Ở nhiều thế kỷ trước, công tác xây dựng cơ bản ít phát triển, tốc độ xây dựng chậm
Trang 1Phần i: giới thiệu chung
1.0 Mở đầu:
ở những thế kỷ trớc, công tác xây dựng cơ bản ít phát triển , tốc độ xây dựng chậm vì cha có một phơng pháp xây dựng tiên tiến, chủ yếu thi công bằng tay mức độ cơ giới thấp và một nguyên nhân quan trọng là công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng cha phát triển
Những năm 30 - 40 của thế kỷ 19, công nghiệp sản xuất ximăng poóclăng
ra đời tạo ra một chuyển biến cơ bản trong xây dựng Nhng cho đến những năm
70ữ80 của thế kỷ này bêtông cốt thép mới đợc sử dụng vào các công trình xây dựng và từ đó chỉ một thời gian tơng đối ngắn, loại vật liệu có nhiều tính u việt này đã đợc phát triển nhanh chóng và chiếm địa vị quan trọng trong các loại vật liệu xây dựng.Trong quá trình sử dụng, cùng với sự phát minh ra nhiều loại bêtông
và Bêtông cốt thép mới, ngời ta càng hoàn thiện phơng pháp tính toán kết cấu, càng phát huy đợc tính năng u việt và hiệu quả sử dụng của chúng, do đó càng mở rộng phạm vi sử dụng của loại vật liệu này Đồng thời với việc sử dụng bêtông và Bêtông cốt thép toàn khối, đổ tại chỗ, không bao lâu sau khi xuất hiện bêtông cốt thép , cấu kiện bêtông đúc sẵn ra đời Vào những năm đầu của nửa cuối thế kỷ XIX ngời ta đã đúc những chiếc cột đèn đầu tiên bằng bêtông với lõi gỗ và những
tà vẹt đờng sắt bằng bêtông cốt thép xuất hiện lần đầu vào những năm 1877 Những năm cuối thế kỷ XIX, việc sử dụng những cấu kiện bêtông cốt thép đúc sẵn
có kết cấu đơn giản nh cột, tấm tờng bao che, khung cửa sổ, cầu thang đã tơng đối phổ biến Những năm đầu của thế kỷ 20, kết cấu bêtông cốt thép đúc sẵn đợc sử dụng dới dạng những kết cấu chịu lực nh sàn gác, tấm lát vỉa hè, dầm và tấm lát mặt cầu nhịp bé, ống dẫn nớc có đờng kính không lớn Những sản phẩm này thờng
đợc chế tạo bằng phơng pháp thủ công với những mẻ trộn bêtông nhỏ bằng tay hoặc những máy trộn loại bé do đó sản xuất cấu kiện đúc sẵn bằng bêtông cốt thép còn bị hạn chế
Trong mời năm (1930ữ1940) việc sản xuất cấu kiện bêtông cốt thép bằng thủ công đợc thay thế bằng phơng pháp cơ giới và việc nghiên cứu thành công dây chuyền công nghệ sản xuất các cấu kiện bêtông cốt thép đợc áp dụng tạo đièu kiện
ra đời những nhà máy sản xuất các cấu kiện bêtông cốt thép đúc sẵn cũng trong mời năm này nhiều loại máy trộn xuất hiện, đồng thời nhiều phơng thức đầm chặt bêtông bằng cơ giới nh chấn động, cán, cán rung, li tâm hút chân không đợc sử dụng phổ biến, các phơng pháp dỡng hộ nhiệt, sử dụng các phụ gia rắn nhanh, ximăng rắn nhanh cho phép rút ngắn đáng kể quá trình sản xuất
Trong những năm gần đây, những thành tựu nghiên cứu về lý luận cũng nh
về phơng pháp tính toán bêtông cốt thép trên thế giới càng thúc đẩy ngành công
Trang 2nghiệp sản xuất cấu kiện bêtông cốt thép phát triển và đặc biệt là thành công của việc nghiên cứu bêtông ứng suất trớc đợc áp dụng vào sản xuất cấu kiện là một thành tựu có ý nghĩa to lớn Nó cho phép tận dụng bêtông số hiệu cao, cốt thép c-ờng độ cao, tiết kiệm đợc bêtông và cốt thép, nhờ đó có thể thu nhỏ kích thớc cấu kiện, giảm nhẹ khối lợng, nâng cao năng lực chịu tải và khả năng chống nứt của cấu kiện bêtông cốt thép.
Ngày nay ở những nớc phát triển, cùng với việc công nghiệp hoá ngành xây dựng, cơ giới hoá thi công với phơng pháp thi công lắp ghép, cấu kiện bằng bêtông cốt thép và bêtông ứng suất trớc đợc sử dụng hết sức rộng rãi, đặc biệt trong ngành xây dựng dân dụng và công nghiệp với các loại cấu kiện có hình dáng kích thớc và công dụng khác nhau nh cột nhà, móng nền, dầm cầu chạy, vì kèo, tấm lợp, tấm t-ờng ở nhiều nớc có những nhà máy sản xuất đồng bộ các cấu kiện cho từng loại nhà theo thiết kế định hình
Ngày nay với những trang bị kỹ thuật hiện đại có thể cơ giới hoá toàn bộ và
tự động hoá nhiều khâu của dây truyền công nghệ trong các cơ sở sản xuất cấu kiện bêtông cốt thép đúc sẵn và do đó càng đáp ứng đợc nhu cầu to lớn của xây dựng cơ bản
Bằng những kiến thức đã đợc học và tích luỹ trong trờng Đại học Xây Dựng chúng em xin đợc đa ra phơng án Thiết kế nhà máy bêtông chế tạo sản phẩm:
1 Panel sàn rỗng (lỗ rỗng tiết diện tròn) Công suất 15.000 m3/năm
2 Panel sàn đặc và tờng trong Công suất 30.000 m3/năm
3 Cọc móng tiết diện vuông Công suất 15.000 m3/năm
4 Hỗn hợp bêtông thơng phẩm mác 200#, 250#, 300#, 350#, 400# Công suất 25.000 m3/năm
Đây cũng chính là nội dung bản báo cáo tốt nghiệp kỹ s ngành vật liệu xây dựng Chúng em xin chân thành cảm ơn thầy giáo TS Nguyễn Thiện Ruệ cùng toàn thể các thầy, cô giáo trong bộ môn công nghệ Vật Liệu Xây Dựng đã giúp đỡ chúng
em hoàn thành đồ án này Chúng em rất mong đợc sự góp ý của các thầy cô và các bạn
1.1 Giới thiệu về mặt bằng nhà máy:
Để lựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy, trớc hết ta phải tim hiểu về thị ờng tiêu thụ sản phẩm, để từ đó lựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy cho phù hợp với các nguyên tắc thiết kế công nghiệp Đó là :
tr-Phải đảm bảo chi phí vận chuyển nguyên vật liệu và tiêu thụ sản phẩm là thấp nhất, đó là cơ sở để hạ giá thành sản phẩm, tạo sự cạnh tranh với các sản phẩm cùng loại
Trang 3Đồng thời địa diểm xây dựng nhà máy phải không quá gần trung tâm, vì tại
đó không thuận tiện cho việc vận chuyển nguyên vật liệu, giá thành đất xây dựng lớn làm tăng chi phí đầu t ban đầu dẫn đến hiệu quả kinh tế giảm Đồng thời địa
điểm nhf máy qua gần trung tâm sẽ không đảm bảo cho vệ sinh môi trờng đô thịvà gây tiếng ồn
Thị trờng tiêu thụ sản phẩm cấu kiện bêtông đúc sẵn là các khu đô thị, các trung tâm công nghiệp
Sau khi nghiên cứu và xem xét các địa điểm xây dựng, tìm hiểu nhu cầu thực tế xây dựng của các tỉnh thành phố lân cận, cũng nh nguồn cung cấp nhiên liệu, nguyên vật liệu, hệ thống giao thông vận tải Nhận thấy địa điểm nhà máy nên đặt tại Từ Sơn – Bắc Ninh là hợp ly Vì vậy em đã quyết định xây dựng nhà máy tại thị trấn Từ Sơn, cách quốc lộ 1A 200m và cách trung tâm thành phố Hà Nội khoảng 25 km về phía Đông Bắc Đây là vị trí hết sức thuận lợi vì nó có một
số các mặt u điểm sau:
Về giao hệ thống giao thông vận tải: Thị trấn Từ Sơn nằm cách cửa ngõ phía bắcTP Hà Nội 20 km Nằm trên tuyến đờng giao thông đặc biệt quan trọng, đó là quốc lộ 1A,tại đây có hệ thống giao thông đơng sắt Bắc – Nam, nối liền trung tâm kinh tế lớn trong cả nớc và nó cũng gần Sông Hồng thuận tiện cho việc vận chuyển bằng đờng thuỷ, tạo u thế lớn về giao thông, tạo điều kiện thuận lợi phát triển kinh tế
Nguồn cung cấp vật liệu: Vì địa điểm xây dựng nhà máy nằm ở thị trấn Từ Sơn, phía bắc thành phố Hà Nội, là nơi thuận tiện cho giao thông vận tải bằng cả 3 tuyến giao thông đờng bộ, đờng sắt và đờng thuỷ Do vậy nguồn cung cấp nguyên vật liệu từ nơi khác tới nhà máy là rất thuận tiện Các nguồn nguyên vật liệu đớc cung cấp về nhà máy bằng một hay cả ba tuyến đờng
Mặt khác do việc xây dựng nhà máy gần Hà Nội là trung tâm lớn về kinh tế
và văn hoá tạo điều kiện thuận lợi cho việc cung cấp, đào tạo, nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ, công nhân lành nghề
Về tiêu thụ sản phẩm: Do nhà máy sản xuất hỗn hợp bêtông thơng phẩm là chủ yếu nên thị trờng tiêu thụ sản phẩm chính của nhà máy là Hà Nội và các vùng lân cận là rất phù hợp Sản phẩm cấu kiện bêtông cốt thép dợc sản xuất vào ban ngày, hỗn hợp bêtông thơng phẩm đợc sản xuất cả ngày khi có hợp đồng của khách hàng Do thuận tiện về giao thông nên sản phẩm đợc vận chuyển dễ dàng, làm giảm chi phí vận chuyển nên tổng giá thành sản phẩm giảm Tăng sức cạnh tranh trên thị trờng
Vệ sinh môi trờng: Vì địa điểm nhà máy xây dựng cách khu dân c chính và tuyến quốc lộ khoảng 200m, do đó hoạt động của nhà máy ở vị trí này ít ảnh hởng tới các hoạt động của sản xuất công nghiệp và sinh hoạt của dân c Để đảm bảo vệ
Trang 4sinh môi trờng trong và xung quanh nhà máy ta bố trí trồng nhiều loại cây xanh lạm giảm tiéng ồn.
Kết luận: Việc chọn địa điểm xây dựng nhà máy tại Từ Sơn- Bắc Ninh là hợp lí và thuận tiện Giá thành đất không cao, làm giảm chi phí đầu t Điều kiện cung cấp nguyên vật liệu, lao động và tiêu thụ sản phẩm rất thuận lợi Các yếu tố này rất phù hợp với nguyên tắc thiết kế dây chuyền công nghệ Vậy ta chọn địa
điểm xây dựng nhà máy tại thị trấn Từ Sơn – Bắc Ninh
Các nguồn cung cấp nguyên vật liệu cho nhà máy:
Đá dăm: Đá dăm đợc lấy từ Thuận Thành – Bắc Ninh với khoảng cách vận chuyển là 20 km, đá dăm đợc vận chuyển bằng ôtô ben, ôtô tự đổ có gắn rơ moóc
Cát vàng: Nguồn cung cấp là cát vàng sông Lô, đợc vận chuyển về từ bãi cát đã khai thác với khoảng cách vận chuyển 20 km, cát đợc chở trên các ôtô tự đổ
có gắn rơmoóc
Ximăng: Nguồn cung cấp là nhà máy Ximăng Hoàng Thạch –Hải Dơng Ximăng đợc vận chuyển về nhà máy bằng các ôtô có gắn Stéc chuyên dụng Khoảng cách vận chuyển là 80 km
Sắt thép: Nguồn cung cấp là nhà máy gang thép Thái Nguyên sắt thép đợc vận chuyển bằng ôtô với khoảng cách vận chuyển là 60 km
1.2 yêu cầu đối với nguyên vật liệu:
1.2.1 Yêu cầu đối với bêtông thơng phẩm mác 250, 300, 350, 400:
Bêtông thơng phẩm mác này có độ sụt là 12 cm, do vậy ta phải dùng phụ gia siêu dẻo để làm tăng độ sụt của bêtông, giảm lợng dùng nớc và do đó tăng c-ờng độ của bêtông
Từ đó ta có yêu cầu đối với từng loại vật liệu nh sau:
Ximăng : ximăng đợc dùng là loại ximăng PC40, bảo đảm các tính chất đã quy
đó các loại muối sunfats không lớn hơn 2700mg/l, lợng ngậm axits pH>4 Để đảm
Trang 5bảo chất lợng nh trên nhà máy phải có trạm bơm lọc và bể chứa riêng đợc sự kiểm tra của phòng thí nghiệm.
1.2.2 Yêu cầu đối với hỗn hợp bêtông dùng để sản xuất cọc móng:
Để sản xuất các sản phẩm cọc móng theo phơng pháp bàn rung nhà máy sử
dụng loại hỗn hợp bêtông cứng vừa ĐC = 15” Cốt liệu dùng để chế tạo là cốt liệu trung bình Bêtông sử dụng là bêtông mác 300
Từ đó ta có yêu cầu đối với từng vật liệu nh sau :
Ximăng : ximăng sử dụng là ximăng pooclăng mác PC40, hàm lợng C3S từ 60%, và C2S là 5-10%, hàm lợng phụ gia silicat hoạt tính trong ximăng không vợt quá 10%, lơng nớc tiêu chuẩn của các loại ximăng này không vợt quá 27% để chế tạo hỗn hợp bêtông mác 300
50-Cốt liệu lớn (Đá dăm) : đá dăm có chất lợng trung bình, Dmax = 20 mm Hàm lợng tạp chất sét, bùn không quá 1%
Cốt liệu nhỏ(Cát) : cốt liệu nhỏ nhà máy sử dụng cùng loại cát để sản xuất panel sàn rỗng có yêu cầu tơng tự nh trên
1.2.3 Yêu cầu đối với bêtông dùng để sản xuất panel sàn rỗng:
Bêtông để sản xuất các sản phẩm panel sàn rỗng theo phơng pháp tổ hợp lõi rung, nhà máy sử dụng hỗn hợp bêtông cứng, có độ cứng từ 30ữ60 giây, đợc chế tạo từ cốt liệu chất lợng tốt, cốt liệu hạt lớn nhất không quá 20mm Bêtông sử dụng là bêtông mác 400 Yêu cầu đối với từng vật liệu thành phần để chế tạo hỗn hợp bêtông này nh sau :
Ximăng : ximăng đợc dùng là ximăng poóclăng rắn nhanh, mác 400, ximăng này ngoài các yêu cầu đã quy định nh đối với ximăng thờng còn phải thoả mãn các
điều kiện bổ sung sau : Hàm lợng khoáng C3A không đợc quá 6%, lợng nớc tiêu chuẩn của hồ ximăng không quá 26%
Đá dăm : cốt liệu lớn là đá dăm có chất lợng tốt, đá dăm có Dmax = 20 mm Đá dăm phải đợc thí nghiệm về độ ép vỡ ( EV) Chỉ tiêu này đợc xác định dựa theo tỉ
lệ vỡ vụn của đá dăm chứa trong ống trụ thép dới tác dụng của tải trọng nhất định
và đợc tính theo công thức sau:
Nd = 100
m
m m
1
2
1− ì
m1 : Khối lợng mẫu bỏ vào xilanh ( g )
m2 : Khối lợng mẫu còn sót lại trên sàng ( g )
Đá dăm từ đá gốc có cờng độ cao, yêu cầu có độ ép vỡ Ev ≤ 8
Quy định về hình dáng:
Trang 6Hạt tròn và ô van có khả năng chịu lực lớn, còn hạt thỏi và dẹt khả năng chịu lực kém Do vậy yêu cầu hàm lợng các loại hạt dẹt hay thỏi trong đá dăm không đợc lớn hơn 15% Ngoài ra các loại hạt yếu bao gồm các loại hạt giòn, hạt
dể phong hóa cũng có tác dụng làm giảm đáng kể cờng độ của bê tông Vì vậy hàm lợng của các hạt này cũng không đợc lớn hơn 10% theo trọng lợng
Hàm lợng tạp chất sét, phù sa trong đá dăm quy định không quá 1%, hàm ợng hợp chất lu huỳnh ( SO3 ) không quá 0.5% theo khối lợng
l-Tính chất của nguyên liệu đá dăm
Cốt liệu nhỏ (Cát) :
Để chế tạo bê tông ta sử dụng cát vàng thuộc họ cát khô có γo≥1500 kg/m3 Loại cát này thờng đợc sử dụng để chế tạo bê tông mác cao Thành phần hoá học chủ yếu của loại cát này là SiO2 Yêu cầu cát phải sạch, không lẫn tạp chất có hại
1008060
d
20400
Min dMax+ dMin dMax 1,25dMax
2
Trang 7Tạp chất có hại trong cát chủ yếu là các loại mi-ca, các hợp chất của lu huỳnh, các tạp chất hữu cơ và bụi sét.
Mi-ca có cờng độ bản thân bé, ở dạng phiến mỏng, lực dính với ximăng rất yếu Mi-ca lại dễ phong hoá, nên làm giảm cờng độ và tính bền vững của bêtông , vì thế lợng mi-ca không đợc quá 0,5%
Các hợp chất lu huỳnh gây tác dụng xâm thực hoá học đối với ximăng , nên lợng của nó trong cát tính quy ra SO3 không quá 1%
Tạp chất hữu cơ là xác động vật và thực vật mục nát lẫn trong cát, làm giảm lực dính kết giữa cát và ximăng , ảnh hởng đến cờng độ, mặt khác có thể tạo nên axít hữu cơ gây tác dụng xâm thực đến ximăng làm giảm cờng độ của ximăng trên 25% Nếu cát có chứa nhiều tạp chất hữu cơ thì có thể rửa bằng nớc sạch
Bụi sét là những hạt bé hơn 0,15mm, chúng bao bọc quanh hạt cát, cản trở
sự dính kết giữa cát và ximăng , làm giảm cờng độ và ảnh hởng đến tính chống thấm của bêtông Quy phạm quy định không quá 5%
Độ ẩm của cát là mức độ ngậm nớc của cát, đặc tính của cát là thể tích thay
đổi theo độ ẩm, thể tích lớn nhất khi có độ ẩm khoảng 4 ữ7%
Tính chất của nguyên liệu cát:
Trang 81.3 Thiết kế cấp phối bê tông cho các sản phẩm:
để tính cấp phối bêtông ta dùng phơng pháp ly thuyết kết hợp với thực nghiệm
Với các sản phẩm khác nhau có các chỉ tiêu về kỹ thuật khác nhau Chính vì vậy phải thiết lập đợc phơng pháp tính cấp phối sao cho đơn giản và hiệu quả Bằng thực nghiệm nhiều tác giả đã đa ra đợc quan hệ phụ thuộc cờng độ nén của bêtông với tỷ lệ lợng dùng nớc và chất kết dính là một đờng cong quy tắc: R= f(X/N) Hay nói một cách khác mác của bêtông là một hàm phụ thuộc vào tỷ lệ N/X
Công thức tiện lợi nhất và đợc dùng thực tế hiện nay là công thức của nhà bác học Thuy Sỹ I.Bôlômây và đợc BG- Skramtaep hàon thiện Công thức thể hiện
đợc sự phụ thuộc giữa cờng độ bêtông và tỉ lệ X/N đợc chuyển háo thành quan hệ
đờng thẳng giữa cờng độ và tỉ lệ X/N:
R28= A.Rx.(X/N – B) (đơn vị daN/cm2)
Trong đó: A : hệ số thực nghiệm đánh giá phẩm chất cốt liệu
Rx : cờng độ của ximăng
R28: cờng độ bêtông ở tuổi 28 ngày
Trang 9Dựa vào yêu cầu cờng độ bêtông, thời hạn đạt cờng độ thiết kế và các giá trị cờng độ trung gian khác( cờng độ khi tháo khuôn, khi giao hàng), điều kiện rắn chắc và hoạt tính của ximăng để quyết định tỉ lệ N/X hay X/N.
Tính sơ bộ giá trị X/N theo Bôlômây – Skramtaep
R A R
.
5 , 0
R A R
.
5 , 0
28 −
Từ hai trị số N và X/N ta biết đợc lợng dùng ximăng cho 1 m3 bêtông
X = N.X/NXác định sơ bộ lợng dùng cốt liệu lớn: Dựa vào giả thiết tổng thể tích tuyệt
đối các vật liệu thành phần cho 1m3 bêtông( ximăng, nớc, cốt liệu lớn, cốt liệu bé) tạo nên một khối đặc chắc có thể tích đúng bằng 1m3( bỏ qua thể tích không khí rất nhỏ lọt vào hỗn hợp bêtông) Nên ta có:
k r P
X
. (**)
Trong đó:
X – lợng dùng ximăng cho 1m3 bêtông
N - lợng dùng nớc cho 1m3 bêtông
D - lợng dùng đá cho 1m3 bêtông
ρx – khối lợng riêng của ximăng (kg/m3)
ρn – khối lợng riêng của nớc (kg/m3)
ρc – khối lợng riêng của cát (kg/m3)
ρd – khối lợng riêng của đá (kg/m3)
ρvd – khối lợng thể tích của đá (kg/m3)
rd - độ rỗng của đá
kd - hệ số d của vữa ximăng cát
Giải hệ phơng trình (*) và (**) ta có thể xác định đợc lợng dùng sơ bộ cốt liệu lớn đá cho 1m3 bêtông
=
d
vd d d vd d d vd
d
k r k
r
ρ
ρ ρ
ρ
1000 1
1000
Trang 10D .1000(1. ) = 1000.( −.1)+1
− +
=
d d
vd d
d d
vd
k r r k
r
ρ ρ
Từ đó ta tính đợc lợng dùng cốt liệu bé (cát) cho 1m3 bêtông
D N X
D N
ρ ρ
*B ớc 2 : Điều chỉnh thông số cấp phối
Điều chỉnh thông số cấp phối bêtông cần tiến hành những mẻ trộn thử Số ợng mẻ trộn phụ thuộc vào mức độ chính xác theo yêu cầu của cấp phối bêtông Qua những mẻ trộn thử ta xác định đợc một cấp phối tốt nhất với lợng dung ximăng nhỏ nhất
l-*B ớc 3 : Xác định lợng dùng vật liệu cho 1m3 bêtông và chọn ra cấp phối chuẩn
+ Đầu tiên xác định khối lợng thể tích thực tế của hỗn hợp bêtông từ những
mẻ trộn thử, sau khi đầm chặt theo một số phơng pháp ứng với hoặc gần với phơng thức tạo hình sản phẩm trong điều kiện sản xuất Từ đó có thể tích hỗn hợp bêtông của mẻ trộn
Vhh= ∑P/mvhh.Trong đó:
∑P – Tổng khối lợng vật liệu trong mẻ trộn kể cả nớc
mvhh- Khối lợng thể tích thực của hỗn hợp bêtông đã đầm chặt
+ Biết đợc thể tích hỗn hợp bêtông, lợng dùng từng thành phần của mẻ trộn
ta tính đợc lợng dùng vật liệu thực tế cho 1m3 bêtông và cấp phối theo tỉ lệ khối ợng Lấy khối lợng ximăng làm đơn vị (1: C/X: D/X: N/X) Sau đó ta đúc mẫu và kiểm tra cờng độ bêtông ở tuổi 3,7,14 hay 28 ngày của mẻ trộn có cấp phôi tốt nhất để đợc mác bêtông
Với bê tông có Dmax = 20 mm, SN = 12 cm ta có đợc lợng dùng nớc cho 1
m3 bê tông là: N = 208 l/m3 (biểu đồ hình 5.8 trang 102 tài liệu [1])
R N
Trang 110 , 5
400 65 , 0
250 300 250
−
− +
d d
K K K
K
.( 283 250 )
250 300
3 , 1 36 , 1 3 , 1
−
− +
r
1000
d d
Vd
+
− δ
5 , 1
C = [ 1000 - (
d N X
D N X
δ
+ δ
+
δ ) + δcTrong đó:
δx : Khối lợng riêng của xi măng và δx = 3,1 kg/l
δn : Khối lợng riêng của nớc và δn = 1 kg/l
δd : Khối lợng riêng của đá và δd = 2,6 kg/l
δc : Khối lợng riêng của cát và δc = 2,65 kg/l ⇒ C = [ 1000 - ( 3263,1 +2231 +13222,6 )]ì2,65 = 433 (kg)
Mức ngậm cát (tỷ lệ lợng dùng cát trong hỗn hợp cốt liệu) là:
mc = 0 , 25
1322 433
Ta điều chỉnh về cấp phối chuẩn với mc = 0,34 (bảng 5.6 trang 98 tài liệu [1])
C = ( 433+1322).0,34 = 597 kg
Trang 121158 100
=
−
ì
(kg)Lợng nớc trong đá dăm là : Nd = 1182ì2% = 23,64 lít
Với bê tông có Dmax = 20 mm, SN = 12 cm ta có đợc lợng dùng nớc cho 1
m3 bê tông là: N = 208 l/m3 (biểu đồ hình 5.8 trang 102 tài liệu [1])
R N
. N = 1,462.223 = 326 kg
Trang 13Lợng dùng phụ gia cho 1 m3 bê tông bằng 1,5% lợng ximăng
300 350 300
−
− +
d d
K K K
K
.( 326 300 )
300 350
36 , 1 42 , 1 36 , 1
−
− +
Vd
+
− δ
5 , 1
C = [ 1000 - (
d N X
D N X
δ
+ δ
+
δ ) + δcTrong đó:
δx : Khối lợng riêng của xi măng và δx = 3,1 kg/l
δn : Khối lợng riêng của nớc và δn = 1 kg/l
δd : Khối lợng riêng của đá và δd = 2,6 kg/l
δc : Khối lợng riêng của cát và δc = 2,65 kg/l ⇒ C = [ 1000 - ( 3263,1 +2231 +12882,6 )]ì2,65 = 467 (kg)
Mức ngậm cát (tỷ lệ lợng dùng cát trong hỗn hợp cốt liệu) là:
mc = 0 , 27
1288 467
Ta điều chỉnh về cấp phối chuẩn với mc = 0,34 (bảng 5.6 trang 98 tài liệu [1])
C = ( 467+1288).0,34 = 597 kg
D = ( 467+1253) – 597 = 1158 kg
Vậy cấp phối chuẩn của hỗn hợp bê tông là:
X : C : D : N = 326 : 597 : 1158 : 223
Trang 142.5 Tính cấp phối ở điều kiện tự nhiên với :
Wc = 5% ; Wd = 2%
Lợng đá cần dùng là
D = 1182
2 100
1158 100
=
−
ì
(kg)Lợng nớc trong đá dăm là : Nd = 1182ì2% = 23,64 lít
Lợng cát cần dùng là :
C =
5 100
597 100
−
ì
= 628 (kg)Lợng nớc trong cát là : Nc = 628ì5% = 31,3 lít
Với bê tông có Dmax = 20 mm, SN = 12 cm ta có đợc lợng dùng nớc cho 1
m3 bê tông là: N = 208 l/m3 (biểu đồ hình 5.8 trang 102 sách tài liệu [1])
R N
P =1,5%.366 = 5,5 lít
Nội suy tính hệ số Kd ta có: (bảng 5.7 trang 99 tài liệu [1])
Trang 15.( 366 350 )
350 400
350 400 350
−
− +
d d
K K K
K
.( 366 350 )
350 400
42 , 1 47 , 1 42 , 1
−
− +
r
1000
d d
Vd
+
− δ
5 , 1 1000
= +
−
ì
ì
(kg)3.4 Xác định lợng dùng cát:
C = [ 1000 - (
d N X
D N X
δ
+ δ
+
δ ) + δc ⇒ C = [ 1000 - ( 3663,1 +2231 +12662,6 )]ì2,65 = 456 (kg)
Mức ngậm cát (tỷ lệ lợng dùng cát trong hỗn hợp cốt liệu) là:
mc = 0,26
1266 456
456 D
C
+
= +
Ta điều chỉnh về cấp phối chuẩn với mc = 0,34 (bảng 5.6 trang 98 tài liệu [1])
Trang 16Với bê tông có Dmax = 20 mm, SN = 12 cm ta có đợc lợng dùng nớc cho 1
m3 bê tông là: N = 208 l/m3 (biểu đồ hình 5.8 trang 102 sách tài liệu [1])
R N
P =1,5%ì413 =6,2 lít
Nội suy tính hệ số Kd ta có: : (bảng 5.7 trang 99 tài liệu [1])
.( 413 400 )
350 400
350 400 400
−
− +
d d
K K K
K
.( 413 400 )
350 400
42 , 1 47 , 1 47 , 1
−
− +
r
1000
d d
Vd
+
− δ
Trong đó:
δvđ : Khối lợng thể tích đổ đống của đá δvđ = 1,5 g/cm3
Trang 17δd : Khối lợng riêng của đá δd = 2,6 g/cm3
5 , 1 1000
= +
D N X
δ
+ δ
+
δ ) + δc ⇒ C = [ 1000 - ( 4133,1 +2231 +12462,6 )]ì2,65 = 436 (kg)
Mức ngậm cát (tỷ lệ lợng dùng cát trong hỗn hợp cốt liệu) là:
mc = 0 , 26
1246 436
436
= +
=
C C
Ta điều chỉnh về cấp phối chuẩn với mc = 0,34 (bảng 5.6 trang 98 tài liệu [1])
1110 100
=
−
ì
(kg)Lợng nớc trong đá dăm là : N d = 1133ì2% = 22,7 lít
Trang 185.1.Lợng dùng nớc:
Với bê tông có Dmax = 20 mm, SN = 12 cm ta có đợc lợng dùng nớc cho 1
m3 bê tông là: N = 208 l/m3 (biểu đồ hình 5.8 trang 102 tài liệu [1])
R N
P =1,5%ì454 = 6,8 lít
Nội suy tính hệ số Kd ta có: (bảng 5.7 trang 99 tài liệu [1])
.( 454 400 )
350 400
350 400 400
−
− +
d d
K K K
K
.( 454 400 )
350 400
42 , 1 47 , 1 47 , 1
−
− +
r
1000
d d
Vd
+
− δ
5 , 1
D N X
δ
+ δ
+
δ ) + δc ⇒ C = [ 1000 - ( 4543,1 +2231 +12292,6 )]ì2,65 = 418 (kg)
Trang 19Mức ngậm cát (tỷ lệ lợng dùng cát trong hỗn hợp cốt liệu) là:
mc = 0 , 27
1229 454
454
= +
=
C C
Ta điều chỉnh về cấp phối chuẩn với mc = 0,34 (bảng 5.6 trang 98 sách tài liệu [1])
Với bê tông có Dmax = 20 mm, ĐC = 3cm ta có đợc lợng dùng nớc cho 1 m3
bê tông là: N = 174 l/m3 (biểu đồ hình 5.8 trang 102 sách tài liệu [1])
R N
Trang 20R28 là cờng độ bê tông ở tuổi 28 ngày, ở đây R28 = 400
Rx là mác xi măng, Rx = 400
A là hệ số phụ thuộc vào phẩm chất cốt liệu với cốt liệu tốt A= 0,65
0 , 5
400 65 , 0
350 400 350
−
− +
d d
K K K
K
.( 385 350 )
350 400
42 , 1 47 , 1 42 , 1
−
− +
r
1000
d d
Vd
+
− δ
5 , 1 1000
= +
−
ì
ì
(kg)6.4 Xác định lợng dùng cát:
C = [ 1000 - (
d N X
D N X
δ
+ δ
+
δ ) + δcTrong đó:
δx : Khối lợng riêng của xi măng và δx = 3,1 kg/l
δn : Khối lợng riêng của nớc và δn = 1 kg/l
δd : Khối lợng riêng của đá và δd = 2,6 kg/l
δc : Khối lợng riêng của cát và δc = 2,65 kg/l
⇒ C = [ 1000 - ( 3853,1 +1891 +12592,6 )]ì2,65 = 537 (kg)
Mức ngậm cát (tỷ lệ lợng dùng cát trong hỗn hợp cốt liệu) là:
mc = 0 , 3
1259 537
Ta điều chỉnh về cấp phối chuẩn với mc = 0,34 (bảng 5.6 trang 98 tài liệu [1])
C = ( 537+1259 ).0,34 = 611 kg
D = ( 537+1259 ) - 611 = 1185 kg
Trang 21Vậy cấp phối chuẩn của hỗn hợp bê tông là
1185 100
*Nguyên vật liệu để sản xuất gồm :
*Xác định tỷ lệ X /N theo công thức Bô lô mây -S kam ta ép
Với bê tông có Dmax = 20 mm, ĐC = 15” ta có đợc lợng dùng nớc cho 1 m3
bê tông là: N = 148 (l/m3 ), (biểu đồ hình 5.8 trang 102 sách tài liệu [1])
Vì cốt liệu lớn sử dụng là đá dăm nên : N = 148 + 15 = 163 l/m3
75 , 1 5 , 0 6 , 0 400
300 5
, 0
=
x
b R A
R N
Trang 22= 1000( −.1)+1
d d
vd
k r
Trong đó : rđ Độ rỗng của cốt liệu (với rđ =0,46 đợc tính ở trên )
kd=1,2.Hệ số d của vữa trong bê tông ( đối với bê tông cứng)
1 ) 1 2 , 1 ( 46 , 0
D N
285
+ + )].2 , 65
D X
C
: : :
671 100
−
ì = 706 (kg)Lợng nớc trong cát là : Nc = 706x5% = 35,3 lít
D X
C
: : :
D(kg)
N(kg)
Mác bêtông(kG/cm2)
Độ sụt SN(cm)
Panel sàn đặc và
Trang 23I.5 Kế hoạch sản xuất của nhà máy:
Số ngày làm việc thực tế trong một năm:
N = 365 - ( x+y+z )
Trong đó:
365 : Số ngày trong năm
x : Số ngày nghỉ chủ nhật : 52 ngày
y : Số ngày nghỉ lễ tết : 8 ngày
z : Số ngày nghỉ bảo dỡng, sửa chữa : 5 ngày
Từ đó ta có số ngày làm việc thực tế trong năm :
N = 365 - ( 52 + 8 + 5 ) = 300 ngày
Số ca sản xuất trong một ngày với phân xởng tạo hình : 2 ca/ngày
Số ca sản xuất trong một năm : 2ì300 = 600 ca/năm
Số giờ sản xuất trong ca : 7,5 giờ/ca
Số giờ sản xuất trong một năm : 600ì7,5 = 4500 ( giờ/năm )
Số ca sản xuất trong một ngày với phân xởng trộn hỗn hợp bêtông là 2 ca
Số ca làm việc trong một ngày với phân xởng dỡng hộ bêtông là 3 ca
1.2 các loại sản phẩm nhà máy sản xuất
1
P anel sàn rỗng( lỗ rỗng tiết diện tròn):
Để tạo hình sản phẩm panel sàn rỗng(lỗ rỗng tiết diện tròn) sử dụng phơng pháp tổ hợp dùng lõi rung
Trang 24Khèi lîng bªt«ng cho mét s¶n phÈm:Vsp
Vsp= Vsp®- 8.Vlr- Vt =1,042- 0,421- 8,9706.10-3= 0,612m3/spPanel sµn rçng kÝch th íc LxBxH= 5680x1190x220 mm (6 lç rçng )
Trang 25Khèi lîng thÐp cho mét s¶n phÈm: 117,97kg/sp.
Khèi lîng bªt«ng cho mét s¶n phÈm:Vsp
Vsp= Vsp®- 6.Vlr- Vt= 1,534- 0,621- 15,0276.10-3= 0,898m3/sp.Panel sµn rçng kÝch th íc LxBxH= 6260x790x220 mm ( 5 lç rçng )
2
184 25127
5
159
990
4 3
2.Cäc mãng tiÕt diÖn vu«ng.
a) Cäc mãng cã mòi tiÕt diÖn 300x300 dµi 8m
+Ký hiÖu : C1 – 0,3x0,3
ChÕ t¹o theo ph¬ng ph¸p tæ hîp sö dông bµn rung
Trang 26b) Cäc nèi tiÕt diÖn 300x300 dµi 8m :
Ký hiÖu : C2 – 0,3x0,3 , chÕ t¹o theo c«ng nghÖ tæ hîp tæ trªn bµn rung,
Trang 275650
1 2
2 A
B
A
B sàn đặc
Trang 28• Panel têng trong: Lµ lo¹i s¶n phÈm bªt«ng cèt thÐp cã h×nh d¹ng:
4 C1 Cäc mòi 300 Khung hµn 0,72 243,71 rungBµn
5 C2 Cäc nèi 300 Khung hµn 0,68 238,41 rungBµn
Trang 29Phần ii Thiết kế công nghệ
II.1 Tiếp nhận và bảo quản nguyên vật liệu
Đối với mỗi xí nghiệp sản xuất bêtông thì khâu tiếp nhận và bảo quản nguyên vật liệu là khâu rất quan trọng Kho là nơi dự trữ, bảo quản nguyên vật liệu ban đầu
đáp ứng đầy đủ yêu cầu, kế hoạch sản xuất của xí nghiệp
Tuỳ vào loại nguyên vật liệu và các sản phẩm cần bảo quản mà có một loại hay nhiều loại kho thích hợp với chúng, có thể là kho kín, kho hở, kho liên hoàn…
Bởi vậy, mỗi loại nguyên vật liệu ta sẽ dựa vào các tính chất cơ bản và yêu cầu kỹ thuật để chọn ra một loại kho phù hợp, đồng thời có hiệu quả kinh tế cao nhất
Chính vì thế kho là điểm khởi đầu quan trọng ảnh hởng tới chất lợng của vật liệu dự trữ cũng nh sản phẩm tạo thành sau này
II.1.1 Kế hoạch cung cấp các loại nguyên vật liệu:
Nhà máy cấu kiện bêtông đúc sẵn công suất 85.000m3/năm Sản xuất các sản phẩm:
- Sản phẩm 1: Hỗn hợp bê tông thơng phẩm mác 200#, 250#, 300#, 350#, 400#, công suất 25.000m3/năm
- Sản phẩm3: Panel sàn đặc và tờng trong công suất 25.000m3/năm
Lợng dùng nguyên vật liệu trong năm đợc xác định bằng cách tính toán khối lợng bêtông với cấp độ phân phối của mỗi loại sản phẩm lợng dùng vật liệu đợc xác định và thống kê trong bảng sau
Trang 30300#
Trang 32Sơ đồ cung cấp nguyên vật liệu và hao hụt qua các công đoạn:
Tính cân bằng vật chất:
+) Lợng vật liệu cần cung cấp cho quá trình tạo hình trong năm
Qth= Q + n1Q = Q(1+n1)
Trong đó: Qth là lợng vật liệu cung cấp cho quá trình tạo hình
n1 là hao hụt tại khâu vận chuyển tạo hình (n1= 0,5%)
Trang 33Trong đó: Qtr là lợng nguyên vật liệu cung cấp cho quá trình trộn
n2 là hao hụt trong quá trình trộn bêtông (n2= 0,5%)
Qbk= Qđl(1+ n4)
n4 là hao hụt tại bunke (n4= 0,5%)
Qbk= 21599,79.(1+0,005) = 21707,79 (tấn)Lợng ximăng đa vào kho Silô là Qn ( lợng ximăng cung cấp cho nhà máy trong một năm)
Qn= Qbk(1+n5)
n5 là hao hụt tại kho Silô ( n5=0,5%)
Qn= 21707,79.(1+0,005) = 21816,33 (tấn)Lợng cốt liệu đa vào cân định lợng:
hao hụt tại cân định lợng là n6=1%
Lợng cốt liệu cần cung cấp cho nhà máy trong một năm:
hao hụt tại kho cốt liệu là n7= 2%
Bảng kế hoạch cung cấp nguyên vật liệu cho nhà máy (đã tính đến hao hụt)
Vật liệu Kế hoạch cung cấp nguyên vật liệu cho nhà máy
Trang 34Để chống sự xâm nhập của hơi nớc, nên kho xi măng cần thiết phải là kho kín Hiện nay trong nớc ta có các loại kho chứa xi măng rời và kho chứa xi măng
đã đóng bao
Để bảo quản xi măng thờng dùng các loại kho sau:
• Kho thủ công: Dùng để dự trữ xi măng ở dạng đóng bao, thờng bố trí ngay
ở tầng 1 để thuận tiện cho việc bốc dỡ và sử dụng xi măng Nền và tờng kho phải
điểm là hệ số sử dụng diện tích không cao, mức độ cơ giới hoá và tự động hoá thấp
+ Kho Silô: Hiện nay để bảo quản xi măng trong nhà máy ngời ta thờng dùng kho Silô Các loại kho này thờng đợc thiết kế định hình, kho Silô đợc làm bằng thép hoặc bê tông cốt thép có tiết diện tròn hoặc vuông, đờng kính từ 1,5 – 5 m, Xi lô bằng thép có đờng kính từ 3 – 10 m Thể tích kho phụ thuộc vào cách vận chuyển
xi măng về nhà máy, số ngày dự trữ trong kho, thông thờng
V = 100 ữ 1500 tấn Silô bằng thép có thể di chuyển và tháo dỡ đợc
Với điều kiện khí hậu nớc ta và với điều kiện sản xuất của nhà máy ta nên chọn kho kiểu Silô Ưu điểm của kho này là bốc dỡ xi măng nhanh chóng, cơ khí hoá và tự động hoá cao, đảm bảo chất lợng xi măng Dùng loại kho này cho phép
ta giảm đợc chi phí bao bì, tiết kiệm một khoản tiền khá lớn, có ảnh hởng đến công tác sản xuất và vận chuyển xi măng Vận chuyển ximăng bằng phơng pháp khí nén thông thoáng cho phép giảm hao tốn năng lợng điện tăng tốc độ vận chuyển ximăng không khí lên 10 – 20 lần Thiết bị vận chuyển ximăng bằng khí nén thông thoáng theo phơng ngang với độ nghiêng 3 – 70 ống dẫn ximăng làm việc dựa trên độ chảy của vật liệu dạng bột ở trạng thái bão hoà không khí nén Không khí nén đa vào ống dẫn ximăng dới dạng tia nhỏ, do đó tách rời các hạt ximăng, thay lực ma sát giữa các hạt ximăng bằng lực ma sát giữa ximăng với không khí Hỗn hợp ximăng – khí vận chuyển đợc trong ống dẫn gần nh dòng chất lỏng nên có thể vận chuyển đợc xa ống dẫn khí nén thông thoáng đợc chia làm 2 phần theo chiều cao, phần trên vận chuyển ximăng đợc ngăn cách với phần dới chứa khí nén bằng các màng ngăn thấm khí đặc biệt Khí nén đợc đa vào phần dới nhờ quạt áp lực 400 – 500mm cột nớc thuỷ ngân Ximăng đợc đa vào phần trên qua cửa nạp Thiết bị này sử dụng có hiệu quả để vận chuyển ximăng liêu tục
Trang 35và trực tiếp vào bunke trung gian của phân xởng trộn khi quãng đờng vận chuyển không xa quá Tuy vậy dùng kho Silô cũng có một số nhợc điểm cần khắc phục
nh chi phí đầu t xây dựng, công nghệ máy móc thiết bị lớn Nhng xét về mặt lâu dài ta nên đầu t xây dựng loại kho xi măng Silô này
Thuyết minh quá trình công nghệ:
Xi măng rời đợc bơm từ ô tô lên thẳng nóc Silô, ở đây hỗn hợp xi măng và không khí đợc đa thẳng vào Silô chứa xi măng, xi măng rơi xuống, bụi và không khí sẽ theo ống dẫn ra buồng lọc bụi, Silô có áp lực nên khi tháo dỡ xi măng, mở van xả thì xi măng sẽ tự chảy xuống vít tải đặt ở phía dới Từ đó xi măng đợc vít tải đa lên máy bơm khí nén để vận chuyển lên lầu trộn Nếu cần đảo xi măng trong Silô thì chỉ cần đa xi măng từ Silô lên máy bơm để lại bơm ngợc lên Silô Đây là một quá trình tuần hoàn
Sơ đồ nguyên lý hoạt động của kho xi măng kiểu Xilô
b.Tính toán công nghệ và chọn trang thiết bị vận chuyển và bảo quản ximăng:
Trang 36Vậy thể tích kho là: Vkho= K
Chọn kho Silô có hình dáng và kích thớc nh hình vẽ sau:
Silô hình trụ tròn, đờng kính 5 m đáy kho hình nón cụt, cửa xả có đờng kính 0,6m chọn góc xả α≥ góc gãy tự nhiên, chọn α = 600
H2 = [
2
) 6 , 0 5 ( −
].tg600 = 3,8 (m)Chọn H2 = 4 m
2
6 , 0 5 ( ) 2
6 , 0 ( ) 2
5 [(
Trang 37nxl =
07,229
54,621V
V xl
= = 2,7 chiếcChọn 3 Silô chứa xi măng
b.2 Tính chọn trang thiết bị cho kho xi măng.
là máy bơm khí nén Ta sử dụng hệ thống lọc bụi bao gồm 3xiclôn
+ Nguyên tắc hoạt động của xiclôn
Dòng hỗn hợp không khí và xi măng với vận tốc lớn đi vào theo phơng tiếp tuyến với thân thiết bị, khi vào trong xiclôn dòng không khí sẽ chuyển động xoáy các hạt xi măng va vào thành trong xiclôn mất gia tốc và rơi xuống phía dới, còn không khí sạch sẽ đợc thoát ra ngoài nhờ động năng có sẵn của chúng
Trang 38Q = 3600× 1 100 0,08 601,3 1 0,85
4
14 ,
Chän xe chë xi m¨ng: S – 652 cña Liªn X« cã c¸c th«ng sè kü thuËt sau
-T¶i träng h÷u Ých: 22 TÊn
72 , 72
= 55,94 m3
Trang 39Nh thế số xe cần thiết để vận chuyển là 3 xe Chọn 4 xe trong đó 3 xe chạy còn 1
xe dự trữ
b.2.4 Tính chọn vận chuyển ximăng bằng khí nén:
Vận chuyển ximăng bằng phơng pháp khí nén thờng đợc sử dụng trong các nhà máy cấu kiện bêtông cốt thép công suất lớn với u điểm cơ banr là vận chuyển ximăng trên những khoảng cách lớn và không phải ngắt quãng cũng nh gây bụi và tổn thất ximăng
Ximăng đa về nhà máy bằng ôtô xitéc và đợc các thiết bị vận chuyển bằng khí nén đa lên chứa tại các Silô Trong quá trình sử dụng, ximăng đợc tháo ra ở các cửa dới đáy Silô Từ các kho Silô dới tải trong bản thân, ximăng rơi vào buồng tiếp nhận sau đó vít xoắn quay nhanh cuốn ximăng vào buồng hõn hợp đồng thời khí nén đợc phun ra qua vòi phun vào buồng hỗn hợp làm tơi ximăng tạo nên hỗn hợp ximăng và không khí Dới tác động của khí nén, hỗn hợp này đợc vận chuyển theo ống kín Phơng pháp này có thể vận chuyển ximăng theo phơng ngang tới 200m, theo phơng đứng tới 30m Năng suất thiết bị khi đờng kính vít xoắn 150mm
đạt tới 15- 20 tấn/giờ, khi đờng kính vít xoắn là 250mm đạt tới 75- 100 tấn/ giờ
Chọn kiểu thiết bị bơm khí nén phụ thuộc vào công suất nhà máy, dây chuyền công nghệ, trộn bêtông 1 bậc hay 2 bậc ở đây ta chọn thiết bị khí nén…thông thoáng vận hành liên tục
Thiết bị bơm khí nén thông thoáng vận hành kiểu liên tục: Ximăng từ bunke tiếp nhận đợc đa đến phần trên buồng hỗn hợp bằng băng chuyền ruột gà có
áp lực Buồng hõn hợp chia làm hai phần theo chiều cao, giữa hai phần đợc ngăn bằng vật liệu xốp có nhiều lớp Khí nén có P = 2- 3 atm đa vào phần dới buồng Ximăng đợc nâng nên dới dạng hỗn hợp và đi vào ống vận chuyển Năng suất thiết
bị 30- 60 tấn/giờ, có thể tới 100 tấn/giờ, vận chuyển lên cao tới 20-30m và đi xa tới 200m Thiết bị này sử dụng hiệu quả để vận chuyển ximăng liên tục vào bunke trung gian của phân xởng trộn Khi khoảng cách vận chuyển không xa quá 200m
Các thông số kỹ thuật của thiết bị bơm khí nén thông thoáng kiểu vận hành liên tục nh sau:
Trang 40m3/phútmmKwKgTấn/h
m3chiếctấn
m3mm
m3/hKm/htấn/phútphút
độchiếcmmmmmmmmmmmmmm
3189,82110
144,1100148081124222125509500,5-1306,534000,66D1,26D2,26D2D0,3D4,56D
II.1.3 Vận chuyển bốc dỡ và bảo quản cốt liệu:
a Quá trình công nghệ:
Cũng nh xi măng cốt liệu cần dự trữ một số ngày nhất định để đảm bảo cho
xí nghiệp làm việc đợc liên tục trong cả những điều kiện thời tiết xấu
Kho cốt liệu gồm nhiều loại kho:
-Kho bãi: là loại kho đơn giản rẻ tiền ngời ta thờng dùng kho bãi trong điều kiện cơ giới hoá cha cao, nặng về lao động thủ công
-Kho cầu cạn và hành lang ngầm: loại kho này có sức chứa lớn hơn, có khả năng cơ giới hoá cao hơn kho bãi Tuy vậy, loại kho này dễ bị ngập lụt khi có ma lớn