1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Quản lý dự án phần mềm

35 279 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 149,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dự án Dự án là một tập hợp các công việc, được thực hiện bởi một tập thể, nhằm đạt được một kết quả dự kiến, trong một thời gian dự kiến, với một kinh phí dự kiến..  Phải dự kiến nguồn

Trang 2

Tài liệu tham khảo

Software Engineering - A Practitioner's Approach, Roger S

Pressman, International Edition, 2002

Software Engineering with Student Project Guidance,

Barbee Teasley Mynatt Prentice, Hall International Editions, 2002

Software Project Management For Small to Medium Sized Projects John J Rakos - Prentice-Hall, 2002

Software Project Management in Practice, Pankaj Jalote,

Addison Wesley, 2002.

Project Management, Gary R Heerkens, McGraw-Hill,

2002.

Effective Project Management, Robert Wysocki, Rudd

McGary, 3rd Edition, Wiley Publishing, 2003

Trang 3

Nội dung trình bày

Trang 4

Bài tập lớn +thảo luận

 Xây dựng các tài liệu quản lý dự án, lên kịch bản cho dự án

 Ứng dụng các công cụ trong quản lý dự án

 Các ứng dụng hoàn chỉnh

Trang 5

Dự án

 Dự án là một tập hợp các công việc, được thực hiện bởi một tập thể, nhằm đạt được một kết quả dự kiến, trong một thời gian dự kiến, với một kinh phí dự kiến

 Phải dự kiến nguồn nhân lực

 Phải có ngày bắt đầu, ngày kết thúc

 Phải có kinh phí thực hiện công việc

 Phải mô tả được rõ ràng kết quả (output) của

Trang 6

Dự án CNTT

 Dự án CNTT = DA liên quan đến phần cứng, phần mềm, và mạng

 thuộc tính của dự án IT:

 Kết quả bàn giao có thể là ít hữu hình

 Phạm vi có thể khó kiểm soát

 Kỹ năng, kinh nghiệm, thái độ và kỳ vọng trái ngược nhau

 Có thể bất đồng về mục tiêu kinh doanh

 Thay đổi quan trọng về tổ chức

 Các yêu cầu, phạm vi, và lợi nhuận chính xác

Trang 7

Các giai đoạn của dự án CNTT

Xác định tìm hiểu để có đánh giá khởi đầu.

Trang 8

 Tạo ra một sản phẩm xác định

 Có ngày khởi đầu và ngày kết thúc

 Đội ngũ nhiều chuyên môn khác nhau

 Khó trao đổi

 Ngại chia sẻ thông tin

 Đội hình tạm thời

 Khó xây dựng ngay 1 lúc tinh thần đồng đội

 Khó có điều kiện đào tạo thành viên trong nhóm, trong khi cần phải sẵn sàng ngay

Hoạt động dự án

Trang 9

 Dự án chỉ làm 1 lần

 Làm việc theo kế hoạch trong một chi phí được phê duyệt

 Bị huỷ nếu không đáp ứng mục tiêu, yêu cầu

 Ngày kết thúc và chi phí được tính theo dự kiến

và phụ thuộc vào sự quản lý

Hoạt động dự án

Trang 10

Dự án kết thúc khi

 Hoàn thành mục tiêu đề ra và nghiệm thu kết quả (kết thúc tốt đẹp) trước thời hạn

 Hết kinh phí trước thời hạn (Kết thúc thất bại)

 Đến ngày cuối cùng (nếu tiếp tục nữa cũng không còn ý nghĩa)

Trang 11

 Sản phẩm DA giải quyết được vấn đề.

 Được tham gia vào quá trình QL DA.

 Người quản lý hài lòng với tiến độ.

Trang 14

Quản lý dự án là gì?

 Quản lý dự án là “ứng dụng kiến thức, kỹ năng, công cụ và kỹ thuật vào các hoạt động dự án để thỏa mãn các yêu cầu của dự án

 Môt dự án được quản lý tốt, tức là khi kết thúc phải thoả mãn được chủ đầu tư về các mặt: thời hạn, chi phí và chất lượng kết quả.

Trang 15

Các nguyên lý trong QLDA

Trang 16

Các nguyên lý trong QLDA

 Tài liệu cô đọng và có chất lượng (quá nhiều tài liệu tức là có quá ít thông tin!!!)

 Kết quả quan trọng hơn công cụ hay kĩ thuật (thực dụng)

 Tạo ra các độ đo tốt (để có đánh giá đúng)

 Suy nghĩ một cách nhìn xa trông rộng

 Cải tiến liên tục (kế hoạch không xơ cứng)

Trang 17

Lợi ích của QLDA

 Kiểm soát tốt hơn các tài nguyên tài chính,

thiết bị và con người

 Cải tiến quan hệ với khách hàng

 Rút ngắn thời gian triển khai

 Giảm chi phí

 Tăng Chất lượng và độ tin cậy

 Tăng Lợi nhuận

 Cải tiến năng suất lao động

 Phối hợp nội bộ tốt hơn

Trang 19

Các phong cách quản lý dự án

 Quản lí theo kiểu đối phó: Sau khi vạch kế hoạch rồi, phó mặc cho anh em thực hiện, không quan tâm theo dõi Khi có chuyện gì xảy ra mới nghĩ cách đối phó

 Quản lí theo kiểu mất phương hướng: Một đề tài nghiên cứu khoa học: Không có sáng kiến mới,

cứ quanh quẩn với các phương pháp cũ, công

Trang 20

Các phong cách quản lý dự án

 Quản lý theo kiểu ko có kế hoạch, nước đến chân mới nhảy: Không lo lắng đến thời hạn giao nộp sản phẩm, đến khi dự án sắp hết hạn thì mới lo huy động thật đông người làm cho xong

 Quản lý chủ động, tích cực: Suốt quá trình thực hiện dự án không bị động về kinh phí, nhân lực

và tiến độ đảm bảo (lý tưởng)

Trang 21

Quản lý dự án thụ động

 QLDA luôn đứng sau các mục tiêu của dự án

 Hấp tấp, bị kích động, tương lai ngắn hạn

 Khi làm quyết định, chỉ nghĩ đến các khó khăn trở ngại tạm thời, trước mắt, không nghĩ đến liệu rằng đó có phải là 1 bước đi đúng hay không.

 Không kiểm soát được tình thế Nhiều khi phải thay đổi kế hoạch và tổ chức

Trang 22

Hậu quả của quản lý dự án thụ động

 Kết quả thu được không ổn định

 Tinh thần làm việc không cởi mở, hợp tác

 Năng suất thấp, công việc không chạy

 Rối loạn trong điều hành, người quản lý

dự án chạy theo dự án

 Không sử dụng hiệu quả tài nguyên

 Hồ sơ dự án kém chất lượng

 Chậm tiến độ, tiêu vượt quá kinh phí

 Chất lượng dự án không đảm bảo

Trang 23

Một số vấn đề lưu ý

 Quản lý dự án thành công chính là vấn đề về con người

 Tìm được ra được thuận lợi và khó khăn khi triển khai

 Người khác có cách nhìn khác nhau, nhìn bản chất, không tin hiện tượng

 Thiết lập kế hoạch chỉnh sửa dễ dàng

 Phải có cơ chế chịu trách nhiệm dám đối mặt với sự kiện

 Sử dụng quản trị để hỗ trợ cho các mục đích của dự án

 Thường xuyên cập nhật mục đích và mục tiêu DA để ko

bị chệch hướng

Trang 24

Các bên tham gia DA

 Là tất cả những ai có liên quan hoặc bị ảnh hưởng bởi các hoạt động của dự án.

Trang 25

Bảng phân vai trong dự án

 Người quản lí dự án (PM-Project Manager): Chịu trách nhiệm chính về kết quả của dự án Có vai trò chủ chốt trong việc xác định các mục đích và mục tiêu, xây dựng các kế hoạch dự án, đảm bảo dự án được thực hiện có hiệu lực và hiệu quả

 Người tài trợ dự án (PS-Project sponsor) Cấp tiền cho dự án hoạt động, phê duyệt dự án, quyết định cho dự án đi tiếp hay cho chết giữa chừng.

 Tổ dự án (PT - Project team) Hỗ trợ cho PM để thực hiện thành công dự án Bao gồm những người vừa có kỹ năng

Trang 26

Bảng phân vai trong dự án

 Khách hàng (Client): Thụ hưởng kết quả dự án Nêu yêu cầu, cử người hỗ trợ dự án Là người chủ yếu nghiệm thu kết quả dự án

 Ban lãnh đạo (Senior Mangement): Bổ nhiệm PM và PT, tham gia vào việc hình thành và xây dựng dự án

 Các nhóm hỗ trợ (có thể có nhiều hay ít, tuỳ từng dự án) Ban điều hành (Steering Committee), nhóm tư vấn, nhóm kỹ thuật, nhóm thư ký,

Trang 27

Bảng phân vai trong dự án

Trang 28

Trở ngại về nhân sự cho quản

Trang 29

Tiêu chí chọn nhân sự cho dự án

 Kiến thức kỹ thuật

 Chuyên môn đặc biệt

 Đã có kinh nghiệm

 Đã tham gia dự án nào chưa?

 Quyền lực của phòng, ban của người đó?

 Hiện có tham gia dự án nào khác không?

 Khi nào kết thúc?

Trang 30

Tiêu chí chọn nhân sự cho dự án

 Khối lượng công việc chuyên môn hiện nay

 Quan hệ đồng nghiệp

 Có hăng hái tham gia

 Có truyền thống làm việc với hiệu quả cao

không?

 Có ngăn nắp và quản lý thời gian tốt không?

 Có tinh thần trách nhiệm không?

 Có tinh thần hợp tác không?

Trang 32

 Động viên, khuấy động tinh thần làm việc, hỗ trợ cho mọi người

 Định hướng công việc: Bao gồm điều phối, theo dõi,

Trang 35

Kết luận

 Không có dự án hoàn hảo Các vấn đề luôn nảy sinh Tốt nhất dự kiến các vấn đề

 Cách tiếp cận tốt là xác định: Cái gì, Khi nào,

ở đâu, Thế nào (Xác định) (Lập kế hoạch)

 Tiếp đến là phối hợp tài nguyên (Tổ chức)

 Cần đánh giá (Kiểm soát)

 Cuối cùng là (Kết thúc)

Bao quát tất cả là (Lãnh đạo)

Ngày đăng: 06/12/2015, 03:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phân vai trong dự án - Quản lý dự án phần mềm
Bảng ph ân vai trong dự án (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN