Với sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật, đặc biệt là ngành điện tử đã ứng dụng rất nhiều trong công nghiệp
Trang 11
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 5
TÓM TẮT NỘI DUNG ĐỒ ÁN .6
Chương 1: Giới thiệu qua về tình hình phát triển khoa học và công nghệ điện tử trên thực tế, sự phát triển phần cứng song song với phần mềm đã đem lại hiệu quả to lớn trong cuộc sống con người .6
Chương 2: Thiết kế phần cứng .6
Chương 3: Xây dựng phần mềm, lập trình cho hệ thống .6
Chương 4: Cài đặt và hoàn thiện hệ thống .6
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN .7
1.1 Đặt vấn đề .7
1.2 Khảo sát vấn đề: 7
1.3 Các vấn đề cần giải quyết của bài toán : 8
1.4 Giải pháp: 8
1.5 Mục đích đề tài .8
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG PHẦN CỨNG Error! Bookmark not defined 2.1 CÁC YÊU CẦU CỦA HỆ THỐNG .9
2.2 HƯỚNG XÂY DỰNG HỆ THÔNG .9
2.3 SƠ ĐỒ KHỐI 10
2.3.1 Sơ đồ khối tổng quan 10
2.3.2.1 Khối tạo xung dao động 11
2.3.2.1.1 Khối tạo xung dao động cho vi điều khiển 89S52 11
Trang 22.3.2.1.2 Giao tiếp DS 1307 với khối giao động 12
2.3.2.3 Khối hiển thị 13
2.3.2.4 Khối điều chỉnh 14
2.4 SƠ ĐỒ MẠCH NGUYÊN LÝ 15
Sơ đồ nguyên lý của mạch như sau 15
Hình 2.6 Sơ đồ mạch nguyên lý 16
2.5 CÁC LINH KIỆN SỬ DỤNG TRONG MẠCH 16
2.5.1.Giới thiệu về vi điều khiển 89S52 16
2.5.1.1 Tổng Quan Về 89S52 16
2.5.1.2 Mô tả chân 89S52 19
2.5.1.2.1 Sơ đồ chân 89S52 19
2.5.1.2.2 Chức năng các chân 89S52 19
2.5.1.2.3 Tổ chức bộ nhớ bên trong 89S52 22
2.5.1.2.4 RAM đa dụng 24
2.5.1.2.5 RAM có thể định địa chỉ bit 24
2.5.1.2.6 Các bank thanh ghi 24
2.5.1.2.7 Các thanh ghi có chức năng đặc biệt 25
2.5.1.2.7.1 Thanh ghi trạng thái chương trình (PSW: Program Status Word) 25
2.5.1.2.7.2 Thanh ghi TIMER 27
2.5.1.2.7.3 Thanh ghi ngắt (INTERRUPT) 28
2.5.2 Giới thiệu về IC DS 1307 32
2.5.2.1 Tổng quan về DS1307 32
Trang 33
2.5.2.1.2 Cấu tạo bên trong DS1307 34
2.5.2.2 Khái quát giao diện I2C 38
2.5.2.3 Mode (chế độ) truyền dữ liệu giữa DS1307 và AT89S52 42
2.5.2.3.1 Mode Data Write (chế độ ghi dữ liệu) 42
2.5.2.3.2 Mode Data Read (chế độ dọc dữ liệu) 44
2.5.3 CÁC LINH LIỆN KHÁC SỬ DỤNG TRONG MẠCH 45
2.5.3.1 Điện trở 45
2.5.3.2 Tụ điện 46
2.5.3.3 Led 7 đoạn 46
2.5.3.3.1 Khái niệm cơ bản 46
2.5.3.3.2 Kết nối với vi điều khiển 48
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG PHẦN MỀM ĐIỀU KHIỂN HỆ THỐNG 52
3.1 LƯU ĐỒ CHƯƠNG TRÌNH CHÍNH 52
3.2 LƯU ĐỒ CHƯƠNG TRÌNH CON 54
3.2.1 Lưu đồ chương trình con “WRITE_CLOCK” 54
3.2.3 Lưu đồ chương trình con “ READ_CLOCK” 55
3.2.4 Lưu đồ chương trình con ghi 1 byte vào DS1307“SEND_BYTE” 56
3.2.5 Lưu đồ chương trình con đọc 1 byte từ DS1307“READ_BYTE” 57
3.2.6 Lưu đồ chương trình con “ALARM_CLOCK_TEST” 58
3.2.7 Lưu đồ chương trình con “HIEU_UNG_CHINH” 59
3.2.8 Lưu đồ chương trình con “TAT_MO_CHUONG” 60
3.2.9 Lưu đồ chương trình con “HIENTHI” 61
3.4 PHẦN MỀM LẬP TRÌNH CHO VI ĐIỀU KHIỂN 62
Trang 43.4.1 Định hướng sử dụng ngôn ngữ lập trình 62
3.4.2.1 Các lệnh số học 62
3.4.2.2 Các lệnh logic 64
3.4.2.3 Các lệnh di chuyển dữ liệu 65
3.4.2.4 Các lệnh xử lý bit 66
3.4.2.5 Các lệnh rẽ nhánh 67
3.4.2.6 Các lệnh dịch và quay 68
3.4.2.7 Các lệnh làm việc với ngăn xếp 69
CHƯƠNG 4: CÀI ĐẶT VÀ HOÀN THIỆN HỆ THỐNG 70
4.1 PHẦN MỀM BIÊN DỊCH CHƯƠNG TRÌNH 70
4.1.1 Các bước cài đặt phần mềm Keli C 70
4.1.2 Lập trình ASM với Keil: 79
4.2 MÔ PHỎNG TRÊN PROTUERS 83
4.4 MÔ HÌNH MẠCH THỰC TẾ 85
4.5 KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ 87
4.5.1 Ưu Điểm 87
4.5.2 Khuyết Điểm 87
4.5.3 Hướng Phát Triển 87
4.5.4 Kết Luận 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
Trang 55
LỜI NÓI ĐẦU
Với sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật, đặc biệt là ngành điện
tử đã ứng dụng rất nhiều trong công nghiệp Trong lĩnh vực điều khiển, từ khi công nghệ chế tạo loại vi mạch lập trình phát triển đã đem đến các kỹ thuật điều khiển hiện đại có nhiều ưu điểm hơn so với việc sử dụng các mạch điều khiển lắp ráp bằng các linh kiện rời như kích thước nhỏ, giá thành rẻ, độ làm việc tin cậy, công suất tiêu thụ nhỏ
Ngày nay, trong lĩnh vực điều khiển đã được ứng dụng rộng rãi trong các thiết bị, sản phẩm phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt hàng ngày của con người như máy giặt, đồng hồ báo giờ đã giúp cho đời sống cuả chúng ta ngày càng hiện đại và tiện nghi hơn
Đề tài “Thiết kế lịch vạn niên điện tử” Nhằm đáp ứng nhu cầu ham muốn học hỏi của bản thân, cũng như là góp phần nâng giá trị của những mạch điện tử trong đời sống của con người
Đề tài “Thiết kế lịch vạn niên điện tử” rất đa dạng và phong phú, có nhiều loại hình khác nhau dựa vào công dụng và độ phức tạp Do tài liệu tham khảo bằng Tiếng Việt còn hạn chế, trình độ có hạn và kinh nghiệm trong thực tế còn non kém, nên đề tài chắc chắn còn nhiều thiếu sót Vì vậy rất mong nhận được những ý kiến đóng góp, giúp đỡ chân thành của các thầy cô cũng như của các bạn sinh viên.
Trang 6TÓM TẮT NỘI DUNG ĐỒ ÁN
Chương 1 : Giới thiệu qua về tình hình phát triển khoa học và công nghệ điện tử
trên thực tế, sự phát triển phần cứng song song với phần mềm đã đem lại hiệu quả to lớn trong cuộc sống con người
- Nguyên nhân chọn đề tài
- Mục đích đề tài
- Khảo sát bài toán
- Các vấn đề cần giải quyết của bài toán
- Các linh kiện cần sử dụng trong mạch
Chương 3: Xây dựng phần mềm, lập trình cho hệ thống
- Lưu đồ chương trình chính
- Lưu đồ chương trình con
- Phần mềm lập trình cho hệ thống
Chương 4: Cài đặt và hoàn thiện hệ thống
- Mô phỏng hệ thống trên protuers
- Triển khai mạch thực tế
- Kiểm tra và đánh giá
Trang 7Việc gia công, xử lý các tín hiệu điện tử hiện đại đều dựa trên cơ sở nguyên
lý số Vì các thiết bị làm việc dựa trên cơ sở nguyên lý số có ưu điểm hơn hẳn so với các thiết bị làm việc dưạ trên cơ sở nguyên lý tương tự, đặc biệt là trong kỹ thuật tính toán
Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ điện tử đã cho ra đời nhiều vi mạch số
cỡ lớn với giá thành rẻ và khả năng lập trình cao đã mang lại những thay đổi lớn trong ngành điện tử Mạch số ở những mức độ khác nhau đã đang thâm nhập trong các lĩnh vực điện tử thông dụng và chuyên nghiệp một cách nhanh chóng Các trường kỹ thuật là nơi mạch số thâm nhập mạnh mẽ và được học sinh, sinh viên ưa chuộng do lợi ích và tính khả thi của nó Vì thế sự hiểu biết sâu sắc về kỹ thuật số là không thể thiếu đối với sinh viên ngành điện tử hiện nay Nhu cầu hiểu biết về kỹ thuật số không chỉ riêng đối với những người theo chuyên ngành điện tử mà còn đối với những cán bộ kỹ thuật khác có sử dụng thiết bị điện tử
Đề tài em chọn xuất phát từ ý tưởng sử dụng IC DS1307 thời gian thực, cùng với việc mọi người cần phải biết chính xác ngày, giờ để thu xếp việc làm cho hợp lý Với ý tưởng này, em đã kết hợp lý thuyết và thực tế để làm đồ án về “ thiết kế lịch vạn niên điện tử”
Trang 81.3 Các vấn đề cần giải quyết của bài toán
Bài toán xây dựng thiết kế lịch vạn niên điện tử đặt ra các yêu cầu sau:
- Lập trình thời gian thực cho AT 89S52 rồi từ đó áp dụng cho ứng dụng
- Đảm bảo hiển thị đúng thời gian ngày tháng năm, giờ phút giây
- Có khả năng phát triển và mở rộng vào các ứng dụng khác trong thực tế
Có độ bền cao Hệ thống chạy ổn định và giá cả hợp lý
1.4 Giải pháp
Giải pháp đưa ra để đáp ứng yêu cầu bài toán:
- Sử dụng vi điều khiển AT 89S52
- Sử dụng chíp thời gian thực DS 1307
- Xây dựng chương trình phần mềm điều khiển
- Lập trình cho nút bấm để tăng giảm giờ, phút
1.5 Mục đích đề tài
Sự cần thiết, quan trọng cũng như tính khả thi và lợi ích của mạch số cũng chính là lý do để em chọn và thực hiện đồ án “Thiết kế lich vạn niên điện tử” nhằm ứng dụng kiến thức đã học vào thực tế
Sử dụng một con IC thời gian thực (DS1307) kết hợp với vi điều khiển 89S52 , 89S52 có nhiệm vụ đọc/ghi (giờ, phút, giây, thứ, ngày… thời gian báo thức) từ chip DS1307 Khi thời gian báo thức trùng với thời gian thực thì loa sẽ phát ra âm thanh trong 20 giây Hiển thị ngày tháng năm, giờ phút giây đề trên led 7 thanh Mục đích yêu cầu của đề tài như sau:
Mạch hiển thị giờ, phút, giây, thứ, ngày, tháng, năm một cách chính xác
Khi thời gian báo thức trùng với thời gian thực thì loa phải phát ra âm thanh báo thức
Trang 99
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG PHẦN CỨNG
2.1 CÁC YÊU CẦU CỦA HỆ THỐNG
Với ý tưởng xây dựng một đồng hồ báo thức kết hợp với lịch điện tử Em đã xây dựng bài đồ án “lịch vạn niên điện tử” Bài đồ án là kết quả của quá trình học tâp trên giảng đường với sự hướng dẫn của thầy cô giáo cùng với việc khảo sát nhu cầu thực tế cũng như ứng dụng của các vi điều khiển trong cuộc sống Việc xây dựng hệ thống “lịch vạn niên điện tử” với các tính năng mong muốn:
-Chức năng: Hiển thị được thứ ngày tháng năm, giờ phút giây trên led 7 đoạn
Có hệ thống chuông báo thức
Có các nút điều chỉ thời gian cũng như chuông báo giờ
-Giao diện: Mạch phải nhỏ gọn, dễ nhìn, dễ sử dụng
- Hoạt động: Bền, chạy ổn định, sai số thời gian thấp
- Tính thực tế: Mạch có ứng dụng cao ngoài cuộc sống, có thể mang ra ứng dụng lắp đặt ngoài thực tế, giá thì lắp mạch rẻ, phù hợp
2.2 HƯỚNG XÂY DỰNG HỆ THỐNG
Từ các yêu cầu của hệ thống như đã nên trên Có rất nhiều giải pháp khác nhau
để xây dựng thành công hệ thống” lịch vạn niên điện tử” Từ việc mua các linh kiện,
sử dụng vi điều khiển nào cho việc lập trình đến sử dụng chip thời gian thực nào để
đo thời gian Mỗi loại lại có một phương pháp xây dựng và cách làm khác nhau Qua một quá trình tìm hiểu và nghiên cứu em đã đưa ra được phương pháp lựa chọn tối ưu cho bài đồ án “ lịch vạn niên điện tử”:
- Sử dụng vi điều khiển 89S52 làm vi điều khiển đê lập trình
-Sử dụng chip thời gian thực DS1307 để đo và đếm thời gian
-Sử dụng các đèn led 7 đoạn để hiển thị thời gian
Sau đây là quá trình xây dựng bài đồ án “ lịch vạn niên điện tử ”
Trang 102.3 SƠ ĐỒ KHỐI
2.3.1 Sơ đồ khối tổng quan
* Vi điều khiển 89S52: Xử lý toàn bộ mọi công việc xuất nhập thời gian, hiển thị thời gian, cài đặt hệt thống báo thức Khối xử lý gồm có vi điều khiển 89S52
* Khối thời gian thực: Dùng cho việc đếm thời gian thực, nhập xuất thời gian thực: thứ ngày tháng năm, giờ phút giây Khối thời gian thực gồm có chip thời gian thực
* Khối tạo xung dao động: Dùng để tạo xung dao động cho vi điều khiển 89S52 và
KHỐI THỜI GIAN THỰC
KHỐI ĐIỀU
CHỈNH
VI ĐIỀU KHIỂN 89S52
Trang 112.3.2.1 Khối tạo xung dao động
2.3.2.1.1 Khối tạo xung dao động cho vi điều khiển 89S52
Sử dụng khối tạo xung dao động bằng thạch anh Đây chính là nguồn cung cấp xung đồng hồ cho vi điều khiển 89S52 và IC thời gian thực DS 1307 Hai chân XTAL1 (chân 19) và XTAL2 (chân 18) ở vi điều khiển 89S52 được mắc với mạch dao động thạch anh bên ngoài Các điện trở C1 và C2 là cần thiết khi mắc mạch dao động thạch anh cho 89S52 Sơ đồ mạch như sau :
Hình 2.2 Sơ đồ khối tạo giao động cho 89S52
Trang 122.3.2.1.2 Giao tiếp DS 1307 với khối giao động
Hình 2.3 Sơ đồ khối tạo xung dao động cho DS1307
IC thời gian thực DS 1307 kết nối với khối tạo xung dạo động qua 2 chân X1
và X2 như hình vẽ:
Trang 132.3.2.3 Khối hiển thị
Giao tiếp vi đều khiển với led 7 đoạn
Hình 2.4 Sơ đồ giao tiếp vi điều khiển với led 7 đoạn
Vi điều khiển 89S52 giao tiếp với led 7 đoạn theo kiểu truyền nối tiếp Sử dụng tất cả các chân 89S52 xuất ra led 7 đoạn Thông qua trở băng
Trang 142.3.2.4 Khối điều chỉnh
Hình 2.5 Khối điều chỉnh
Sử dụng các chân P1.6, P1.7 và P7.0 của vi điều khiển 89S52 để tạo nút bấm với các chứa năng sau:
SET: Chuyển sang chế độ điều chỉnh ngày tháng năm, giờ phút, thứ
DOWN: Điều chỉnh giảm
UP/AL: Điều chỉnh tăng
UP/AL: Còn có chức năng chuyển sang chế độ điều chỉnh hẹn giờ
Trang 152.4 SƠ ĐỒ MẠCH NGUYÊN LÝ
Sơ đồ nguyên lý của mạch như sau
Trang 16Hình 2.6 Sơ đồ mạch nguyên lý
2.5 CÁC LINH KIỆN SỬ DỤNG TRONG MẠCH
2.5.1.Giới thiệu về vi điều khiển 89S52
2.5.1.1 Tổng Quan Về 89S52
AT89S52 là họ IC vi điều khiển do hãng Intel sản xuất Các sản phẩm AT89S52 thích hợp cho những ứng dụng điều khiển Việc xử lý trên byte và các toán số học ở cấu trúc dữ liệu nhỏ được thực hiện bằng nhiều chế độ truy xuất dữ liệu nhanh trên RAM nội Tập lệnh cung cấp một bảng tiện dụng của những lệnh số học 8 bit gồm cả lệnh nhân và lệnh chia Nó cung cấp những hổ trợ mở rộng trên chip dùng cho những biến một bit như là kiểu dữ liệu riêng biệt cho phép quản lý và kiểm tra bit trực tiếp trong hệ thống điều khiển
AT89S52 cung cấp những đặc tính chuẩn như: 8 KByte bộ nhớ chỉ đọc có thể xóa và lập trình nhanh (EPROM), 128 Byte RAM, 32 đường I/O, 3
Trang 17TIMER/COUNTER 16 Bit, 5 vectơ ngắt có cấu trúc 2 mức ngắt, một Port nối tiếp bán song công, 1 mạch dao động tạo xung Clock và bộ dao động ON-CHIP
Các đặc điểm của chip AT89S52 được tóm tắt như sau:
8 KByte bộ nhớ có thể lập trình nhanh, có khả năng tới 1000 chu kỳ ghi/xoá
Tần số hoạt động từ: 0Hz đến 24 MHz
3 mức khóa bộ nhớ lập trình
3 bộ Timer/counter 16 Bit
128 Byte RAM nội
4 Port xuất /nhập I/O 8 bit
Giao tiếp nối tiếp
64 KB vùng nhớ mã ngoài
64 KB vùng nhớ dữ liệu ngoại
4 s cho hoạt động nhân hoặc chia
Trang 18Hình 2.7 Sơ đồ khối của AT89S52
Trang 19khác nhau, chẳng hạn như hai hàng
chân DIP (Dual In-Line Pakage),
dạng vỏ dẹt vuông QPF (Quad Flat
Pakage) và dạng chip không có chân
đỡ LLC (Leadless Chip Carrier) thì
chúng đều có 40 chân cho các chức
năng khác nhau như vào ra I/O, đọc
RD, ghi WR, địa chỉ, dữ liệu và
ngắt Cần phải lưu ý một số hãng
cung cấp một phiên bản 8051 có 20 chân với số cổng vào ra ít hơn cho các ứng dụng yêu cầu thấp hơn Tuy nhiên vì hầu hết các nhà phát triển sử dụng chíp đóng vỏ 40 chân với hai hàng chân DIP nên ta chỉ tập trung mô tả phiên bản này
2.5.1.2.2 Chức năng các chân 89S52
Port 0: từ chân 32 đến chân 39 (P0.0 _P0.7) Port 0 có 2 chức năng: trong các
thiết kế cỡ nhỏ không dùng bộ nhớ mở rộng nó có chức năng như các đường IO, đối với thiết kế lớn có bộ nhớ mở rộng nó được kết hợp giữa bus địa chỉ và bus dữ liệu Port 1: từ chân 1 đến chân 9 (P1.0 _ P1.7) Port 1 là port IO dùng cho giao tiếp
với thiết bị bên ngoài nếu cần
Port 2: từ chân 21 đến chân 28 (P2.0 _P2.7) Port 2 là một port có tác dụng
kép dùng như các đường xuất/nhập hoặc là byte cao của bus địa chỉ đối với các thiết
bị dùng bộ nhớ mở rộng
Hình 2.8 Sơ đồ chân 89S52
Trang 20Port 3: từ chân 10 đến chân 17 (P3.0 _ P3.7) Port 3 là port có tác dụng kép
Các chân của port này có nhiều chức năng, có công dụng chuyển đổi có liên hệ đến các đặc tính đặc biệt của 89S52 như ở bảng sau:
Bit Tên Chức năng chuyển đổi
WR
RD
Ngõ vào dữ liệu nối tiếp
Ngõ xuất dữ liệu nối tiếp
Ngõ vào ngắt cứng thứ 0
Ngõ vào ngắt cứng thứ 1
Ngõ vào TIMER/ COUNTER thứ 0
Ngõ vào của TIMER/ COUNTER thứ 1
Tín hiệu ghi dữ liệu lên bộ nhớ ngoài
Tín hiệu đọc bộ nhớ dữ liệu ngoài
PSEN (Program store enable):
PSEN là tín hiệu ngõ ra có tác dụng cho phép đọc bộ nhớ chương trình
mở rộng và thường được nối đến chân OE của Eprom cho phép đọc các byte
mã lệnh
PSEN ở mức thấp trong thời gian 89S52 lấy lệnh Các mã lệnh của chương
trình được đọc từ Eprom qua bus dữ liệu, được chốt vào thanh ghi lệnh bên trong 89S52 để giải mã lệnh Khi 89S52 thi hành chương trình trong ROM nội, PSEN ở mức cao
ALE (Address Latch Enable):
Trang 21Khi 89S52 truy xuất bộ nhớ bên ngoài, Port 0 có chức năng là bus địa chỉ và
dữ liệu do đó phải tách các đường dữ liệu và địa chỉ Tín hiệu ra ALE ở chân thứ 30 dùng làm tín hiệu điều khiển để giải đa hợp các đường địa chỉ và dữ liệu khi kết nối chúng với IC chốt
Tín hiệu ở chân ALE là một xung trong khoảng thời gian port 0 đóng vai trò là địa chỉ thấp nên chốt địa chỉ hoàn toàn tự động
EA (External Access): Tín hiệu vào EA (chân 31) thường được mắc lên mức 1
hoặc mức 0 Nếu ở mức 1, 89S52 thi hành chương trình từ ROM nội Nếu ở mức 0, 89S52 thi hành chương trình từ bộ nhớ mở rộng Chân EA được lấy làm chân cấp nguồn 21V khi lập trình cho Eprom trong 89S52
RST (Reset): Khi ngõ vào tín hiệu này đưa lên
mức cao ít nhất 2 chu kỳ máy, các thanh ghi bên
trong được nạp những giá trị thích hợp để khởi
động hệ thống Khi cấp điện mạch phải tự động
nối thêm thạch anh và các tụ Tần số thạch anh
tùy thuộc vào mục đích của người sử dụng, giá
trị tụ thường được chọn là 33p
Hình 2.9 Nối chân Reset
Hình 2.10 Ngõ tạo xung dao động
Trang 222.5.1.2.3 Tổ chức bộ nhớ bên trong 89S52
Bộ nhớ trong 89S52 bao gồm ROM và RAM RAM trong 89S52 bao gồm nhiều thành phần: phần lưu trữ đa dụng, phần lưu trữ địa chỉ hóa từng bit, các bank thanh ghi và các thanh ghi chức năng đặc biệt
AT89S52 có bộ nhớ được tổ chức theo cấu trúc Harvard: có những vùng bộ nhớ riêng biệt cho chương trình và dữ liệu Chương trình và dữ liệu có thể chứa bên trong 89S52 nhưng 89S52 vẫn có thể kết nối với 64K byte bộ nhớ chương trình và 64K byte dữ liệu bên ngoài
Trang 23Hình 2.11 Bộ nhớ bên trong 89S52
Trang 24RAM bên trong AT89S52 được phân chia như sau:
Các bank thanh ghi có địa chỉ từ 00H đến 1FH
RAM địa chỉ hóa từng bit có địa chỉ từ 20H đến 2FH
2.5.1.2.5 RAM có thể định địa chỉ bit
Vùng địa chỉ từ 20h -2Fh gồm 16 byte có thể thực hiện như vùng RAM đa dụng (truy xuât mỗi lần 8 bit) hay thực hiện truy xuất mỗi lần 1 bit bằng các lệnh xử
lý bit
2.5.1.2.6 Các bank thanh ghi
Vùng địa chỉ 00h – 1Fh được chia thành 4 bank thanh ghi: bank 0 từ 00h – 07h, bank 1 từ 08h – 0Fh, bank 2 từ 10h – 17h và bank 3 từ 18h – 1Fh Các bank thanh ghi này được đại diện bằng các thanh ghi từ R0 đến R7 Sau khi khởi động thì
hệ thống bank 0 được chọn sử dụng
Do có 4 bank thanh ghi nên tại một thời điểm chỉ có một bank thanh ghi được truy xuất bởi các thanh ghi R0 đến R7 Viêc thay đổi bank thanh ghi được thực hiện thông qua thanh ghi từ trạng thái chương trình (PSW)
Trang 252.5.1.2.7 Các thanh ghi có chức năng đặc biệt
Các thanh ghi trong 89S52 được định dạng như một phần của RAM trên chip
vì vậy mỗi thanh ghi sẽ có một địa chỉ (ngoại trừ thanh ghi bộ đếm chương trình và thanh ghi lệnh vì các thanh ghi này hiếm khi bị tác động trực tiếp) Cũng như R0 đến R7, 89S52 có 21 thanh ghi có chức năng đặc biệt (SFR: Special Function Register) ở vùng trên của RAM nội từ địa chỉ 80H đến 0FFH
Sau đây là một vài thanh ghi đặc biệt thường được sử dụng:
2.5.1.2.7.1 Thanh ghi trạng thái chương trình (PSW: Program Status Word)
BIT SYMBOL ADDRESS DESCRIPTION
00=Bank 0; address 00H07H 01=Bank 1; address 08H0FH 10=Bank 2; address 10H17H 11=Bank 3; address 18H1FH
Trang 26Chức năng từng bit trạng thái chương trình
- Cờ Carry CY (Carry Flag):
Cờ nhớ thường nó được dùng cho các lệnh toán học: C =1 nếu phép toán cộng
có sự tràn hoặc phép trừ có mượn và ngược lại C = 0 nếu phép toán cộng không tràn
và phép trừ không có mượn
- Cờ Carry phụ AC (Auxiliary Carry Flag):
Khi cộng những giá trị BCD (Binary Code Decimal), cờ nhớ phụ AC được set nếu kết quả 4 bit thấp nằm trong phạm vi điều khiển 0AH - 0FH Ngược lại AC = 0
- Cờ 0 (Flag 0):
Cờ 0 (F0) là 1 bit cờ đa dụng dùng cho các ứng dụng của người dùng
- Những bit chọn bank thanh ghi truy xuất:
RS1 và RS0 quyết định dãy thanh ghi tích cực Chúng được xóa sau khi reset
hệ thống và được thay đổi bởi phần mềm khi cần thiết
Tùy theo RS1, RS0 = 00, 01, 10, 11 sẽ được chọn Bank tích cực tương ứng là Bank 0, Bank1, Bank2 và Bank3
Trang 27Bit Parity thường được dùng trong sự kết hợp với những thủ tục của Port nối
tiếp để tạo ra bit Parity trước khi phát đi hoặc kiểm tra bit Parity sau khi thu
2.5.1.2.7.2 Thanh ghi TIMER
Vi Điều Khiển 89S52 có 3 timer 16 bit, mỗi timer có bốn cách làm việc
Người ta sử dụng các timer để:
o Định khoảng thời gian
o Đếm sự kiện
o Tạo tốc độ baud cho port nối tiếp trong 89S52
Trong các ứng dụng định khoảng thời gian, người ta lập trình timer ở những khoảng đều đặn và đặt cờ tràn timer Cờ được dùng để đồng bộ hóa chương trình để thực hiện một tác động như kiểm tra trạng thái của các ngõ vào hoặc gửi sự kiện ra
Trang 28các ngõ ra Các ứng dụng khác có thể sử dụng việc tạo xung nhịp đều đặn của timer
để đo thời gian trôi qua giữa hai sự kiện (ví dụ đo độ rộng xung)
2.5.1.2.7.3 Thanh ghi ngắt (INTERRUPT)
Một ngắt là sự xảy ra một điều kiện, một sự kiện mà nó gây ra treo tạm thời thời chương trình chính trong khi điều kiện đó được phục vụ bởi một chương trình khác
Các ngắt đóng một vai trò quan trọng trong thiết kế và cài đặt các ứng dụng
vi điều khiển Chúng cho phép hệ thống đáp ứng bất đồng bộ với một sự kiện và giải quyết sự kiện đó trong khi một chương trình khác đang thực thi
- Tổ chức ngắt của 89S52:
Có 5 nguồn ngắt ở 89S52: 2 ngắt ngoài, 2 ngắt từ timer và 1 ngắt port
nối tiếp Tất cả các ngắt theo mặc nhiên đều bị cấm sau khi reset hệ thống và được cho phép từng cái một bằng phần mềm Mức độ ưu tiên của các ngắt được lưu trong thanh ghi IP (Interrupt Priority) hay nói cách khác thanh ghi IP cho phép chọn mức
ưu tiên cho các ngắt (giá trị thanh ghi IP khi reset là 00h)
Bit Ký hiệu Địa chỉ bit Mô tả
IP.5 ET2 BDH Chọn mức ưu tiên cao (=1) hay thấp (=0) tại
timer 2 IP.4 ES BCH Chọn mức ưu tiên cao (=1) hay thấp (=0) tại
cổng nối tiếp
IP.3 ET1 BBH Chọn mức ưu tiên cao (=1) hay thấp (=0) tại
Trang 29timer 1
IP.2 EX1 BAH Chọn mức ưu tiên cao (=1) hay thấp (=0) tại
ngắt ngoài 1 IP.1 ET0 B9H Chọn mức ưu tiên cao (=1) hay thấp (=0) tại
timer 0 IP.0 EX0 B8H Chọn mức ưu tiên cao (=1) hay thấp (=0) tại
Nếu chương trình của một ngắt có mức ưu tiên thấp đang chạy mà có một ngắt xảy ra với mức ưu tiên cao hơn thì chương trình này tạm dừng để chạy một chương trình khác có mức ưu tiên cao hơn
- Cho phép và cấm ngắt:
Mỗi nguồn ngắt được cho phép hoặc cấm ngắt qua một thanh ghi chức năng đặt biệt có định địa chỉ bit IE (Interrupt Enable: cho phép ngắt) ở địa chỉ A8H
Trang 30- Các cờ ngắt:
Khi điều kiện ngắt xảy ra thì ứng với từng loại ngắt mà loại cờ đó được đặt lên mức cao để xác nhận ngắt
Bit Ký hiệu Địa chỉ bit Mô tả
IE.7 EA AFH Cho phép / Cấm toàn bộ
IE.5 ET2 ADH Cho phép ngắt từ Timer 2 (8052)
IE.4 ES ACH Cho phép ngắt port nối tiếp
IE.3 ET1 ABH Cho phép ngắt từ Timer 1
IE.2 EX1 AAH Cho phép ngắt ngoài 1
IE.1 ET0 A9H Cho phép ngắt từ Timer 0
IE.0 EX0 A8H Cho phép ngắt ngoài 0
Tóm tắt thanh ghi IE
Trang 3131
Trang 32Bên ngoài 1 IE1 0013H
ra DS1307 còn có 1 thanh ghi điều khiển ngõ ra phụ và 56 thanh ghi trống có thể dùng như RAM DS1307 được đọc và ghi thông qua giao diện nối tiếp I2C nên cấu tạo bên ngoài rất đơn giản DS1307 xuất hiện ở 2 gói SOIC và DIP có 8 chân như trong hình sau
Trang 33Các chân của DS1307 được mô tả như sau:
- X1 và X2: là 2 ngõ kết nối với 1 thạch anh 32.768KHz làm nguồn tạo dao
động cho chip
- V BAT: cực dương của một nguồn pin 3V nuôi chip
- GND: chân mass chung cho cả pin 3V và Vcc
- Vcc: nguồn cho giao diện I2C, thường là 5V và dùng chung với vi điều khiển
Chú ý: nếu Vcc không được cấp nguồn nhưng VBAT được cấp thì DS1307 vẫn đang hoạt động (nhưng không ghi và đọc được)
- SQW/OUT: Đây là chân tạo ngõ ra xung vuông của DS1307 có 4 chế độ
1Hz, 4.096HZ, 8.192Hz, 32.768Hz các chế độ này đuợc quy định bởi các bit của thanh ghi Control Register (địa chỉ 0x07)
- SCL và SDA là đường giữ xung nhịp và đường dữ liệu của giao diện I2C mà
chúng ta sẽ tìm hiểu sau
Trang 342.5.2.1.2 Cấu tạo bên trong DS1307
Hình 2.13 Sơ đồ khối bên trong chip DS1307
Cấu tạo bên trong DS1307 bao gồm một số thành phần như mạch nguồn, mạch dao động, mạch điều khiển logic, mạch giao điện I2C, con trỏ địa chỉ và các thanh ghi (hay RAM) Do đa số các thành phần bên trong DS1307 là thành phần
“cứng” nên chúng ta không có quá nhiều việc khi sử dụng DS1307 Sử dụng DS1307 chủ yếu là ghi và đọc các thanh ghi của chip này Vì thế cần hiểu rõ 2 vấn
Trang 35Hình 2.14 Cấu tạo 7 thanh ghi đầu tiên
tháng (MONTH) và năm (YEAR) Việc ghi giá trị vào 7 thanh ghi này tương đương với việc “cài đặt” thời gian khởi động cho RTC Việc đọc giá từ 7 thanh ghi là quá trình đọc thời gian thực mà RTC tạo ra
Vì 8 thanh ghi đầu tiên là quan trọng nhất trong hoạt động của DS1307, chúng ta sẽ khảo sát các thanh ghi này một cách chi tiết Trước hết hãy quan sát tổ
chức theo từng bit của các thanh ghi này trong hình sau:
Trang 36Chú ý là tất cả các giá trị thời gian lưu trong các thanh ghi theo dạng BCD (Binary-Coded Decimal)
Thanh ghi giây (SECONDS): thanh ghi này là thanh ghi đầu tiên trong bộ
nhớ của DS1307, địa chỉ của nó là 0x00 Bốn bit thấp của thanh ghi này chứa mã BCD 4-bit của chữ số hàng đơn vị của giá trị giây Do giá trị cao nhất của chữ số hàng chục là 5 nên chỉ cần 3 là đủ Bit cao nhất (bit thứ 7) trong thanh ghi này là 1 bit điều khiển có tên CH (Clock halt – treo đồng hồ), nếu bit này được set bằng 1 bộ dao động trong chip bị vô hiệu hóa, đồng hồ không hoạt động Vì vậy, nhất thiết phải reset bit này xuống 0 ngay từ đầu
Thanh ghi phút (MINUTES): có địa chỉ 0x01h, chứa giá trị phút của đồng
hồ Tương tự thanh ghi SECONDS, chỉ có 7 bit của thanh ghi này được dùng lưu mã BCD của phút, bit thứ 7 luôn luôn bằng 0
Thanh ghi giờ (HOURS): có thể nói đây là thanh ghi phức tạp nhất trong
chip DS1307 Thanh ghi này có địa chỉ 0x02h Trước hết 4 bit thấp của thanh ghi này được dùng cho chữ số hàng đơn vị của giờ Do DS1307 hỗ trợ 2 loại hệ thống hiển thị giờ là: 12h và 24h giờ, vì vậy bit thứ 6 được dùng để xác lập hệ thống giờ Nếu bit thứ 6 = 0 thì hệ thống 24h được chọn, khi đó 2 bit thứ 5 và thứ 4 dùng mã hóa chữ số hàng chục của giá trị giờ Do giá trị lớn nhất của chữ số hàng chục trong trường hợp này là 2 nên cần 2 bit để mã hóa Nếu bit thứ 6 = 1 thì hệ thống 12h được chọn Với trường hợp này chỉ có 1 bit thứ 4 dùng mã hóa chữ số hàng chục của giờ, bit thứ 5 chỉ buổi trong ngày (AM hoặc PM) Bit thứ 5 = 0 là AM và bit thứ
5 = 1 là PM Bit thứ 7 luôn bằng 0
Hình 2.15 Tổ chức bộ nhớ trong DS1307
Trang 37Thanh ghi thứ (DAY – ngày trong tuần): nằm ở địa chỉ 0x03h Thanh ghi
DAY chỉ mang giá trị từ 1 đến 7 tương ứng từ Chủ nhật đến thứ 7 trong 1 tuần Vì thế, chỉ có 3 bit thấp trong thanh ghi này có nghĩa Các bit còn lại luôn bằng 0
Thanh ghi ngày (DATE – ngày trong tháng): nằm ở địa chỉ 0x04h Thanh
ghi DATE mang giá trị từ 1 đến 31, chỉ có 5 bit đầu tiên là có nghĩa Các bit còn lại luôn bằng 0
Thanh ghi tháng (MONTH): nằm ở địa chỉ 0x05h Thanh ghi MONTH
mang giá trị từ 1 đến 12, chỉ có 4 bit đầu tiên là có nghĩa Các bit còn lại bằng 0
Thanh ghi năm (YEAR) : nằm ở địa chỉ 0x06h Thanh ghi YEAR mang giá
trị từ 0 đến 99 Chip DS1307 chỉ dùng cho 100 năm, nên giá trị năm chỉ có 2 chữ số, phần đầu của năm do người dùng tự thêm vào
Thanh ghi điều khiển (CONTROL REGISTER): có địa chỉ là 0x07h, thanh
ghi CONTROL REGISTER được dùng để điều khiển tần số xung vuông ở ngỏ ra SQW/OUT Giá trị các bít trong thanh ghi CONTROL REGISTER được biểu diển như sau:
Bit 7_Output Control (OUT): dùng để kiểm soát mức logic tại SQW/OUT Bit 4_Square-Wave Enable (SQWE): bit này được set lên bằng 1 để tạo dao
động ở đầu ra
Bits 1 and 0_ Rate Select (RS[1:0]): 2 bit này dùng điều khiển tần số dao
động ở ngỏ ra SQW/OUT, với 4 tần số được chọn như sau:
Trang 382.5.2.2 Khái quát giao diện I2C
I2C là viết tắc của từ Inter - Integrated Circuit là một chuẩn truyền thông nối tiếp đồng bộ do hãng điện tử Philips Semiconductor sáng lập và xây dựng thành chuẩn năm 1990
Các khái niệm cơ bản trong giao diện I2C:
Master (chip chủ): là chip khởi động quá trình truyền nhận, phát đi địa chỉ của thiết bị cần giao tiếp và tạo xung giữ nhịp trên đường SCL
Slave (chip tớ): là chip có một địa chỉ cố định, được gọi bởi Master và phục
vụ yêu cầu từ Master
SDA (Serial Data): là đường dữ liệu nối tiếp, tất cả các thông tin về địa chỉ hay dữ liệu đều được truyền trên đường này theo thứ tự từng bit một Chú ý
là trong chuẩn I2C, bit có trọng số lớn nhất (MSB) được truyền đi trước nhất
SCL (Serial Clock): là đường xung giữ nhịp nối tiếp I2C là chuần truyền thông nối tiếp đồng bộ, cần có 1 đường tạo xung giữ nhịp cho quá trình truyền/nhận,
cứ mỗi xung trên đường giữ nhịp SCL, một bit dữ liệu trên đường SDA sẽ được lấy mẫu (sample) Dữ liệu nối tiếp trên đường SDA được lấy mẫu khi đường SCL ở mức cao trong một chu kỳ giữ nhịp, vì thế đường SDA không được đổi trạng thái khi SCL ở mức cao (trừ điều kiện START và STOP) Chân SDA có thể được đổi trạng thái khi SCL ở mức thấp
Một giao tiếp I2C gồm có 2 dây: Serial Data (SDA) và Serial Clock (SCL) SDA là đường truyền dữ liệu theo 2 hướng (từ master đến slave và ngược lại), còn SCL là đường truyền xung đồng hồ chỉ truyền theo một hướng (từ master đến slave)
Trang 39Trong một giao diện I2C thì có một thiết bị là chủ (master) và một thiết bị là tớ (slave) Tại sao lại có sự phân biệt này? Đó là vì trên một giao diện I2C thì quyền điều khiển thuộc về thiết bị chủ Thiết bị chủ nắm vai trò tạo xung đồng bộ cho toàn
hệ thống, khi giữa 2 thiết bị chủ/tớ giao tiếp thì thiết bị chủ có nhiệm vụ tạo ra xung đồng bộ và quản lý đến thiết bị tớ trong suốt quá trình giao tiếp Thiết bị chủ giữ vai trò chủ động, còn thiết bị tớ giữ vai trò bị động trong quá trình giao tiếp
Một giao diện I2C có thể hoạt động ở nhiều chế độ khác nhau:
- Một chủ một tớ (one master – one slave)
- Một chủ nhiều tớ (one master – multi slave)
- Nhiều chủ nhiều tớ (Multi master – multi slave)
Vài điều kiện cần biết khi thiết lập một giao tiếp I2C:
- Điều kiện START (gọi tắt là S): điều kiện START được thiết lập khi có một sự chuyển đổi trạng thái từ cao xuống thấp tại SDA, khi SCL đang ở mức cao (mức cao là 1, mức thấp là 0)
- Điều kiện STOP (gọi tắt là P): điều kiện STOP được thiết lập khi có một
sự chuyển đổi trạng thái từ thấp lên cao tại SDA, khi SCL đang ở mức cao
- Điều kiện REPEAT START (bắt đầu lặp lại): khoảng giữa điều kiện START và STOP là khoảng bận của đường truyền, các master khác không tác động được vào đường truyền trong khoảng này Trường hợp sau khi kết thúc quá trình truyền/nhận mà master không gởi điều kiện STOP lại gởi thêm 1 điều kiện START gọi là REPEAT START Khả năng này thường được dùng khi master muốn lấy dữ liệu liên tiếp từ các Slaves
Trang 40- Bit ACK: dùng để báo hiệu dữ liệu đã được nhận, bit ACK được tạo ra tại thời điểm xung clock thứ 9 bằng cách kéo chân SDA xuống mức thấp
- Bit NACK: dùng để báo hiệu dữ liệu đã bị lỗi hoặc byte truyền cuối cùng, bit NACK cũng được tạo ra tại thời điểm xung clock thứ 9 bằng cách kéo chân SDA lên mức cao
Hình 2.18 Bit ACK/NACK trong giao diện I2C
Định dạng dữ liệu truyền:
Dữ liệu được truyền trên bus I2C theo từng bit, bit dữ liệu được truyền
đi tại mỗi sườn lên của xung đồng hồ trên đường dây SCL, quá trình thay đổi bit dữ
Hình 2.17 Mô tả điều kiện START, STOP và REPEAT