Câu 1: Hệ thống tài chính quốc gia (các khái niệm cơ bản, nhiệm vụ các khâu trong hệ thống tài chính):Trả lời:a. Khái niệm: Hệ thống tài chính là tổng thể các hoạt động tài chính trong các lĩnh vực khác nhau trong nền kinh tế quốc dân có quan hệ hữu cơ với nhau về hình thành sử dụng của các quỹ tiền tệ ở các chủ thể xã hội hoạt động trong các lĩnh vực đó.b. Nhiệm vụ các khâu trong HTTC: Ngân sách NN: + Là 1 khâu chủ đạo trong HTTC quốc gia, nó gắn với việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ của NN, gọi chung là các quỹ ngân sách NN.+ Nhiệm vụ của NSNN:•Hình thành quỹ: là quá trình động viên và tập trung các nguồn tài chính như: các khoản thu bắt buộc hoặc các khoản đóng góp tự nguyện, ví dụ: thuế, phí, lệ phí …•Phân phối và sử dụng quỹ ngân sách cho việc thực hiện các chức năng nhiệm vụ của NN như: đảm bảo cho sự hoạt động của bộ máy NN, đảm bảo an ninh quốc phòng …•Kiểm tra đối với sự vận động của nguồn tài chính trong phạm vi NN và đối với các khâu khác trong HTTC.
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TÀI CHÍNH TIỀN TỆ
Câu 1: Hệ thống tài chính quốc gia (các khái niệm cơ bản, nhiệm vụ các khâu trong hệ thống tài chính):
Trả lời:
a./ Khái niệm: Hệ thống tài chính là tổng thể các hoạt động tài chính trong các
lĩnh vực khác nhau trong nền kinh tế quốc dân có quan hệ hữu cơ với nhau vềhình thành sử dụng của các quỹ tiền tệ ở các chủ thể xã hội hoạt động trong cáclĩnh vực đó
b./ Nhiệm vụ các khâu trong HTTC:
Phân phối và sử dụng quỹ ngân sách cho việc thực hiện các chức năng nhiệm
vụ của NN như: đảm bảo cho sự hoạt động của bộ máy NN, đảm bảo an ninhquốc phòng …
Kiểm tra đối với sự vận động của nguồn tài chính trong phạm vi NN và đối vớicác khâu khác trong HTTC
- Tài chính doanh nghiệp:
+ Là một khâu cơ bản trong HTTC, đây là một tụ điểm của các nguồn tài chínhgắn với hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa hay dịch vụ, nó bao gồm cácquan hệ tài chính vận hành theo cơ chế hướng lời và nguồn tài chính này có quy
mô và tới một mức độ nhất định
+ Nhiệm vụ của tài chính doanh nghiệp:
Huy động và đảm bảo nguồn vốn và phân phối vốn hợp lý cho nhu cầu sản xuấtkinh doanh
Tổ chức cho vốn chu chuyển một cách lien tục và hiệu quả
Phân phối thu nhập và lợi nhuận của doanh nghiệp theo đúng quy định của NN
Kiểm tra quá trình vận động của các nguồn tài chính trong DN, đồng thời kiểmtra mọi hoạt động sản xuất kinh doanh gắn liền với quá trình đó
- Bảo hiểm:
+ Là một dịch vụ tài chính, bảo hiểm có thể có nhiều hình thức và quỹ tiền tệkhác nhau nhưng tính chất chung của bảo hiểm là được tạo lập và sử dụng để bồi
Trang 2thường tổn thất nhiều dạng cho những chủ thể tham gia bảo hiểm tùy theo mụcđích của quỹ.
+ Nhiệm vụ của bảo hiểm :
Bảo hiểm có quan hệ trực tiếp với các khâu khác thông qua việc thu phí và bồithường
Khắc phục rủi ro bảo hiểm và sự cố xảy ra
Với các nguồn tài chính nhàn rỗi trong quỹ bảo hiểm thì các công ty bảo hiểm
có thể sử dụng nó để đầu tư tài chính hay sử dụng nó như các quỹ tín dụng : chovay, đầu tư, cho thuê tài chính
- Tín dụng :
+ Là một tụ điểm của các nguồn tài chính tạm thời nhàn rỗi, quỹ tín dụng đượctạo lập bằng cách thu hút các nguồn tài chính tạm thời nhàn rỗi theo nguyên tắchoàn trả có thời hạn và có lợi ích, sau đó quỹ này được sử dụng để cho vay theonhu cầu sản xuất kinh doanh hoặc đời sống cũng theo nguyên tắc hoàn trả có thờihạn và có lợi tức
+ Hoạt động tín dụng mang tính chất thương mại, kinh doanh, có lợi nhuận
- Tài chính của hộ gia đình và tổ chức xã hội :
Câu 2: Tổng quan về Tài chính (Khái niệm, bản chất, chức năng)
Trả lời:
I Khái niệm:
Tài chính là phạm trù kinh tế, phản ánh các quan hệ phân phối của cải xã hội
dưới hình thức giá trị Phát sinh trong quá trình hình thành, tạo lập, phân phối cácquỹ tiền tệ của các chủ thể trong nền kinh tế nhằm đạt mục tiêu của các chủ thể ởmỗi điều kiện nhất định
II Bản chất của Tài chính:
- Là các quan hệ tài chính trong phân phối tổng sản phẩm xã hội dưới hình thứctổng giá trị , thông qua đó tạo lập các quỹ tiền tệ nhằm đáp ứng yêu cầu tích lũy
và tiêu dùng của các chủ thể trong nền kinh tế
- Tài chính phản ánh tổng hợp các mối quan hệ kinh tế nảy sinh trong quá trìnhphân phối các nguồn tài chính thông qua việc tạo lập hoặc sử dụng các quỹ tiền
III Chức năng của Tài chính:
Trang 32 Chức năng phân phối
Chức năng phân phối của tài chính là một khả năng khách quan của phạm trù tàichính Con người nhận thức và vận dụng khả năng khách quan đó để tổ chức việcphân phối của cải xã hội dưới hình thức giá trị Khi đó, tài chính được sử dụngvới tư cách một công cụ phân phối
+ Phân phối thông qua tài chính gồm: phân phối lần đầu (là việc phân phối tại cáckhâu cơ sở, đó là các khâu tham gia trực tiếp vào các hoạt hoạt động sản xuất) vàphân phối lại (là phân phối cho các khâu không tham gia trực tiếp trong quá trìnhsản xuất mà chỉ nhằm đảm bảo hoạt động bình thường của xã hội)
+ Tuy nhiên, thực tế phân phối được chia thành 3 nhóm:
* Phân phối có hoàn lại có thời hạn Ví dụ: Tín dụng
* Phân phối không hoàn lại Ví dụ: Ngân sách nhà nước
* Phân phối hoàn lại có điều kiện Ví dụ: Bảo hiểm
- Đối tượng phân phối
Đối tượng phân phối là của cải xã hội dưới hình thức giá trị, là tổng thể cácnguồn tài chính có trong xã hội
+ Xét về mặt nội dung, nguồn tài chính bao gồm các bộ phận:
* Bộ phận của cải xã hội mới được tạo ra trong kỳ - Tổng sản phẩm trong nướcGDP;
* Bộ phận của cải xã hội còn lại từ kỳ trước - Phần tích lũy quá khứ của xã hội
* Nguồn tài chính hữu hình;
* Nguồn tài chính vô hình
- Chủ thể phân phối
Chủ thể phân phối: nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức xã hội, hộ gia đình, cá nhân
Trang 4- Kết quả phân phối
Kết quả phân phối của tài chính là sự hình thành hoặc sử dụng các quỹ tiền tệnhất định cho các mục đích khác nhau của các chủ thể trong xã hội
- Đặc điểm của phân phối
+ Là sự phân phối chỉ diễn ra dưới hình thức giá trị, nó không kèm theo sự thayđổi hình thái giá trị;
+ Là sự phân phối luôn luôn gắn liền với sự hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệnhất định;
+ Là quá trình phân phối diễn ra một cách thường xuyên, liên tục bao gồm cảphân phối lần đầu và phân phối lại
- Quá trình phân phối
Phân phối lần đầu sản phẩm xã hội là quá trình phân phối chỉ diễn ra ở lĩnh vựcsản xuất cho những chủ thể tham gia vào quá trình tạo ra của cải vật chất haythực hiện các dịch vụ Chủ thể phân phối: doanh nghiệp, người lao động, nhànước, ngân hàng, Kết quả phân phối: Hình thành nên các phần thu nhập của cácchủ thể phân phối
Phân phối lại là quá trình tiếp tục phân phối những phần thu nhập cơ bản đã hìnhthành qua phân phối lần đầu ra phạm vi toàn xã hội để đáp ứng nhiều nhu cầukhác nhau, thỏa mãn nhiều lợi ích khác nhau trong xã hội
Câu 3: Thị trường tài chính (khái niệm, vai trò, phân loại):
a./ Khái niệm :
- TTTC là nơi diễn ra việc mua và bán trong lĩnh vực tài chính, bao gồm nhữngnhân vật tham gia vào thị trương và địa điểm tham gia hoạt động đó
- Đối tượng mua bán là quyền sử dụng các nguồn tài chính dài hạn hoặc ngắnhạn
- Chủ thể tham gia TTTC là tất cả các chủ thể kinh tế xã hội đại diện cho cáckhâu trong hệ thống tài chính đó
Trang 5- Các hoạt động của TTTC tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện chính sách
mở cửa và cải cách kinh tế của Chính phủ
- Ngân hàng TW thông qua TTTC thực hiện điều tiết hoạt động của thị trường
mở để khống chế sự co giãn cung – cầu tiền tệ, tạo điều kiện thúc đẩy, phát triểnkinh tế và ổn định giá trị đồng tiền
- Căn cứ vào thời hạn :
+ Thị trường tiền tệ : là một bộ phận của TTTC dành cho các nguồn tài chínhđược trao quyền sử dụng ngắn hạn (thường < 1 năm)
+ Thị trường vốn : là một bộ phận của TTTC dành cho các nguồn tài chính đượctrao quyền sử dụng dài hạn (thường > 1 năm)
Câu 4 : Ngân sách Nhà nước (khái niệm, đặc điểm, vai trò) :
a./ Khái niệm :
- Ngân sách NN là quỹ tiền tệ tập trung của NN, phản ánh các quan hệ kinh tếphát sinh gắn liền với quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ tậptrung của NN khi NN tham gia phân phối nguồn tài chính quốc gia nhằm thựchiện các chức năng và nhiệm vụ của NN
- Ngân sách NN được chia thành nhiều quỹ nhỏ, chỉ có tác dụng riêng và chỉ sau
đó mới được chi tiêu vào các mục đích khác nhau
- Ngân sách NN được thực hiện theo nguyên tắc không hoàn trả trực tiếp là chủyếu
c./ Vai trò :
- Huy động nguồn tài chính để đảm bảo nhu cầu chi tiêu của NN, đảm bảo nhucầu xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế, tạo điều kiện cho sự pháttriển của nền kinh tế
- Là công cụ để điều chỉnh vĩ mô của nền kinh tế, khắc phục những khuyết tậtcủa nền kinh tế thị trường
Câu 5: thu ngân sách nhà nước
*KN: thu NSNN là sự phân chia nguồn tài chính quốc gia với chủ thể kinh tế XH
Trang 6dựa trên quyền lực nàh nước nhằm giải quyết hài hòa về mặt lợi ích.
*Đặc điểm: Thu NSNH phản ánh các mối quan hệ phân phối giữa các hình thứcgiá trị nảy sinh trong qua trình NN dùng quyền lực của mình để tập chung 1 phầnnguồn lực TCQG để hình thành quỹ TTNN
- thu ngân sách nhà nước phụ thuộc vào thực trạng nền kinh tế và sự vận độngcủa các phạm trù như giá cả, thu nhập, lãi suất
* Nội dung:
- Các khoản thu nhập thường xuyên:
+ Thuế: là khoản thu nhập thường xuyên mang tính chất bắt buộc được thể hiệnbằng luật do thể nhân và cá nhân đóng góp cho nhà nước Thuế là nguồn thuquan trọn chủ yếu của NSNC, là công cụ quan trọng để điều tiết vĩ mô nền kinh
tế thuế bao gồm 2 nhóm: Thuế trực thu và thuế giãn thu
>Thuế trực thu là thuế những khoản thuế đánh trực tiếp vào người nộp thuế,người nộp thuế và chịu thuế là một
>Thuế giãn thu: là thuế đánh vào người tiêu dùng thông qua giá cả hàng hóa dvu(Người nộp thuế và người chịu thuế là 2 đối tượng khác nhau) + Phí, lệ phí: Làkhoản tiền mà người dân trả cho NN khi họ được hưởng thụ các dịch vụ mà NNcung cấp hoặc các DV mà NN ủy quyền cho các tổ chức cung cấp so với thuế thìtính pháp lý của phí và lệ phí thấp hơn
- Các khoản thu ko thường xuyên:
+ thu từ lợi tức cổ phần của NN: trỏng nền k.tế thị trường, NN đầu tư vốn hoạtđộng SXKD bằng hình thức góp vốn hoặc mua vốn cổ phần Khoản tiền này sẽsinh lời tạo ra nguồn thu cho NS
+ Thu từ bán hàng hoặc thu từ tài sản thuộc quyền sở hữu của NN, bao gồm tiềncho thuê và bán tài nguyên thiên nhiên, tiền bán và cho thuê tài sản thuộc quyền
sở hữu của NN
+ thu từ hợp tác l.động với nước ngoài: Là khoản thu hồi từ quốc gia bỏ ra từ banđầu để nôi dưỡng rèn luyện các lầng lớp l.động, đồng thời đó cũng là khoản tiền
mà người lao động đóng góp cho đất nước
+ Ngoài ra để cân đối thu chi NSNN, thu NSNN càn bao gồm các khoản vay vàviện trợ
* Các nhân tố ảnh hưởng tới thu NSNN:
- Tổng suất doanh lợi trong nền k.tế
– Thu nhập bình quân đầungười
– Khả năng suất khẩu dầu mỏ, khoáng sản
– Mức độ trang trải các khoản chi phí của NN
Câu 6: Chi ngân sách nhà nước:
* KN: Là việc phân phối sử dụng quỹ NS nhằm đảm bảo thực hiện chức năng của
NN theo những nguyên tắc nhất định Chi NSNN bao gồm 2 quá trình:
- Quá trình phân phối là quá trình cấp phát từ quỹ NS để hình thành các loại quỹtrước khi đưa vào sử dụng
– Quá trình sử dụng là quá trình trực tiếp chi dùng cấp phát từ NSNN
* Đặc điểm:
- Chi NSNN gắn cho bộ máy NN và việc thực hiện chức năng nhiệm vụ của bộ
Trang 7máy NN mà NN đảm đương trong các thời kỳ
– Chi NSNN gắn với quyền lực NN, quốc hội là cơ quan quyền lực cao nhấtquyết định ndung và cơ cấu thu chi NS và phân bổ vốn NS cho những mục tiêuquan trọng nhất định
– Là hiệu quả chi NSNN được xem xét trên tầm vĩ mô: K.tế XH, ANQP
– Chi NSNN là những khoản chi không hoàn trả trực tiếp
– Chi NSNN là 1 bộ phận cấu thành luồng vận động của tiền tệ nó gắn liền với sựvận động của phạm trù: giá cả, tiền lượng, tỷ giá hối đoái
* Nội dung chi:
- Chi cho đầu tư phát triển
– Chi cho sự nghiệp k/tế
– Chi cho y tế
– Chi cho giáo dực và nghiên cứu khoa học
– Chi cho văn hóa, thể dục thể thao
– Chi cho xã hội – Chi cho quản lý NN, đảng, đoàn thể
– Chi cho an ninh quốc phòng
– Các khoản chi khác như viện trợ, cho vay, trả nợ
* Phân loại chi căn cứ vào:
- Mục đích chi tiêu: Chi tiêu tích lũy và chi tiêu tieu dùng
+ Chi tiêu tích lũy : Là những khoản chi làm tăng cơ sở vật chất và tăng tiềm lựckinh tế góp phần làm tăng trưởng kinh tế
+ Chi tiêu tiên dùng: Là những khoản chi không tạo ra san phẩm vật chất tiêudùng cho tương lại
– Lĩnh vực chi:
+ Chi cho y tế
+ Chi cho giáo dực
+ Chi cho phúc lợi
+ Chi cho quản lý NN
+ Chi cho đầu tư kinh tế
– Yếu tố quản lý và phương thực quản lý:
+ Chi thường xuyên
+ Chi cho đầu tư phát triển
+ Chi cho trả nợ và viện trợ
+ Chi dự trữ
* Các nhân tố ảnh hưởng:
- Chế độ xã hội
– Sự phát triển của lực lượng sản xuất
– Khả năng tiach lũy của nền k.tế
– Mô hình tổ chức bộ máy NN và những nhiệm vụ k.tế XH mà NN đảm đươngtrong từng thời kỳ
* Bội chi: Là trường hợp số thu < số chi
– Nguyên nhân: Do sự biến đổi chính sách của NN
– Do sự biến động của chu kỳ kinh tế dẫn đến bội chi chu kỳ
* Giải pháp:
- Tăng thu, giảm chỉ
Trang 8– Vay nợ trong và ngoài nước
– In thêm tiến Xử lý NSNN bằng biện pháp nào cũng phải có sự trả giá, vấn đề
là lựa chọn giải pháp nào sao cho sự trả giá là ít nhất và có lợi nhất cho NN
Câu 7: Khái niệm và các mối quan hệ tài chính doanh nghiệp
* Khái niệm:
Để tiến hành hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp cần phải có những yếu tốcần thiết là tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động, đòi hỏi doanhnghiệp phải có một lượng vốn nhất định Muốn vậy doanh nghiệp phải hình thành
và sử dụng các quỹ tiền tệ Quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệpcũng là quá trình hình thành, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanhnghiệp Trong quá trình đó, phát sinh và hình thành các luồng tiền tệ gắn liền vớicác hoạt động đầu tư và hoạt động kinh doanh thường xuyên của doanh nghiệp.Các luồng tiền tệ bao hàm các luồng tiền tệ đi vào và các luồng tiền tệ đi ra khỏidoanh nghiệp, tạo thành sự vận động của các luồng tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp xét về nội dung vật chất là quỹ tiền tệ trong doanh nghiệp được tạo lập, sử dụng cho mục đích kinh doanh của doanh nghiệp, xét về thực chất là những quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với các chủ thể kinh tế xã hội trong và ngoài nước
Từ đó, có thể khái quát tài chính doanh nghiệp là các quan hệ kinh tế phát sinh gắn liền với quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhằm đạt tới mục tiêu của doanh nghiệp.
* Các mối quan hệ tài chính doanh nghiệp bao gồm:
- Quan hệ tài chính nảy sinh trong các hoạt động xã hội của doanh nghiệp: như
tài trợ cho các tổ chức xã hội, các quỹ từ thiện, thể dục, thể thao, văn hoá…
- Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp nước ngoài: như liên
doanh liên kết với doanh nghiệp nước ngoài hoạt động ở Việt Nam, thanh toánxuất nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ…
- Quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước: đây là mối quan hệ phát sinh khi
doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước, khi Nhà nước góp vốnvào doanh nghiệp
- Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với các chủ thể khác: thể hiện trong việc
góp vốn, vay vốn, cho vay vốn…, trong việc thanh toán cho việc mua hoặc bántài sản, vật tư, hàng hoá, dịch vụ…
- Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với người lao động trong doanh nghiệp:
trả lương, thưởng, phạt vật chất
- Quan hệ giữa các bộ phận trong doanh nghiệp: như thanh toán giữa các bộ
phận trong doanh nghiệp, phân phối lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp, hìnhthành và sử dụng quỹ của doanh nghiệp
- Quan hệ giữa doanh nghiệp với thị trường tài chính: Quan hệ này được thể hiện
thông qua việc doanh nghiệp tìm kiếm các nguồn tài trợ Trên thị trường tàichính, doanh nghiệp có thể vay ngắn hạn để đáp ứng các nhu cầu vốn ngắn hạn
có thể phát hành cổ phiếu và trái phiếu để đáp ứng nhu cầu vốn dài hạn Ngượclại doanh nghiệp phải trả lãi vay và vốn vay, trả lãi cổ phần cho các nhà tải trợ
Trang 9Doanh nghiệp cũng có thể gửi tiền vào ngân hàng, đầu tư chứng khoán bằng sốtiền tạm thời chưa sử dụng
- Quan hệ giữa doanh nghiệp với các thị trường khác: trong nền kinh tế doanh
nghiệp có quan hệ chặt chẽ với các doanh nghiệp khác trên thị trường hàng hóa,dịch vụ, thị trường sức lao động Đây là những thị trường mà tại đó doanh nghiệptiến hành mua sắm thiết bị máy móc nhà xưởng tìm kiếm thiết bị vv Điều quantrọng là thông quan thị trường doanh nghiệp có thể xác định được nhu cầu hànghóa và dịch vụ cần thiết cung ứng Trên cơ sở đó doanh nghiệp hoạch định ngânsách đầu tư, kế hoạch sản xuất, tiếp thị nhằm thỏa mãn nhu cầu thị trường
- Quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp: Đây là quan hệ giữa các bộ phận sản xuất
– kinh doanh, giữa cổ đông và người quản lý, giữa cổ đông và chủ nợ, giữaquyền sở hữu vốn và sử dụng vốn Các mối quan hệ này được thể hiện thông quahàng loạt chính sách của doanh nghiệp như: chính sách cổ tức, chính sách đầu tư,chính sách về kinh tế vốn
Câu 8 Nguyên tắc tổ chức tài chính doanh nghiệp
Để sử dụng tốt công cụ tài chính, phát huy vai trò tích cực của chúng trong sảnxuất kinh doanh cần phải tổ chức tài chính Tổ chức tài chính doanh nghiệp làviệc hoạch định chiến lược về sử dụng tài chính và hệ thống các biện pháp đểthực hiện chiến lược đó nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệptrong một thời kỳ nhất định
Tổ chức tài chính của doanh nghiệp không những chỉ dựa vào các nhân tố:
+ Hình thức pháp lý của tổ chức doanh nghiệp
+ Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của ngành kinh doanh
+ Môi trường kinh doanh
mà còn phải quán triệt đầy đủ các nguyên tắc sau đây:
1 Nguyên tắc tôn trọng luật pháp luật
Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu chung của các doanh nghiệp là đều hướngtới lợi nhuận Vì lợi nhuận tối đa mà các doanh nghiệp có thể kinh doanh với bất
cứ giá nào có thể phương hại tới lợi ích quốc gia, đến lợi ích của các doanhnghiệp khác Do đó, song song với bàn tay vô hình của nền kinh tế thị trườngphải có bàn tay hữu hình của Nhà nước để điều chỉnh nền kinh tế Nhà nước đã
sử dụng hàng loạt các công cụ như luật pháp, chính sách tài chính, tiền tệ, giácả… để quản lý vĩ mô nền kinh tế Các công cụ đó một mặt tạo điều kiện kíchthích mở rộng đầu tư, tạo môi trường kinh doanh, mặt khác tạo ra khuôn khổ luậtpháp kinh doanh rất chặt chẽ Vì vậy, nguyên tắc hàng đầu của tổ chức tài chínhdoanh nghiệp là phải tôn trọng luật pháp Doanh nghiệp phải hiểu luật để đầu tưđúng hướng – nơi được Nhà nước khuyến khích (như giảm thuế, tài trợ tíndụng…)
2 Nguyên tắc hạch toán kinh doanh
Hạch toán kinh doanh là nguyên tắc quan trọng nhất, quyết định tới sự sống còncủa các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Yêu cầu tối cao của nguyêntắc này là lấy thu bù chi, có doanh lợi Nó hoàn toàn trùng hợp với mục tiêu củacác doanh nghiệp là kinh doanh để đạt được lợi nhuận tối đa Do có sự thống nhất
Trang 10đó nên hạch toán kinh doanh không chỉ là điều kiện để thực hiện mà còn là yêucầu bắt buộc các doanh nghiệp phải thực hiện nếu như không muốn doanh nghiệp
bị phá sản Thế nhưng hạch toán kinh doanh chỉ có thể được phát huy tác dụngtrong môi trường đích thực là nền kinh tế hàng hoá mà đỉnh cao của nó là nềnkinh tế thị trường và doanh nghiệp được tự chủ về mặt tài chính, tự chủ trongkinh doanh Doanh nghiệp được quyền sở hữu, sử dụng, định đoạt tài sản củamình, chủ động lựa chọn ngành nghề, địa bàn đầu tư, hình thức đầu tư kinhdoanh, góp vốn vào các doanh nghiệp khác; lựa chọn hình thức và cách thức huyđộng vốn, chủ động tìm kiếm thị trường khách hàng và ký kết hợp đồng; tuyểnthuê và sử dụng lao động theo yêu cầu kinh doanh; chủ động áp dụng phươngthức quản lý khoa học hiện đại để nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh.Mục tiêu hiệu quả kinh tế phải được coi là mục tiêu bao trùm chi phối hoạt độngtài chính của doanh nghiệp
3 Nguyên tắc giữ chữ tín
Giữ chữ tín không chỉ là một tiêu chuẩn đạo đức trong cuộc sống đời thường màcòn là nguyên tắc nghiêm ngặt trong kinh doanh nói chung và trong tổ chức tàichính doanh nghiệp nói riêng Trong thực tế kinh doanh cho thấy, kẻ làm mất chữtín, chỉ ham lợi trước mắt sẽ bị bạn hàng xa lánh Đó là nguy cơ dẫn đến phá sản
Do đó trong tổ chức tài chính doanh nghiệp để giữ chữ tín cần tôn trọng nghiêmngặt các kỉ luật thanh toán, chi trả các hợp đồng kinh tế, các cam kết về góp vốnđầu tư, và phân chia lợi nhuận Mặt khác để giữ chữ tín doanh nghiệp cũng cầnmạnh dạn đầu tư, đổi mới công nghệ, cải tiến kĩ thuật để nâng cao chất lượng sảnphẩm để luôn giữ được giá trị của nhãn hiệu hàng hoá của doanh nghiệp
4 Nguyên tắc an toàn phòng ngừa rủi ro
Đảm bảo an toàn, phòng ngừa rủi ro bất trắc cũng được coi là nguyên tắc quantrọng trong kinh doanh nói chung và tổ chức tài chính doanh nghiệp nói riêng.Đảm bảo an toàn là cơ sở vững chắc cho việc thực hiện mục tiêu kinh doanh cóhiệu quả Nguyên tắc an toàn cần được quán triệt trong mọi khâu của công tác tổchức tài chính doanh nghiệp: an toàn trong việc lựa chọn nguồn vốn, an toàntrong việc lựa chọn đối tác đầu tư liên doanh, an toàn trong việc sử dụng vốn…
An toàn và mạo hiểm trong kinh doanh là hai thái cực đối lập nhau Mạo hiểmtrong đầu tư thường
phải chấp nhận nhiều rủi ro lớn, nhưng cũng thường thu được lợi nhuận cao vàngược lại Điều này đòi hỏi các nhà tài chính phải có những quyết sách đúng đắntrong các thời cơ thích hợp để lựa chọn phương án đầu tư vừa đảm bảo an toàn,vừa mang lại hiệu quả cao Ngoài các giải pháp lựa chọn phương án an toàn trongkinh doanh, cần thiết phải tạo lập quỹ dự phòng (quỹ dự trữ tài chính) hoặc thamgia bảo hiểm Mặt khác, việc thành lập công ty, hình thức phát hành cổ phiếucũng là biện pháp vừa để tập trung vốn, vừa để san sẻ rủi ro cho các cổ đôngnhằm tăng độ an
toàn vốn trong kinh doanh của doanh nghiệp
Trên đây là những nguyên tắc rất cơ bản cần được quán triệt trong công tác tổchức tài chính doanh nghiệp
Câu 9: Doanh thu, thu nhập, lợi nhuận và trình tự phân phối lợi nhuận
Trang 111 Doanh thu của doanh nghiệp:
* Khái niệm:
Kết thúc quá trình kinh doanh, doanh nghiệp tiến hành tiêu thụ sản phẩm, thu tiền
về và thu được một khoản tiền nhất định, đó là doanh thu của doanh nghiệp.Doanh thu của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp thu được nhờđầu tư kinh doanh trong một thời kỳ nhất định
* Nội dung: Doanh thu của doanh nghiệp bao gồm các bộ phận:
- Doanh thu từ các hoạt động kinh doanh: là toàn bộ các khoản doanh thu từ tiêuthụ sản phẩm hàng hóa Đây là bộ phận chủ yếu trong tổng doanh thu của doanhnghiệp
- Doanh thu từ các hoạt động liên doanh liên kết với các đơn vị và tổ chức khác,
từ các nghiệp vụ đầu tư tài chính như mua cổ phiếu chứng khoán, đầu tư bất độngsản
- Doanh thu khác như bán bản quyền phát minh, sáng chế; các khoản được bồithường; các khoản nợ vắng chủ hay nợ không ai đòi…
* Ý nghĩa:
Doanh thu của doanh nghiệp có ý nghĩa rất lớn đối với toàn bộ hoạt động củadoanh nghiệp Nó là nguồn quan trọng để đảm bảo trang trải các khoản chi phísản xuất kinh doanh, đảm bảo thực hiện quá trình tái sản xuất giản đơn cũng nhưtái sản xuất mở rộng, thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước, đối với khách hàng,đối với các cổ đông tham gia các hoạt động liên doanh… Do đó, mọi doanhnghiệp cần phải phấn đấu để tăng doanh thu của mình
* Các biện pháp tăng doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp:
- Doanh nghiệp phải quan tâm đến chất lượng sản phẩm vì chất lượng sản phẩmluôn gắn liền với uy tín của doanh nghiệp trong giới kinh doanh và trong côngchúng Doanh nghiệp cũng cần mở rộng các hoạt động tiếp thị nhằm tạo điềukiện mở rộng quy mô sản xuất, tăng doanh thu, tăng lợi nhuận
- Doanh nghiệp phải xác định giá bán hợp lý Việc xây dựng giá hết sức mềm dẻo
và linh hoạt để tác động vào cầu, kích thích tăng cầu của người tiêu dùng để tăngdoanh thu tiêu thụ
- Doanh nghiệp phải đẩy nhanh tốc độ thanh toán, giảm bớt các khoản nợ phảithu, xử lý tốt những khoản nợ nần dây dưa … để đảm bảo thực hiện chỉ tiêudoanh thu
- Sử dụng các đòn bẩy kích thích quá trình kinh doanh như: quảng cáo, khuyếnmại, chế độ hậu mãi
2 Thu nhập của doanh nghiệp:
Thu nhập của doanh nghiệp là tổng các khoản doanh thu, bao gồm daonh thu từcác hoạt dộng sản xuất kinh doanh chính, phụ, daonh thu từ các hoạt động đầu tưtài chính và từ các hoạt động khác
3 Lợi nhuận
* Khái niệm:
Lợi nhuận của doanh nghiệp là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu và chi phí
mà doanh nghiệp đã bỏ ra để đạt được doanh thu đó từ các hoạt động của doanhnghiệp đưa lại
Trang 12Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng từ hoạt động sản xuất kinh doanh, là chỉtiêu chất lượng để đánh giá hiệu quả kinh tế các hoạt động của doanh nghiệp.
* Nội dung: Lợi nhuận của DN bao gồm:
- Lợi nhuận từ các hoạt động sản xuất kinh doanh
- LN từ các hoạt động đầu tư tài chính
- LN từ các hoạt động khác như hoạt động liên doanh, liên kết
* Vai trò của lợi nhuận:
- Lợi nhuận có vai trò quan trọng quyết định đến sự phát triển và tồn tại củaDN
- Lợi nhuận được coi là đòn bẩy kinh tế quan trọng, đồng thời còn là chỉ tiêu
cơ bản để đánh gía hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Lợi nhuận là nguồn tích lũy cơ bản để mở rộng tái sản xuất xã hội
* Trình tự phân phối lợi nhuận:
Trình tự phân phối lợi nhuận của DN phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Giải quyết tốt mối quan hệ giữa DN với người lao động và Nhà nước
- Phải để dành lại một phần lợi nhuận thích đáng để lại cho như cầu mởrộng, tái sản xuất DN, đồng thời chú trọng đảm bảo lợi ích của các thànhviên trong đơn vị mình
Trình tự phân phối lợi nhuận bao gồm:
+ Nộp thuế thu nhâp Dn cho Nhà nước
+ Trừ các khoản chi phí đã chi nhưng không được tính vào chi phí hợp lý,hợp lệ để xác định thu nhập chịu thuế
+ Trả các khoản tiền bị phạt, bồi thường vi phạm pháp luật Ví dụ như viphạm hợp đồng, chạm nộp thuế
Câu 10: Nguồn vốn kinh doanh và giải pháp huy động.
* Nguồn vốn kinh doanh:
- Vốn chủ sở hữu: Khi doanh nghiệp mới thành lập thì nguồn vốn chủ sở hữuđược hình thành do chủ DN tự do bỏ vốn và giữu sự đóng góp của các nhà đầu
tư, ứng với mỗi loại hình DN khác nhau ta có những nguồn vốn chủ sở hữu đượchình thành từ các nguồn khác nhau Nguồn vỗ chủ sở hữu còn được sử dụng từcác khoản lợi nhuận không chia, từ các quỹ của DN như quỹ dự phòng tài chính,quỹ đầu tư phát triển
Việc sử dụng vốn chủ sở hữu có ý nghĩa quan trọng đến quá trình sản xuất kinhdoanh của DN nó tạo điều kiện thuận lợi để DN chủ động hoàn toàn cho sản xuấttạo ra năng lực tài chính mang lại sự an toàn và uy tín trong KD và tại điều kiện
đẻ huy động các nguồn vốn khác Tuy nhiên, nguồn vốn này thường bị hạn chế
về quy mô và do không chịu sức ép về chi phí sử dụng vốn nên hiệu quả sử dụngvốn không cao
Trang 13+ Vốn vay (Khoản nợ phải trả) Các nguồn vốn mà DN dễ khai thác và huy độngđược từ các chủ thể khác thông qua việc vay mược hay mua và DN có quyền sửdụng các nguồn vốn này tạm thời trong 1 thời gia nhất định sau đó phải hoàn trảcho chủ nợ Ta có thể phân chia các khoản vốn vay hay khoản nợ phải trả nhưsau:
> Nợ ngắn hạn: Là khoản nợ mà DN phải trả cho chủ nợ trong thời hạn dưới 1năm
> Nợ dài hạn: Là khoản nợ mà DN phải trả cho chủ nợ trong thời hạn trên 1 năm.– Ưu nhược điểm: Việc huy động vốn này đảm bảo đáp ứng đầy đủ kịp thời vốncho hoạt động SXKD diễn da thường xuyên liên tục Với sức ép về chi phí sửdụng vốn, sẽ khiến DN sử dụng vốn tiết kiện, hiệu quả hơn Tuy nhiên nếu kotính toán chính xác và thận trọng trong hiệu quả kinh doanh thì lợi nhuận sẽ chịuảnh hưởng bởi lãi vay
* Các giải pháp về huy động vốn:
- Vay
– Chiếm dụng vốn
– Phát hành các loại cổ phiếu, trái phiếu
Câu 11: Những vấn đề về vốn cố định (khái niệm, đặc điểm, hao mòn tài sản
cố định, khấu hao tài sản cố định, bảo toàn vốn cố định – quản lý vốn cố định)
Trả lời:
Khái niệm:
Vốn cố định của doanh nghiệp là bộ phận vốn được sử dụng để hình thành tài sản
cố định và các khoản đầu tư tài chính dài hạn của doanh nghiệp nói cách khác,vốn cố định của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản cố địnhcủa doanh nghiệp
Tài sản cố định là những tư liệu lao động đáp ứng hai tiêu chuẩn sau:
- Thời gian sử dụng: Từ một năm trở lên
- Tiêu chuẩn về giá trị: Phải có giá trị tối thiểu ở một mức nhất định do Nhànước quy định phù hợp với tình hình kinh tế của từng thời kỳ (theo chế độ kếtoán ban hành theo quyết định 15/2006/BTC thì TSCĐ có giá từ 10.000.000 trởlên)
Tài sản cố định bao gồm hai loại:
- TSCĐ hữu hình: Là những tài sản có hình thái, vật chất, được chia thành cácnhóm sau: nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị , phương tiện vận tải, thiết bịtruyền dẫn thiết bị, dụng cụ quản lý, vườn cây lâu năm, súc vật làm việc hoặc chosản phẩm.…
- TSCĐ Vô hình: Là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện nhữnglượng giá trị lớn mà doanh nghiệp đã đầu tư, liên quan đến nhiều chu kỳ kinhdoanh Bao gồm các loại sau: Quyền sử dụng đất, bằng cấp, thương hiệu …
Đặc điểm:
- Vốn cố định luân chuyển qua nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp do tài sản cố định và các khoản đầu tư dài hạn tham gia vào nhiều chu kỳsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp