Nhưng trên thực tế dòng điện 2 phía của phân tử cần bảo vệ không bằng nhau , việc sai số của BI do bão hòa mạch từ do ngắn mạch làmdòng điện sơ cấp BI tăng mạnh vượt quá trị số của BI
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
HỆ THỐNG ĐIỆN là một trong những nhân tố quan trọng quyết định sự phát
triển của đất nước Phụ tải luôn thay đổi đòi hỏi hệ thống điện phải được nâng cấp đáp ứng nhu cầu kéo theo đó là sự mất ổn định của nó dẫn đến tình trạng sự cố , ngắn mạch , đứt dây thậm chí tãn rã hệ thống điện gây thiệt hại năng nề về kinh tế Các bảo vệ rơ le ra đời đã khắc phục và làm giảm sự nguy hiểm thấp nhất khi có sự cố
ĐỒ ÁN BẢO VỆ RƠ LE TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN sẽ đem lại một cách nhìn tổng quan
về nguyên lí, nguyên tắc hoạt động và phạm vi ứng dùng của nó đối với từng thiết bị trong hệ thống điện( MBA, đường dây truyền tải ) Bằng sự hướng dẫn của Ths.NGÔ THỊ NGỌC ANH và qua tìm hiểu đồ án đã được hoàn thành đúng thời gian Mong
các thầy cô khoa HỆ THỐNG ĐIỆN đóng góp ý kiến để đồ án hoàn thiện hơn.EM XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN
Hà Nội,Ngày 4 tháng 12 năm 2014
Sinh viên: Vũ Văn Đôn.
1
Trang 21 CHỌN CÁC BI CHO BẢO VỆ 4
2.1 Bảo Vệ So Lệch Dòng Điện 6
2.2 Bảo Vệ Rơ Le Khí 10
2.3 Bảo Vệ Quá Dòng Cực Đại 11
2.4 Bảo Vệ Quá Dòng Cắt Nhanh 12
2.5 Bảo Vệ Chống Chạm Đất 13
2.6 Bảo vệ quá tải 15
3 XÂY DỰNG PHƯƠNG THỨC BẢO VỆ CHO MBA VÀ ĐƯỜNG DÂY L 17 3.1 Máy Biến ÁP 17
3.2 Đường dây 17
4 TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH 19 4.1 Tính Các Thông Số Cơ Bản 20
4.1.1 Điện kháng hệ thống 20
4.1.2 Điện kháng MBA 20
4.1.3 Điện kháng đường dây 21
4.2 Tính Ngắn Mạch 21
4.2.1 Tính toán ngắn mạch ở MBA 22
4.2.2 Tính toán ngắn mạch phía đường dây 36
5 TÍNH TOÁN BVCN, BVQDCD, BVTTK BẢO VỆ CHO ĐƯỜNG DÂY L 44 5.1 Bảo vệ dòng điện cắt nhanh 44
Trang 35.1.1 Bảo vệ quá dòng cắt nhanh 44
5.1.2 Bảo vệ cắt nhanh TTK 45
5.2 Bảo vệ dòng điện có thời gian 46
5.2.1 Bảo vệ quá dòng cực đai TTK 46
5.2.2 Bảo vệ quá dòng cực đại 47
6 TÍNH TOÁN THÔNG SỐ BẢO VỆ SLDD, QDCN, QDCD, BVCTD CỦA MBA 50 6.1 Bảo vệ so lệch MBA 50
6.2 Bảo vệ chống chạm đất hạn chế 52
6.3 Bảo vệ quá dòng cắt nhanh phía 110 kV 52
6.4 Bảo vệ quá dòng có thời gian 53
7 KIỂM TRA SỰ LÀM VIỆC CỦA CÁC BẢO VỆ ĐÃ SỬ DỤNG 55 7.1 Bảo Vệ Đường Dây 55
7.1.1 Bảo vệ quá dòng có thời gian 55
7.1.2 Bảo vệ quá dòng TTK 55
7.2 Bảo Vệ MBA 56
7.2.1 * Kiểm tra sự làm việc của bảo vệ so lệch MBA 56
7.2.2 Bảo vệ quá dòng có thời gian 59
7.2.3 Bảo vệ quá dòng TTK có thời gian 60
Trang 4CHỌN CÁC BI CHO BẢO VỆ
BI là khí cụ điện dùng để cung cấp dòng điện cho các thiết bị đo lường , bảo vệ rơ le và
tự động hóa BI biến đổi dòng sơ cấp có tri số lớn thành dòng thứ cấp Idm = 5A(1A,10A )
Đối với các mạng cao áp cần chọn BI một cách và chính xác để tránh xảy ra hiệntượng bão hòa mạnh từ ( dòng ngắn mạch quá lớn ) hay quá điện áp xâm nhập vàlàm hỏng BI Vì vậy điều kiện chọn BI:
• IdmBI ≥ Ilvcb: Ilvcblà dòng làm việc cưỡng bức của thiết bị
• UdmBI ≥ Udmtb: Udmtblà điện áp thanh góp nơi đặt thiết bị
Do có 2 máy biến áp giống nhau nên ta chọn BI cho một MBA Ta chọn 3 vị trí đểđặt BI :
Hình 1.1: Sơ đồ chọn BI
Trang 5Đồ án BẢO VỆ RƠ LE TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN GVHD: Ths.NGÔ THỊ NGỌC ANH
* Máy biến áp.
- Phía cao:
IlvcbBAC = kqtsc.√SdmB
3.UC dmBA
= 1, 4 40
115 = 0, 487kAChọn BI1 Với IdmBI1= 500A
-Phía hạ :
IH lvcbBA = kqtsc.√SdmB
3.UH dmBA
= 1, 4.40
24 = 2, 33kAChọn BI2 Với IdmBI2= 2400A
Phía đường dây: Đường dây làm việc với điện áp : Utb = 23kV
IlvcbD = √ Pmax
3.Udd cos ϕ = 1, 4
10
√3.23.0, 87 = 0, 405kAChọn BI3 Với IdmBI3= 450A
Trang 6NGUYÊN LÍ BẢO VỆ CỦA CÁC ROLE
ĐÃ SỬ DỤNG
2.1 Bảo Vệ So Lệch Dòng Điện
Bảo vệ so lệch dòng điện có hãm là bảo vệ tuyệt đối , chọn lọc bằng cách so sánhdòng điện giữa 2 đầu phần tử cần bảo vệ Khi sự sai khác vượt quá giá trị cho phépkhi đó bảo vệ sẽ tác động Nhưng trên thực tế dòng điện 2 phía của phân tử cần bảo
vệ không bằng nhau , việc sai số của BI do bão hòa mạch từ ( do ngắn mạch làmdòng điện sơ cấp BI tăng mạnh vượt quá trị số của BI ) làm sinh dòng không cânbằng Ikcb làm rơ le có thể tác động nhầm vì vậy cần chọn dòng khởi động của rolelớn hơn Ikcb: Isl≥ Ikcb
Bảo vệ so lệch dòng điện chỉ tác động trong vùng bảo vệ còn khi ngắn mạch ngoàiđối với 1 ở 2 nguồn cung cấp thì bảo vệ cũng không tác động vì khi đó điện áp 2 phíakhác nhau
Trang 7Đồ án BẢO VỆ RƠ LE TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN GVHD: Ths.NGÔ THỊ NGỌC ANH
Hình 2.1: Bảo vệ so lệch có 2 nguồn cung cấp
Trên lí thuyết : IkdR = | ˙IT 1− ˙IT 2| = 0 VÌ vậy ở điều kiện bình thường cũng nhưngắn mạch ngoài dòng ở 2 đầu phần tử cần bảo vệ bằng nhau bảo vệ sẽ không tácđộng
Khi ngắn mạch trong vùng bảo vệ : Đối với trường hợp 2 nguồn cung cấp do dòngngắn mạch đị từ 2 nguồn tùy vào ngắn mạch gần hay xa hoặc 2 nguồn có công suấtchênh nhau về công suất thì dòng đi qua 2 BI ở hai đầu khác nhau về trị số và ngượcchiều nhau tức ˙IS1 6= ˙IS2:
Trang 9Đồ án BẢO VỆ RƠ LE TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN GVHD: Ths.NGÔ THỊ NGỌC ANH
Hình 2.4: Bảo vệ so lệch bằng máy biến dòng
Ngoài ra bảo vệ so lệch bị ảnh hưởng bởi dòng không cân bằng do dòng từhóa di lõi thép của MBA sinh ra và càng lớn khi MBA đóng không tải hoặc ngắnmạch ngoài Vì vậy để hãm bảo vệ so lệch người ta sử dụng chính dòng điện từ hóatrong MBA
Trang 10Hình 2.5: Sơ đồ bảo vệ so lệch hãm cho MBA 2 cuôn dây theo TP bậc 2 của dòng từhóa
2.2 Bảo Vệ Rơ Le Khí
Ro le hơi tác động theo tốc độ dầu và hơi chạy trong ống dẫn dầu
Để nói về nguyên lí trước tiên ta phải kể đến cấu tạo của nó:
Cấu tạo là một bình thông có 2 phaolàm bằng kim loại mang bầu thủytinh con có tiếp điểm thủy ngânhoặc từ Bình thường trong bình roleđầy dầu , phao lơ lửng trong dầu tiếpđiểm ở trạng thái hở
Khi có hư hỏng nhẹ do quá tải v.v khí bốc ra yếu đẩy phao thứ nhấtchìm xuống đóng tiếp điểm báo tín hiệu Khi khí bốc ra mạnh ( ngắn mạchtrong thùng dầu ) lượng dầu và khí bốc ra rất mạnh tập chung lên phía trênbình rơ le hơi gây áp lực lớn đẩy tiếp điểm thứ 2 đóng đi cắt máy cắt
Trang 11Đồ án BẢO VỆ RƠ LE TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN GVHD: Ths.NGÔ THỊ NGỌC ANH
2.3 Bảo Vệ Quá Dòng Cực Đại
Là Ro le tác động khi dòng điện qua phần tử chỗ đặt bảo vệ vượt quá 1 giá trị địnhtrước Thời gian của bảo vệ được xác định theo nguyên tắc từng cấp để dảm bảođược tính chọn lọc nhưng càng gần nguồn thì thời gian tác động càng lớn
Giá trị dòng khởi động được tính dựa trên các yếu tố :
• Dòng làm việc max của lưới điện
• Dòng mở máy của động cơ Immmax= kmm.Ilvmax; (kmm = 2 ÷ 3)
• Sự làm việc chọn lọc của các rơ le phía đầu nguồn khi có sự cố ở phụ tải sẽ hãm
sự tác động của chúng vì vậy dòng trở về của bảo vệ phải lớn hơn dòng làm mởmáy cực đại ItrV = kat.kmm.Ilvmax; (kat = 1, 1 ÷ 1, 2)
Trang 12• Vì vậy dòng khởi động của role phải lớn hơn dòng trở về : kV = IV
Ikd; (kV < 1).
Từ đó ta suy ra được công thức tính dòng khởi động cho bảo vệ:
Ikd = kat.kmm
kV .IlvmaxBảo vệ phối hợp với bảo vệ kế tiếp theo nguyên tắc từng cấp với thời gian phối hợp:
có thời gian tác động nhỏ hơn
2.4 Bảo Vệ Quá Dòng Cắt Nhanh
Cũng giống như nguyên lí bảo vệ quá dòng cực đại là tác động khi dòng đị qua chỗđặt bảo vệ lớn hơn giá trị định trước khác là dòng khởi động được chọn theo giá trịcủa dòng điện ngắn mạch lớn nhất khi có hư hỏng ở đầu phần tử tiếp theo
Nhưng nó có nhược điểm là không bảo vệ được toàn bộ thiết bị cần bảo vệ do cáchchọn dòng khởi động chỉ làm bảo vệ dự phòng
Trang 13Đồ án BẢO VỆ RƠ LE TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN GVHD: Ths.NGÔ THỊ NGỌC ANH
2.5 Bảo Vệ Chống Chạm Đất
Bảo vệ chống trạm đất tác động chọn lọc khi dòng chạm đất tại chỗ đặt bảo vệ lớnhơn 1 giá trị định trước , nhằm để cắt khi có các dòng chạm đất nhỏ ở mạng trung
Trang 14tính cách điện với đất và dòng trạm đất lớn ở lưới trung tính trực tiếp nối đất.
(a) Sơ đồ sử dụng 3 BI (b) Sơ đồ sử dụng gông từ
*Hình a ta có:
IA+ IB+ IC = 3I0 ⇔ Ia+ Ib+ Ic = 3I0
ni + IkcbVới :
• ni: là tỉ số biến dòng của BI
• Ikcb: Xét đến sự sai số giữa các BI
*Hình b do chỉ có 1 BI nên không bị sai số giữa các BI
IRI0 = 3I0
nDòng khởi động nhỏ có độ nhạy cao nhưng nó chỉ áp dụng được với dây cáp vì khithiết kế cho dây trên không rất cồng kềnh không an toàn
2 bảo vệ trên đều được phối hợp với các các bảo vệ lân cận theo nguyên tắc từng cấp.
Trang 15Đồ án BẢO VỆ RƠ LE TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN GVHD: Ths.NGÔ THỊ NGỌC ANH
Đối với MBA thì bảo vệ chống chạm đất làm nhiệm vụ chống chạm đất và chạmthùng MBA
2.6 Bảo vệ quá tải
Bảo vệ quá tải được ứng dụng với MBA dùng để kiểm tra tình trạng làm việc của MBAbằng các bảo vệ quá dòng hay hình ảnh nhiệt để xác định quá tải , thường khi MBAquá tải được phép trong 6 giờ trong 5 ngày với 1,4 lần công suất định mức
Người ta xác định bằng nhiệt độ đo được ở từng thời điểm và đưa ra những biệnpháp thích hợp
Trang 16Hình 2.9: Bảo vệ quá tải của MBA
Bộ cảm biến nhiệt độ 1 chế tảo từ chất bán dẫn platin được đặt bên trên thùngdầu MBA Khi nhiệt độ tăng lên 70oC → 75oC thì bộ khuếch đại 4đóng quạt gió ,nếu nhiệt độ tiếp tục tăng thì bộ khuếch đại 6 bơm dầu tuần hoàn Nếu nhiệt độ vẫnkhông giảm mà tăng thì khuếch đại 3 đưa tín hiệu và đo lường nhiệt độ cho nhânviên vận hành biết để tìm biện pháp sử lí Nếu nhiệt độ vẫn tăng đến 117oC thì bộtích phân thời gian sẽ làm việc trong 6 giờ rồi cắt máy cắt
Trang 17Chương 3
XÂY DỰNG PHƯƠNG THỨC BẢO VỆ
CHO MBA VÀ ĐƯỜNG DÂY L
3.1 Máy Biến ÁP
Ta chọn dựa vào hư hỏng trong máy biến áp để chọn các bảo vệ :
So lệch hãm ( bảo vệ chính ) CắtNgắn mạch 1 pha Quá dòng có thời gian (chính or dự phòng Cắthoặc nhiều pha chạm đất Quá dòng cắt nhanh ( dự phòng ) Cắt
Quá dòng thứ tự không ( dự phòng ) CắtChạm chập giữa các vòng dây
Rơ le khí ( chính ) báo tín hiệu
• Bảo vệ quá dòng cực đại làm bảo vệ chính, 50
• Bảo vệ cắt nhanh làm bảo vệ dự phòng, 51
17
Trang 18• Ngoài ra do đường dây 22 kV có trung tính trực tiếp nối đất nên cần thêm bảo
vệ quá dòng thứ tự không 50N, 51N
Do 2 MBA giống nhau nên ta thiết kế cho 1 MBA:
Hình 3.1: Sơ đồ phương thức bảo vệ cho mạng lưới
Trang 19Chương 4
TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH
Việc tính ngắn mạch để tính được dòng điện lớn nhất và nhỏ nhất đi qua bảo vệ vàchọn dòng khởi động phù hợp với từng điểm ngắn mạch nguy hiểm ( gần nguồn )hay tại các thiết bị quan trọng ( MBA, đường dây truyền tải ) khi tính toán ngắnmạch ta có thể bỏ qua sự ảnh hưởng :
• Các máy phát điện không có hiện tượng dao dộng công suất nghĩa là góc lệchpha giữa các véctơ sức điện động của máy phát là không thay đổi và xấp xỉ bằngkhông
• Tính toán thực tế cho thấy phụ tải hầu như không tham gia vào dòng ngắnmạch quá độ ban đầu
• Hệ thống từ không bão hòa: giả thiết này làm cho phép tính đơn giản đi rấtnhiều bởi vì ta xem mạch là tuyến tính nên có thể dung phương pháp xếpchồng để tính toán
• Bỏ qua điện trở
Với điện áp > 1000V thì bỏ qua điện trở vì R << X
Với điện áp < 1000V thì không thể bỏ qua R vì R > 1/3X
• Bỏ qua điện dung
• Bỏ qua dòng điện từ hóa của máy biến áp
19
Trang 20⇒ Icb2 = √Scb
3.Ucb2 =
100
√3.23 = 2, 51kA
40 = 0, 275
Trang 21Đồ án BẢO VỆ RƠ LE TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN GVHD: Ths.NGÔ THỊ NGỌC ANH
Đường dây AC-150, L=11m, xOD = 0, 401(Ω/km
X1D = X2D = x0D.L.Scb
U2 cb2
= 0, 401.11.100
232 = 0, 834 ⇒ X0D= 2, 7.X1D = 0, 834.2, 7 = 2, 252
4.2 Tính Ngắn Mạch
Tất cả các loại ngắn mạch đều có chung sơ đồ TTT, TTN , TTK nhưng khác bởi X∆và
giá trị m tùy theo từng dạng ngắn mạch
Trang 22Ta chọn 9 điểm ngắn mạch 4 điểm ngắn mạch phía MBA và 6 điểm ngắn mạchphía đường dây (N2 chung).
Trang 23Đồ án BẢO VỆ RƠ LE TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN GVHD: Ths.NGÔ THỊ NGỌC ANH
Ta tính dòng ngắn mạch TTT tại pha A (không bị sự cố ):
Trang 25Đồ án BẢO VỆ RƠ LE TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN GVHD: Ths.NGÔ THỊ NGỌC ANH
Trang 26⇒ IN(3) = IBI1(3) = IBI2(3) = 7, 969kA.
Dòng ngắn mạch qua BI1: IBI1(3) = IN(3) 24
115 = 1, 663kA
Ngắn mạch N(1,1)
Trang 27Đồ án BẢO VỆ RƠ LE TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN GVHD: Ths.NGÔ THỊ NGỌC ANH
Ta tính dòng ngắn mạch TTT tại pha A (không bị sự cố ):
2 ).2, 11 + (
−1
2 + j
√3
Trang 28Ta viết dòng ngắn mach TTT cho pha A ( pha A bị ngắn mạch ):
Trang 29Đồ án BẢO VỆ RƠ LE TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN GVHD: Ths.NGÔ THỊ NGỌC ANH
Từ 4 điểm ngắn mạch N1, N1’, N2, N2’ ta có bảng tổng hợp dòng ngắn mạch ở chế độ max:
4.2.1.2 Hệ thống làm việc ở chế độ min và 2 MBA hoạt động
Thứ tự thuận và nghịch giống với trường hợp trên chỉ khác sơ đồ thứ tự không dodòng ngắn mạch đị qua máy biến áp :
Sơ đồ TTK
Trang 30Tại điểm ngắn mạch N1 thì có dòng TTK qua BI1 Điểm ngắn mạch N1’ dòng ngắn mạch qua BI1 là dòng bị sự cố phía hệ thống trong ngắn mạch N(1,1), N(1).
Ta tính dòng ngắn mạch TTT tại pha A (không bị sự cố ):
Trang 31Đồ án BẢO VỆ RƠ LE TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN GVHD: Ths.NGÔ THỊ NGỌC ANH
I0B1 = |IN 0BA(1,1) |.3.Icb2 = 2, 195.3.0, 502 = 3, 306kA
Điểm ngắn mạch N1’ thì dòng qua BI1 là dòng ngắn mạch tổng pha B phía HT tức là:
IN BHT(1,1) = |IN A1(1,1).a2+ IN A2(1,1)a + IN 0HT(1,1) | = |(−1
2− j
√3
2 ).10, 989 + (
−1
2 + j
√3
Trang 32I0B1= |IN 0BA(1) |.3.Icb2 = 2, 029.3.0, 502 = 3, 056kA.
Điểm ngắn mạch N1’ thì dòng qua BI1 là dòng ngắn mạch tổng pha phía HT tứclà:
Trang 33Đồ án BẢO VỆ RƠ LE TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN GVHD: Ths.NGÔ THỊ NGỌC ANH
Ta tính dòng ngắn mạch TTT tại pha A (không bị sự cố ):
Trang 35Đồ án BẢO VỆ RƠ LE TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN GVHD: Ths.NGÔ THỊ NGỌC ANH
Trang 364.2.2 Tính toán ngắn mạch phía đường dây
4.2.2.1 Tính ngắn mạch ở chế độ max HT, 2 MBA làm việc //
- Sơ đồ TTT:
-Sơ đồ TTN:
-Sơ đồ TTK:
Trang 37Đồ án BẢO VỆ RƠ LE TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN GVHD: Ths.NGÔ THỊ NGỌC ANH
Trang 39Đồ án BẢO VỆ RƠ LE TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN GVHD: Ths.NGÔ THỊ NGỌC ANH
Bảng 4.3: Dòng ngắn mạch đường dây ở chế độ cực đại
Trang 404.2.2.2 Tính ngắn mạch ỏ chế độ min HT, 1 MBA làm việc
Trang 41Đồ án BẢO VỆ RƠ LE TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN GVHD: Ths.NGÔ THỊ NGỌC ANH
Chuyển sang hệ đơn vị có tên:
Trang 43Đồ án BẢO VỆ RƠ LE TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN GVHD: Ths.NGÔ THỊ NGỌC ANH
Trang 44TÍNH TOÁN BVCN, BVQDCD, BVTTK BẢO VỆ CHO ĐƯỜNG DÂY L
5.1 Bảo vệ dòng điện cắt nhanh
Ta có bảng:
điểm ngắn mạch N2 N3 N4 N5 N6 N7
IN max(kA) 14.101 7.280 4.906 3.7 2.97 2.480
IN min(kA) 6.431 4.306 3.237 2.593 2.162 1.855
Chỉnh định thông số cho bảo vệ cắt nhanh: t50= 0s, chọn kat = 1, 2
Trang 45Đồ án BẢO VỆ RƠ LE TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN GVHD: Ths.NGÔ THỊ NGỌC ANH
Ta xác định vùng tác động của bảo vệ 50N theo đồ thị sau:
Từ đồ thị ta thấy vùng bảo vệ 50 ở chế độ max lcnmax ≈ 8km và ở chế độ min
lcnmin ≈ 5, 133km( theo trực quan với mỗi đoạn Ni=2,2 km)
Trang 46Ta xác định vùng tác động của bảo vệ 50N theo đồ thị sau:
Từ đồ thị ta thấy vùng bảo vệ 50N ở chế độ max lcnmax ≈ 9km và ở chế độ min
lcnmin ≈ 5, 5km( theo trực quan với mỗi đoạn Ni=2,2 km)
5.2 Bảo vệ dòng điện có thời gian
Chỉnh định:
Ikd51N = (0, 1 ÷ 0, 3).IdmBI3 = 0, 3.450 = 135A
Thời gian tác động phối hợp với các bảo vệ TTK (∆t = (0, 3 ÷ 0, 5):
t51N = tP + ∆t = 0, 5 + 0, 3 = 0, 8s
Trang 47Đồ án BẢO VỆ RƠ LE TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN GVHD: Ths.NGÔ THỊ NGỌC ANH
Ta có công thức tổng quát:
Ikd51 = kmm.kat
kv .IlvmaxTrong đó:
• kmm: Hệ số mở máy của động cơ (2 ÷ 3)
• kat: Hệ số an toàn khi mở máy (1, 1 ÷ 1, 2)
Trang 48Từ đó ta có thể tính tương tự thời gian tác động của role 51 tại các điểm ngắn mạch:
điểm ngắn mạch N2 N3 N4 N5 N6 N7
IN max(kA) 14.101 7.280 4.906 3.7 2.97 2.480
t (s) 0,079 0,168 0,276 0,41 0,579 0,8
Hình 5.1: Đặc tính thời gian chế độ max
2 Phối hợp thời gian ở chế độ min
Trang 49Đồ án BẢO VỆ RƠ LE TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN GVHD: Ths.NGÔ THỊ NGỌC ANH
Trang 50TÍNH TOÁN THÔNG SỐ BẢO VỆ SLDD, QDCN, QDCD, BVCTD CỦA MBA
6.1 Bảo vệ so lệch MBA
Ta sử dụng bảo vệ so lệch có hãm 7UT613 do hãng SIEMEN chế tạo
* Nguyên lí tác động
Dòng so lệch là dòng tổng của các dòng điện ( vào/ra đối tượng cần bảo vệ ) Khi
đó dòng hãm được lấy bằng tổng độ lớn của các dòng này
ISL = | ~I1+ ~I2|
IH = | ~I1| + |~I2|
Với điều kiện là dòng so lệch phải lớn hơn dòng hãm một lượng ISL = kH.IH đểtránh trường hợp khi chỉ có 1 nguồn cung cấp thì ISL = IH = IT 1khi đó ro le sẽ tácđộng nhầm