1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Sổ tay thuế việt nam 2012

23 244 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 528,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số ví dụ về chi phí không được khấu trừ bao gồm: • Khấu hao tài sản cố định không đúng theo các quy định hiện hành; • Phần chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, phần

Trang 1

www.pwc.com/vn

Sổ tay thuế Việt Nam 2012

Tóm lược về

Hệ thống thuế

Việt Nam

Trang 2

Tóm lược về hệ thống thuế Việt Nam

Sổ tay này cung cấp thông tin tóm lược dựa trên những văn bản pháp luật về thuế và thông lệ về thuế hiện hành bao gồm một số dự thảo và các giải pháp có liên quan đến các quy định pháp luật tính đến thời điểm 31/03/2012

Sổ tay này chỉ đưa ra những hướng dẫn tổng quát nhất Việc áp dụng các quy định có thể thay đổi tùy thuộc vào từng trường hợp và từng giao dịch cụ thể, do đó xin quý vị vui lòng liên hệ với các chuyên gia tư vấn về Thuế và Pháp luật của chúng tôi để được tư vấn cụ thể

Trang 3

4 5

Mục lục

Hệ thống thuế 6

• Tổng quan 6

Thuế thu nhập doanh nghiệp 7

• Thuế suất 7

• Ưu đãi thuế TNDN 7

• Xác định thu nhập chịu thuế TNDN 8

• Chi phí không được khấu trừ .8

• Chuyển lỗ .9

• Chuyển giá .10

• Quản lý thuế 10

• Chuyển lợi nhuận ra nước ngoài 11

Thuế nhà thầu nước ngoài 12

• Cổ tức 12

• Lãi tiền vay .12

• Tiền bản quyền, phí cấp phép, v.v… 12

• Dịch vụ vận tải và bốc dỡ 12

• Thanh toán cho nhà thầu nước ngoài 12

• Các hiệp định tránh đánh thuế hai lần .15

Thuế TNDN từ chuyển nhượng vốn 16

Thuế giá trị gia tăng 17

• Phạm vi áp dụng 17

• Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT 17

• Hàng hóa và dịch vụ không chịu thuế GTGT 18

• Thuế suất thuế GTGT 19

• Dịch vụ xuất khẩu .20

• Phương pháp tính thuế GTGT 20

• Chiết khấu và khuyến mãi 22

• Hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng nội bộ 22

• Quản lý thuế 22

• Hoàn thuế 22

• Hóa đơn thuế 22

Thuế tiêu thụ đặc biệt 23

• Giá tính thuế TTĐB 23

• Khấu trừ thuế TTĐB 23

• Thuế suất TTĐB 23

Thuế tài nguyên 25

Thuế bất động sản 25

Thuế bảo vệ môi trường 25

Thuế xuất khẩu và nhập khẩu 27

• Thuế suất 27

• Cách tính thuế .27

• Các trường hợp miễn thuế 28

• Hoàn thuế 28

• Thuế xuất khẩu 29

Thuế thu nhập cá nhân 30

• Đối tượng cư trú thuế 30

• Năm tính thuế .30

• Thu nhập từ tiền lương/tiền công 30

• Thu nhập ngoài tiền lương/tiền công 31

• Thu nhập không chịu thuế .31

• Khấu trừ thuế đã nộp tại nước ngoài 31

• Các khoản giảm trừ thuế 32

• Thuế suất 32

• Quản lý thuế .33

Các khoản đóng góp vào bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp 35

Thuế khác 36

Kiểm tra/thanh tra thuế và các mức phạt 36

Kế toán và kiểm toán 37

Phụ lục I: Các hiệp định tránh đánh thuế hai lần 38

Dịch vụ của PwC tại Việt Nam 41

Địa chỉ liên hệ 43

Trang 4

Hệ thống thuế

Tổng quan

Hầu hết các khoản đầu tư nước ngoài và các nhà đầu tư nước ngoài sẽ

chịu ảnh hưởng của những loại thuế sau đây:

• Thuế thu nhập doanh nghiệp;

• Các loại thuế nhà thầu;

• Thuế chuyển nhượng vốn;

• Thuế giá trị gia tăng;

• Thuế nhập khẩu;

• Thuế thu nhập cá nhân của nhân viên người Việt Nam và nhân viên

người nước ngoài; và

• Các khoản đóng góp vào bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và

bảo hiểm y tế

Ngoài ra, các loại thuế khác có thể có ảnh hưởng đến một số nhà đầu tư

nhất định, bao gồm:

• Thuế tiêu thụ đặc biệt;

• Thuế tài nguyên;

• Thuế bất động sản;

• Thuế xuất khẩu; và

• Thuế bảo vệ môi trường

Tất cả các loại thuế này đều được áp dụng trên phạm vi toàn quốc Việt

Nam hiện không áp dụng thuế ở cấp địa phương

Ưu đãi thuế TNDN

Ưu đãi thuế được áp dụng đối với các lĩnh vực khuyến khích đầu tư hoặc các địa bàn có điều kiện khó khăn về kinh tế xã hội Những lĩnh vực được Chính phủ Việt Nam khuyến khích đầu tư bao gồm giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường, công nghệ cao, nghiên cứu khoa học, đầu tư phát triển, phát triển cơ sở hạ tầng và sản xuất phần mềm máy tính

Hai mức thuế suất ưu đãi bao gồm: thuế suất 10% áp dụng trong thời hạn 15 năm và thuế suất 20% áp dụng trong thời hạn 10 năm tính từ khi doanh nghiệp bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh Khi hết thời hạn

áp dụng thuế suất ưu đãi, doanh nghiệp sẽ trở lại áp dụng thuế suất thuế TNDN phổ thông

Đối tượng nộp thuế có thể được hưởng những ưu đãi về miễn thuế hoặc giảm thuế Thời gian miễn thuế được tính liên tục trong một giai đoạn nhất định từ năm đầu tiên doanh nghiệp kinh doanh có thu nhập chịu thuế, tiếp sau đó là giai đoạn giảm thuế với thuế suất giảm ở mức 50%

so với mức thuế suất đang áp dụng Tuy nhiên, trong trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong vòng 3 năm đầu từ năm đầu tiên có doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, thì thời gian miễn thuế/giảm thuế được tính từ năm thứ tư kể từ khi doanh nghiệp đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh Các tiêu chí để được hưởng ưu đãi miễn

và giảm thuế được qui định cụ thể trong Luật thuế TNDN

Ngoài ra, các doanh nghiệp sản xuất, xây dựng, và vận tải sử dụng nhiều lao động nữ hoặc người dân tộc thiểu số được hưởng thêm các ưu đãi giảm thuế khác

Ưu đãi thuế TNDN không áp dụng đối với các khoản thu nhập khác, tuy nhiên định nghĩa về các khoản thu nhập khác này bao gồm rất nhiều các khoản thu nhập

Kể từ 01/01/2012, theo cam kết với Tổ chức Thương mại Thế giới, ưu đãi thuế TNDN áp dụng cho các doanh nghiệp dựa trên tỷ lệ xuất khẩu và tỷ

Trang 5

8 9

được hưởng ưu đãi thuế đáp ứng các điều kiện về tỷ lệ xuất khẩu có thể

lựa chọn và thông báo cho cơ quan thuế về ưu đãi thuế TNDN thay thế

cho thời gian còn lại

Xác định thu nhập chịu thuế TNDN

Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế được xác định bằng tổng doanh thu

thu được ở nước ngoài hay trong nước, trừ các khoản chi phí được trừ,

cộng với các khoản thu nhập chịu thuế khác

Đối tượng nộp thuế phải lập tờ khai quyết toán thuế TNDN vào cuối năm

tài chính trong đó thể hiện các khoản điều chỉnh giữa thu nhập chịu thuế

theo sổ sách kế toán và thu nhập chịu thuế theo mục đích tính thuế

Chi phí không được khấu trừ

Chi phí liên quan đến việc sản xuất, kinh doanh, có đầy đủ hóa đơn,

chứng từ hợp lệ và không thuộc danh sách các khoản chi phí không được

khấu trừ sẽ được xác định là chi phí được khấu trừ cho mục đích thuế

Một số ví dụ về chi phí không được khấu trừ bao gồm:

• Khấu hao tài sản cố định không đúng theo các quy định hiện hành;

• Phần chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, phần hàng

hóa sử dụng vượt mức tiêu hao hợp lý;

• Chi phí tiền lương, tiền công cho người lao động thực tế không chi trả

hoặc không được quy định cụ thể trong hợp đồng lao động hoặc thỏa

ước lao động tập thể;

• Các khoản trích lập quỹ nghiên cứu, phát triển khoa học và công

nghệ không theo quy định hiện hành;

• Trích, lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm (ngoại trừ cho các doanh

nghiệp không thuộc đối tượng đóng bảo hiểm thất nghiệp bắt buộc);

• Chi phí quản lý kinh doanh do doanh nghiệp nước ngoài phân bổ cho

các cơ sở thường trú tại Việt Nam không tuân theo các quy định hiện

hành;

• Tiền lãi vay tương ứng với phần vốn điều lệ chưa góp đủ theo tiến độ

góp vốn đã đăng ký;

• Phần chi phí lãi các khoản vay từ các đối tượng không phải là tổ chức

kinh tế hoặc tổ chức tín dụng, vượt quá 1,5 lần mức lãi suất cơ bản

do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay;

• Các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, nợ khó đòi, tổn thất đầu

tư tài chính, bảo hành sản phẩm, hoặc công trình xây dựng không

theo các quy định hiện hành;

• Phần chi phí quảng cáo, khuyến mãi (trừ một số khoản chi), chi phí

hội nghị/tiếp tân, tiền hoa hồng (trừ hoa hồng môi giới bảo hiểm, đại lý

bán hàng đúng giá và bán hàng đa cấp), chiết khấu thanh toán vượt quá 10% tổng chi phí được khấu trừ khác (với các doanh nghiệp mới thành lập trong 3 năm hoạt động đầu tiên, tỷ lệ này là 15% tổng chi phí được khấu trừ);

• Các khoản lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ trừ các khoản phải trả vào cuối năm tài chính;

• Các khoản tài trợ, ngoại trừ những khoản tài trợ cho giáo dục, y tế, thiên tai, hoặc tài trợ làm nhà tình nghĩa cho người nghèo;

• Các khoản tiền phạt vi phạm hành chính, các khoản tiền phạt khác;

• Thuế giá trị gia tăng (“GTGT”) đầu vào đã được khấu trừ hoặc hoàn, thuế TNDN và thuế thu nhập cá nhân

Đối với một số các công ty như các công ty bảo hiểm, kinh doanh chứng khoán, và xổ số kiến thiết, Bộ Tài chính có hướng dẫn cụ thể về các chi phí được khấu trừ khi tính thuế TNDN

Các cơ sở kinh doanh tại Việt Nam được phép trích lập và được khấu trừ quỹ Nghiên cứu và Phát triển Doanh nghiệp được trích tối đa 10% thu nhập trước thuế hàng năm để bổ sung quỹ này nếu thỏa mãn đầy đủ các điều kiện theo quy định

Doanh nghiệp không được phép chuyển lùi các khoản lỗ Việt Nam hiện không có qui định về hình thức cấn trừ lãi lỗ giữa các doanh nghiệp trong cùng một tập đoàn

Trang 6

Chuyển giá

Việt Nam có các qui định về chuyển giá, các quy định này liệt kê các

trường hợp được xác định là giao dịch được thực hiện bởi các bên liên

kết, đồng thời nêu rõ các phương pháp để xác định trị giá giao dịch theo

giá thị trường, ví dụ phương pháp so sánh giá giao dịch độc lập, phương

pháp giá vốn cộng lãi, phương pháp giá bán lại, phương pháp so sánh lợi

nhuận và phương pháp tách lợi nhuận

Theo định nghĩa rộng về các bên liên kết, ngưỡng tỉ lệ kiểm soát để xác

định mối quan hệ giữa các bên liên kết của Việt Nam thấp hơn so với

nhiều quốc gia khác (20%), và định nghĩa này cũng mở rộng hơn, bao

gồm cả các nhà cung cấp chính, khách hàng chính và các mối quan hệ

bảo lãnh chiếm tỷ trọng lớn giữa các bên không liên kết

Các yêu cầu lưu giữ tài liệu, thông tin đối với các giao dịch liên kết gồm

việc kê khai thường niên các giao dịch liên kết và các phương pháp xác

định giá đã sử dụng trong tờ khai về các giao dịch liên kết nộp cùng tờ

khai quyết toán thuế TNDN

Doanh nghiệp có các giao dịch với các bên liên kết phải lập và lưu giữ các

tài liệu liên quan đến vấn đề chuyển giá

Quản lý thuế

Thuế TNDN là loại thuế khai và tạm nộp theo quý chậm nhất vào ngày

thứ 30 của tháng đầu tiên của quý tiếp theo

Việc quyết toán thuế TNDN được thực hiện hàng năm Thời hạn nộp tờ

khai quyết toán thuế TNDN là trong vòng 90 ngày kể từ ngày kết thúc

năm tài chính Thời hạn thanh toán số tiền thuế TNDN phải nộp đồng thời

với thời hạn nộp tờ khai quyết toán TNDN

Trường hợp đối tượng nộp thuế có các chi nhánh phụ thuộc ở các tỉnh

khác nhau, chỉ cần nộp một tờ khai thuế TNDN duy nhất Tuy nhiên, các

doanh nghiệp sản xuất phải phân bổ các khoản tiền nộp thuế cho các cơ

quan thuế ở các tỉnh khác nhau nơi mà các doanh nghiệp sản xuất đó có

các chi nhánh sản xuất Cơ sở để phân bổ số thuế phải nộp tại từng chi

nhánh được căn cứ vào tỷ lệ chi phí của từng chi nhánh trên tổng chi phí

của doanh nghiệp

Năm tính thuế tiêu chuẩn là năm dương lịch Trong trường hợp doanh

nghiệp áp dụng năm tính thuế khác năm dương lịch, thì phải thông báo

với cơ quan thuế địa phương

Chuyển lợi nhuận ra nước ngoài

Các nhà đầu tư nước ngoài được phép chuyển lợi nhuận về nước vào cuối năm tài chính hoặc khi chấm dứt đầu tư tại Việt Nam Các nhà đầu

tư nước ngoài không được phép chuyển lợi nhuận về nước trong trường hợp doanh nghiệp được đầu tư có lỗ luỹ kế

Nhà đầu tư nước ngoài hoặc doanh nghiệp được đầu tư phải thông báo cho cơ quan thuế về kế hoạch chuyển lợi nhuận về nước ít nhất 7 ngày làm việc trước khi thực hiện việc chuyển lợi nhuận

Trang 7

Thuế nhà thầu nước ngoài (“NTNN”)

Thuế NTNN áp dụng cho các khoản thanh toán trên lãi tiền vay, tiền bản

quyền, phí cấp phép, hợp đồng thuê từ nước ngoài, phí bảo hiểm/tái bảo

hiểm, phí hàng không, các chi phí chuyển phát nhanh thanh toán cho các

công ty nước ngoài

Cổ tức

Cổ tức trả cho các cổ đông là doanh nghiệp nước ngoài không phải chịu

thuế nhà thầu hoặc bất kỳ loại thuế chuyển lợi nhuận nào khác

Lãi tiền vay

Lãi tiền vay trả cho các tổ chức nước ngoài phải chịu thuế nhà thầu với

mức thuế suất 5% Trước ngày 1 tháng 3 năm 2012, thuế suất 10% được

áp dụng cho các khoản vay từ các tổ chức nước ngoài trong khi đó trước

năm 1999 các khoản vay từ các tổ chức nước ngoài được miễn thuế

NTNN Các khoản vay từ Chính phủ hoặc các tổ chức của Chính phủ

nước ngoài có thể được miễn thuế NTNN nếu thỏa mãn các điều kiện áp

dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần được ký giữa hai nước hoặc dựa

trên Thỏa thuận riêng giữa các Chính phủ

Lãi trái phiếu (ngoại trừ trái phiếu được miễn thuế) và chứng chỉ tiền gửi

phải chịu thuế NTNN với mức thuế suất là 5% Chuyển nhượng trái phiếu

và chứng chỉ tiền gửi phải chịu mức thuế ấn định 0,1% tính trên tổng thu

nhập từ việc chuyển nhượng

Tiền bản quyền, phí cấp phép, v.v…

Thuế suất thuế NTNN áp dụng đối với tiền bản quyền, phí cấp phép trả

cho các tổ chức nước ngoài cho việc chuyển giao công nghệ là 10%

Khái niệm về chuyển giao công nghệ theo quy định hiện hành được định

nghĩa tương đối rộng

Dịch vụ vận tải và bốc dỡ

Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện dịch vụ vận tải là đối tượng chịu

thuế NTNN

Thanh toán cho nhà thầu nước ngoài

Doanh nghiệp Việt Nam (bao gồm cả doanh nghiệp có vốn đầu tư nước

ngoài) có trách nhiệm khấu trừ khoản thuế NTNN từ các khoản thanh

toán cho nhà thầu nước ngoài không đăng ký kinh doanh tại Việt Nam

Thuế NTNN áp dụng đối với các khoản thanh toán từ Việt Nam trừ việc cung cấp hàng hóa thuần túy (ví dụ giao hàng trước hoặc tại cửa khẩu Việt Nam, và không kèm theo dịch vụ được thực hiện tại Việt Nam), dịch

vụ được cung cấp và tiêu dùng ngoài Việt Nam, và một số dịch vụ khác được thực hiện hoàn toàn bên ngoài Việt Nam (ví dụ: dịch vụ sửa chữa một số phương tiện, máy móc nhất định, đào tạo, quảng cáo, tiếp thị, v.v…)

Các nhà thầu nước ngoài có thể lựa chọn một trong ba phương pháp nộp thuế sau đây: phương pháp khấu trừ, phương pháp ấn định tỷ lệ và phương pháp hỗn hợp

Phương pháp 1- Phương pháp khấu trừ

Các NTNN có thể đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nếu đáp ứng các yêu cầu sau đây:

• Có cơ sở thường trú hoặc là đối tượng cư trú thuế tại Việt Nam;

• Thời hạn kinh doanh tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên; và

• Áp dụng chế độ kế toán Việt Nam

Bên Việt Nam phải thông báo cho cơ quan thuế về việc NTNN sẽ nộp thuế theo phương thức khấu trừ trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày

ký hợp đồng

Nếu NTNN thực hiện cùng một lúc nhiều dự án, và có đủ điều kiện áp dụng phương pháp khấu trừ cho một dự án, thì phải áp dụng phương pháp khấu trừ cho các dự án khác của họ

Các NTNN sẽ nộp thuế TNDN ở mức thuế suất là 25% thu nhập chịu thuế ròng

Phương pháp 3 - Phương pháp hỗn hợp

Phương pháp hỗn hợp cho phép NTNN đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và theo đó vẫn kê khai và nộp thuế GTGT theo phương pháp thông thường (tức là thuế GTGT đầu ra trừ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ), nhưng nộp thuế TNDN theo các tỷ lệ ấn định.NTNN muốn áp dụng phương pháp hỗn hợp phải đảm bảo những điều

Trang 8

kiện sau:

• Có cơ sở thường trú hoặc là đối tượng cư trú thuế tại Việt Nam;

• Thời hạn kinh doanh tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên; và

• Tổ chức hạch toán kế toán theo các quy định và hướng dẫn về kế

toán của Bộ tài chính

Các tỷ lệ thuế GTGT và thuế TNDN ấn định được tóm tắt dưới đây:

Thuế suất

Ngành thuế GTGT Thuế suất suất thuế Thuế

TNDN

Thương mại: phân phối, cung cấp hàng

hóa, nguyên vật tư, máy móc và thiết bị

không kèm theo dịch vụ tại Việt Nam

Xây dựng, lắp đặt (**) không bao thầu cung

cấp nguyên vật liệu hoặc máy móc, thiết bị 5% 2%

Xây dựng, lắp đặt (**) bao thầu cung cấp

nguyên vật liệu hoặc máy móc, thiết bị đi

Cho thuê máy móc và thiết bị 5% 5%

Cho thuê máy bay, tàu biển (kể cả linh

kiện, phụ tùng)

Không quy định cụ

Ngành thuế GTGT Thuế suất suất thuế Thuế

TNDN

Tái bảo hiểm, hoa hồng nhượng tái bảo

Chuyển nhượng chứng khoán Miễn thuế 0,1%Dịch vụ tài chính phái sinh Miễn thuế 2%Hoạt động sản xuất, các hoạt động kinh

Các hiệp định tránh đánh thuế hai lần

Thuế suất thuế nhà thầu như trình bày ở trên có thể thay đổi và được điều chỉnh theo các hiệp định tránh đánh thuế hai lần có liên quan Trong trường hợp cụ thể, mức thuế TNDN ấn định có thể được miễn hoặc giảm xuống dựa trên các hiệp định tránh đánh thuế hai lần

Việt Nam đã ký hiệp định tránh đánh thuế hai lần với hơn 60 nước và một

số Hiệp định khác đang ở trong giai đoạn xây dựng và đàm phán Những hiệp định đã có hiệu lực bao gồm các hiệp định ký với các nước như Úc, Pháp, Đức, Nhật, Hàn Quốc, Malaysia, Hà Lan, Singapore, Thái Lan, Hồng Kông và Vương quốc Anh, v.v… Điểm đáng chú ý là Việt Nam chưa

ký hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Hoa Kỳ Xin vui lòng tham khảo Phụ lục I - Các hiệp định tránh đánh thuế hai lần quan trọng

Trang 9

16 17

Thuế TNDN từ chuyển nhượng vốn

Thu nhập từ việc chuyển nhượng vốn (trừ cổ phiếu) vào doanh nghiệp

có vốn đầu tư nước ngoài hoặc doanh nghiệp Việt Nam phải chịu thuế

TNDN 25% Thu nhập chịu thuế được xác định dựa trên giá chuyển

nhượng trừ đi giá vốn (hoặc giá trị ban đầu của khoản vốn góp trong lần

chuyển nhượng đầu tiên) và trừ đi các chi phí chuyển nhượng

Trong trường hợp bên bán là một tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài,

người mua phía Việt Nam có trách nhiệm giữ lại khoản thuế liên quan

từ khoản tiền thanh toán cho bên bán và nộp cho cơ quan thuế Trong

trường hợp cả bên mua và bán là tổ chức nước ngoài, doanh nghiệp Việt

Nam có phần lãi suất được chuyển nhượng phải chịu trách nhiệm cho

các thủ tục về thuế TNDN từ chuyển nhượng vốn Bên mua phải thực

hiện kê khai và nộp thuế từ chuyển nhượng vốn vào ngân sách nhà nước

trong vòng 10 ngày kể từ ngày việc chuyển nhượng được chấp thuận

Việc chuyển nhượng chứng khoán (trái phiếu, cổ phiếu của công ty cổ

phần đại chúng, v.v…) chịu thuế TNDN ở mức ấn định bằng 0,1% trên

tổng doanh thu từ việc chuyển nhượng

Thuế giá trị gia tăng

Ngoài ra, hàng hóa nhập khẩu cũng phải chịu thuế GTGT Doanh nghiệp

có nghĩa vụ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu cho cơ quan hải quan cùng với thuế nhập khẩu

Thuế GTGT phải nộp được xác định bằng thuế GTGT đầu ra trừ đi thuế GTGT đầu vào được khấu trừ phát sinh từ việc mua hàng hóa và dịch vụ

Để khấu trừ thuế GTGT đầu vào, đối tượng nộp thuế phải có đầy đủ hóa đơn thuế GTGT hợp lệ do bên bán cung cấp

Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT

Đây là nội dung mới được giới thiệu trong năm 2012 Trong trường hợp này, thuế GTGT đầu ra không phải kê khai và nộp trong khi thuế GTGT đầu vào liên quan đến khoản mua hàng vẫn được khấu trừ Những trường hợp này bao gồm:

• Hàng hóa, dịch vụ cung cấp ở ngoài Việt Nam (bao gồm cả giao dịch giữa hai đối tượng nộp thuế là Việt Nam), trừ một số hoạt động vận tải quốc tế;

• Các khoản thu về tiền bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác;

• Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ của

tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam và dịch vụ được cung cấp tại nước ngoài, bao gồm: sửa chữa phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị; quảng cáo, tiếp thị; xúc tiến đầu tư và thương mại; hoạt động môi giới, đào tạo; một số dịch vụ viễn thông quốc tế;

• Một số hình thức góp vốn bằng tài sản;

• Tài sản cố định được điều chuyển giữa công ty mẹ và công ty con, hoặc giữa các thành viên cùng công ty mẹ;

• Thu đòi người thứ ba của hoạt động bảo hiểm;

• Các khoản thu hộ không liên quan đến việc bán hàng hoá, dịch vụ của cơ sở kinh doanh (Ví dụ nếu Doanh nghiệp A mua hàng hoá/dịch

vụ từ Doanh nghiệp B, nhưng trả tiền cho Doanh nghiệp C và sau đó Doanh nghiệp C trả tiền cho Doanh nghiệp B thì khoản thanh toán

Trang 10

Doanh nghiệp C trả cho Doanh nghiệp B không thuộc đối tượng chịu

thuế GTGT);

• Doanh thu hoa hồng được hưởng từ hoạt động (i) đại lý bán đúng giá

quy định của bên giao đại lý hưởng hoa hồng của dịch vụ: bưu chính,

viễn thông, bán vé xổ số, vé máy bay, ô tô, tàu hỏa, tàu thủy; đại lý

vận tải quốc tế; (ii) đại lý của các dịch vụ ngành hàng không, hàng hải

mà được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%; (iii) đại lý bảo hiểm;

• Doanh thu hoa hồng đại lý được hưởng từ hoạt động đại lý bán hàng

hoá, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT

Hàng hóa và dịch vụ không chịu thuế GTGT

Những loại hàng hóa và dịch vụ không chịu thuế GTGT theo quy định

bao gồm:

• Một số sản phẩm nông nghiệp;

• Giàn khoan, máy bay và tàu thủy thuộc loại trong nước chưa sản xuất

được nhập khẩu tạo tài sản cố định, hoặc để thuê của nước ngoài;

• Chuyển nhượng quyền sử dụng đất;

• Các công cụ tài chính phái sinh, các dịch vụ tín dụng (bao gồm cả phát

• Một số dịch vụ bảo hiểm (bao gồm bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm

sức khỏe, bảo hiểm nông nghiệp và tái bảo hiểm);

• Dịch vụ y tế;

• Dạy học, dạy nghề;

• Xuất bản và phát hành báo, tạp chí, và một số loại sách;

• Một số dịch vụ/sản phẩm văn hóa, nghệ thuật, thể thao;

• Vận chuyển hành khách bằng xe buýt công cộng;

• Chuyển giao công nghệ và dịch vụ phần mềm, ngoại trừ phần mềm

xuất khẩu được hưởng thuế suất 0%;

• Vàng nhập khẩu dưới dạng miếng chưa được chế biến thành đồ trang

sức;

• Các sản phẩm khoáng sản xuất khẩu chưa qua chế biến, như dầu thô,

đá, cát, đất hiếm, đá hiếm, v.v;

• Thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dụng trong nước chưa

nghiên cứu và phát triển công nghệ;

• Thiết bị, máy móc, phụ tùng, phương tiện vận tải chuyên dụng và các nguyên vật liệu cần thiết phục vụ hoạt động tìm kiếm, thăm dò và phát triển các mỏ dầu và khí (mà trong nước chưa sản xuất được);

• Hàng hóa nhập khẩu trong các trường hợp sau đây: hàng viện trợ quốc tế không hoàn lại, bao gồm cả hàng viện trợ từ chương trình Viện trợ Phát triển Chính thức (ODA), tặng phẩm của tổ chức nước ngoài cho các cơ quan chính phủ và cho các cá nhân (theo định mức)

Thuế suất thuế GTGT

Có ba mức thuế suất thuế GTGT như sau:

0% Mức thuế suất này áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu bao gồm hàng hóa bán cho doanh nghiệp không có cơ sở thường trú tại Việt Nam (bao gồm cả các doanh nghiệp trong khu phi thuế quan), hàng gia công xuất khẩu, hàng hóa bán cho cửa hàng miễn thuế, dịch vụ xuất khẩu hoặc xuất khẩu tại chỗ, hoạt động xây dựng và lắp đặt được thực hiện ở nước ngoài hoặc dành cho các doanh nghiệp chế xuất, các dịch vụ hàng không, hàng hải và vận tải quốc tế

5% Mức thuế suất này áp dụng chung cho các ngành và lĩnh vực của nền kinh tế có liên quan với việc cung cấp các loại hàng hóa và dịch vụ thiết yếu, bao gồm: nước sạch; sản xuất phân bón; dụng

cụ giảng dạy; sách; thực phẩm; thuốc chữa bệnh và trang thiết

bị y tế, thực phẩm chăn nuôi; các loại sản phẩm và dịch vụ nông nghiệp; các dịch vụ khoa học/kỹ thuật; mủ cao su, đường và các sản phẩm phụ

10% Đây được coi là mức thuế suất “phổ thông” áp dụng cho các hoạt động là đối tượng chịu thuế GTGT không được quy định là đối tượng không chịu thuế hoặc đối tượng không phải kê khai, tính và nộp thuế GTGT, hoặc đối tượng được hưởng mức thuế suất 0% hoặc 5%

Nếu không xác định được một mặt hàng thuộc loại hàng hóa nào theo biểu thuế quy định, thì cơ sở kinh doanh phải tính và nộp thuế GTGT theo mức thuế suất cao nhất cho loại hàng hóa cụ thể mà doanh nghiệp cung cấp

Trang 11

20 21

Dịch vụ xuất khẩu

Các dịch vụ cung cấp cho các doanh nghiệp ở nước ngoài, bao gồm

cả các doanh nghiệp trong các khu phi thuế quan, sẽ được hưởng thuế

GTGT 0% nếu doanh nghiệp nước ngoài đáp ứng các điều kiện sau đây:

• Không có cơ sở thường trú tại Việt Nam (Cơ sở thường trú không

được định nghĩa trong các quy định về thuế GTGT, do đó định nghĩa

về cơ sở thường trú thường theo quy định về thuế TNDN sẽ được áp

dụng trong các trường hợp này); và

• Không phải là đối tượng đăng ký hoặc nộp thuế GTGT tại Việt Nam

Để được áp dụng mức thuế suất 0% đối với hàng hóa và dịch vụ xuất

khẩu (trừ các dịch vụ vận tải quốc tế), có nhiều yêu cầu về tài liệu chứng

minh, ví dụ hợp đồng, tờ khai hải quan (áp dụng riêng đối với hàng hóa

xuất khẩu) và văn bản xác nhận bằng văn bản của doanh nghiệp nước

ngoài chứng minh doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú

và không phải đối tượng nộp thuế GTGT ở Việt Nam (áp dụng riêng đối

với dịch vụ xuất khẩu)

Một số dịch vụ không đủ điều kiện để hưởng mức thuế suất thuế GTGT

0%, cụ thể như: quảng cáo, khách sạn, hội nghị, giải trí, du lịch lữ hành

và một số dịch vụ cụ thể khác cung cấp cho doanh nghiệp trong khu vực

phi thuế quan, bao gồm dịch vụ cho thuê nhà; dịch vụ vận chuyển đưa

đón người lao động; dịch vụ ăn uống

Phương pháp tính thuế GTGT

Có 2 phương pháp tính thuế GTGT là phương pháp khấu trừ và phương

pháp trực tiếp

Phương pháp 1 - Phương pháp khấu trừ

Phương pháp này áp dụng cho các cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ

chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế

toán, hóa đơn, chứng từ và đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu

Thuế GTGT đầu ra được xác định bằng giá tính thuế của hàng hóa dịch

vụ chịu thuế (chưa bao gồm thuế) nhân với thuế suất thuế GTGT Đối

với hàng hóa nhập khẩu, giá tính thuế là giá nhập tại cửa khẩu cộng với

(+) thuế nhập khẩu (nếu có), cộng với (+) thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) cộng với thuế bảo vệ môi trường (nếu có) Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp (trừ bất động sản), giá tính thuế là giá bán trả một lần chưa có thuế GTGT của hàng hóa đó, không bao gồm khoản lãi trả góp, trả chậm

• Thuế GTGT đầu vào được khấu trừĐối với hàng nhập khẩu, việc thuế GTGT đầu vào được khấu trừ được xác định dựa trên ngày thanh toán cho Hải quan Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ có thể được kê khai và khấu trừ trong vòng 6 tháng kể từ tháng phát sinh Điều kiện để khấu trừ thuế GTGT đầu vào là việc thanh toán phải được thực hiện qua ngân hàng, trừ trường hợp hàng hóa mua

có trị giá thấp hơn 20 triệu đồng hoặc trong một số trường hợp doanh nghiệp chứng minh việc thanh toán được thực hiện theo phương thức

bù trừ Thuế GTGT đầu vào giữ lại từ những khoản thanh toán cho các NTNN (theo chế độ thuế NTNN) cũng được khấu trừ khi tính thuế Khoản thuế GTGT đầu vào của các doanh nghiệp cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ không chịu thuế không được khấu trừ Ngược lại, đối với doanh nghiệp cung cấp hàng hóa và dịch vụ chịu thuế suất 0% hoặc thuộc đối tượng không phải kê khai và tính thuế GTGT (việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ vẫn được coi là thuộc hệ thống thuế GTGT), thì thuế GTGT đầu vào của các doanh nghiệp này vẫn được khấu trừ Trong trường hợp một doanh nghiệp vừa có doanh thu chịu thuế GTGT và doanh thu không chịu thuế GTGT, thì doanh nghiệp đó chỉ có thể khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với phần hàng hóa hoặc dịch vụ đầu vào được sử dụng trong hoạt động chịu thuế GTGT

Phương pháp 2 – Phương pháp trực tiếp

Phương pháp này áp dụng đối với các cá nhân, hộ kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng

từ theo quy định của pháp luật; tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không theo Luật Đầu tư, và hoạt động kinh doanh mua bán vàng, bạc,

đá quý và ngoại tệ

Số thuế GTGT phải nộp = dịch vụ chịu thuế bán raGTGT của hàng hóa, x thuế GTGTThuế suất Trường hợp trong kỳ tính thuế phát sinh GTGT âm từ hoạt động kinh doanh vàng, bạc, đá quý thì được tính bù trừ vào GTGT dương của hoạt động kinh doanh vàng, bạc, đá quý trong cùng kỳ đó Trường hợp không

có phát sinh GTGT dương hoặc GTGT dương không đủ bù trừ GTGT âm thì được kết chuyển để trừ vào GTGT của kỳ sau trong năm nhưng không được kết chuyển tiếp sang năm sau

Ngày đăng: 06/12/2015, 06:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w