Nhận tiền gửi của các tổ chức cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn và các loại tiền gửi khác 2.. Huy động vốn qua tài khoản tiền gửi Là hình th
Trang 21. Nhận tiền gửi của các tổ chức cá nhân và các tổ
chức tín dụng khác dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn và các loại tiền gửi khác
2. Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu
và giấy tờ có giá khác để huy động vốn của tổ chức cá
nhân trong nước và ngoài nước khi được thống đốc
Trang 3Chương 2( tt)
2.1 CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHTM
2.1.1 Huy động vốn qua tài khoản tiền gửi
Là hình thức huy động truyền thống của NHTM, là
điểm khác biệt giữa NHTM và các tổ chức tín dụng phi Ngân hàng hình thức này làm cho Ngân hàng còn được gọi là tổ chức nhận ký thác trong khi các tổ chức phi Ngân hàng được gọi là các tổ chức không nhận ký thác
Trong nền kinh tế thị trường nhu cầu gửi tiền của
khách hàng rất đa dạng và rất lớn nên để thu hút được nhiều khách hàng gửi tiền các NHTM đã sử dụng
Trang 4Chương 2( tt)
2.1 CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHTM
2.1.1 Huy động vốn qua tài khoản tiền gửi
Tiết kiệm khơng kỳ hạn
Tiết kiệm cĩ kỳ hạn
Tiết kiệm khác
Trang 5Chương 2( tt)
2.1.1.1 Tiền gửi thanh toán
Là hình thức huy động vốn của NHTM bằng cách mở cho khách hàng tài khoản gọi là tài khoản tiền gửi
thanh toán theo đó Ngân hàng thực hiện việc trích
chuyển tiền của khách hàng phải thanh toán bằng cách ghi Nợ vào tài khoản, chuyển sang tài khoản của đơn
vị thụ hưởng bằng bút toán ghi Có vào tài khoản, điều kiện để thực hiện nghiệp vụ thanh toán này đòi hỏi
khách hàng phải mở tài khoản tiền gửi thanh toán ở
Ngân hàng
Trang 6Chương 2( tt)
2.1.1.1 Tiền gửi thanh toán
- Số dư Có trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách
Trang 7Chương 2( tt)
2.1.1.1 Tiền gửi thanh toán
Số dư này nhằm duy trì khả năng thanh toán của khách hàng ở bất cứ thời điểm nào Ngân hàng có thể sử dụng số dư này trong lúc tạm thời nhàn rỗi để thành nguồn vốn của Ngân hàng.
Tài khoản tiền gửi là loại tài khoản không kỳ hạn khách hàng có thể rút bất cứ lúc nào mà không cần phải báo trước cho Ngân
hàng nên Ngân hàng không chủ động trong việc sử dụng loại
tiền gửi này nên thường trả lãi suất rất thấp hoặc thậm chí không trả lãi suất bởi vậy số dư trên từng tài khoản không lớn nhưng do Ngân hàng là trung tâm cung cấp dịch vụ thanh toán nên với số lượng khách hàng rất đông, thường xuyên giao dịch khiến cho tổng số vốn huy động qua tiền gửi thanh toán của tất cả khách hàng trở nên không nhỏ.
Trang 8Chương 2( tt)
2.1.1.2 Tiền gửi có kỳ hạn
- Đối tượng: khách hàng cá nhân hoặc doanh nghiệp
hạn sẽ chỉ được hưởng lãi không kỳ hạn.
Trang 9Chương 2( tt)
2.1.1.3 Tiền gửi tiết kiệm
a Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: Dành cho đối tượng
khách hàng cá nhân có tiền nhàn rỗi muốn gửi Ngân hàng
vì mục tiêu an toàn và sinh lợi Đối với Ngân hàng vì loại tiền gửi này khách hàng muốn rút bất cứ lúc nào nên Ngân hàng phải đảm bảo mức tồn quỹ để chi trả và khó lên được
kế hoạch chủ động nên trả lãi rất thấp.
Trang 10Chương 2( tt)
2.1.1.3 Tiền gửi tiết kiệm
b Tiết kiệm định kỳ: Khác hẳn với loại tiết kiệm không kỳ
hạn tiết kiệm loại này dành cho các tổ chức cá nhân có
mục tiêu sinh lợi Lợi tức có được theo định kỳ lãi suất
cao trong thời kỳ có biến động về tiền tệ, mức lãi suất thay đổi theo kỳ hạn gửi (3,6,9,12) tùy theo loại tiền gửi (VND, USD, EURO) hay vàng.
Trang 11Chương 2( tt)
2.1.1.3 Tiền gửi tiết kiệm
c Các loại tiết kiệm khác: Như tiết kiệm tiện ích, tiết kiệm
có thưởng, tiết kiệm an khang, với nét đặc trưng riêng
nhằm đa dạng hóa hình thức và khuyến khích thu hút
khách hàng tăng tính cạnh tranh giữa các khách hàng.
Trang 12Chương 2( tt)
2.1.2 Huy động vốn qua phát hành giấy tờ có giá
động vốn trong đó xác nhận nghĩa vụ trả nợ một khoản
tiền trong một thời hạn nhất định, theo điều kiện trả lãi và các khoản cam kết khác giữa tổ chức tín dụng và người
mua Các nội dung ghi trên chứng từ có giá gồm:
Trang 13Chương 2( tt)
2.1.2 Huy động vốn qua phát hành giấy tờ có giá
Mệnh giá: Là số tiền gốc được in sẵn hoặc ghi trên giấy tờ có giá và phát hành theo hình thức chứng chỉ hoặc ghi trên giấy chứng nhận quyền sở hữu với giấy
tờ có giá phát hành theo hình thức ghi sổ
Thời hạn: Là khoản thời gian từ lúc tổ chức tín dụng nhận nợ đến hết thời gian cam kết thanh toán toàn bộ khoản nợ
Lãi suất được hưởng: Là tỷ lệ lãi áp dụng để tính cho người mua giấy tờ có giá được hưởng
Giấy tờ có giá được chia thành nhiều loại khác nhau như ký danh vô danh
Trang 14Chương 2( tt)
2.1.2.1 Huy động vốn ngắn hạn
ngắn hạn đề huy động vốn ngắn hạn (thời hạn dưới 12
tháng) bao gồm kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn, tín phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác Khi phát hành giấy tờ có giá các tổ chức tín dụng phải được NHNN xem xét phê chuẩn, phải lập hồ sơ đề nghị phát hành bao gồm:
Trang 15Chương 2( tt)
2.1.2.1 Huy động vốn ngắn hạn
Kế hoạch phát hành giấy tờ có giá ngắn hạn: Mục đích phát
hành, phương án sử dụng, số lượng giấy tờ có giá ngắn hạn đầu năm tài chính, tổng số mệnh giá phát hành giấy tờ có giá trong năm tài chính, số đợt và thời điểm dự kiến phát hành, tên gọi
giấy tờ có giá và đồng tiền phát hành.
Các báo cáo tài chính của hai năm liên tục gần nhất tính đến thời điểm phát hành
Kế hoạch kinh doanh trong năm tài chính
Điều lệ và giấy phép hoạt động (đối với tổ chức phát hành lần đầu)
Các thay đổi về bộ máy tổ chức nếu có
Trang 16Chương 2( tt)
2.1.2.1 Huy động vốn ngắn hạn
Sau khi được cơ quan có thẩm quyền xem xét và phê duyệt đề nghị phát hành
tổ chức tín dụng sẽ phải ra thông báo công khai về đợt phát hành đó trên thông tin đại chúng trong thông báo phải đầy đủ những thông tin tối thiểu như sau:
Tên đơn vị phát hành
Loại chứng từ có giá (tín phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi…)
Tổng định giá của đợt phát hành
Thời hạn giấy tờ có giá
Hình thức phát hành: Như đấu thầu công khai hoặêc hạn chế
Ngày phát hành,
Ngày đến hạn thanh toán
Lãi suất, cách trả lãi
Phương thức hoàn trả tiền gốc
Trang 17Chương 2( tt)
2.1.2.2 Huy động vốn trung và dài hạn
xem là một loại công ty Trái phiếu này rủi ro cao hơn trái phiếu chính phủ
Trang 18Chương 2( tt)
2.1.2.3 Huy động vốn từ các tổ chức tín dụng khác và từ Ngân hàng Trung Ương
dụng khác và từ NHNN Các tổ chức tín dụng khác mở tài khoản ở NHTM để tham gia dịch vụ thanh toán thông qua
đó NHTM có thể huy động vốn giống như các doanh
nghiệp khác, ngoài ra NHTM còn vay của NHNN dưới hình thức chiết khấu và tái chiết khấu
Trang 19Chương 2( tt)
2.1.2.4 Các giải pháp khác về huy động vốn
thứ như sau:
- Sáp nhập và mua lại các ngân hàng không còn khả năng thanh toán.
- Huy động nguồn tiền gửi từ nhân viên,
người lao động trong nội bộ ngân hàng nhằm mục đính cơ bản tăng nguồn vốn huy động
và thu hút nhân lực có trình độ cao
Trang 20Chương 2( tt)
2.2 CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
tài sản từ Ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định.
Trang 21Chương 2( tt)
2.2.1 Đặc trưng tín dụng Ngân hàng thương mại
người sở hữu sang người sử dụng.
hai hình thức là cho vay bằng tiền và cho thuê (bất động sản và động sản)
Trang 22Chương 2( tt)
2.2.1 Đặc trưng tín dụng Ngân hàng thương mại
Sự chuyển nhượng theo nguyên tắc hoàn trả theo thời gian như trong hợp đồng thỏa thuận giữa khách hàng
Trang 232.2.2.1 Căn cứ vào mục đích
Dựa vào tiêu thức này tín dụng NHTM có thể chia thành các loại sau:
nghiệp
23 11/1/2008 14:37:28
Trang 24Chương 2( tt)
2.2.2.2 Căn cứ vào thời hạn tín dụng
sau:
Tín dụng ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn dưới 12
tháng, mục đích thường tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản ngắn hạn hoặc các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân Loại cho vay này thường chiếm tỷ trọng cao nhất đối với các NHTM
Trang 25Chương 2( tt)
2.2.2.2 Căn cứ vào thời hạn tín dụng
b Cho vay trung hạn: là loại cho vay nếu ở Việt Nam thì có
thời hạn từ 12 tháng đến 60 tháng còn đối với các nước trên thế giới thời hạn có thể từ 12 tháng đến trên 60 tháng, mục đích cho vay để đầu tư mua sắm tài sản dài hạn, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh.
Trang 26Chương 2( tt)
2.2.2.2 Căn cứ vào thời hạn tín dụng
c Cho vay dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn ở Việt Nam
trên 60 tháng, mục đích cho vay để tài trợ cho các dự án đầu tư như xây dựng nhà ở, thiết bị, xây dựng các xí
nghiệp mới.
Trang 27Chương 2( tt)
2.2.2.3 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm
đối với khách hàng
Dựa vào tiêu thức này tín dụng được chia làm hai loại
không có tài sản thế chấp, cầm cố
hoặc bảo lãnh của người thứ ba mà
chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng Loại này thường sử dụng cho
khách hàng quen thuộc có khả năng tài chính mạnh
NHTM cung ứng nhưng phải có thế chấp, cầm cố, tài sản hình thành từ vốn vay và bảo ‹#›
27 11/1/2008 14:37:28
Trang 28Chương 2( tt)
2.2.2.4 Căn cứ vào hình thái của tín dụng
a Cho vay bằng tiền: Là hình thức cho vay chủ yếu của các Ngân hàng và việc cho vay được thực hiện bằng các
nghiệp vụ khác như tín dụng ứng trước, thấu chi, tín dụng trả góp tín dụng thời vụ…
Trang 29Chương 2( tt)
2.2.2.4 Căn cứ vào hình thái của tín dụng
b Cho vay bằng tài sản: Loại cho vay này thường dưới hình thức Ngân hàng cho vay bằng tài trợ thuê mua Theo
phương thức này NHTM hoặc công ty cho thuê tài chính của NHTM cung cấp trực tiếp tài sản cho người đi vay
được gọi là người đi thuê và người đi thuê hoàn trả nợ vay bao gồm cả vốn gốc và lãi khi đến hạn.
Trang 30Chương 2( tt)
2.2.2.5 Căn cứ vào phương thức hoàn trả nợ vay
Dựa vào tiêu thức này tín dụng có thể chia thành các loại sau:
1. Cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay một lần khi đáo hạn
2. Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả góp
3. Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn nợ
cụ thể mà tùy theo khả năng tài chính của mình người đi vay có thể trả nợ bất cứ lúc nào
Trang 31Chương 2( tt)
2.2.2.6 Dựa vào phương thức để cho vay
Dựa vào tiêu thức này tín dụng chia thành các loại sau:
về tín dụng ngắn hạn tài trợ trong kinh doanh)
Trang 32Chương 2( tt)
2.2.3 Các loại lãi suât cho vay
2.2.3.1 Lãi suất phi rủi ro: Là lãi suất áp dụng cho đối
tượng vay không có rủi ro mất khả năng hoàn trả nợ vay Trên thực tế chỉ có lãi suất tín phiếu kho bạc hình thành trên cơ sở đấu thầu tín phiếu mới có thể được xem là lãi suất phi rủi ro.
Trang 33Chương 2( tt)
2.2.3.2 Lãi suất huy động vốn: Là lãi suất Ngân hàng trả
cho khách hàng khi huy động tiền gửi Lãi suất huy động vốn (Rd) có thể xác định như sau:
Trang 34Chương 2( tt)
2.2.3.3 Lãi suất danh nghĩa: Là lãi suất không
kể đến yếu tố lạm phát
2.2.3.4 Lãi suất thực: Là lãi suất được chỉnh lại
cho đúng theo những thay đổi dự tính về mức giá đây là lãi suất quan trọng nhất cho các quyết định kinh tế nói chung Lãi suất thực được định nghĩa chính xác hơn bằng phương trình Fisher (mang tên của Arving Fisher, một trong những chuyên gia kinh tế tiền tệ lớn trong thế kỷ thứ XX)
- Phương trình Fisher cho rằng lãi suất danh nghĩa (i) bằng lãi suất thật (ir) cộng với mức lạm phát dự tính (Pc)
Trang 35Chương 2( tt)
2.2.3.5 Lãi suất cơ bản: Là lãi suất do NHNN công bố
làm cơ sở cho các tổ chức tín dụng ấn định lãi suất
kinh doanh Lãi suất cơ bản hình thành dựa trên cơ sở quan hệ cung cầu tín dụng trên thị trường tiền tệ liên Ngân hàng Lãi suất cơ bản có thể xác định theo công thức:
Rcb = Rd + RTN
Rcb: Là lãi suất cơ bản,
Rd: Là lãi suất huy động vốn,
RTN :Là tỷ lệ thu nhập do đầu tư của Ngân hàng
Trang 36Chương 2( tt)
2.2.3.6 Cách xác định lãi suất cho vay
dựa vào lãi suất cơ bản
định lãi suất cho vay đốâi với khách
hàng sau khi điều chỉnh rủi ro Công thức xác định lãi suất cho vay như sau:
R = Rcb + Rth + Rct
R là lãi suất cho vay;
Rcb: Là lãi suất cơ bản;
Rth: Là tỷ lệ điều chỉnh rủi ro thời hạn
Rct: Là tỷ lệ điều chỉnh cạnh tranh
Trang 37Chương 2( tt)
2.2.3.7 Cách xác định lãi suất cho vay
Dựa vào lãi suất LIBOR hoặc SIBOR đối với khoản tín dụng bằng USD, NHTM có thể xác định lãi suất cho vay dựa vào lãi suất LIBOR (London interbank offer Rate) hoặc SIBOR (Singapore Interbank Offer Rate) LIBOR là lãi suất cho vay trên thị trường liên Ngân hàng London do hiệp hội các Ngân hàng hàng đầu của Anh xác định hàng ngày vào lúc 11h30 Ngân hàng có thể xác định lãi suất cho vay dựa vào LIBOR bằng
công thức sau:
R = LIBOR + Rtd + Rth
Trang 38Chương 2( tt)
2.2.4 Quy trình tín dụng cơ bản
Các bước cơ bản của một quy trình tín dụng thường
được diễn ra như sau:
1. Lâp hồ sơ yêu cầu cấp tín dụng
Trang 39Chương 2( tt)
2.2.5 Đảm báo tín dụng
Đảm bảo tín dụng hay còn gọi là đảm bảo tiền vay là việc
tổ chức tín dụng áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi các khoản
nợ đã cho khách hàng vay.
nhiều rủi ro, vì vậy bảo đảm tiền vay có thể sử dụng như
là một trong các cách thức nhằm giảm thiểu rủi ro tín
dụng.
Trang 40Chương 2( tt)
2.2.5 Đảm báo tín dụng(tt)
a Nguyên tắc bảo đảm tín dụng:
Giá trị bảo đảm phải lớn hơn nghĩa vụ được đảm bảo
Tài sản dùng làm bảo đảm nợ vay phải tạo ra được
ngân lưu (phải có giá trị và có thị trường tiêu thụ)
Có đầy đủ cơ sở pháp lý để người cho vay có quyền
xử lý tài sản dùng làm bảo đảm tiền vay
Trang 41Chương 2( tt)
2.2.5 Đảm báo tín dụng(tt)
b Các hình thức đảm bảo tín dụng chủ yếu gồm:
- Bảo đảm tín dụng bằng tài sản thế chấp: Theo Luật
dân sự và Luật đất đai của Việt Nam thì có hai loại thế chấp là thế chấp bất động sản và thế chấp giá trị quyền
sử dụng đất
- Bảo đảm tín dụng bằng cầm cố: Như xe cộ, máy móc, hàng hóa, tàu biển, máy bay, tiền trên tài khoản tiền gửi, giấy tờ có giá, quyền tài sản phái sinh từ quyền tác giả, lợi tức và quyền phát sinh từ tài sản cầm cố,…
Trang 42Chương 2( tt)
2.2.5 Đảm báo tín dụng(tt)
b Các hình thức đảm bảo tín dụng chủ yếu gồm:
- Bảo đảm tín dụng bằng tài sản hình thành từ vốn vay:
Là tài sản của khách hàng vay mà giá trị tài sản được tạo ra từ một phần hoặc toàn bộ khoản cho vay của Ngân hàng
- Bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay
là việc khách hàng dùng tài sản hình thành từ vốn vay
để bảm đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho chính
khoản vay đó đối với Ngân hàng Đảm bảo tài sản
hình thành từ vốn vay được áp dụng cho các trường hợp sau:
Trang 43và tài sản hình thành từ vốn vay đáp ứng được cấc điều kiện
khách hàng vay có tín nhiệm, có khả năng tài chính để trả nợ,
có dự án đầu tư khả thi, có mức vốn tự có tham gia vào dự án và giá trị tài sản bảo đảm tiền vay tối thiểu bằng 50% vốn đầu tư
Trang 44được bảo lãnh) nếu khi đến hạn mà người được bảo lãnh không thực hiện hoặc không thể thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ.
Trang 45Chương 2( tt)
2.2.5 Đảm báo tín dụng(tt)
b Các hình thức đảm bảo tín dụng chủ yếu gồm
Có hai loại bảo lãnh:
+ Bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba là việc bên thứ
ba (gọi là bên bảo lãnh) cam kết với bên cho vay về việc sử dụng tài sản thuộc sở hữu của mình để thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho bên đi vay, nếu bên đi vay không thực hiện hoặc không thể thực hiện được nghĩa vụ trả nợ đúng hạn
Trang 46Chương 2( tt)
2.2.5 Đảm báo tín dụng(tt)
b Các hình thức đảm bảo tín dụng chủ yếu gồm
Có hai loại bảo lãnh:
+ Bảo lãnh bằng tín chấp của tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội: Là biện pháp đảm bảo tiền vay trong trường hợp cho vay không có bảo đảm bằng tài sản, theo đó tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội tại cơ sở bằng uy tín của mình bảo lãnh cho bên cho vay
Trang 48Một số công thức cơ bản
Trong đó:
K: Lãi đơn
PV: Giá trị hiện tại của một khoản tiền
FV: Giá trị tương lai của một khoản tiền
n: Số kỳ
r: Lãi suất công bố
pmt: Các khoản thanh toán định kỳ
PVA: giá trị hiện tại của một dòng tiền
PVAdue: giá trị hiện tại của một dòng tiền đầu kỳ
FVA: Giá trị tương lai của một dòng tiền
FVAdue: giá trị tương lai của một dòng tiền đầu kỳ