MỤC ĐÍCH CỦA QL TG Quản lý thời gian và tiến độ dự án là quá trình quản lý bao gồm việc thiết lập mạng công việc, xác định thời gian thực hiện từng công việc cũng như toàn bộ dư
Trang 1QUẢN LÝ THỜI GIAN DỰ ÁN
Trang 2MỤC ĐÍCH
Hiểu được tầm quan trọng của QL thời gian
Hiểu được quy trình của QL thời gian
Nắm được một số phương pháp dùng để QL thời gian như: PERT, CPM
Giới thiệu phần mềm hỗ trợ quản lý thời
gian
2
Trang 3TẦM QUAN TRỌNG CỦA QL TG
Kết thúc DA đúng hạn là một trong những thách thức lớn nhất của người QL DA
Thời gian quá hạn TB là 222% theo báo cáo của CHAOS năm 1995; được cải tiến lên
163% vào năm 2001
Các vấn đề lịch biểu là lý do chính dẫn đến xung đột trong DA, đặc biệt là trong nửa
sau của DA
3
Trang 4MỤC ĐÍCH CỦA QL TG
Quản lý thời gian và tiến độ dự án là quá trình
quản lý bao gồm việc thiết lập mạng công việc,
xác định thời gian thực hiện từng công việc cũng như toàn bộ dự án và quản lý tiến trình thực hiện các công việc dự án trên cơ sở các nguồn lực cho phép và những yêu cầu về chất lượng đã định.
Mục đích của quản lý thời gian là làm sao để dự án hoàn thành đúng thời hạn trong phạm vi ngân
sách và nguồn lực cho phép, đáp ứng những yêu cầu đã định về chất lượng
Quản lý thời gian là cơ sở để giám sát chi phí cũng như các nguồn lực khác cần cho công việc dự án.
4
Trang 5CÁC QUY TRÌNH QL THỜI GIAN
QL thời gian DA gồm những quy trình đảm bảo hoàn tất DA đúng hạn Những quy trình này gồm:
Xác định các công việc (activities,
tasks)
Sắp thứ tự các công việc
Ước lượng thời gian cho mỗi công việc
Phát triển lịch biểu
Điều khiển lịch biểu
5
Trang 6 Các dự án theo lịch trình so với các dự
án theo nguồn lực
Thành lập nguyên tắc ước lượng thời gian
Trang 7XÁC ĐỊNH CÁC CÔNG VIỆC-2
Hành động theo nỗ lực hay thời đoạn:
Nỗi lực: là thước đo năng lượng hay lao động
dùng để hoàn tất một nhiệm vụ cụ thể hay gói công việc Các chỉ số dùng để thể hiện điều
này được tính bằng thời gian trên dạng đơn vị
Ví dụ như ba giờ kỹ thuật hay năm ngày nghiên cứu.
Theo năng lực: là thuật ngữ dùng để mô tả
nhiệm vụ có thể hoàn tất nhanh hơn thông qua việc áp dụng các nguồn lực lao động hay năng lượng phụ.
7
Trang 8XÁC ĐỊNH CÁC CÔNG VIỆC-3
Hành động theo nỗ lực hay thời đoạn:
Thời đoạn: là thước đo xem một gói công việc hay
nhiệm vụ cụ thể sẽ mất bao lâu để hoàn tất Các chỉ
số dùng để thể hiện điều này được tính bằng các
đơn vị thời gian Ví dụ như trong xây dựng nhà dân dụng, sau mỗi lần đổ trần, người ta thường để 1 tuần
để trần ổn định trước khi tiếp tục xây các tầng tiếp theo
Ví dụ như ba giờ kỹ thuật hay năm ngày nghiên cứu.
Khoảng thời gian cố định: là một thuật ngữ dùng để
mô tả nhiệm vụ hay gói công việc cần đến một
lượng thời gian để hoàn tất Việc áp dụng các nguồn lực phụ sẽ không làm thay đổi thời gian yêu cầu.
8
Trang 9XÁC ĐỊNH CÁC CÔNG VIỆC-4
Hành động theo nỗ lực hay thời đoạn:
Ví dụ: Một việc sẽ mất bao lâu để hoàn tất có thể hay không thể phụ thuộc vào vào việc nỗ lực được áp dụng bao nhiêu Hãy nói rằng bạn muốn tạo ra một chai rượu Nhiều người tham gia sẽ làm cho việc hái nho trong vườn trở nên nhanh hơn nhưng khi rượu đã được đặt vào
trong thùng thì không có lượng nỗ lực nào có thể làm cho rượu lên men nhanh hơn Công việc hái nho là theo năng lực, trong khi đó ủ và lên men rượu là trường hợp khoảng thời gian cố định.
9
Trang 10XÁC ĐỊNH CÁC MỐC QUAN TRỌNG
Mốc quan trọng là các trường hợp điểm
kiểm soát trong dự án, thường là việc hoàn tất phần có thể chuyển giao chính tạo ra
yêu cầu báo cáo hoặc yêu cầu sự ủng hộ
của khách hàng hay nhà tài trợ trước khi
tiếp tục dự án
Mốc quan trọng có thời đoạn bằng 0
Các mốc quan trọng đóng vai trò như những mốc đánh dấu và được xác định bởi giám
đốc dự án và/hoặc khách hàng
10
Trang 11XÁC ĐỊNH CÁC MỐC QUAN TRỌNG
Ví dụ:
Một công ty tư vấn xây dựng ước lượng thời gian cho dự án khách hàng và có các mốc quan trọng tại thời điểm bất đầu và kết thúc dự án và ở mỗi giai đoạn của hợp đồng có các phần có
thể chuyển giao do sự đồng thuận của khách
hàng đã được yêu cầu trước khi họ có thể tiếp tục từng phần một và bằng sự đồng thuận, họ cũng có thể triển khai quy trình quảng cáo
11
Trang 13DA THEO LỊCH TRÌNH – NGUỒN LỰC
Định nghĩa:
Dự án hướng theo lịch trình khi thời hạn
chuyển giao cuối cùng là ràng buộc quan
trọng hơn cả mà nhà tài trợ hay khách hàng mong muốn Nó chi phối mọi quyết định
trong dự án Các dự án theo lịch trình sẽ dùng hết bất cứ nguồn lực nào cần để đảm bảo
chuyển giao trong thời hạn đã được xác lập
13
Trang 14DA THEO LỊCH TRÌNH – NGUỒN LỰC
Định nghĩa:
Dự án hướng theo nguồn lực khi giá trị các nguồn lực, cụ thể là các nguồn lực kỹ năng và chi phí ràng buộc quan trọng hơn cả mà nhà tài trợ hay khách hàng mong muốn Nó chi
phối mọi quyết định trong dự án Các dự án
theo nguồn lực phải mở rộng thời gian hoặc từ bỏ chất lượng để giữ lại các ràng buộc về nguồn lực
14
Trang 15buộc phải dùng hết các nguồn lực khổng lồ để
nâng cấp hoặc thay thế các hệ thống không thể thực hiện các mệnh lệnh đúng giờ.
15
Trang 16CÁC NGUYÊN TẮC ƯỚC LƯỢNG TG
Đánh giá các tài liệu yêu cầu với con mắt
người phê bình những lỗi sai hay những điều
Trang 17CÁC NGUYÊN TẮC ƯỚC LƯỢNG TG
Đảm bảo rằng ước lượng chính quy của bạn gồm các thành phần chính sau (tham khảo thêm phân loại ước lượng ở chương 5):
Danh sách các giả định dùng trong việc xây
dựng ước lượng.
Phạm vi biến động cho ước lượng được đưa ra.
Khoảng thời gian ước lượng có hiệu lực.
17
Trang 18CÁC NGUYÊN TẮC ƯỚC LƯỢNG TG
Đảm bảo rằng bạn hiểu đầy đủ mục đích dự định của ước lượng và đang sử dụng kỹ thuật ước
lượng đúng:
để quản lý dự án hay khác?
từng được thực hiện trước đây.
định quan trọng, có ý nghĩa nhất cho dự án hoặc được xác nhận bởi các yêu cầu nhà tài trợ hay khách hàng.
18
Trang 19CÁC NGUYÊN TẮC ƯỚC LƯỢNG TG
Đảm bảo rằng nhà tài trợ và các đối tượng
liên quan dự án hiểu một cách rõ ràng hoặc bản chất của các dự án nguồn lực và các dự
án theo lịch trình Thường có một mối quan
hệ cả hai/và giữa lịch trình và nguồn lực:
Hỏi họ xem liệu thời hạn giao là chắc chắn và
phải được hoàn tất với chi phí nào đó hay không?
Hỏi họ xem liệu thời hạn có thể lùi lại được nếu nguồn lực trở thành một vấn đề hay không?
19
Trang 20CÁC NGUYÊN TẮC ƯỚC LƯỢNG TG
Đảm bảo rằng thời đoạn ước tính của các dự
án theo nguồn lực được chuyên gia về nội
dung chuyên ngành xét duyệt cẩn thận
Chuyên gia về nội dung chuyên ngành hiểu các yêu cầu về nguồn lực và các kỹ thuật liên quan đến việc thực hiện công việc thực sự:
Bạn có biết nhiệm vụ nào theo công việc không?
Bạn có biết kỹ năng nào cần để thực hiện công việc không?
20
Trang 21CÁC NGUYÊN TẮC ƯỚC LƯỢNG TG
Quan sát các trường hợp khoảng thời gian
cố định và phụ thuộc cơ sở vật chất:
Tìm kiếm các trường hợp khoảng thời gian cố định bất kỳ trong luồng dự án, đặc biệt chú ý tới sự phụ thuộc ngược dòng và xuôi dòng.
Tìm kiếm bất kỳ trường hợp hay nhiệm vụ nào đòi hỏi những cơ sở vật chất đặc biệt Đặc biệt chú ý tới sự phụ thuộc ngược dòng và xuôi
dòng.
21
Trang 22ƯỚC LƯỢNG THỜI GIAN
22
Các kỹ thuật ước lượng thời gian.
Một số hướng dẫn trợ giúp ước lượng thời gian cho dự án CNTT
Một số phương pháp ước lượng khác
Trang 23KỸ THUẬT ƯỚC LƯỢNG TG
Ước lượng phi khoa học : Dựa trên kinh
nghiệm chủ quan, cảm tính
Thực hiện: nhanh và dễ dàng
Kết quả: thiếu tin cậy
Trang 24KỸ THUẬT ƯỚC LƯỢNG TG
Ước lượng PERT : thích hợp với DA lớn
Đòi hỏi tính sáng tạo
Coi trọng chất lượng kết quả công việc hơn thời gian hoàn thành
Trang 25KỸ THUẬT ƯỚC LƯỢNG TG
3 con số kết hợp:
Ước lượng khả dĩ nhất (ML-Most Likely): Thời gian cần để hoàn thành công việc trong điều kiện “bình thường” hay “hợp lý”.
Ước lượng lạc quan nhất (MO-Most Optimistic): Thời gian cần để hoàn thành công việc trong điều kiện “tốt nhất” hay “lý tưởng” (không có trở ngại nào)
Ước lượng bi quan nhất (MP-Most Pessimistic): Thời gian cần để hoàn thành công việc một
cách “tồi nhất” (đầy trở ngại)
25
Trang 26KỸ THUẬT ƯỚC LƯỢNG TG
Kết quả:
Ước lượng cuối cùng tính theo công thức:
(MO + 4(ML) + MP)/6
26
Trang 27KỸ THUẬT ƯỚC LƯỢNG TG
Dữ liệu tham khảo:
Thời gian thực hiện công việc phụ thuộc vào trình độ, kỹ năng của người thực hiện, vào dự
án và môi trường triển khai dự án
Hệ số điều chỉnh công việc
27
Trang 28KỸ THUẬT ƯỚC LƯỢNG TG
Dữ liệu tham khảo:
Phụ thuộc vào năm kinh nghiệm
Hệ số điều chỉnh công việc
28
Trang 29KỸ THUẬT ƯỚC LƯỢNG TG
Ví dụ:
Ước lượng thời gian cho các công việc liên quan đến lắp mạng nội bộ cho cơ quan
EST: estimation - ước lượng thời gian
để làm dự án
Đơn vị tính: Ngày
29
Trang 30KỸ THUẬT ƯỚC LƯỢNG TG
30
Vẽ sơ đồ và khoan tường 2 3 5 3
Trang 31KỸ THUẬT ƯỚC LƯỢNG TG
Trang 32KỸ THUẬT ƯỚC LƯỢNG TG
Buộc phải tính đến rất nhiều yếu tố nếu muốn xác định được MO, MP.
Buộc người quản lý dự án phải trao đổi với
nhiều người để đạt được sự đồng thuận.
Giá trị nhận được là giá trị cân bằng giữa 2
thái cực => có ý nghĩa và đáng tin cậy làm
cho việc lập kế hoạch trở nên chi tiết hơn
Nếu gặp một ước lượng là quá lớn (vượt quá 2 tuần hoặc 80 giờ) => phải phân rã công việc
32
Trang 33KỸ THUẬT ƯỚC LƯỢNG TG
Nhược điểm của PERT
án có quá nhiều công việc (tuy nhiên: Thà mất thời gian ban đầu còn hơn mất thời gian sau này).
nhất cho công việc => có nguy cơ làm cho mọi người chán nản (Tuy nhiên: Cần phải xem lại những người tỏ
ra chán nản: Trình độ chuyên môn, tinh thần vượt khó,
Trang 34MỘT SỐ CÔNG CỤ HỖ TRỢ
34
Phương pháp sắp thứ tự công việc PDM (Precedence Diagramming Method)
Phương pháp đường tới hạn CPM
(Critical Path Method)
Trang 36PHƯƠNG PHÁP ĐƯỜNG TỚI HẠN (CPM)
36
CPM (Critical Path Method) là một kỹ
thuật mạng dùng một ước tính thời gian chính xác để tính toán thời lượng, thời gian dự trữ công việc hay thời gian trì hoãn, và đường tới hạn
Trang 37PHƯƠNG PHÁP ĐƯỜNG TỚI HẠN (CPM)
37
PP này có 4 đặc điểm:
mạng
tuần tự sao cho thể hiện được tất cả các phụ thuộc và đường đi đến kết thúc
tính thời gian chính xác chứ không dùng 3 ước tính để tính toán thời lượng, và do đó có khả năng theo dõi
phần trăm hoàn thành với một mức độ chính xác hợp lý
hay thời gian trì hoãn (slack) cho mỗi gói công việc và tính toán đường tới hạn
Trang 3838
Trang 3939
Trang 40SẮP THỨ TỰ CÔNG VIỆC-3
Discretionary dependencies (phụ thuộc tùy ý): là
mối quan hệ phụ thuộc được xác định bởi nhóm
quản lý dự án Mối quan hệ này được xác định dựa trên cơ sở hiểu biết thực tiễn về các lĩnh vực kinh tế
- xã hội - kỹ thuật liên quan đến dự án và trên cơ sở đánh giá đúng những yếu tố rủi ro và có giải pháp điều chỉnh mối quan hệ cho phù hợp Thông thường các phát sinh này dựa trên:
động động cụ thể nào đó dù các hoạt động khác vẫn
tốt.
40
Trang 41SẮP THỨ TỰ CÔNG VIỆC-4
External dependencies: là mối quan hệ phụ thuộc giữa các công việc dự án với các công việc không thuộc dự án, là sự phụ thuộc của các công việc dự án với các yếu tố bên
Trang 42ƯỚC LƯỢNG THỜI GIAN - 1
42
Trang 43ƯỚC LƯỢNG THỜI GIAN - 2
Đầu vào của hoạt động ước lượng thời gian:
Activity list: danh sách các công việc
Constraints: các ràng buộc
Resource Requirement: yêu cầu nhân lực
Resource Capabilities: khả năng nhân lực có cho DA
Historical Information: thông tin từ các DA cũ tương tự DA đang triển khai
43
Trang 44ƯỚC LƯỢNG THỜI GIAN - 3
Trang 45PHÁT TRIỂN LỊCH BIỂU - 1
45
Trang 46PHÁT TRIỂN LỊCH BIỂU - 2
Dữ liệu đầu vào
công việc và mối quan hệ giữa các công việc.
Ví dụ về network diagram ( hình slide 13 cũng là network diagram )
46
Trang 47PHÁT TRIỂN LỊCH BIỂU - 3
Dữ liệu đầu vào
Resource pool description: mô tả nhân lực sẽ
có thể đưa vào dự án những giai đoạn khác nhau.
Calendars: xác định những giai đoạn mà công việc và nhân lực sẽ phải thực hiện và hoàn
thành
47
Trang 48PHÁT TRIỂN LỊCH BIỂU - 4
CPM (Critical Path Method): kỹ thuật sử dụng sơ đồ mạng để ước tính tổng thời gian thực hiện dự án
PERT (Program Evaluation and Review Method):
kỹ thuật sử dụng sơ đồ mạng để ước tính thời gian khi có sự không chắc chắn về ước tính thời gian của mỗi công việc
Công thức tính cho PERT
Te = (O + 4M + P)/6
Trong đó: O: lạc quan; P: bi quan; M: bình thường
48
Trang 49ĐIỀU KHIỂN LỊCH BIỂU - 1
49
Trang 50ĐIỀU KHIỂN LỊCH BIỂU - 2
Dữ liệu đầu vào:
Project Schedule: thời gian thực hiện dự án gồm thời gian bắt đầu và thời gian kết thúc
Performance Report: báo cáo về tình hình thực hiện dự án gồm tiến độ của mỗi công việc và đánh giá
Change Requests: những yêu cầu thay đổi sẽ xảy ra dưới nhiều hình thức từ nói miệng đến văn bản
Thay đổi yêu cầu có thể khiến lịch biểu cho dự án
phình to ra.
Schedule Management Plan: là kế hoạch xác định
sẽ quản lý những thay đổi như thế nào trong dự án.
50
Trang 51SƠ ĐỒ MẠNG
AOA (Activity On Arrow)
Còn gọi là phương pháp sơ đồ cung, sử dụng đồ thị có hướng để biểu diễn dãy các công việc, trong đó mỗi công việc được biểu diễn bởi 1 cung, còn nút (đỉnh) chỉ sự kiện
51
Trang 52SƠ ĐỒ MẠNG
AON (Activity On Node)
Cũng giống như với AOA, AON sử dụng đồ thị
có hướng để biểu diễn dãy các công việc, trong
đó mỗi công việc được biểu diễn bởi 1 nút, còn dây cung chỉ mối quan hệ giữa các công việc
52