Câu 1: Tạo bản đồ về phân bố không gian của những người có thu nhập cao ở Brisbane và xuất bản đồ ra dạng ảnh JPEG trên khổ giấy A4?
Trang 1Display đổi đơn vị hiển thị thành kilometers.
Câu 1: Tạo bản đồ về phân bố không gian của những người có thu nhập cao
ở Brisbane và xuất bản đồ ra dạng ảnh JPEG trên khổ giấy A4?
Trả lời:
Trong khung dữ liệu Person ta add bảng thuộc tính Slab13_c_none.dbf, sau
đó kích chuột phải, chọn Proterties, chọn thẻ Fields, chỉ chọn lại OID, ID, C1966.Đối với phần mềm 8.3 thì công việc này thực hiện rất lâu, kích vào lần lượt các trường và bỏ Visible Sau khi đã lọc bảng thuộc tính, ta sẽ Export nó ra (click chuột phải vào Slab13_c_none.dbf, chọn Data, chọn Export, khi đó sẽ hiện ra mộthộp thoại như sau, và chọn OK để add bảng thuộc tính tạo ra lên
Trang 2
Tiếp theo cần join bảng thuộc tính Brissla.shp (làm đích) và bảng
Slab13_c_none.dbf (làm nguồn) Kích chuột phải vào Brissla.shp, chọn join and relate, chọn join, một hộp thoại xuất hiện, chọn theo hình:
Kích chuột vào Advanced, chọn ‘keep only matching record’, kích vào OK
Trang 3
Kích vào OK trong thẻ join Data, như vậy đã kết nối được bảng thuộc tính.,
ta sẽ tiến hành thể hiện mức độ khác của những người có thu nhập trên1500$/tuần ở các quận (SLA) của Brisbane lên trên bản đồ Chúng ta sẽ tiến hànhtheo các bước, trước tiên kích chuột phải vào Brissla (đã kết nối), chọnProperties, chọn thẻ Symbology, sẽ có năm thể loại biểu tượng cho các đặc trưng:Features, Categories, Quantities, Charts, và Multiple Attributes Do ta muốn tạo
sự phân bố khác nhau vè thu nhập của mọi người bằng sự thể hiện của màu sắc,nên ta sẽ chọn loại biểu tượng Quantities, nó cung cấp bốn định dạng chính:Graduated colors, Graduated symbols, Proportional symbols và Dot density Ta sẽchọn Graduated colors, ta sẽ chọn số lượng các lớp thể hiện là 10 (classes: 10),Value chọn Export_out_putC1966, nhấn OK
Đối với khung dữ liệu Male, add bảng thuộc tính Slab13_a_none.dbf, chỉgiữ lại trường C1642, cần xuất dữ liệu ra bằng export, join bảng thuộc tính và tạomàu cho bản đồ
Đối với khung dữ liệu Female, add bảng thuộc tính Slab13_b_none.dbf, chỉgiữ lại trường C1804, thực hiện thao tác tương tự Person để tạo nên bản đồ thểhiện theo màu sắc trên hình:
Trang 4Sau khi đã tạo được ba bản đồ thể hiện bằng màu sắc trên layout, sử dụng page setup để tạo khung cho bản đồ và đưa vào khổ A4, chỉnh sửa và thay đổi màu sắc cho phù hợp, dùng công cụ Insert để thêm các hướng chỉ Bắc _ Nam, tỷ
lệ và cột chú giải
Khi đã hoàn tất bản đồ theo yêu cầu, kích chuột phải vào bản đồ, chọn copy map to clipboard và paste vào Word hoặc có thể export bản đồ và lưu vào một fine nào đó
Chúng ta thu được bản đồ có hình dạng sau:
Trang 6Câu 2: Nêu các đại lượng thống kê của ba trường được lập bản đồ trong câu 1:
Trung bình tổng thể (mean), khoảng biến thiên (range) và độ lệch chuẩn
Đại lượng thống kê của trường:
Mean: 195.300613
Standard Deviation: 183.715141
Range = Max – Min = 925.0000
Trang 7 Đối với khung dữ liệu Male tìm thông tin thống kê mô tả trên trường C1642, ta mở bảng thuộc tính của Brissla trên khung dữ liệu Male và thực hiện giống Person, xuất hiện thông tin sau:
Đại lượng thống kê của trường:
Trang 8Standart Deviation: 38.546012
Range: 169.0000
Nhận xét về các đại lượng thống kê: thông qua mẫu quan sát thì số mẫu càng lớn độ lệch chuẩn và khoảng biến thiên càng lớn, trung bình tổng thể thì không phụ thuộc, có thể lớn hoặc nhỏ Để giá trị thống kê được chính xác thì cần chọn mẫu đúng
Câu 3: Tính toán trên các trường
Tính tỷ lệ phần trăm số hộ gia đình có thu nhập trên 2000$ một tuần đối với các quận (SLA) của Brisbane Chọn những quận có hơn 20% số hộ gia đình có thu nhập hơn 2000$ một tuần, nêu tên các SLA
Trả lời:
Ta add bảng thuộc tính Slab31_none.dbf vào bảng nội dung Ta chỉ quan tâm tới 2 trường C4116 (số hộ gia đình có thu nhập tuần từ $2000 trở lên) và C4125 (tổng số hộ gia đình) Click chuột phải vào bảng thuộc tính, chọn
Properties, vào thẻ Fields, chỉ chọn hai trường C4116 và C4125, chọn Apply, chọn OK
Sau khi đã lọc xong, ta Export bảng thuộc tính đó ra (click chuột phải lênbảng thuộc tính, chọn Data, chọn Export) và add lên bảng nội dung
Do bảng thuộc tính này ta không thể biết được tên các quận (SLA) củaBrisbane Do đó, ta phải tiến hành Join bảng thuộc tính này (làm nguồn) với bảngthuộc tính của Brissla (làm đích) Click chuột phải lên Brissla, chọn Joins andRelates, chọn Join… Hộp hội thoại Join Data sẽ được mở ra, chọn như trên hình,tiếp theo trong lựa chọn ‘Advanced’, chọn ‘Keep only matching records’, chọnOK
Trang 10
Mở bảng thuộc tính khi đã join của Brissla, ta sẽ thêm một trường để tínhphần trăm số hộ gia đình có thu nhập trên $2000 một tuần đối với các quận (SLA)của Brisbane
Chọn Options, chọn Add Field, hộp thoại Add Field hiện ra như sau:
Trong hộp Name chọn là: Percent, trong hộp Type chọn là: Long Integer.Chọn OK
Để tiến hành tính toán, ta click chuột phải lên tên trường Percent, chọnCalculate Values Hộp thoại Field Calculator hiện ra, thực hiện phép tính nhưtrên hình, chọn OK:
Trang 11
Sau khi tính được tỷ lệ phần trăm số hộ gia đình có thu nhập trên $2000 mộttuần đối với các quận (SLA) của Brisbane Ta lọc ra chỉ lấy 2 trườngSLA_NAME và Percent Mở bảng thuộc tính, chọn Options và Export ra dướidạng dBASE Table Tìm đến thư mục đã lưu, mở chúng bằng Excel Ta có kếtquả như sau:
Seventeen Mile
Trang 12Ashgrove 14 East Brisbane 9 Manly West 6 Sherwood 14
Eight Mile
Mount
Mount
Bridgeman
The Gap (incl
Brookfield (incl
Upper
Upper Mount
Trang 13
Beach
Trang 15Willawong 23%
Trang 16BÀI TẬP LỚN SỐ 2:
Dữ liệu đã được lưu tại Module2data, được copy vào ổ cứng của máy tính.Khởi động Arcmap và mở “A new empty map” và add các dữ liệu lên khung
dữ liệu
Câu 1: Khi add dữ liệu lên khung dữ liệu, một hộp thoại xuất hiện báo lỗi
một hay vài lớp dữ liệu thiếu thông tin tham chiếu không gian Vậy có cần thiết phải chiếu dữ liệu không?
Trả lời:
Nếu dữ liệu thiếu thông tin tham chiếu không gian thì lớp đó sẽ không thể chiếu được dữ liệu đó lên Arcmap, nên cần thiết phải thay đổi phép chiếu trên chophù hợp
Đóng Arcmap lại, không save những thay đổi Mở Arctoolbox để xác định toạ độ cho cả hai lớp dữ liệu Khi hộp thoại Arctoolbox xuất hiện, chọn ‘Define Projection Wizard (Shapefiles, geodatabases)’
Một hộp thoại khác xuất hiện, kích vào biểu tương màu vàng của Browse, chọn đường dẫn tới thư mục lưu dữ liệu Module2, kết quả xuất hiện như trên
Trang 17
Sau khi chọn Next, một hộp thoại mới xuất hiện, để tìm đúng hệ tọa độ tachọn Select Coordinate System, bấm Select , chọn Projected Coordinate System,National Grids, Australia, chọn AGD 1984 AMG Zone 56 Và chọn Apply, saukhi đã chọn xong được hệ tạo độ cho lớp dữ liệu, ta chọn Next và Finish
Trang 18
Khi hệ toạ độ được xác định, thì có các file có đuôi (*.prj) được thêm vào cơ
sở dữ liệu Dùng chương trình notepad để mở file dcdb.prj, nội dung mở ra như sau:
Trang 19Câu 2: Mở Arcmap và add dữ liệu lên khung dữ liệu Tính chiều dài của
đường Sir Fred Schonell Drive?
Trả lời:
Đầu tiên phải lọc ra đường có tên là sir fred schonell drive, mở bảng thuộc tính của SL_Streets_amg, chọn Option, chọn Select by attributes, chọnnhư trong hình, bấm apply
Sau khi đã lọc ra đường, cần tạo ra một trường mới, vào Option, chọn Add field, tạo nên một trường length, đánh vào Type dạng Double
Trang 20
Ta tiến hành tính toán, ta click chuột phải lên tên trường Lenghth, chọnCalculate Values, một hộp thoại xuất hiện, chọn Advanced Trong hộp Pre-LogicVBA Script Code, ta Paste một đoạn mã lấy được bằng cách vào Help, gõ lenghthvào ô tìm kiếm trong thẻ Index, chọn calculating for lines, mở rộng How to makefield calculations, chọn Updating length for a shapefile
Dim dblLength as double Dim pCurve as ICurve Set pCurve = [shape]
dblLength = pCurve.Length
Còn trong hộp Lenghth, Paste một đoạn mã là dblLength Chọn OK
Trang 21Để tính tổng chiều dài của đường Sir Fred Schonell Drive, click chuột phải lên tên trường chọn Statistics, một hộp thoại với các số liệu thống kê sẽ được xuấthiện:
Nhìn vào bảng trên, tổng chiều dài của đường là: 1835.702498 m
Câu 3: Xác định các mảnh đất nằm hoàn toàn hay một phần trong phạm vi
200m từ tâm đường Sir Fred Schonell Drive Có bao nhiêu mảnh đất thuộc sở hữu tư nhân được chọn? tổng diện tích của những mảnh đất tư nhân được chọn là bao nhiêu?
Trả lời:
Sau khi đã xác định được đường Sir Fred Schonell Drive, vào Selection chọn Select By Location, một hộp thoại xuất hiện
Trong ô thứ nhất chọn “Select features from”
Trong ô thứ hai, chọn lớp ta muốn truy vấn, chọn ‘dcdb’
Trong ô thứ ba, nhập tiêu chí không gian mà truy vấn không gian phải tuântheo Trong trường hợp này, chọn “are within a distance of”
Trang 22 Trong ô thứ 4, chọn lớp ‘Sl_streets_amg’
Đánh dấu vào ô Use Selected Features để đảm bảo rằng chỉ có các mảnhđất nằm hoàn toàn hay một phần trong phạm vi 200m từ tâm đường Sir FredSchonell Drive
Đánh dấu vào ô Apply a buffer to the features in sl_streets_amg và chọnvùng đệm cho nó là 200m Chọn Apply
Đọc số liệu trong bảng thuộc tính của đcb, Vậy số mảnh đất nằm hoàn toànhay một phần trong phạm vi 200m từ tâm đường Sir Fred Schonell Drive là 785mảnh đất
Ta xuất bảng thuộc tính gồm 785 mảnh đất ra (chọn Options, chọn Export
và Add lên khung dữ liệu) Từ bảng thuộc tính vừa xuất ra (Export_Output_1) tavào Options, chọn Select By Attributes, một bảng thuộc tính xuất hiện, ta chọnnhư trong hình để lọc ra những mảnh đất có sở hữu ‘SH’ Chọn Apply
Trang 24Như vậy, tổng diện tích của 649 mảnh đất tư nhân được chọn này là1080992.59318m².
Câu 4: Tạo bản đồ chỉ bao gồm các mảnh đất tư nhân được chọn trong câu
hỏi 4
Trả lời:
Mở bảng thuộc tính của lớp ‘dcdb’, lọc ra các mảnh đất nằm hoàn toàn haymột phần trong phạm vi 200m từ tâm đường Sir Fred Schonell Drive (đã lọc ởtrên) Sau khi đã lọc xong, click chuột phải lên lớp ‘dcdb’, chọn Data, chọnExport Data và Add lên khung dữ liệu, có tên là (Export_Output_2)
Sau khi lớp dữ liệu mới được tạo ra, ta tiếp tục mở bảng thuộc tính của(Export_Output_2), lọc ra các mảnh đất có sở hữu tư nhân Vào Options, chọnSelect By Attributes, một bảng thuộc tính xuất hiện, ta chọn như trong hình để lọc
ra những mảnh đất có sở hữu ‘SH’ Chọn Apply
Trang 25Sau khi lọc xong, xuất lớp Export_Output_2 ra một lớp mới (click chuộtphải lên lớp Export_Output_2, chọn Data, chọn Export Data và Add lên khung dữliệu), có tên là (Export_Output_3) Tắt hết tất cả các lớp dữ liệu, chỉ giữ lại lớpExport_Output_3 vừa tạo ra
Như vậy, ta đã tạo ra được bản đồ bao gồm các mảnh đất tư nhân được chọntrong câu hỏi 3 Bây giờ, ta xuất bản đồ ra với đuôi JPEG Vào File, chọn ExportMap, lưu vào màn hình của máy tính
Bản đồ xuất ra có dạng như sau:
BAI1
Trang 26Câu 1: Kiểm định giả thiết Koala sẽ được quan sát thấy nhiều hơn trong các
khu vực môi trường sống có nhiều thức ăn, giả thiết có phù hợp không? Tính một bảng chỉ ra tổng diện tích và số lần quan sát thấy Kaola theo mỗi khu vực sống? Xác định mật độ quan sát thấy Kaola và nhận xét sự phân bố của Kaola trong vùng Noosa Shire?
Trả lời:
Để trả lời câu hỏi này cần phải chuyển đổi bảng presabs_koala thành mộtshapefile Cách thức thực hiện: Vào Tools, mở Add XY Data Trong hộp thoạiTrong hộp thoại chọn presabs_koala và chọn các trường EASTING cho X Field
và NORTHING cho Y Field Click nút Edit và chọn hệ toạ độ AGD 1966 AMGZone 56 (trong Projected Coordinate Systems > National Grids > Australia).Click OK
Trang 27
Lúc này bảng presab_kaola trở thành một shapefile, có tên là Presabs_koalaEvents Do bảng thuộc tính của Remveg_shire chỉ chứa các thông tin về loại khuvực sống (trường Key), diện tích của các khu vực sống (trường Area) Còn bảngthuộc tính của Presabs_koala Events thì chỉ có các thông tin về việc có quan sátthấy Koala tại một số điểm quan trắc trong vùng Noosa Shire (trường Pres-abs)
Vì vậy, để tạo ra một bảng chỉ tổng diện tích và số lần quan sát thấy Koala theomỗi loại khu vực sống, ta cần kết nối bảng (join) giữa Presabs_koala Events(bảng đích) và Remveg_shire (bảng nguồn) Ta click chuột phải lênPresabs_koala Events, chọn Joins and Relates, chọn Join Hộp hội thoại Join Data
sẽ được mở ra, chọn như trên hình, kích vào OK
Trang 28
Sau khi kết nối bảng xong, ta chỉ giữ lại 3 trường là Area, Key, PRES_ABS.Đối với phần mềm 8.3 thì việc giữ lại các trường được thao tác rất lâu, kích chuộtphải vào lớp presabs_kaola Event, chọn Properties, chọn thẻ Field, lần lượt kíchvào visible để ẩn đi các trường không cần thiết Tiếp theo, Mở bảng thuộc tính ra,click chuột phải lên tên trường Key, chọn Summarize, hộp thoại Summarize xuấthiện
Trong hộp Select a field to Summarise chọn Key
Mở rộng PRES_ABS, chọn Sum (tìm tổng số lần quan sát)
Mở rộng AREA, chọn Sum (tìm tổng diện tích)
Trang 29
Chọn OK, khi xuất hiện bảng hỏi có add kết quả không, kích vào yes Trong bảng nội dung xuất hiện bảng thuộc tính sum_output
Trang 30Câu 2: câu hỏi này sẽ xem xét phân mảnh của môi trường sống của Kaola
Để đơn giản hoá vấn đề chỉ xem xét trong khu vực môi trường có giá trị Key = 1 Trong câu này cần quan tâm tới shapefile Remveg_shire.shp
a Trong mô hình dữ liệu vector, số lượng các môi trường sống tương đươngvới số lượng các đa giác Hãy cho biết có bao nhiêu môi trường sống có Key = 1?Diện tích trung bình của môi trường này là bao nhiêu?
Trả lời:
Để trả lời câu hỏi, ta mở bảng thuộc tính của Remveg_shire ra, chọn Options,chọn Select By Attributes, một hộp thoại xuất hiện, chọn như trên hình vớiKey=1, chọn Apply Khi đó ta sẽ chọn được 260 vùng với Key=1
Trang 31Vậy diện tích trung bình của các khu vực môi trường sống sẽ là:
2 Tạo một biểu đồ (bar chart) về diện tích của các khu vực môi trường sống này
Do số lượng rất nhiều, chúng ta không thể tạo ra một biểu đồ cho tất cả các môitrường sống này Vì vậy, chỉ cần biểu diễn cho 50 khu vực môi trường sống códiện tích lớn nhất Biểu đồ này có thể nói lên điều gì về các môi trường sống tốtnhất cho Koala (<100 từ)?
Trang 32Để trả lời câu hỏi này, trước tiên ta cần xuất bảng thuộc tính với Key=1 ra, bằng
cách vào Options, chọn Export, chọn OK
Mở bảng thuộc tính vừa export ra, click chuột phải lên tên trường Area, chọn Sort
Descending (để sắp xếp trường theo thứ tự giảm dần), tìm xem diện tích lớn thứ
50 bàng bao nhiêu, ở đây ta tìm được Area50 = 144632.948 m² Ta sẽ lọc để tìm
ra những vùng có diện tích >=144632.948 m² Vào Options, chọn Select By
Attributes, một hộp thoại xuất hiện, chọn "AREA" >= 144632.948, chọn Apply
Như vậy, ta đã lọc được ra 50 vùng có diện tích lớn nhất
Tiếp theo ta tiến hành vẽ bản đồ, chọn Options, chọn Create Graph, một hộp thoại
xuất hiện ra và làm như trên hình vẽ
Như vậy, ta sẽ có được bản đồ về diện tích của 50 vùng lớn nhất là:
1000000 2000000 3000000 4000000
5000000
3 Tạo thêm một trường trong bảng thuộc tính để tính toán mức độ phân mảnh
của các môi trường sống Công thức tính độ phân mảnh là S=P/(3.54√A), trong
đó P là chu vi và A là diện tích của mỗi môi trường sống Giá trị càng lớn hơn 1
thì độ phân mảnh càng cao Hãy cho biết giá trị nhỏ nhất, lớn nhất và trung bình
(minimum, maximum và average) của độ phân mảnh của các khu vực môi trường
sống có Key = 1? Những đại lượng thống kê này nói lên điều gì về các môi
trường sống được coi là tốt nhất đối với Koala? (< 100 từ)
Để tạo thêm một trường mới, ta mở bảng thuộc tính ra, chọn Options, chọn Add
Field, một hộp thoại hiện ra, trong hộp Name đặt là Phân mảnh, hộp Type chọn
Long Integer, làm như trên hình: