1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Điều trị bênh ung thư đại tràng

6 389 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 300,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐIỀU TRỊ UNG THƯ ĐẠI TRÀNG Cập nhật theo NCCN Clinical practice Guidelines in Oncology 2008 BV.NHÂN DÂN GIA ĐỊNH Hóa trị tùy giải phẫu bệnh lý Polyp đại tràng có tế bào ung thư xâm nhậ

Trang 1

ĐIỀU TRỊ UNG THƯ ĐẠI TRÀNG

(Cập nhật theo NCCN Clinical practice Guidelines in Oncology 2008)

BV.NHÂN DÂN GIA ĐỊNH

Hóa trị tùy giải phẫu bệnh lý

Polyp đại tràng có tế bào ung thư xâm nhập

cắt đại tràng nguyên

khối kèm hạch vùng

Theo dõi

Mẫu cắt trọn, đặc điểm

mô học thuận lợi và bờ cắt tốt

Mẫu cắt không trọn, hoặc

đặc điểm mô học không

thuận lợi hay bờ cắt

không tốt

Nội soi đại tràng: đánh dấu

vị trí polyp (lúc ns hay trong 2 tuần)

Polyp không

Bờ cắt còn tế bào ung thư

Bờ cắt hết tế bào ung thư

Trang 2

Công thức hóa trị cho bệnh tiến triển

Hóa trị và theo

dõi theo phân

giai đoạn GPB

điều trị giảm nhẹ Làm HMNT

cắt đại tràng nguyên

khối kèm hạch vùng

Không thể cắt được hay không thể mổ được

cắt được, đang tắc ruột cắt được, không tắc ruột

Xét nghiệm tổng quát và CEA, CT scan

Ung thư đại tràng, chưa di căn

BỆNH VIỆN NHÂN DÂN GIA ĐỊNH

Trang 3

Theo dõi sau điều trị

Xét nghiệm tổng quát và CEA, CT scan , MRI (đánh di căn trước mổ)

Cắt đại tràng làm sạch Tân hóa trị

cắt đại tràng kèm

phần u di căn cơ quan

Không cắt được di căn

Có thể cắt được di căn

Di căn phúc mạc hay ổ bụng chỉ di căn gan hay phổi

Không có dấu hiệu tắc ruột hay chảy máu

phẫu thuật cắt cơ quan di căn

Cape Ox ±bevacizumab Hóa trị

ngắn ngày

phẫu thuật sau 8- 10 tuần

Công thức hóa trị cho

bệnh tiến triển

Công thức hóa trị cho bệnh tiến triển

Ung thư đại tràng nghi ngờ di căn

có dấu hiệu tắc ruột hay chảy máu

Cắt đại tràng làm sạch

Không cắt được

Không có tắc ruột

Cắt đại tràng làm sạch kèm

xử lý tại chỗ u gan

cắt được

tắc ruột

cắt đại tràng hay chuyển phân: mở đại tràng, nối tắt hay đặt

stent

Trang 4

Công thức hóa

cắt đại tràng kèm liệu pháp đông mạch gan (có di căn gan) cắt đại tràng

Không hóa trị hay hóa trị hơn 12 tháng

Có hóa trị trong vòng

12 tháng

Không cắt được

Có thể cắt được

Không có dấu hiệu di căn

Có dấu hiệu di căn

Ung thư đại tràng tái

phát (CEA hàng loạt)

Khám lâm sàng, NSĐT,

CT Scan

CT ngực, bụng, chậu mỗi 3 tháng

FOLFIRI ± bevacizumab

Không hóa trị, chỉ dùng 5-FU, hay FOLFOX hơn 12 tháng

Có dùng FOLFOX trong 12 tháng

Tân hóa trị

Có dấu hiệu di căn

Không có dấu hiệu di căn

cắt được Không cắt được

BỆNH VIỆN NHÂN DÂN GIA ĐỊNH

Trang 5

Công thức hóa trị và theo dõi theo phân giai đoạn giải phẫu bệnh

Giai đoạn giải phẫu bệnh Công thức hóa trị Theo dõi

Tis, T1, N0, M0

T2, N0, M0

mỗi 3-6 tháng trong 2 năm, sau đó mỗi 6 tháng trong 5 năm

2 CEA mỗi 3-6 tháng trong

2 năm, sau đó mỗi 6 tháng trong 5 năm (T≥2)

3 CT scan ngực, bụng, chậu mỗi năm trong 3 năm đối với người bệnh

có nguy cơ tái phát cao

4 Nội soi đại tràng trong năm đầu nếu không có NSĐT trước mổ, sau đó lặp lại mỗi 3-6 tháng trong năm đầu, sau 3 năm

và sau 5 năm

T3, N0, M0

(không nguy cơ cao) Leucovorin : 200mg/m2 5-FU/ leucovorin

truyền tĩnh mạch mỗi ngày

5-FU : 400mg/m2 mỗi ngày

(Lặp lại trong 5 ngày = 1 đợt

6 đợt cách nhau 28 ngày.)

(Hay Capecitabine:

1250mg/m2 chia 2 lần /ngày

trong 2 tuần, mỗi 3 tuần))

T3, N0, M0

(nguy cơ cao)

T4, N0, M0 hay T3 có

thủng tại chỗ, bờ cắt dương

tính hay không rõ ràng

5-FU/ leucovorin/

oxapliplatin

(category 2B) Oxaliplatin: 85mg/m2 IV trong 2 giờ, ngày 1 Leucovorin: 200mg/m2 IV trong 2 giờ, ngày 1 và 2 5-FU: 400mg/m2 IV bolus và 600mg/m2 IV liên tục trong

22 giờ, ngày 1 và 2 (Lặp lại mỗi 2 tuần)

(Hay Capecitabine:

1250mg/m2 chia 2 lần /ngày trong 2 tuần, mỗi 3 tuần))

T1-3, N1-2, M0

T4, N1-2, M0

5-FU/ leucovorin/

oxapliplatin

(category 1) Oxaliplatin: 85mg/m2 IV trong 2 giờ, ngày 1 Leucovorin: 200mg/m2 IV trong 2 giờ, ngày 1 và 2 5-FU: 400mg/m2 IV bolus và 600mg/m2 IV liên tục trong

22 giờ, ngày 1 và 2 (Lặp lại mỗi 2 tuần)

(Hay Capecitabine:

1250mg/m2 chia 2 lần /ngày trong 2 tuần, mỗi 3 tuần)

Trang 6

2 Hóa trị cho bệnh tiến triển và di căn

2.1 Người bệnh có thể chịu đựng tăng liều :

Khởi đầu : 5-FU/leucovorin và bevacizumab

tiếp theo: FOLFOX

sau đó : irinotecan

và: cetuximab và irinotecan

Liều lượng:

5-FU/leucovorin và bevacizumab

ngày 1 và 2

Bevacizumab: 5mg/kg IV mỗi 2 tuần

FOLFOX: (5-FU+ leucovorin+ oxaliplatin)

Oxaliplatin: 85mg/m2 IV trong 2 giờ, ngày 1

Leucovorin: 200mg/m2 IV trong 2 giờ, ngày 1 và 2

1 và 2 lặp lại mỗi 2 tuần

Irinotecan: 300-350mg/m2 IV trong 30-90 phút, ngày 1, lặp lại mỗi 3 tuần

Cetuximab: 500mg/m2 IV smỗi 2 tuần

2.2 Nếu người bệnh không tăng liều được:

Khởi đầu: 5-FU và leucovorin

Đánh giá: nếu cải thiện chức năng cơ quan: bắt đầu liều tấn công như trên

nếu không cải thiện chức năng cơ quan: điều trị nâng đỡ

Liều lượng:

1 và 2

Leucovorin: 200mg/m2 IV trong 2 giờ, ngày 1 và 2

2.3 Capecitabine: trong bệnh tiến triển (Xeloda)

lặp lại như vậy

3 Theo dõi người bệnh từ giai đoạn IV

khi đủ 5 năm

lại mỗi 3-6 tháng trong năm đầu, sau 3 năm và sau 5 năm

BỆNH VIỆN NHÂN DÂN GIA ĐỊNH

Ngày đăng: 04/12/2015, 20:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w