Biểu đồ thành phần cho ta cái nhìn vật lý của mô hình, cho ta thấy các thành phần phần mềm trong hệ thống và quan hệ giữa chúng, bao gồm các đơn vị mã trình và cấu trúc các tệp
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2- Sinh viên cần nắm rõ được chính xác lịch đóng học phí theo từng
hệ mà mình học như Đại học , cao đẳng , trung cấp… để tránhđóng lịch nhầm gây ra hiện tượng quá tải khi đóng học phí
- Sinh viên cần biết được số tiền mà học kỳ này mình đóng
Việc đóng học phí tại trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội thông qua hai
- Thông tin về tài khoản thu học phí như sau :
- Tên đơn vị hưởng:Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Trang 3- Tại : Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn Từ Liêm - Hà nội.
- Địa chỉ: Khu liên cơ quan Mỹ Đình – Từ Liêm – Hà Nội
- Nội dung nộp tiền: Sinh viên ghi đầy đủ các nội dung sau:
Họ tên sinh viên, lớp, khoá.
b Hình thức 2 : đóng trực tiếp tại phòng tài chính – kế toán
- Sinh viên cần mang theo thẻ sinh viên để nhân viên thu tiền sẽkiểm tra Mã Sinh viên, họ tên, lớp, khoa, khóa
- Trường hợp sinh viên không có thẻ sinh viên thì có thể ghi rõ :
Mã Sinh Viên, họ tên, lớp , khoa, khóa vào tờ giấy rùi nộp chonhân viên thu tiền để nộp học phí
- Sau khi đóng học phí xong thì sinh viên lấy lại Thẻ Sinh Viên vàphải có trách nhiệm giữ một biên lai thu tiên , nhân viên thu tiềngiữ một bản để phòng trường hợp sau này có biến cố gì thay đổithì sinh viên lấy biên lai đó ra đối chiếu
2 Phòng kế hoạch tài chính
- Đầu mỗi học kỳ phòng ban này có chức năng gửi thông báo nộphọc phí về các khoa
phí và trưởng khoa triển khai đến giáo viên chủ nhiệm thông báocho sinh viên nộp học phí
- Khi sinh viên đóng học phí xong thì nhân viên thu tiền sẽ giữ mộtbiên lai đóng học phí và biên lai còn lại sẽ đưa cho sinh viên
- Khi đã hết hạn đóng học phí thì Phòng Kế Hoạch Tài Vụ báo cáodanh sách sinh viên đóng học phí đúng thời hạn để nộp choPhòng Đào Tạo và xác nhận những sinh viên này được dự thi lần1
Trang 4được dự thi lần 1 Khi đó phòng ban này lập báo cáo danh sáchsinh viên không đóng học phí đúng hạn gửi phòng đào tạo vànhững sinh viên này chỉ được dự thi lần 2.
- Nếu những sinh viên này vẫn không đóng học phí thì Phòng bannày sẽ tạm ngưng việc thu học phí với những sinh viên đó và gửidanh sách sinh viên nợ học phí cho phòng Công Tác Học Sinh,Sinh Viên
3 Phòng công tác học sinh – sinh viên
chính trị tư tưởng, đạo đức lối sống, học tập, nghiên cứu khoa học
và các hoạt động xã hội của người học Phối hợp với các đơn vị,đoàn thể chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của người học
- Phối hợp với các đơn vị chức năng và Đoàn TNCSHCM tiếnhành theo dõi việc học tập, nghiên cứu khoa học và rèn luyện củangười học Đề xuất đánh giá người học, tham gia xét tiêu chuẩnthi hết môn, thi tốt nghiệp và xét tốt nghiệp Đề nghị khen thưởngtập thể, cá nhân đạt thành tích cao trong học tập và rèn luyện.Kiến nghị hình thức kỉ luật đối với các trường hợp vi phạm nộiqui, qui chế Làm thủ tục cho thôi học, ngừng học, bảo lưu kếtquả học tập, gia hạn học tập và xin học tiếp
- Tổ chức xét cấp các loại học bổng, trợ cấp xã hội và miễn/giảmhọc phí cho người học theo các qui định hiện hành Đề nghị trợcấp các trường hợp người học gặp khó khăn đột xuất
hiện hành; Giới thiệu người học liên hệ với các đơn vị ngoàitrường nhằm phục vụ trực tiếp cho việc học tập và nghiên cứukhoa học của người học
- Quản lý, làm thủ tục cấp và sao văn bằng, chứng chỉ, giấy chứngnhận, bảng điểm của người học theo đúng qui định hiện hành
phí ( SV chính quy và Cao đẳng trường), xử lý những SV khôngđóng học phí đầy đủ theo quy định (Thực hiện theo quy chế phốihợp)
- Đối Với những sinh viên nợ học phí quá hạn thì phòng ban này
có chức năng liên lạc với sinh viên đó yêu cầu đóng học phí trong
Trang 515 ngày mà vẫn chưa đóng thì Phòng ban này quyết định xóa tênsinh viên và trình Ban giám hiệu ký.
4 Phòng Đào Tạo
- Chức năng: Phòng Đào tạo có chức năng tham mưu cho Bangiám hiệu trong việc xây dựng, quản lý và tổ chức thực hiện côngtác giảng dạy, học tập của nhà trường
hệ đào tạo đại học và đào tạo sau đại học; đôn đốc theo dõi các
bộ môn xây dựng mục đích yêu cầu, chương trình môn học, tổnghợp chương trình đào tạo môn học, trình Hội đồng Khoa học vàĐào tạo nhà trường xét duyệt
- Xây dựng, theo dõi và tổ chức thực hiện các loại kế hoạch liênquan đến công tác đào tạo
- Nhận báo cáo danh sách sinh viên nộp học phí đúng thời hạn từphòng Kế Hoạch Tài Vụ thì phòng ban này lập danh sách sinhviên được dự thi lần 1 Đối với những sinh viên không nộp họcphí đúng thời hạn thì phòng Đào Tạo lập danh sách sinh viênđược dự thi lần 2
+ Tổ Chương trình -Kế hoạch đảm nhiệm các công việc sau :
+ Tổ Quản lý kết quả học tập đảm nhiệm các công việc sau :
Website của trường)
công nhận tốt nghiệp
III) Yêu cầu hệ thống cần xây dựng
- Hệ thống phải có tính bảo mật cao
Trang 6kê các thông tin về nhân khẩu một cách nhanh chóng chính xác và cóhiệu quả.
- Hệ thống cần phải dễ dàng mở rộng các chức năng khi cần thiết và dễdàng liên kết với các hệ thống khác
- Giao diện thân thiện, dễ sử dụng
IV) BIỂU ĐỒ USE CASE
Tác nhân : sinh viên, nhân viên, nhân viên ngân hàng, hệ thống ngân hàng
Ca Sử dụng :
• In biên lai thu tiền
Trang 7Dang Nhap
Dang Ky
<<extend>>
Kiem Tra The Sinh Vien
Tra Cuu Sinh Vien Dong Hoc Phi
Hình 1 : Biểu đồ UC chức năng Nhân Viên
Kiem Tra The Sinh Vien Nop Tien
Trang 8Sinh Vien
Chuyen khoan
He Thong Ngan Hang
Hình 3: Biểu đồ UC chức năng Sinh Viên chuyển tiền tại Ngân Hàng
V) ĐẶC TẢ CÁC CA SỬ DỤNG VÀ CÁC MÔ HÌNH LỚP, TRÌNH TỰ, LỚP CHI TIẾT , TRẠNG THÁI, HOẠT ĐỘNG.
1 Sinh Viên đóng tiền trực tiếp tại phòng thu học phí
a Mô tả tóm tắt
mỗi học kỳ của năm học
sinh viên
Điều kiện đầu vào:
Ca sử dụng Sinh Viên yêu cầu bắt buộc phải có thẻ sinh viênhoặc giấy tờ tùy thân có liên quan
Ca sử dụng Nhân Viên yêu cầu bắt buộc nhân viên phải đăngnhập thành công vào hệ thống
b. Biểu đồ lớp lĩnh vực, lớp tham gia ca sử dụng, biểu đồ trình tự, lớpchi tiết, trạng thái, hoạt động
Trang 9Khoan Phu Thu MaPhuThu TenPhuThu MaSV TenSV Khoa Lop HeHoc SoTien
Khoan Thu Chinh MaKhoanThu TenKhoanThu MaSV TenSV Khoa Lop HeHoc SoTien
NhanVien MaNV TenNV Chuc Vu DiaChi DienThoai
P Quan Ly Thu Hoc Phi Dia Diem
Thoi Gian lam Viec
Trang 10Hình 5: Biểu đồ lớp tham gia ca sử dụng Sinh Viên đóng tiền trực tiếp
Trang 11: Nhan Vien : W_NhanVien
: W_SinhVien Ket Qua : W_HocPhi : QL Thu Hoc Phi : Hoc Phi : Sinh VienNhap Tai Khoan Mat Khau
Kiem Tra Mat Khau Nhap The Sinh Vien
Nhap 1 The Sinh Vien
Hien Thi Thong Tin
Chon Nam Hoc
Chon Hoc Ky
Chon 1 Nam Hoc
Chon 1 Hoc Ky
Hien Thi Thong Tin
Lay Hoc Phi
Lay Hoc Phi Ket Qua Ket Qua
Hình 6: Biểu đồ trình tự Sinh Viên đóng tiền trực tiếp
Trang 12KhoanThuPhu MaPhuThu TenPhuThu MaSV TenSV Khoa Lop HeHoc SoTien ThemPhuThu() CapNhatPhuThu() XoaPhuThu()
KhoanThu Chinh MaKhoanThu TenKhoanThu MaSV TenSV Khoa lop HeHoc SoTien Them Khoan Thu() Cap Nhat Khoan Thu() Xoa Khoan Thu()
Thoi Gian lam Viec Quan Ly Thong Tin Hoc Phi() Quan LyThong Tin Sinh Vien() Quan LyThong Tin NhanVien() Them Nhan Vien()
Trang 13Cho Dong Hoc Phi
Cho Cap Nhat Hoc Phi
Cho Kiem Tra Thong Tin Kiem tra The
Nop Tien
Cho lay Phieu Thu
Ket Thuc
Hình 8: Biểu đồ trạng thái sinh viên đóng tiền trực tiếp
Trang 14Cho Dang Nhap
entry/ LoGin
do/ Tai khoan
do/ Mat Khau
exit/ Da login
Cho Nhap Thong Tin do/ Nhap Thong Tin exit/ Hoan Tat Nhap Thong Tin
Cho Liet ke Hoc Phi entry/ Let Ke Hoc Phi exit/ Hoan tat Liet Ke
Liet ke
ChuaDong
DaDong Nop Tien
Ket huc
Da dong
Da Dang Nhap Ket Qua
Nhap Sai
Nhap Dung
Hình 9: Biều đồ trạng thái cập nhật Sinh Viên đóng học phí
Trang 15Nop The Sinh
Vien
Nop Tien
Da Nhan Phieu
Thu
Kiem Tra The
Nhap The Vao
Kiem Tra Tien
Xac Nhan Thu Hoc Phi
Lap Phieu Thu
Nhan Phieu Thu
Liet ke Hoc Phi
Dang Liet ke
Xac Nhan Hoc Phi Da Dong
Dang lap Phieu Thu
He Thong NhanVienThu Hoc Phi
Sinh Vien
Hình 10: Biểu đồ hoạt động Sinh Viên đóng tiền trực tiếp
2 Sinh Viên đóng tiền bằng cách chuyển khoản qua ngân hàng
a Mô tả tóm tắt
Trang 16ngân hàng
- Tóm tắt: Sinh viên
Điều kiện đầu vào: ca sử dụng này được thực hiện khi hệ thống ngân
hàng mở cửa và không bị mất mạng Sinh viên phải có CMTND hoặcgiấy tờ tùy thân
b Biểu đồ lớp tham gia ca sử dụng, biểu đồ trình tự, lớp chi tiết, trạngthái, hoạt động
Trang 17Ma Chuyen Khoan
So Tien Nguoi Chuyen Khoan
So CMTND Ngay Chuyen Khoan Nhan Vien Chuyen Khoan
Khoan Thu Chinh MaKhoanThu TenKhoanThu MaSV TenSV Khoa Lop HeHoc SoTien
Khoan Phu Thu
Tai Khoan Ten Ngan Hang
so Tai Khoan
Hoc Phi TenHoc Phi MaSV TenSV Lop Khoa HeHoc SoTien
Ma So tai khoan Thoi Gian Lam Viec
1
1
1 1
Giao Dich Ten Giao Dich 1 n
1
1 n 1
Co
1 2
1 1 2 1
NhanVienNganHang MaNV
TenNV DienThoai DiaCHi
Hình 11: Biểu đồ lớp lĩnh vực Sinh Viên chuyển tiền tại ngân hàng
Trang 18Hình 12: Biều đồ lớp tham gia ca sử dụng Sinh Viên chuyển tiền tại
ngân hàng
Trang 19: Nhan Vien Ngan
Kiem Tra
Yeu Cau Chon Viec
Chon Giao Dich
Hien Thi
Chon chuc nang
Chon Chuyen khoan
Hien Thi Dien Thong Tin
Dien Tat ca cac Thong Tin
Kiem Tra Hien Thi
Dang Chuyen khoan
Cap Nhat Hoc Phi
Xac nhan
Cap Nhat Ket Qua Ket Qua
Hình 13: Biều đồ trình tự Sinh Viên chuyển tiền tại ngân hàng
Trang 20Chuyen Khoan MaSoChuyen Khoan SoTien
Nguoi Chuyen Khoan NhanVienChuyenKhoan NgayChuyenKhoan Them Chuyen khoan() Sua Thong Tin Chuyen Khoan()
Xoa Thong Tin Chuyen Khoan()
LietKeThongTin Chuyen khoan()
LapBien lai Chuyen khoan()
SinhVien MaSV : String HoTen : String Lop : String Khoa : String HeHoc : String XemHocPhi() DongHocPhi() NhanBienLaiHocPhi() SinhVien()
HocPhi TenHocPhi : String MaSV : String TenSV : String Lop : String Khoa : String HeHoc : String SoTien : Float TimKiemHocPhi() LietKeHocPhi() CapNhatHocPhi()
P.KeHoachTaiVu DiaDiem MaSoGiaoDich CapNhatGiaoDich() XoaThongTinGiaoDich()
NoiNhan MaSoGiaoDich : String DiaDiemGiaoDich : String CapNhatThong Tin()
NguoiGiaoDich TenNguoiGiaoDich : String TenGiaoDich : String Them Yeu cau() Huy Yeu Cau()
KetQua Thanh Cong ThatBai Cap Nhat Ket Qua()
NhanVienNganHang
MaNV : String TenNV : String DiaChi : String DienThoai : String Them Giao Dich() Sua Giao Dich() Xoa Giao Dich() 1 n 1
1 n 1
Trang 21Hình 14: Biểu đồ lớp chi tiết sinh viên chuyển tiền tại ngân hàng
Cho Chuyen Tien Nhap Thong Tin Can Giao Dich
Cho Nhan Bien lai
Cho Thuc Hien Giao Dich
That Bai
Thanh Cong
Hình 16: Biều đồ trạng thái Sinh Viên Giao dịch tại ngân hàng
Trang 22Yeu Cau Gui
Tien
Xu Ly Thong
Tin Gui Tien
NopTien
Nhan Bien lai
Ket Thuc Gui
Tin Gui Tien
lap Bien lai
Nhan Bien lai
Da Gui Tien
Xac nhan Thong Tin Ngui Gui
Da Lap Bien lai
He Thong Ngan Hang Nhan Vien Ngan Hang
Nguoi giao Dich (Sinh Vien)
Hình 17: Biểu đồ hoạt động Sinh Viên chuyển tiền tại ngân hàng
Trang 23Biểu đồ thành phần:
Biểu đồ thành phần cho ta cái nhìn vật lý của mô hình, cho ta thấy cácthành phần phần mềm trong hệ thống và quan hệ giữa chúng, bao gồmcác đơn vị mã trình và cấu trúc các tệp
Một biểu đồ thành phần chỉ ra cấu trúc vật lý của các dòng lệnh (Code)theo khái niệm thành phần code Một thành phần code có thể là một tậptin source code, một thành phần nhị phân (Binary) hay một thành phầnthực thi được (Executable) Một thành phần chứa các thông tin về cáclớp logic hoặc các lớp mà nó thi hành, như thế có nghĩa là nó tạo ra mộtánh xạ từ hướng nhìn logic vào hướng nhìn thành phần Biểu đồ thànhphần cũng chỉ ra những sự phụ thuộc giữa các thành phần với nhau, trợgiúp cho công việc phân tích hiệu ứng mà một thành phần được thay đổi
sẽ gây ra đối với các thành phần khác
Các thành phần cho biểu đồ:
Quản lý Sinh Viên
Quản lý Nhân Viên
Quản lý học phí
Quản lý thu học phí
Các thành phần quản lý này sẽ thao tác trên CSDL của hệ thống nên chúng ta
có thành phần cài đặt CSDL Ngoài ra hệ thống cũng cần một các thành phầngiao tiếp với người dùng là Giao diện Thu học phí
Sau khi xác định xong các thành phần của chương trình ta vẽ và thêm cácphần tử khác vào các thành phần (đó là lớp, giao diện và đối tượng)
Trang 24QL Sinh Vien
QL Nhan Vien
QL Thu Hoc Phi
Hình 18: Biểu đồ thành phần sinh viên đóng tiền trực tiếpBiểu đồ thành phần trên được thiết kế theo hướng 3 tầng
Tầng thứ nhất là tầng giao diện Presentation bao gồm các thành phần
Giao diện thu học phí
Tầng thứ hai là tầng nghiệp vụ business_Logic_Layer bao gồm các thành phần
Trang 252 Biểu đồ triển khai
Biểu đồ triển khai mô tả kiến trúc vật lý của hệ thống, bao gồm các thiết
bị vật lý và các kết nối vật lý giữa chúng, biểu diễn sự triển khai các thànhphần phần mềm lên các thiết bị phần cứng, cũng như cách thực hiện cácchương trình trên các thiết bị này
Biểu đồ thành phần và biểu đồ triển khai mô hình hoá kiến trúc vật lýcủa hệ thống, mô tả chi tiết hệ thống về phương diện phần cứng và phần mềm,
là các biểu đồ cài đặt Biểu đồ triển khai chỉ ra kiến trúc vật lý của phần cứngcũng như phần mềm trong hệ thống Bạn có thể chỉ ra từng máy tính cụ thể vàtừng trang thiết bị cụ thể (node) đi kèm sự nối kết giữa chúng với nhau, bạncũng có thể chỉ ra loại của các mối nối kết đó Bên trong các nút mạng (node),các thành phần thực thi được cũng như các đối tượng sẽ được xác định vị trí
để chỉ ra những phần mềm nào sẽ được thực thi tại những nút mạng nào
Biểu đồ triển khai của hệ thống quản thu học phí được thiết kế theohướng 3 tầng
Trang 26( Tang Giao Dien)
Thu Hoc Phi
Ket Noi
CSDL May In
(Tang nghiep vu)
(Tang thao tac voi CSDL)
Hình 19: Biểu đồ triển khai quản lý thu học phí
VII) Phát sinh mã trình
Việc phát sinh mã trình giúp ích cho việc thiết kế chương trình sau này Nhiệm vụ của người phát triển sau khi Rose sinh mã trình
- Thu thập các tệp mã trình, viết mã trình cho các thao tác lớp
- Thiết kế giao diện đồ họa và xây dựng phần mềm
Sáu bước cơ bản để phát sinh mã trình
B1 Kiếm tra mô hình
Trang 27private int TenNV;
private int ChucVu;
private int DienThoai;
private int DiaChi;
public HocPhi theHocPhi[];
public P.QuanLyThuHocPhi theP.QuanLyThuHocPhi;
Trang 28//Source file: D:\\SinhVien.java
public class SinhVien extends NguoiGiaoDich
{
Trang 29private String Khoa;
private String HeHoc;
public HocPhi theHocPhi;