Độ tăng khối lượng của bình đựng H2SO4 đặc là Câu 19: Khi crackinh hoàn toàn một thể tích ankan X thu được ba thể tích hỗn hợp Y các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất
Trang 1Câu 1: Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu
A các hợp chất của cacbon.
B các hợp chất của cacbon (trừ CO, CO2).
C các hợp chất của cacbon (trừ CO, CO2, muối cacbonat, xianua, cacbua,…).
D các hợp chất chỉ có trong cơ thể sống.
Câu 2: Liên kết hoá học chủ yếu trong phân tử hợp chất hữu cơ là loại liên kết nào dưới đây ?
Liên kết hiđro
Câu 3: So với các hợp chất vô cơ, các hợp chất hữu cơ thường
đều đúng
Câu 4: Liên kết ba giữa hai nguyên tử cacbon là do các liên kết nào sau đây tạo nên?
C Một liên kết σ, một liên kết π và một liên kết cho - nhận D Một liên kết σ, một liên kết π và một liên kết ion
Câu 5: So sánh số đồng phân cấu tạo của ba chất C4H9Cl (I), C4H10O (II), C4H11N (III):
A I = II < III B I > II > III C I < II < III D II < I < III.
CH2=CH-CH=CH-CH2-CH3, CH2=CH-CH2-CH=CH2 Số chất có đồng phân hình học là
Câu 7: Một hợp chất X chứa ba nguyên tố C, H, O có tỉ lệ khối lượng m C: m H: m O = 21 : 2 : 4 Hợp chất X có công thức đơn giản nhất trùng với công thức phân tử Số đồng phân cấu tạo thuộc loại hợp chất thơm ứng với công thức phân tử của X là
Câu 8: Đốt cháy hết 1,88 gam chất hữu cơ D cần lượng vừa đủ là 1,904 lít O2 (đktc), chỉ thu được CO2
và hơi nước với tỉ lệ thể tích V CO 2 : V H O 2 = 4 : 3 Biết M D< 200 g/mol Công thức phân tử của D là
A C7H10O5. B C7H12O6. C C6H10O7. D C8H12O5.
đôi số mol cần cho phản ứng cháy) ở 139,9oC, áp suất trong bình là 0,8 atm Đốt cháy hoàn toàn X sau đó đưa về nhiệt độ ban đầu, áp suất trong bình lúc này là 0,95 atm X có công thức phân tử là
A C2H4O2. B CH2O2. C C4H8O2. D C3H6O2.
Câu 10: Công thức nào sau đây là công thức tổng quát của hiđrocacbon ?
Trang 2A CxHy. B CnH2n+2. C CnH2n+2-2k. D Cả A, C đều đúng.
C2H5 CH3
2,3-đimetylbutan
Câu 12: Trong các loại phản ứng sau:
(1) Phản ứng cháy ; (2) Phản ứng cộng (3) Phản ứng hủy ; (4) Phản ứng đề hiđro hoá
(5) Phản ứng thế ; (6) Phản ứng trùng hợp (7) Phản ứng trùng ngưng ;
(8) Phản ứng crackinh Các ankan tham gia những phản ứng là
Câu 13: Từ chất nào sau đây không điều chế trực tiếp được C2H6 ?
NaOOC-CH2CH2-COONa
Câu 14: Cho isopentan tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ số mol 1 : 1, số sản phẩm monoclo tối đa thu được là
Câu 15: Hai hiđrocacbon A và B có cùng công thức phân tử C5H12 tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ mol 1 : 1 thì A tạo ra một dẫn xuất duy nhất còn B thì cho 4 dẫn xuất Tên gọi của A và B lần lượt là
A 2,2-đimetylpropan và 2-metylbutan B 2,2-đimetylpropan và pentan.
C 2-metylbutan và 2,2-đimetylpropan D 2-metylbutan và pentan.
tỉ lệ 1 : 1 về số mol tạo ra dẫn xuất duy nhất là
A C2H6, C3H8. B C2H6, C5H12. C C3H8, C4H10. D C3H8, C4H10, C5H12.
Câu 17: Đốt cháy hoàn toàn một thể tích khí thiên nhiên gồm metan, etan, propan bằng oxi không khí
(trong không khí, oxi chiếm 20% thể tích), thu được 7,84 lít khí CO2 (ở đktc) và 9,9 gam nước Thể tích không khí (ở đktc) nhỏ nhất cần dùng để đốt cháy hoàn toàn lượng khí thiên nhiên trên là
Câu 18: Tiến hành crackinh 2,9 gam butan ở nhiệt độ cao Sau một thời gian thu được hỗn hợp khí A
gồm CH4, C2H6, C2H4, C3H6 và C4H10 Đốt cháy hoàn toàn A trong khí O2 dư, rồi dẫn toàn bộ sản phẩm sinh ra qua bình đựng H2SO4 đặc Độ tăng khối lượng của bình đựng H2SO4 đặc là
Câu 19: Khi crackinh hoàn toàn một thể tích ankan X thu được ba thể tích hỗn hợp Y (các thể tích khí
đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất) ; tỉ khối của Y so với H2 bằng 12 Công thức phân tử của X là
A C6H14. B C3H8. C C4H10. D C5H12.
Trang 3Câu 20: Khi brom hoá một ankan chỉ thu được một dẫn xuất monobrom duy nhất có tỉ khối hơi đối với
hiđro là 75,5 Tên của ankan đó là
2,2,3-trimetylpentan
dụng với khí clo (theo tỉ lệ số mol 1 : 1) thu được một sản phẩm hữu cơ duy nhất Tên gọi của X là
Câu 22: Khi cho ankan X (trong phân tử có phần trăm khối lượng cacbon bằng 83,72%) tác dụng với
clo theo tỉ lệ số mol 1 : 1 (trong điều kiện chiếu sáng) chỉ thu được 2 dẫn xuất monoclo đồng phân của nhau Tên của X là
trong một phân tử Đốt cháy hoàn toàn 1 thể tích X sinh ra 6 thể tích CO2 (ở cùng điều kiện nhiệt độ,
áp suất) Khi cho X tác dụng với Cl2 (theo tỉ lệ số mol 1 : 1), số dẫn xuất monoclo tối đa sinh ra là
của
-trans) là
Câu 26: Trong phòng thí nghiệm etilen được điều chế bằng cách
Câu 27: Số sản phẩm tối đa tạo thành khi cho isopren tác dụng với HBr theo tỉ lệ mol 1 : 1 là
Câu 29: Phát biểu nào sau đây là không đúng ?
A Trong phân tử hiđrocacbon, số nguyên tử hiđro luôn là số chẵn.
B Trong phân tử anken, liên kết đôi gồm một liên kết σ và một liên kết π
C Hiđrocacbon no là hiđrocacbon mà trong phân tử chỉ có liên kết đơn.
D Công thức chung của hiđrocacbon no có dạng CnH2n + 2.
Trang 4Câu 30: Có 5 chất: metan, etilen, propin, buta-1,3-đien, xiclopentan Số lượng các chất có khả năng làm
mất màu dung dịch brom là
Câu 31: Cho sơ đồ chuyển hoá: Metan →(1) X1 →(2) X2 →(3) X3 →(4) Cao su buna
X2 là chất nào sau đây ?
Câu 32: Từ đá vôi, than đá và các chất vô cơ cần thiết Số phản ứng tối thiểu điều chế etylen glicol là
Câu 33: Cho hiđrocacbon Y tác dụng với brom trong điều kiện thích hợp, chỉ thu được một dẫn xuất
chứa brom có tỉ khối hơi đối với hiđro là 75,5 Công thức phân tử của Y là
A C5H10. B C4H10. C C5H12. D C6H6.
hỗn hợp sản phẩm trong đó khối lượng CO2 nhiều hơn khối lượng H2O là 6,9 gam Công thức phân tử của X và giá trị V là
A C6H14 ; 10,64. B C6H14 ; 6,72. C C5H8 ; 11,2. D C4H8 ; 10,08
nhánh Z có khả năng trùng hợp tạo ra polime Công thức cấu tạo của Z là
Câu 36: Cho các chất: xiclobutan, 2-metylpropen, but-1-en, cis-but-2-en, 2-metylbut-2-en Dãy gồm các chất sau
khi phản ứng với H2 (dư, xúc tác Ni, to), cho cùng một sản phẩm là
A xiclobutan, cis-but-2-en và but-1-en B but-1-en, 2-metylpropen và cis-but-2-en.
xiclobutan
Câu 37: Ba hiđrocacbon X, Y, Z là đồng đẳng kế tiếp, khối lượng phân tử của Z bằng 2 lần khối lượng
phân tử của X Các chất X, Y, Z thuộc dãy đồng đẳng
Câu 38: Để tách riêng từng chất khí từ hỗn hợp propan, propen, propin ta chỉ cần dùng các chất là
Câu 39: Một hiđrocacbon X cộng hợp với axit HCl theo tỉ lệ mol 1 : 1 tạo sản phẩm có thành phần
khối lượng clo là 45,223% Công thức phân tử của X là
Trang 5A C3H6. B C3H4. C C2H4. D C4H8.
Câu 41: Ba hiđrocacbon X, Y, Z kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, trong đó khối lượng phân tử Z
gấp đôi khối lượng phân tử X Đốt cháy 0,1 mol chất Y, sản phẩm khí hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 (dư), thu được số gam kết tủa là
được chất B kết tủa Phân tử khối của B lớn hơn của A là 214 Số công thức cấu tạo có thể có của A là
Câu 43: Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon Y, toàn bộ sản phẩm cháy được dẫn vào bình đựng nước
vôi trong (dư) thấy tạo thành 6 gam kết tủa, đồng thời khối lượng dung dịch giảm 1,92 gam Công thức cấu tạo của Y là
dẫn xuất có chứa 90,22% brom về khối lượng X tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo kết tủa Công thức cấu tạo của X là
H2O CTPT của A là
A C2H2, C6H6. B C2H2, C4H4. C C2H2, C4H4, C6H6 D C4H4, C6H6
Câu 46: Cho hiđrocacbon X phản ứng với brom (trong dung dịch) theo tỉ lệ mol 1 : 1, thu được chất hữu cơ
Y (chứa 74,08% Br về khối lượng) Khi X phản ứng với HBr thì thu được hai sản phẩm hữu cơ khác nhau Tên gọi của X là
C2H4 (ở đktc) Giá trị tối thiểu của V là
được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He là 5 Hiệu suất của phản ứng hiđro hoá là
Để tổng hợp 250 kg PVC theo sơ đồ trên thì cần V m3 khí thiên nhiên (ở đktc) Giá trị của V là (biết
Trang 6CH4 chiếm 80% thể tích khí thiên nhiên và hiệu suất của cả quá trình là 50%)
thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với không khí là 1 Nếu cho toàn bộ Y sục từ từ vào dd brom (dư) thì có m gam brom tham gia phản ứng Giá trị của m là
Câu 51: Hỗn hợp X có tỉ khối so với H2 là 21,2 gồm propan, propen và propin Khi đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X, tổng khối lượng của CO2 và H2O thu được là
CH4), thu được 24,0 ml CO2 (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất) Tỉ khối của X so với khí hiđro là
Câu 53: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M gồm một ankan X và một ankin Y, thu được số mol CO2 bằng số mol H2O Thành phần phần trăm về số mol của X và Y trong hỗn hợp M lần lượt là
Câu 54: Hỗn hợp khí X gồm anken M và ankin N có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử Hỗn hợp
X có khối lượng 12,4 gam và thể tích 6,72 lít (ở đktc) Số mol, công thức phân tử của M và N lần lượt là
toàn vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 29,5 gam kết tủa và khối lượng dung dịch thu được giảm 10,76 gam Giá trị của m là
Câu 56: Hỗn hợp gồm hiđrocacbon X và oxi có tỉ lệ số mol tương ứng là 1:10 Đốt cháy hoàn toàn
hỗn hợp trên thu được hỗn hợp khí Y Cho Y qua dung dịch H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp khí Z có tỉ khối đối với hiđro bằng 19 Công thức phân tử của X là
Câu 57: Đốt cháy hoàn toàn 1 lít hỗn hợp khí gồm C2H2 và hiđrocacbon X sinh ra 2 lít khí CO2 và 2 lít hơi H2O (các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) Công thức phân tử của X là
Câu 58: Đun nóng hỗn hợp khí X gồm 0,06 mol C2H2 và 0,04 mol H2 với xúc tác Ni, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y Dẫn toàn bộ hỗn hợp Y lội từ từ qua bình đựng dung dịch brom (dư) thì còn
Trang 7lại 0,448 lít hỗn hợp khí Z (ở đktc) có tỉ khối so với O2 là 0,5 Khối lượng bình đựng dung dịch brom tăng là
Câu 59: Đun nóng 5,14 gam hỗn hợp khí X gồm metan, hiđro và một ankin với xúc tác Ni, thu được
hỗn hợp khí Y Cho hỗn hợp Y lội qua bình đựng dung dịch brom dư thu được 6,048 lít hỗn hợp khí Z (đktc) có tỉ khối đối với H2 bằng 8 Độ tăng khối lượng của bình dung dịch brom là
và 0,31 mol H2O Số mol của ankan và anken có trong hỗn hợp A lần lượt là
mol ; 0,06 mol
Câu 61: Cho 4,48 lít hỗn hợp X (ở đktc) gồm 2 hiđrocacbon mạch hở lội từ từ qua bình chứa 1,4 lít
dung dịch Br2 0,5M Sau khi phản ứng hoàn toàn, số mol Br2 giảm đi một nửa và khối lượng bình tăng thêm 6,7 gam Công thức phân tử của 2 hiđrocacbon là
A C2H2 và C4H6. B C2H2 và C4H8. C C3H4 và C4H8. D C2H2 và C3H8.
thì khối lượng brom phản ứng là 48 gam Mặt khác, nếu cho 13,44 lít (ở đktc) hỗn hợp khí X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 36 gam kết tủa Phần trăm thể tích của CH4 có trong X là
Câu 63: Số đồng phân hiđrocacbon thơm ứng với công thức phân tử C8H10 là
Câu 64: Toluen phản ứng với Br2 khi chiếu sáng cho sản phẩm thế dễ dàng ở vị trí nào ?
Câu 65: Có ba chất lỏng không màu là: benzen, toluen, stiren Có thể dùng dung dịch nào sau đây để
nhận biết mỗi chất trên ?
Dung dịch Br2
Câu 66: Dãy gồm các chất đều có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp là
A stiren ; clobenzen ; isopren ; but-1-en B 1,2-điclopropan ; vinylaxetilen ; vinylbenzen ; toluen.
C buta-1,3-đien ; cumen ; etilen ; trans-but-2-en D 1,1,2,2-tetrafloeten ; propilen ; stiren ; vinyl
clorua
Câu 67: Cho các hiđrocacbon: eten, axetilen, benzen, xiclopropan, toluen, isopentan, stiren, naphtalen.
Số chất làm mất màu dung dịch Br2 là
Trang 8Câu 68: Chất nào sau đây đều là thành phần chính của khí thiên nhiên và của khí mỏ dầu ?
Câu 69: Nhựa than đá đem chưng cất ở phân đoạn sôi 170 - 230oC, gọi là
Câu 70: Nhà máy “lọc dầu” là nhà máy
Giáo viên: Phạm Ngọc Sơn Nguồn: Hocmai.vn