Sau thiêu kết, ảnh hưởng của nhiệt độ ủ và thời gian ủ đến một số tính chất vật lý của hệ gốm đã được khảo sát.. Ảnh hưởng của nhiệt độ ủ đến tớnh chất điện mụi gốm PZT- PZN- PMnN Hỡnh
Trang 1TẠP CHÍ KHOA HỌC, Đại học Huế, tập 73, số 4, năm 2012
ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ ĐỘ Ủ ĐẾN MỘT SỐ TÍNH CHẤT VẬT LÝ
CỦA HỆ GỐM PZT-PZN-PMnN
Lê Đại Vương, Hồ Thị Thanh Hoa, Nguyễn Thị Thu Hà, Phan Đình Giớ
Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế
Tóm tắt Hệ gốm 0,65PZT – 0,275PZN – 0,075PMnN đã được chế tạo theo công
nghệ gốm truyền thống kết hợp với phương pháp columbit Sau thiêu kết, ảnh hưởng của nhiệt độ ủ và thời gian ủ đến một số tính chất vật lý của hệ gốm đã được khảo sát Các kết quả thực nghiệm cho thấy với nhiệt độ ủ 7500C và thời gian ủ 6 giờ gốm có tính chất điện môi, sắt điện, áp điện khá tốt so với gốm không ủ: hệ số liên kết điện cơ k p = 0,51, k t = 0,44, hệ số phẩm chất cơ học Q m có giá trị cao (1104), hệ số tổn hao điện môi tanδ thấp (0,004) Như vậy gốm được ủ nhiệt với chế độ ủ thích hợp sẽ cải thiện đáng kể các tính chất vật lý của vật liệu
1 Mở đầu
Hệ vật liệu PZTPZN được nhiều nhà khoa học trong nước và thế giới quan tâm nghiên cứu trong những năm gần đây như 0,9PZT0,1PZN [7], 0,35Pb(Zn1/3Nb2/3)O3 0,65Pb(Zr0,47Ti0,53)O3 [5] do chúng có hằng số điện môi lớn, hệ số liên kết điện cơ kp
lớn, độ phân cực dư Pr lớn Tuy nhiên, hệ gốm PZTPZN có hệ số phẩm chất cơ học Qm chưa được cao, tổn hao điện môi tan tương đối lớn nên đã làm hạn chế ứng dụng của chúng trong một số ứng dụng về công suất [3, 7] Vì vậy, cần phải cải thiện hơn nữa các tính chất áp điện, nâng cao tính chất cơ học và giảm tổn hao điện môi của gốm PZT–PZN
Một số các công trình nghiên cứu gần đây đã chứng tỏ rằng sự kết hợp hai hệ PZT-PZN và PZT-PMnN với nhau là một phương pháp hiệu quả nhằm tạo một hệ vật liệu bốn thành phần vừa có tính chất điện cơ tốt (Qm lớn), tổn hao điện môi bé, tính chất sắt điện, áp điện tốt (kp lớn) và hằng số điện môi cao [4, 6]
Mới đây chúng tôi đã nghiên cứu chế tạo thành công hệ vật liệu PZT-PZN-PMnN có các tính chất vật lý khá tốt [1, 2] Để nâng cao hơn nữa các thông số của vật liệu, trong bài báo này sẽ trình bày một số kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của chế độ
ủ nhiệt đến một số tính chất vật lý của hệ gốm áp điện 0,65Pb(Zr0,47Ti0,53)O3– 0,275Pb(Zn1/3Nb2/3)O3– 0,075Pb(Mn1/3Nb2/3)O3, đồng thời xác định chế độ ủ tối ưu để
hệ vật liệu có tính chất điện môi tốt, áp điện mạnh, hệ số phẩm chất Qm lớn và tổn hao tan thấp
Trang 22 Thực nghiệm
Gốm được chế tạo theo công thức: 0,65Pb(Zr0,47Ti0,53)O3–0,275Pb(Zn1/3Nb2/3)O3
– 0,075Pb(Mn1/3Nb2/3)O3 bằng phương pháp chế tạo gốm truyền thống kết hợp với phương pháp columbit
Nguyên liệu ban đầu là các oxyt: PbO (99%), ZrO2 (99%), TiO2 (99%), Nb2O5
(99,9% Merck), ZnO (99%) và MnO2 (99%) Quá trình tổng hợp dung dịch rắn PZT– PZN–PMnN bao gồm hai giai đoạn sau:
Giai đoạn 1: Chế tạo hợp chất Columbit ZnNb2O6 và MnNb2O6 Trộn các oxit (ZnO, Nb2O5) và (ZnO, MnO2) nghiền trong 8 giờ và nung ở nhiệt độ 10500C trong 2 giờ để tạo thành các columbit ZnNb2O6 và MnNb2O6 tương ứng
Giai đoạn 2: Tổng hợp dung dịch rắn PZT-PZN-PMnN Trộn hỗn hợp Columbit
đã nghiền 6 giờ với hỗn hợp các oxyt PbO, ZrO2, TiO2 theo tỷ lệ ứng với mẫu Hỗn hợp sau khi nghiền trộn 8 giờ, được nung sơ bộ tại nhiệt độ 8500C trong 2 giờ, sau đó nghiền
16 giờ, ép thủy lực thành những viên có đường kính 12mm và nung thiêu kết tại nhiệt
độ 11500C trong 2 giờ Mẫu sau khi thiêu kết được ủ nhiệt trong 5 giờ tại các nhiệt độ
6500C, 7000C, 7500C và 8000C ký hiệu M1, M2, M3, M4 và được so sánh với mẫu không
ủ M0 Chọn nhiệt độ ủ tối ưu và ủ mẫu tại nhiệt độ tối ưu trong 3 giờ, 4 giờ, 5 giờ, 6 giờ,
7 giờ, ký hiệu mẫu tương ứng T1,T2, T2, T3, T4
Sự hình thành pha của các mẫu trước và sau khi ủ được nghiên cứu bởi phương pháp nhiễu xạ tia X (D8 ADVANCE) Tỷ trọng của gốm được xác định bằng phương pháp Archimedes Các mẫu gốm được tạo điện cực bằng bạc và phân cực trong dầu silicon tại nhiệt độ 1300C, điện trường 30 kV/cm trong 15 phút Các phổ dao động cộng hưởng và các thông số điện môi được đo từ các hệ đo tự động hóa HIOKI 3532, Impedance HP 4193A Đường trễ sắt điện được xác định bằng phương pháp Sawyer-Tower
3 Kết quả và thảo luận
3.1 Ảnh hưởng của nhiệt độ ủ đến tính chất vật lý của hệ gốm PZT- PZN- PMnN
3.1.1 Ảnh hưởng của nhiệt độ ủ đến mật độ gốm PZT- PZN- PMnN
Bảng 1 Sự phụ thuộc của mật độ gốm vào nhiệt độ ủ của các mẫu
Tỉ trọng (g/cm3) 7,75 7,76 7,80 7,86 7,82 Kết quả cho thấy, việc gia tăng nhiệt độ ủ đã cải thiện đáng kể mật độ gốm Khi tăng nhiệt độ ủ, mật độ gốm của các mẫu có xu hướng tăng và đạt cực đại ở nhiệt độ ủ
7500C (7,86g/cm3), sau đó giảm Có thể giải thích là quá trình ủ nhiệt đã làm biến đổi vi
Trang 3cấu trỳc trong vật liệu sau thiờu kết, loại bỏ cỏc sai hỏng, cỏc lỗ xốp làm cho cỏc hạt xếp chặt và đồng đều hơn do đú mật độ tăng Tuy nhiờn, khi nhiệt độ ủ cao do sự bay hơi của PbO nờn mật độ gốm giảm[10]
3.1.2 Ảnh hưởng của nhiệt độ ủ đến tớnh chất điện mụi gốm PZT- PZN- PMnN
Hỡnh 1 biểu diễn sự phụ thuộc của hằng số điện mụi tại nhiệt độ phũng đo tại tần
số 1kHz của cỏc mẫu theo nhiệt độ ủ
600 650 700 750 800 850 900
950 1000 1050 1100
Nhiệt độ ủ (0C)
Hỡnh 1 Sự phụ thuộc của hằng số điện mụi vào nhiệt độ ủ
Từ hỡnh 1 cho thấy, hằng số điện mụi tăng nhẹ khi nhiệt độ ủ tăng, đạt giỏ trị lớn nhất (1033) tại nhiệt độ ủ là 7500C Sau đú hằng số điện mụi giảm khi tiếp tục tăng nhiệt độ ủ Như võy, quỏ trỡnh ủ đó ảnh hưởng đỏng kể đến hằng số điện mụi của gốm
Trờn hỡnh 2 và 3 là sự phụ thuộc của hằng số điện mụi và tổn hao điện mụi vào nhiệt độ đo tại tần số 1kHz tương ứng với cỏc nhiệt độ ủ khỏc nhau
0 50 100 150 200 250
0
1000
2000
3000
4000
5000
6000
7000
8000
9000
10000
M4
M3
M2
M1
M0
Nhiệt độ T (0C)
Hỡnh 2 Sự phụ thuộc của hằng số điện mụi theo
nhiệt độ đo tại tần số 1kHz ứng với cỏc nhiệt độ
ủ khỏc nhau
0.00 0.02 0.04 0.06 0.08 0.10 0.12 0.14 0.16 0.18 0.20
0 50 100 150 200 250 300
M1 M4
M3 M2 M0
Nhiệt độ (0C)
Hỡnh 3 Sự phụ thuộc của tổn hao điện mụi
theo nhiệt độ của cỏc mẫu tại 1 kHz
Từ hỡnh 2 cho thấy, khi tăng nhiệt độ ủ đỉnh của hằng số điện mụi tăng và đạt giỏ
Trang 4trị cực đại (εmax = 8877) ứng với nhiệt độ ủ là 7500C Trong khi đú, tổn hao điện mụi giảm khi nhiệt độ ủ tăng và đạt giỏ trị nhỏ nhất (tan = 0,005) (hỡnh 5) Nếu tiếp tục tăng nhiệt độ ủ, εmax cỏc mẫu cú xu hướng giảm và tổn hao điện mụi tăng do sự bay hơi của chỡ dẫn đến tớnh chất điện mụi giảm [10]
3.1.3 Ảnh hưởng của nhiệt độ ủ đến tớnh chất ỏp điện gốm PZT- PZN- PMnN Hỡnh 4 và 5 biểu diễn ảnh hưởng của nhiệt độ ủ đến tớnh chất ỏp điện của gốm
PZT- PZN- PMnN
0.40
0.42
0.44
0.46
0.48
0.50
0.52
0.54
kt
Nhiệt độ ủ (0C)
kp
72 75 78 81 84 87 90 93
Hỡnh 4 Sự phụ thuộc của hệ số liờn kết điện
cơ k p , k t và hệ số ỏp điện d 31 vào nhiệt độ ủ
700 800 900 1000 1100 1200
Nhiệt độ ủ (0C)
0.005 0.006 0.007 0.008 0.009
Hỡnh 5 Sự phụ thuộc của hệ số phẩm chất Q m
và tổn hao điện mụi tan vào nhiệt độ ủ
Kết quả cho thấy, với mẫu khụng ủ, cỏc hệ số ỏp điện khỏ thấp: kp = 0,43, kt = 0,40, d31 = 77pC/N Khi tăng nhiệt độ ủ tớnh chất ỏp điện gia tăng Mẫu cú nhiệt độ ủ
750oC trong 5 giờ cú tớnh chất ỏp điện tốt nhất thể hiện ở hệ số liờn kết điện cơ cao (kp = 0,50), hệ số ỏp điện d31 = 92 pC/N, hệ số phẩm chất cơ học cao (Qm = 1095) và tổn hao điện mụi thấp (tan = 0,005)
Quỏ trỡnh ủ nhiệt cú tỏc dụng cung cấp năng lượng dưới dạng nhiệt cho cỏc trạng thỏi vi mụ về mặt cấu trỳc trong vật liệu sau thiờu kết, loại bỏ cỏc sai hỏng tạo ra do nhiệt độ thiờu kết cao và thay đổi quỏ nhanh (ở quỏ trỡnh hạ nhiệt độ thiờu kết) Bờn cạnh đú, cỏc lổ trống oxi, chỡ hỡnh thành sau thiờu kết sẽ được “lấp đầy”, làm giảm tớnh bất đồng nhất trong cấu trỳc vật liệu Tuy nhiờn, nếu nhiệt độ ủ quỏ lớn sẽ khụng thu được cỏc kết quả mong muốn mà thậm chớ cũn làm vật liệu xấu đi do sự bay hơi của PbO
Từ cỏc kết quả trờn nghiờn cứu ở trờn, chỳng tụi đó xỏc định nhiệt độ ủ thớch hợp cho hệ gốm là 7500C (mẫu M3)
3.2 Ảnh hưởng của thời gian ủ đến tớnh chất vật lý của hệ gốm PZT-PZN- PMnN
Với nhiệt độ ủ thớch hợp, thời gian ủ nhiệt là một yếu tố rất quan trọng đối với quỏ trỡnh ủ nhiệt mẫu sau thiờu kết Quỏ trỡnh tỏi tương tỏc giữa cỏc oxi, chỡ của mụi
Trang 5mạng phải cần thời gian đủ lõu Để nghiờn cứu ảnh hưởng của thời gian ủ đến tớnh chất vật lý của hệ gốm, chỳng tụi ủ mẫu ở nhiệt độ tối ưu 7500C và thay đổi thời gian ủ tương ứng là 3 giờ, 4 giờ, 5 giờ, 6 giờ và 7 giờ
7.70
7.75
7.80
7.85
7.90
7.95
Thời gian ủ (giờ)
3 )
Hỡnh 6 Sự phụ thuộc của mật độ gốm vào
thời gian ủ
900 950 1000 1050 1100 1150
Thời gian ủ (giờ)
Hỡnh 7 Sự phụ thuộc của hằng số điện mụi
vào thời gian ủ
Hỡnh 6 và 7 biểu diễn sự phụ thuộc của mật độ gốm và hằng số điện mụi ở nhiệt
độ phũng vào thời gian ủ nhiệt Kết quả cho thầy rằng, tại nhiệt độ ủ là 750oC và thời gian ủ là 6 giờ gốm cú mật độ lớn nhất (7,86 g/cm3) và hằng số điện mụi đạt giỏ trị cao nhất ( = 1100) Từ hỡnh 8 cũng cho thấy, tương ứng với nhiệt độ ủ là 750oC và thời gian ủ là 6 giờ, đỉnh của phổ hằng số điện mụi theo nhiệt độ cú giỏ trị lớn nhất (max = 10.802) Theo tỏc giả Mohan [13], quỏ trỡnh ủ nhiệt tại nhiệt độ và thời gian thớch hợp
đó làm giảm được lượng chỡ dư ở biờn pha nờn hằng số điện mụi tăng
0 2000 4000 6000 8000 10000 12000
Nhiệt độ T (0C)
T5 T4
T3 T2 T1
Hỡnh 8 Sự phụ thuộc của hằng số điện mụi vào nhiệt độ
tương ứng với thời gian ủ khỏc nhau
Để xỏc định tớnh chất ỏp điện của vật liệu, phổ cộng hưởng dao động radian và phổ cộng hưởng dao động theo bề dày của cỏc mẫu đó được đo ở nhiệt độ phũng Từ cỏc phổ dao động, hệ số liờn kết điện cơ k, k, hệ số ỏp điện d , hệ số phẩm chất Q đó
Trang 6được xỏc định Kết quả cho thấy, hệ số liờt kết điện cơ kp, kt và hệ số ỏp điện d31, hệ số phẩm chất Qm và tổn hao tan đều phụ thuộc của vào thời gian ủ nhiệt (hỡnh 9 và 10)
Khi thời gian ủ tăng, tớnh chất ỏp điện được cải thiện thể hiện ở giỏ trị kp, kt, Qm
đều tăng, tổn hao điện mụi tan giảm Ứng với thời gian ủ nhiệt là 6 giờ tại nhiệt độ
7500C cỏc tớnh chất vật lý của hệ đạt giỏ trị tốt nhất (hệ số liờt kết điện cơ kp = 0,51, kt = 0,44, hệ số ỏp điện d31 = 97 pC/N, hằng số điện mụi = 1.100, hệ số phẩm chất cơ Qm = 1.104 và tổn hao điện mụi tan = 0,004) Tuy nhiờn, nếu tiếp tục tăng thời gian ủ nhiệt, cỏc tớnh chất của hệ giảm Với thời gian ủ quỏ dài lượng PbO bay hơi càng nhiều là giảm tớnh chất của vật liệu
k
t
Thời gian ủ (giờ)
0.36
0.38
0.40
0.42
0.44
0.46
0.48
0.50
0.52
0.54
0.56
0.58
0.60
0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100 110 120
Hỡnh 9 Sự phụ thuộc của hệ số liờn kết điện
cơ k p , k t và hệ số ỏp điện d 31 vào thời gian ủ
760 800 840 880 920 960 1000 1040 1080 1120 1160 1200
Thời gian ủ (giờ)
0.003 0.004 0.005 0.006 0.007 0.008 0.009
Hỡnh 10 Sự phụ thuộc của hệ số phẩm chất
Q m và tổn hao điện mụi tan vào thời gian ủ
3.3 Ảnh hưởng của chế độ ủ nhiệt đến cấu trỳc và tớnh chất sắt điện của hệ gốm PZT- PZN- PMnN
Hỡnh 11 là giản đồ nhiễu xạ tia X của cỏc mẫu gốm PZT-PZN-PMnN trước và sau khi ủ nhiệt Như đó thấy, đối với mẫu chưa ủ nhiệt, cấu trỳc của gốm vẫn cũn tồn tại pha thứ hai PbO với hàm lượng khỏ nhỏ bờn cạnh pha perovskit chiếm đa số Khi mẫu được ủ nhiệt tại nhiệt độ 7500C trong 6 giờ pha PbO biết mất, gốm cú cấu trỳc đơn pha
G ố c 2 độ )
T rư ớc k hi ủ n hiệt
S a u k h i ủ n hiệ t
P b O d ư
Hỡnh 11 Ảnh hưởng của chế độ ủ nhiệt đến
cấu trỳc của gốm PZT- PZN- PMnN
-40 -30 -20 -10 0 10 20 30 40
Sau khi ủ nhiệt
2 )
Ec(kV /cm )
T rước khi ủ nhiệt
Hỡnh 12 Ảnh hưởng của chế độ ủ nhiệt đến
tớnh chất sắt điện của gốm PZT- PZN- PMnN
Trang 7Hình 12 là dạng đường trễ sắt điện của các mẫu gốm đo bằng phương pháp Sawyer-Tower Đường trễ có dạng đặc trưng của vật liệu sắt điện Từ dạng đường trễ của các mẫu, độ phân cực dư Pr và trường điện kháng Ec đã được xác định Bảng 2 là sự phụ thuộc của độ phân cực dư Pr và trường điện kháng Ec của các mẫu trước và sau khi
ủ nhiệt tại nhiệt độ 7500C trong 6 giờ
Bảng 2 Sự phụ thuộc của độ phân cực dư P r và trường điện kháng E c của các mẫu trước và sau
khi ủ nhiệt
Mẫu P r (C/cm 2 ) E c (kV/cm)
Trước khi ủ nhiệt 14,05 9,96 Sau khi ủ nhiệt 21,06 9,88
Từ bảng 2 cho thấy rằng, mẫu được ủ nhiệt có độ phân cực dư Pr lớn hơn và trường kháng Ec giảm hơn so với mẫu chưa ủ nhiệt Điều này hoàn toàn phù hợp với các kết quả nghiên cứu tính chất điện môi và áp điện của gốm Quá trình ủ nhiệt đã loại bỏ pha PbO dư làm cải thiện các tính chất điện môi, áp điện và sắt điện của vật liệu [13]
4 Kết luận
Ảnh hưởng của chế độ ủ nhiệt sau thiêu kết đến một số tính chất vật lý của hệ gốm PZT-PZN-PMnN đã được nghiên cứu Các kết quả đạt được như sau:
- Đã chế tạo thành công hệ gốm 0,65Pb(Zr0,47Ti0,53)O3 – 0,275Pb(Zn1/3Nb2/3)O3– 0,075Pb(Mn1/3Nb2/3)O3 có mật độ khá cao từ 7,75 g/cm3 khi chưa ủ Sau khi ủ nhiệt, mật
độ gốm tăng và đạt giá trị lớn nhất là (7,86g/cm3) ứng với nhiệt độ ủ là 7500C trong 6 giờ
- Tương ứng với nhiệt độ ủ là 7500C và thời gian ủ 6 giờ, mẫu có tính chất điện môi, áp điện và tính chất sắt điện tốt: kp = 0,51, kt = 0,44, d31 = 97 pC/N), hằng số điện môi = 1.100, hệ số phẩm chất cơ Qm = 1.104, tổn hao điện môi thấp (tan = 0,004) và
độ phân cực dư Pr = 21,06 C/cm2
Với các tính chất như trên, hệ gốm 0,65PZT – 0,275PZN – 0,075PMnN sau khi
ủ có thể ứng dụng để chế tạo các biến tử siêu âm công suất
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Phan Đình Giớ và Lê Đại Vương, Ảnh hưởng của nồng độ PMnN đến cấu trúc và các tính chất áp điện của gốm PZT-PZN-PMnN, Tạp chí khoa học Đại học Huế, số 65,
(2011), 63-71
2 Phan Đình Giớ và Lê Đại Vương, Tính chất điện môi, sắt điện của gốm PZT-PZN-PMnN, Tạp chí khoa học Đại học Huế, số 65, (2011), 53-61
3 Feng Gao, Li-hong Cheng, Rong-zi Hong, Jiaji Liu, Chun-juan Wang and Changsheng
Trang 8Tian, Crystal structure and piezoelectric properties of xPb(Mn 1/3 Nb 2/3 )O 3 – (0,2 − x)Pb(Zn 1/3 Nb 2/3 )O 3 – 0,8Pb(Zr 0,52 Ti 0,48 )O 3 ceramic, Ceramics International 35,
(2009), 1719–1723
4 Cheng-Che Tsai a, Sheng-Yuan Chub, Chih-Kuo Liang, Low-temperature sintered PMnN-PZT based ceramics using the B-site oxide precursor method for therapeutic transducers, Journal of Alloys and Compounds, (2009), 1-7
5 Phan Dinh Gio, Vo Duy Dan, Some dielectric, feroelectric, piezoelectric of 0,35PZN-0,65PZT ceramic, Journal of Alloys and Compounds, (2006)
6 Grinberg I., Shin Young-Han, and Rappe A.M, Molecular Dynamics Study of Dielectric Response in a Relaxor Ferroelectric, PRL 103, 2009
7 Houa Y D., Zhua M K., Tian C S., Yan H., Structure and electrical properties of PMZN–PZT quaternary ceramics for piezoelectric transformers, Sensors and Actuators
A 116, (2004), 455–460
8 Huiquiing Fan and Hyoun-Ee Kim, Effect of Lead content on the structure and electrical properties of Pb((Zn 1/3 Nb 2/3 ) 0,5 (Zr 0,47 Nb 0,53 ) 0,5 )O 3 ceramics, Journal.J Am
Ceram Soc 84 (3), (2001), 636-638
9 N Vittayakorn, N Chaiyo, R Muanghlua, A R Muangphanit and W C Vittayakorn,
Effect of Annealing on the Structure and Dielectric Properties in PZT-PCoN Ceramics,
Advanced Materials Research, Vols 55-57, (2008), 49-52
10 Huiqing Fan, Gun-Tae Park, Jong-Jin Choi, Jungho Ryu, and Hyoun-Ee Kim,
Preparation and improvement in the electrical properties of lead-zinc-niobate–based ceramics by thermal treatments, J Mater Res., Japan, Vol 17, No 1, (2002)
11 Xiaoli Wang, Zhengkui Xu and Haydn Chen, Microstucture and dielectric properties of PZN-PT-BT relaxor ferroelectric ceramics, CSJ Series – Publication of the ceramic
Society of Japan, (2002), 15-20
12 Xiaoli Wang, Haydn Chen, Effect of annealing on the dielectric properties of
PZN-PT-BT ceramics, Materials Science and Engineering B99, (2003), 36-40
13 D Mohan , Ram Prasad and S Banerjee, Effect of post sinter annealing on the dielectric constants of PMN and PFN, Materials Group, Bhabha Atomic Research
Centre, Mumbai-400 085, India, 2001
Trang 9INFLUENCE OF ANNEALING REGIMES ON SOME PHYSICAL PROPERTIES OF PZT-PZN-PMnN CERAMIC SYSTEM
Le Dai Vuong, Ho Thi Thanh Hoa, Nguyen Thi Thu Ha, Phan Dinh Gio
College of Sciences, Hue University
Abstract The 0,65PZT – 0,275PZN – 0,075PMnN ceramic system was
manufactured by using the columbite precursor method in combination with the conventional method After sintering, the effect of annealing time and temperature
on some physical properties of the system ceramics were investigated The experimental results showed that with the annealing temperature of 7500C and the annealing time of 6 hours, ceramics have good dielectric, ferroelectric, piezoelectric properties comparing with that without annealing: electromechanical coupling coefficient k p = 0,51, k t = 0,44 , mechanical quality factor Q m of high value (1104), dielectric loss factor tanδ low (0,004) This shows that after sintering, the ceramic heat annealed with the appropriate annealing regime will significantly improve the physical properties of the material