.1 Thời gian trể của Ethernet switch
Thời gian trể là thời gian từ lúc switch nhận frame vào cho đến khi switch đã chuyển hết frame ra cổng đích Thời gian trể này phụ thuộc vào cấu hình chuyển mạch
và lượng giao thông qua switch
Thời gian trể được đo bằng đơn vị nhỏ hơn giây Đối với thiết bị mạng hoạt động với tốc độ cao thì mỗi nano giây (ns) trễ hơn là một ảnh hưởng lớn đến hoạt động mạng
1.2.1 Chuyển mạch Lớp 2 và Lớp 3
Chuyển mạch là tiến trình nhận frame vào từ một cổng và chuyển frame ra tới một cổng khác Router sử dụng chuyển mạch Lớp 3 để chuyển các gói đã được định tuyến xong Switch sử dụng chuyển mạch Lớp 2 để chuyển frame
Sử khác nhau giữa chuyển mạch Lớp 2 và Lớp 3 là loại thông tin nằm trong frame được sử dụng để quyết định chọn cổng ra là khác nhau Chuyển mạch Lớp 2 dựa trên thông tin là địa chỉ MAC Còn chuyển mạch Lớp 3 là dựa trên địa chỉ lớp mạng (ví
dụ như: địa chỉ IP)
Chuyển mạch Lớp 2 nhìn vào địa chỉ MAC đích trong phần header của frame và chuyển frame ra đúng cổng dựa theo thông tin địa chỉ MAC trên bảng chuyển mạch Bảng chuyển mạch được lưu trong bộ nhớ địa chỉ CAM (Content Addressable Memory – nhớ nội dung địa chỉ) Nếu switch lớp 2 không biết gửi frame vào port nào, cụ thể thì đơn giản là nó quảng bá frame ra tất cả các port của nó Khi nhận được khi nhận được gói trả lời về, switch sẽ nhận địa chỉ mới vào CAM
Chuyển mạch Lớp 3 là một chức năng của Lớp mạng Chuyển mạch Lớp 3 kiểm tra thông tin nằm trong phần header của Lớp 3 và đựa vào địa chỉ IP đó để chuyển gói
Dòng giao thông trong mạng chuyển mạch ngang hàng hoàn toàn khác với dòng giao thông trong mạng định tuyến hay mạng phân cấp Trong mạng phân cấp dòng giao thông trong mạng được uyển chuyển hơn trong mạng ngang hàng
Trang 12 | 46
Trang 151.2.2 Chuyển mạch đối xứng và bất đối xứng
Chuyển mạch LAN được phân loại thành loại thành đối xứng và bất đối xứng dựa trên bảng thông báo của mỗi cổng trên switch Chuyển mạch đối xứng là chuyển mạch giữa các cổng có cùng một băng thông Chuyển mạch bất đối xứng là chuyển mạch giữa các cổng có băng thông khác nhau (ví dụ: giữa các cổng 10/100Mb/s và cổng 100Mb/s)
Chuyển mạch bất đối xứng cho phép cho phép dành nhiều băng thông hơn cho cổng nối vào server để tránh nghẽn mạch trên đường này khi có nhiều client truy cập server cùng một lúc Chuyển mạch bất đối xứng cần có bộ đệm để giữ frame được liên tục giữa hai tốc độ khác nhau của hai cổng
- Chuyển mạch giữa hai cổng có cùng băng thông (10/10Mbs hay 100/100 Mb/s)
- Thông lượng càng tăng khi số lượng thông ti liên lạc đồng thời tại một thời điểm càng tăng
Trang 16- Chuyển mạch giữa hai cổng không cùng băng thông (10/100 Mb/s)
- Đòi hỏi phải có bộ đệm
1.2.3 Bộ đệm
Ethernet switch sử dụng bộ đệm để giữ và chuyển frame Bộ đệm còn được sử dụng khi cổng đích đang bận Có hai loại bộ đệm có thể sử dụng để chuyển frame là bộ đệm theo cổng và bộ đệm chia sẽ
Trong bộ đệm theo cổng, frame được lưu thành từng đợt tương ứng với từng cổng nhận vào Sau đó frame sẽ được chuyển sang hàng đợi của cổng đích khi tất cả các frame trước nó trong hàng đợi đã được chuyển hết Như vậy một frame có thể làm cho tất cả các frame còn lại trong trong hàng đợi phải hoãn lại vì cổng đích của frame này đang bận Ngay khi cổng đích còn đang trống thì cũng phải chờ một khoảng thời gian để chuyển hết frame đó
Bộ được chia sẻ để tất cả các frame vào chung một bộ nhớ Tất cả các cổng của switch chia sẻ cùng một bộ đệm dung lượng bộ đệm phân bổ theo nhu cầu của mỗi cổng tại mỗi thời điểm Frame được tự động đưa ra cổng phát Nhờ cơ chế chia sẻ này, một frame nhận được từ cổng này không cần phải chuyển hàng đợi để phát ra cổng khác
Trang 17Swicth giữ một sơ đồ cho biết frame nào tương ứng với cổng nào và sơ đồ này
sẽ xóa đi sau khi đã truyền frame thành công Bộ đệm được sử dụng theo dạng chia sẻ
Do đó lượng frame trong bộ đệm bị giới hạn bởi tổng dung lượng của bộ đệm chứ không phụ thuộc vào vùng đệm của từng cổng như dạng bộ đệm theo cổng Do đó frame lớn có thể chuyển đi được và ít bị rớt gói hơn Điều này rất quan trọng đố với chuyển mạch bất đồng bộ vì frame được chuyển giữa hai cổng có hai tốc độ khác nhau
- Bộ đệm theo cổng lưu các frame theo hàng đợi tương ứng với từng cổng nhận vào
- Bộ đệm chia sẻ lưu tất cả các frame vào chung một bộ nhớ Tất cả các cổng trên switch chia sẻ cùng một vùng nhớ này
1.2.4 Phương pháp chuyển mạch
Có hai phương chuyển mạch:
- Store – and – forward: nhận vào toàn bộ frame xong rồi mới bắt đầu chuyển
đi Switch đọc địa chỉ nguồn, đích và lọc frame nếu cần trước khi quyết định chuyển frame ra Vì switch phải nhận xong toàn bộ frame rồi mới bắt đầu tiến trình chuyển mạch frame nên thời gian trễ càng lớn đối với frame càng lớn Tuy nhiên nhờ vậy switch mới kiểm tra lỗi cho toàn bộ frame giúp khả năng phát hiện lỗi cao hơn
- Cut – through: frame được chuyển đi trước khi nhận xong toàn bộ frame Chỉ
cần địa chỉ đích có thể đọc được rồi là có thể chuyển frame ra Phương pháp này làm giảm thời gian trễ nhưng đồng thời làm giảm khả năng phát hiện lỗi frame
Sau đây là hai chế độ chuyển mạch cụ thể theo phương pháp cut – through:
- Fast – forward: Chuyển mạch nhanh có thời gian gian trễ thấp nhất Chuyển
mạch nhanh sẽ chuyển frame ra ngay sau khi đọc được địa chỉ đích của frame
mà không cần phải chờ nhận hết frame Do đó cơ chế này không kiểm tra được frame nhận vào có bị lỗi hay không dù điều này không xảy ra thường xuyên và máy đích sẽ hủy gói tin nếu gói tin đó bị lỗi Trong cơ chế chuyển mạch nhanh, thời gian trễ được tính từ lúc switch nhận vào bit đầu tiên cho
Trang 16 | 46
Trang 18đến khi switch phát ra bit đầu tiên.
- Fragment – free: cơ chế chuyển mạch này sẽ lọc bỏ các mảnh gãy do dụng
độ gây ra trước khi bắc đầu chuyển gói Hầu hết các frame bị lỗi trong mạng
là những gãy của frame do bị đụng độ Trong mạng hoạt động bình thường, một mảnh frame gãy do đụng độ gây ra phải nhỏ hơn 64 byte Bất kỳ trong frame nào lớn hơn 64 byte đều xem là hợp lệ và thường không có lỗi Do cơ chế chuyển mạch không mảnh gãy sẽ chờ nhận đủ 64byte đầu tiên của frame
để bảo đảm frame nhận được không phải là một mảnh gãy do bị đụng độ rồi mới bắt đầu chuyển frame đi Trong chế độ chuyển mạch này, thời gian trễ cũng được tính từ switch nhận được bit đầu tiên cho đến khi switch phát switch phát đi bit đầu tiên đó
Thời gian trễ của mỗi chế độ chuyển mạch phụ thuộc vào cách mà switch chuyển frame như thế nào Để chuyển frame được nhanh hơn, switch đã bớt thời gian kiểm tra lỗi frame đi nhưng làm như vậy lại làm tăng dữ liệu cần truyền lại
1.2.5 Hoạt động của switch
Chức năng của switch
Switch là một thiết bị chọn lựa đường dẫn để gửi frame đến đích, switch hoạt động ở Lớp 2 của mô hình ISO
Switch quyết định chuyển frame dựa trên địa chỉ MAC, do đó switch được xếp vào thiết bị hoạt động ở Lớp 2 Chính nhờ switch lựa chọn đường dẫn để quyết định chuyển frame lên mạng LAN có thể hoạt động hiệu quả hơn Switch nhận biết máy nào kết nối vào cổng của nó bằng cách đọc địa chỉ MAC nguồn trong frame mà nó nhận được Khi hai máy thực hiện liên lạc với nhau, switch chỉ thiết lập một mạch ảo giữa hai cổng tương ứng mà không làm ảnh hưởng đến lưu thông trên các cổng khác Do đó, mạng LAN
có hiệu suất hoạt động cao thường sử dụng chuyển mạch toàn bộ
Trang 17 | 46
Trang 19- Switch tập trung các kết nối và quyết định chọn đường dẫn để truyền dữ liệu hiệu quả Frame được chuyển mạch từ cổng nhận vào đến cổng phát ra Mỗi cổng là một kết nối cung cấp chọn băng thông cho máy.
Để chuyển frame hiệu quả giữa các cổng, switch lưu giữ một bảng địa chỉ Khi switch nhận vào một frame, nó sẽ ghi địa chỉ MAC của máy gửi tương ứng với cổng mà nó nhận frame đó vào
Các đặc điểm chính của switch:
- Tách biệt giao thông trên từng đoạn mạng
- Tăng nhiều hơn lượng băng thông dành cho mỗi người dùng bằng cách tạo ra miền đụng độ nhỏ hơn
Đặc điểm đầu tiên: Tách biệt giao thông trên từng đoạn mạng switch chia hệ
thống mạng ra thành các đơn vị cực nhỏ gọi là microsegment Các segment như vậy cho phép các người dùng trên nhiều segment khác nhau có thể giử dữ liệu cùng một lúc mà không làm chậm các hoạt động của mạng
Bằng cách chia nhỏ hệ thống mạng, sẽ làm giảm lượng người dùng và thiết bị cùng chia sẻ một băng thông Mỗi segment là một miền đụng độ riêng biệt switch giới hạn lưu lượng băng thông chỉ chuyển gói tin đến đúng cổng cần thiết dựa trên địa chỉ MAC Lớp 2
Đặc điểm thứ hai: Switch là bảo đảm cung cấp băng thông nhiều hơn cho người
dùng bằng cách tạo ra các miền đụng độ nhỏ hơn Switch chia nhỏ mạng LAN thành nhiều đoạn mạng (segment) nhỏ Mỗi segment này là một kết nối riêng giống như một làn đường riêng 100 Mb/s Mỗi server có thể đặt trên một kết nối
100 Mb/s riêng Trong các hệ thống mạng hiện nay Fast Ethernet switch được sử dụng làm đường trục chính cho mạng LAN, còn Ethernet switch hoặc Fast Ethernet hub được sử dụng kết nối xuống máy tính
1.2.6 Các chế độ chuyển mạch frame
Có ba chế độ chuyển mạch frame:
Trang 18 | 46
Trang 20- Fast – forwad: switch đọc được địa chỉ của frame là bắt đầu chuyển frame đi
luôn mà không cần nhận được hết frame Như vậy, frame được chuyển đi trước nhận hết toàn bộ frame Do đó thời gian trễ giảm xuống nhưng khả năng phát hiện lỗi kém Fast - Forwad là một thuật ngữ được sử dụng để chỉ
switch đang ở chế độ chuyển mạch cut -through.
- Store – and – forwad: nhận vào toàn bộ frame rồi mới bắt đầu chuyển frame
đi Switch đọc địa chỉ nguồn và thực hiện lọc bỏ frame nếu cần rồi mới quyết định chuyển frame định Thời gian switch nhận frame vào sẽ gây ra thời gian trễ Frame càng lớn thì thời gian trễ càng lớn, vì switch phải nhận xong hết toàn bộ frame rồi mới tiến hành chuyển mạch cho frame Nhưng vậy thì switch có đủ thời gian và dữ liệu để kiểm tra lỗi frame, nên khả năng phát hiện lỗi cao hơn
- Fragment – free: nhận vào hết 64 byte đầu tiên của frame rồi mới bắt đầu chuyển frame đi Fragment – free là một thuật ngữ được sử dụng để chỉ switch đang sử dụng một dạng cải biên của chuyển mạch cut -through Một chế độ chuyển mạch khác được kết hợp giữa cut – through và Store – and – forwad Kiểu kết hợp này gọi là cut – through thích nghi (adaptive cut –through)
Trong chế độ này, switch sẽ sử dụng chuyển mạch cut –through cho đến khi
nào nó phát hiện ra một lượng frame bị lỗi nhất định Khi số lượng frame bị lỗi vượt quá mức ngưỡng thì khi đó switch sẽ chuyển sang dùng chuyển
mạch store – and – forward.
1.2.7 Switch và miền đụng độ
Nhược điểm lớn nhất của mạng Ethernet 802.3 là đụng độ Đụng độ xảy
ra khi hai máy tính truyền dữ liệu đồng thời Khi đụng độ xảy ra, mọi frame đang được truyền bị phát hủy Các máy đang truyền sẽ ngưng việc truyền dữ liệu lại và chờ một khoảng thời gian ngẫu nhiên theo quy luật CMSA/CD Nếu đụng độ nhiều quá mức sẽ làm không hoạt động được
Miền đụng độ là khu vực mà frame được phát hiện ra có thể bị đụng độ
Trang 19 | 46
Trang 21Khi kết nối một máy vào một cổng của Switch, Switch sẽ tạo một kết nối riêng biệt băng thông 10Mb/s cho máy đó Kết nối này và một miền đụng độ riêng (ví dụ: nếu ta nối máy vào một cổng của một switch 12 cổng thì ta sẽ tạo ra 12 miền đụng độ riêng biệt.
Switch xây dựng bảng chuyển mạch bằng cách lấy địa chỉ MAC của các host kết nối trên mỗi port của switch Khi hai host kết nối vào switch muốn liên lạc với nhau, switch sẽ tìm trong bảng chuyển mạch của nó và thiết lập kết nối ảo giữa hai cổng của hai host đó Kết nối ảo này được duy trì cho đến khi phiên giao dịch kết thúc
Ví dụ trong hình 11 máy B và máy C muốn liên lạc với nhau, switch sẽ thiết lập một kết nối ảo giữa hai cổng của máy B và máy C tạo thành microsegment (một đoạn mạng siêu nhỏ) Microsegment hoạt động như một mạng chỉ có hai máy duy nhất, một máy gửi và một máy nhận, do đó hai nó sử dụng được toàn bộ băng thông khả dụng
Trang 20 | 46
● ● ●
- : Miền đụng độ
Trang 221.2.8 Switch và miền quảng bá
Thông tin liên lạc trong mạng được thực hiện theo 3 cách Cách thông dụng nhất gửi trực tiếp từ một máy phát đến một máy thu
Cách hai truyền Multicast Truyền multicast được thực hiện khi một máy muốn gửi gói tin đến cho một mạng con, hay một nhóm nằm trong segment
Khi một thiết bị gửi một gói tin quảng bá đến Lớp 2 thì địa chỉ MAC đích của frame đó sẽ là FF:FF:FF:FF:FF:FF theo số thập lục phân Với địa chỉ đích như vậy mọi thiết bị đều phải nhận và xử lý gói quảng bá
Trang 21 | 46
2
4 B
10 Mbps
1 3
C A