1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Thủ thuật windows XP

64 137 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 3,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên nhân: Thông thường do xung đột giữa các phần mềm với nhau hay trình điều khiển trên máy tính của bạn có vấn đề, chức năng này sẽ gởi báo cáo... Chức năng này có tác dụng lưu lại

Trang 1

Chương 1 :Thủ thuật Windows XP ( phần 1 )

001 Hiển thị ngày, giờ và Tiếng Việt Unicode

Trước tiên đưa đĩa cài đặt Windows XP vào ổ CD-ROM Vào Control Panel  Region and language  chọn thẻ Languages rồi chọn tiếp Install files for complex script and right-to-left languages, sau khi quá trình cài đặt hoàn tất thì khởi động lại máy

 Hiển thị ngày, giờ Tiếng Việt

Vào lại Control Panel  Region and language  chọn thẻ Regional Option  chọn Vietnamese trong mục Select an item to match và mục Location Ấn OK để thay đổi có hiệu lực

Bây giờ ngày tháng trong Windows của bạn đã có tiếng Việt, ký hiệu chỉ buổi chiều là CH, buổi sáng là SA

Trang 2

 Hiển thị Tiếng Việt Unicode

Mở Control Panel  Regional and Language Options  Advanced, chọn Vietnamese trong phần Language for non-Unicode programs Đánh dấu chọn mục Apply all settings to the current user account Ấn OK để thay đổi có hiệu lực

Trang 3

Nếu bạn muốn sử dụng trình điều khiển bàn phím gõ tiếng Việt của

Windows XP, hãy mở Control Panel  Regional and Language

Options  Languages, bấm nút Detail trong phần Text Services and Input languages Trong bảng Settings, bấm nút Add và chọn

- Chỉ định phím tắt để chuyển đổi bàn phím (Key Settings)

002 Vô hiệu hóa chức năng Don’t Send

Nguyên nhân:

Thông thường do xung đột giữa các phần mềm với nhau hay trình điều khiển trên máy tính của bạn có vấn đề, chức năng này sẽ gởi báo cáo

Trang 4

lổi trong máy tính của bạn về cho Microsoft Và tất nhiên chức năng này chỉ giành cho những ai thật rành Tiếng Anh Còn nếu không thì chúng ta chỉ thấy chức năng này chỉ thêm phiền phức Cho nên tốt hơn hết là nên loại bỏ nó để tối ưu các thao tác trên máy tính

Cách vô hiệu hóa:

Mở Control Panel  System chọn thanh Advanced (hoặc ấn tổ hợp phím Windows + Break), chọn nút Error Reporting chọn Disable Error Reporting

003 Xóa tập tin Thumbs.db

Thumbs.db là tập tin mà theo mặc định sẽ được tạo ra khi bạn duyệt các tập tin bằng Windows Explorer (thường là các thư mục chứa ảnh) và duyệt ở dạng Thumbnails Chức năng này có tác dụng lưu lại các

hình hiển thị (của các tập tin) để lần sau truy cập lại thư mục Windows sẽ không phải mất thời gian để nạp hình ảnh thu nhỏ của các tập tin trong thư mục nữa Tuy nhiên nếu số lượng tập tin của bạn là rất lớn thì dung

lượng của file thumbs.db sẽ cũng phình lên theo Điều đó làm cho dung

lượng ổ cứng của bạn ngày càng thu hẹp Có khi tập tin này chiếm dụng

đến 9, 10 mb !!!

Muốn xóa đi tập tin này bạn có thể bật chức năng hiện file ẩn (file này được gán thuộc tính ẩn) và vào các thư mục và delete chúng Tuy nhiên cách này chỉ là giải pháp tạm thời vì ngay lần truy cập tiếp theo vào

Trang 5

thư mục này thumbs.db lại được tạo ra Để loại bỏ file này vĩnh viễn bạn

hãy áp dụng thủ thuật dưới đây

Chạy Windows Explorer, vào Tools  Folder Options chọn View Ở mục Files and Folders, chọn Do not cache thumbnails, nhấp

OK

004 Chèn thông tin vào SystemProperties

System Properties là cửa sổ cho biết các thông tin về hệ điều

hành, tên đăng kí, thông tin sơ lược về phần cứng (CPU, RAM) đồng thời quản lý nhiều thành phần của Windows như các hiệu ứng, System

Resore,…Theo mặc định cửa sổ này không lưu thêm thông tin gì khác ngoài các thành phần kể trên Tuy nhiên bạn có thể dễ dàng chèn thêm các thông tin khác như tên của bạn chẳng hạn, 1 tấm ảnh logo hay 1 số thông tin khác nhằm cá nhân hóa cửa sổ này bằng thủ thuật sau:

Vào Notepad soạn nội dung sau rồi lưu lại dưới tên là oeminfo.ini

Trang 6

Chọn file ảnh cần chèn và Rename thành oemlogo.bmp

Sau đó copy 2 file trên vào C:\WINDOWS\system32

Lưu ý:

1 File ảnh cần chọn nên để cỡ là 115 x 182

2 Những dòng màu đỏ là những có thể thay đổi được

3 Windows chấp nhận mã Unicode nên có thể dùng mã này để chèn các thông tin tại cửa sổ SystemProperties nhưng khi lưu thành file oeminfo.ini thì chọn File  Save as và chọn Unicode tại trường Encoding

4 Ngoài ra bạn còn có thể thay đổi ảnh và các thông số trong

SystemProperties bằng cách dùng ResHack hoặc Restorator để thay đổi file sysdm.cpl trong C:\WINDOWS\system32

Và đây là kết quả:

Trang 8

Chương1 :Thủ thuật Windows XP ( phần 2 )

005 Xem ảnh dạng Thumbnails mà không hiển thị tên tập tin

Thumbnails là chức năng duyệt ảnh (chủ yếu) và video bằng cách

xem trước hình ảnh hiển thị (ở dạng thu nhỏ) giúp người dùng không cần

mở tập tin đó lên mà vẫn biết được nội dung của tập tin đó Mặc định chức năng này sẽ hiển thị tên của tập tin dưới ảnh hiển thị của nó Nếu bạn muốn loại bỏ tên của các tập tin này nhằm duyệt được nhiều tập tin cùng lúc hơn hoặc đơn giản là bạn không thích chúng thì hãy áp dụng thủ thuật sau:

Duyệt đến thư mục chứa hình, sau đó nhấp chuột phải vào vùng

trống của cửa sổ, giữ phím Shift đồng thời nhấp chọn mục View  Thumbnails trong menu ngữ cảnh

Lưu ý :

Nếu chế độ Thumbnails được chọn trước khi thực hiện thao tác

này thì sẽ không có tác dụng (tên của tập tin vẩn y nguyên không biến

mất) Do đó nếu đang xem ảnh ở chế độ Thumbnails, bạn hãy chuyển sang chế độ khác (như details chẳng hạn) sau đó mới thực hiện thao tác

trên Khi cần hiển thị lại tên tập tin , bạn nhấp chuột phải vào vùng trống

của cửa sổ, chọn View  Details (hay một chế độ hiển thị khác ngoài Thumbnails) Sau đó nhấp chuột phải, giữ phím Shift và nhấp chọn View  Thumbnails một lần nữa

Trang 10

007 Tự động xóa cache trong Prefetch khi tắt máy

Prefetch, đây là chức năng được Microsoft đưa vào nhằm tăng tốc

sử dụng các chương trình (mà bạn thường sử dụng) bằng cách tạo các file

tạm trong thư mục C:\Windows\Prefetch Các file này sẽ giúp các

chương trình đó khởi động nhanh hơn (vì Windows không phải mất thời

gian nạp các dữ liệu liên quan đến chương trình đó nữa)

Tuy nhiên ngày qua ngày thư mục Prefetch sẽ ngày càng lớn và nó

chính là nguyên nhân làm cho máy của bạn khởi động ngày một ì ạch

Bạn sẽ nghĩ đến việc vô hiệu hóa nó ??? Không nên Bởi nó thực sự giúp

các chương trình hay sử dụng khởi động nhanh hơn Lấy ví dụ như

Photoshop chẳng hạn Khi bạn đang dùng Photoshop để chỉnh sửa ảnh,

xong xuôi bạn tắt đi rồi bất chợt nhớ ra phần chỉnh sửa của mình còn

thiếu sót Bạn lại phải mở lại chương trình này và phải chờ đợi cho nó

khởi động rồi mới có thể tiếp tục công việc của mình !!!

Vậy tốt hơn hết là bạn nên xóa các file tạm này đi trước khi tắt máy Vừa không làm chậm quá trình khởi động, vừa sử dụng được những

hiệu quả mà chức năng này mang lại Nhưng mỗi lần tắt máy bạn lại vào

thư mục này để xóa các file tạm này thì cũng không phải là cách hay Thủ

thuật sau sẽ giúp bạn giải quyết được bài toán “nan giải” này:

Vào Notepad soạn nội dung sau rồi lưu lại dưới định dạng là vbs.(

VD: Xóa cache trong Prefetch.vbs )

Trang 11

Lưu ý:

1 C là ổ đĩa chứa hệ điều hành

2 Khi lưu thành file vbs thì chọn File  Save as… và chọn Unicode tại trường Encoding để hiển thị đúng phông Unicode

Vào Start  Run gõ gpedit.msc và nhấn phím Enter Chọn Computer Configuration chọn tiếp Windows Settings  Script

(Startup/Shutdown) chọn Shutdown.Trong Shutdown Properties nhấn Add nhập đường dẩn của tập tin vừa mới tạo được ở trên trong mục Script Name và nhấn phím OK

Như vậy từ đây về sau bạn có thể sử dụng chức năng Prefetch được hiệu

quả hơn mà không phải tắt chức năng này

008 Giúp WMP chơi và copy được các đĩa Audio bị lỗi

Windows Media Player là chương trình multimedia được

Microsoft tích hợp sẵn vào hệ điều hành Windows Ngoài các chức năng multimedia thông thường, WMP còn có khả năng chơi và copy được các đĩa audio bị lỗi (xước) Tuy nhiên theo mặc định thì chức năng này không

Trang 12

được kích hoạt Nhưng chúng ta có thể dễ dàng bật chức năng này bằng các thao tác đơn giản sau:

Mở Windows Media Player, vào Tools  Chọn Options Sau đó chọn Devices

Chọn tiếp ổ đĩa thường chơi nhạc,  chọn Properties rồi tích vào 2

ô Use error correction ở mục PlayBack và Copy

009 Tạo virut để kiểm tra chương trình diệt virut

Bạn đã bao giờ nghĩ đến điều này??? Bạn đã nghĩ việc đó chỉ dành cho các chuyên gia??? Nhưng sự thật thì bạn hoàn toàn có thể làm được việc này ( tất nhiên là không thể đảm bảo 100% về khả năng của các trình antivirut nhưng bạn liệu có thể bỏ qua thủ thuật này không??? )

Đầu tiên bạn mở Notepad lên và chép đọan code sau vào :

X5O!P%@AP[4\PZX54(P^)7CC)7}$EICAR-STANDARD-ANTIVIRUS-TEST-FILE!$H+H*

Trang 13

Đặt tên cho tập tin này là eicar.com Đây là chuổi gồm 64 ký tự

Bạn có thể cách khoảng nó nhưng không được vượt quá 128 kí tự Tập tin

tập tin này không phải là virus Nó chỉ dùng với mục đích kiểm tra

chương trình diệt virut của bạn có họat động tốt hay không

Sau khi thực hiện xong việc kiểm tra chương trình diệt virus trên máy tính của mình, bạn có thể xóa tập tin này bằng cách chạy chương

trình Kaspersky Antivirus để quét Nếu bạn thấy bất kì tập tin nào mà mang tên Eicar thì ấn nhấn Delete để xóa chúng

Tuy nhiên thường thì các chương trình diệt virut (tất nhiên là phải

đủ mạnh) sẽ xóa ngay file này ngay khi bạn vừa tạo Thậm chí bạn còn không thể tạo được file này với định dạng com như đã đề cập ở trên (nhưng với định dạng txt thì được) Mặc dù cách này chỉ là phương pháp

đơn giản nhưng đến ngay cả file này mà trình antivirut của bạn vẫn án binh bất động thì tốt hơn hết là bạn nên xóa chương trình đó khỏi máy

Lý do rất đơn giản: Chương trình đó quá VÔ DỤNG !!!

010 Hiển thị thông tin trước khi logon vào máy

Bạn muốn cho người khác biết 1 điều gì đó về mình mỗi khi người khác khởi động máy??? Hay những lưu ý, những lời cảnh báo cho những

ai khởi động máy bạn một cách “trái phép” Vậy bạn sẽ khó có thể bỏ qua được thủ thuật này

Vào Start  Run gõ gpedit.msc rồi nhấn Enter

Chọn Computer Configuration  Window Settings  Security Settings  Local Pollicies  Security Option

Tìm đến khóa Interactive Logon Message Text for users Attempting to log on rồi gõ thông tin cần hiển thị ( VD:

Wellcome to My Computer )

Trang 15

Chương 1 :Thủ thuật Windows XP ( phần 3 )

011 Tăng tốc khởi động máy tính

Bước 1:

Vào Notepad soạn nội dung sau rồi lưu lại dưới định dạng là reg (

VD: Speed Start Windows.reg )

Windows Registry Editor Version 5.00

[HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Winlogon]

Trong khung bên phải của cửa sổ Registry Editor nhấp đúp vào khóa Enable rồi thay đổi giá trị Y thành N trong ô Value data

 Khởi động lại máy để thay đổi có hiệu lực

Trang 17

HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\C urrentVersion\Run

HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Wind ows\CurrentVersion\Run

HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Wind ows\CurrentVersion\RunOnce

HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Wind ows\CurrentVersion\RunOnceEx

Rồi xóa bỏ các ứng dụng không cần thiết ở khung bên phải cửa

sổ Registry Editor

Lưu ý: Nên sao lưu lại các khóa cần xóa để tránh những lỗi không

đáng có có thể khiến máy chạy chậm đi hoặc đó là chức năng bảo mật của các chương trình diệt virut

012 Tăng tốc tắt máy

Trang 18

Vào Notepad soạn nội dung sau rồi lưu lại dưới định dạng là reg ( VD: Speed shutdown Windows.reg )

Windows Registry Editor Version 5.00

Sau đó tiến hành thực thi file vừa tạo

013 Cải thiện tốc độ làm việc của Windows

 Thường xuyên xóa các file rác trong máy tính:

C:\WINDOWS\system32\dllcache

C:\WINDOWS\RegisteredPackages

C:\WINDOWS\system32\ReinstallBackups

C:\WINDOWS\Prefetch (xem lại thủ thuật 007)

C:\Documents and Settings\ tên người sử dụng \Recent

C:\Documents and Settings\ tên người sủ dụng \Local Settings\Temp C:\Documents and Settings\ tên người sủ dụng \Local

Settings\Temporary Internet Files

Ngoài ra nên xóa các phông chữ ít sử dụng hoặc không sử dụng đến trong

C:\Windows\Fonts

Trang 19

Nếu như trong máy có cài thêm WMP 11 hoặc IE 7,8 thì nên xóa các file tạm của chương trình trong C:\Windows (với điều kiện là các chương

trình đó hoạt động ổn định Vì đây là các file dùng để khôi phục lại

WMP, IE về phiên bản trước khi nâng cấp)

 Vô hiệu hóa một số hiệu ứng của Windows đồ họa của Windows bằng cách:

1 Ấn tổ hợp phím Windows + Break để mở cửa sổ System Properties

2 Tại cửa sổ System Properties chuyển sang thẻ Advanced rồi chọn Settings tại trường Performance

3 Tại thẻ Visual Effects chọn Custom rồi bỏ bớt một số hiệu

ứng không cần thiết Sau đây là tên và các chức năng tương ứng của tưng hiệu ứng:

 Animated windows when minimizing and maximizing

: Hiệu ứng cho cửa sổ Windows mửi khi đóng hoặc mở

 Fade or Slide menus into view : Hiệu ứng mờ-rõ dần

hay lướt qua-dừng khi xuất hiện của các Menu ( Danh sách )

 Fade or Slide Tooltips into view : Hiệu ứng mờ-rõ dần

hay lướt qua-dừng khi xuất hiện của các Tooltip ( các thông báo chỉ dẫn , trợ giúp )

 Fade out menu menu items after clicking : Hiệu ứng

rõ-mờ dần khi bạn đóng hay thực thi 1 lệnh trong Menu

 Show shadows under menus : Bóng mờ bên dưới menu

 Show shadows under mouse pointer : Bóng mờ bên

dưới trỏ chuột

 Show translucent selection rectangle : Hiển thị khung

hình chữ nhật xuyên suốt khi chọn các biểu tượng

 Show window content while dragging : Hiển thị nội

dung cửa sổ khi kéo

 Silde open combo boxes : Rớt xuống từ từ-dừng đối với

hộp danh sách đổ xuống

 Slide taskbar button : Hiệu ứng lướt qua-dừng đối với

các cửa sổ hiển thị trên thanh Task bar

 Smooth edges of screen fonts : Làm sắc nét font chữ

 Smoot-scroll list boxes : Làm sắc nét thanh cuộn các hộp

danh sách lựa chọn

Trang 20

 Use a background image for each folder tyoe : Sử dụng

hình nền cho các lọai folder , như MP3 , hình ảnh , Text

 Use common task in folders : Dùng menu tiện ích bên

trái cho các folder

 Use drop shadows of icon labels on the desktop : Dùng

hiệu ứng bóng đổ cho các nhãn của những biểu tượng trên màn hình

 Use windows visual styles on windows and buttons :

Hiệu ứng giao diện chung cho tòan bộ cửa sổ , nút bấm của Windows

 Tắt bớt các dịch vụ không cần thiết của Windows:

1 Vào Start  Run (hoặc ấn tổ hợp phím Windows + R), gõ msconfig, ấn Enter

Trang 21

2 Chuyển sang thẻ Services rồi bỏ dấu chọn trước các dịch vụ

muốn tắt Sau đây là tên và chức năng tướng ứng của các dịch vụ trong Windows:

 Clipbook : Chia sẻ những dữ liệu được lưu trong

Clipboard qua mạng

 Application Management : Không dùng chung 1 mạng

với ai đó? Không có ý định điều khiển 1 trình nào đó

thông qua mạng?  Hãy vô hiệu hóa nó

 Automatic Updates : Cập nhật các bản vá lỗi trong

Windows từ trang chủ của Microsoft

 Distributed Link Tracking Client : Quản lý các

Shortcut đến tập tin trên Server nào đó Nếu đã vô hiệu

hóa 2 dịch vụ Clipbook và Application Management thì

cũng nên bỏ luôn cái này

 Error Reporting : Tự động thông báo lỗi có thể là 1 tính

năng khá tốt nhưng đôi khi lại quá làm phiền và vô dụng

 TPC/IP NetBIOS Helper : Chỉ dùng cái này khi sử dụng NetBIOS trên hệ mạng TCP/IP của mình

 Messenger :Trước đây những kẻ Spammer đã nhận ra 1

cách có thể gửi hàng triệu Spam đến người dùng WinXP thông qua Messenger này Lọai bỏ dịch vụ này là lựa chọn sáng suốt

 Remote Registry : Quản lý Registry từ xa

 Telnet : Cho phép ai đó đăng nhập vào máy bạn và làm

bất kỳ cái gì họ muốn xem ra là một ý kiến tuyệt vời đáng lưu truyền cho hậu thế?

 Event Log : Bỏ Nhiệm vụ của nó chỉ là ghi lại những

báo cáo đôi khi khó hiểu

 Fast User Switching Compatibility : Nếu không dùng

máy chung với nhiều người thì vô hiệu hóa cái này tăng năng lực cho máy rất nhiều

 Help and Support : Sự trợ giúp? Nên loại bỏ dịch vụ này

vì chẳng mấy khi chúng ta sử dụng đến nó

 IMAPI CD-Burning COM Service : Chức năng ghi đĩa

sẵn có của Windows

 NetMeeting Remote Desktop Sharing : Chia sẻ với dữ

liệu trên máy bạn thông qua NetMeeting

 Remote Desktop Help Session Manager : Đừng để ai

đó điều khiển máy bạn nếu bạn không muốn bị vậy

 Smart Card và Smart Card Helper : Nếu bạn không

dùng các thẻ nhớ thì bạn biết phải làm gì với dịch vụ này

 Task Scheduler : Quản lý các dịch vụ chạy theo định kỳ

hay xếp sẵn

Trang 22

 Wireless Zero Configuration : Chỉ nên giữ lại dịch vụ

này nếu dùng mạng không dây

Chống phân mảnh ổ đĩa cứng định kì (khoảng 1 tuần đến 1 tháng một lần và nếu có điều kiện thì nên dùng các phần mềm chuyên dụng về giải phân mảnh ổ đĩa cứng)

 Sử dụng chức năng Disk Cleanup của Windows hoặc sử dụng

thêm các chương trình dọn rác máy tính chuyên nghiệp như

CCleaner

 Sử dụng các chương trình tối ưu hóa Windows như: Tuneup Untilities 2009, System Machine, WinTools.net,…

Trang 23

Chương 1 :Thủ thuật Windows XP ( phần 4 )

014 Khóa và mở khóa Registry

Registry chính là bộ não của Windows Nếu bộ não này bị lỗi thì Windows

ngay lập tức sẽ có phản ứng: khởi động rất chậm, không thể tắt máy theo đúng quy cách, thậm chí không thể khởi động vào Windows và là màn hình xanh “chết

chóc”,… Vì vậy nếu dùng chung máy với người khác thì tốt hơn hết là bạn nên

khóa Registry lại, tránh sự tò mò của các “vọc sĩ” muốn thử sức mình Có rất

nhiều cách để làm được việc này nhưng tốt nhất và đơn giản nhất là bạn nên áp dụng thủ thuật sau:

Vào Notepad soạn nội dung sau rồi lưu lại dưới định dạng là vbs.( VD:

Lock & UnLock Registry.vbs )

Option Explicit

Dim WSHShell, n, MyBox, p, t, mustboot, errnum, vers

Dim enab, disab, jobfunc, itemtype

Set WSHShell = WScript.CreateObject("WScript.Shell")

p = "HKCU\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies\System\"

p = p & "DisableRegistryTools"

itemtype = "REG_DWORD"

mustboot = "Thay Doi Co Hieu Luc Ngay Sau Khi Duoc Kich Hoat." & vbCR

& "Email : LuongHuuViet@hotmail.com."

enab = "Mo Registry."

disab = "Khoa Registry."

jobfunc = "Da Tien Hanh "

t = "¤*•,,•*¤*•_Thong Bao_•*¤*•,,•*¤"

Err.Clear

On Error Resume Next

Trang 24

Sau đó tiến hành thực thi file vừa tạo

Ngoài ra ta cũng có thể sử dụng đoạn mã sau nhưng khi lưu thành file vbs thì chọn File  Save as… và chọn Unicode tại trường Encoding để hiển thị đúng phông Unicode

Option Explicit

Dim WSHShell, n, MyBox, p, t, mustboot, errnum, vers

Dim enab, disab, jobfunc, itemtype

Set WSHShell = WScript.CreateObject("WScript.Shell")

Trang 25

enab = " Mở Registry." & vbCR

disab = " Khóa Registry." & vbCR

Trang 26

WSHShell.RegWrite p, n, itemtype

Mybox = MsgBox(jobfunc & enab & vbCR & mustboot, 4096, t)

End If

015 Tạo file ghost chạy được trên các máy có cấu hình khác nhau

Nguyên nhân khiến tập tin ghost Windows XP thường máy nào chạy máy

ấy là khi cài Windows XP trên máy bất kỳ, nó đều tự động thiết lập thông số các tập tin cấu hình đúng theo đặc trưng phần cứng của máy đó Khi mang sang máy khác, có đặc trưng phần cứng khác, nó không thể chạy được vì không thể quản lý được phần cứng mới và cũng không có khả năng tự động thiết lập lại cấu hình phần cứng như Windows 9x

Tuy nhiên sau đây mình sẽ hướng dẫn cách tạo tập tin ghost chạy được trên nhiều máy có cấu hình khác nhau

Chuẩn bị:

 Một máy đã cài đặt đầy đủ hệ điều hành và các chương trình cần thiết

 Một đĩa Hiren's BootCD có hỗ trợ Boot

Lưu ý: Hệ điều hành dùng để tạo file Ghost KHÔNG được cài đặt bất kì driver

nào Nếu đã trót cài thì PHẢI xóa bỏ tất cả các driver đó

1 Nhấp chuột phải vào My Computer chọn Properties (hoặc ấn tổ hợp phím

Windows + Break) để mở System Properties

2 Chọn thẻ Hardware  Device Manager

3 Tại cửa sổ Device Manager nhấn vào dấu “+” trước nhánh Computer

Trang 27

4 Nhấp phải chuột vào nhánh Advanced….chọn Update Drive

5 Tại các cửa sổ hiện ra tiếp theo lần lượt chọn No, not this time  Install from a list or specific location (Advanced)  Don’t search I will choose the driver to install

6 Tại cửa sổ Hardware Update Wizard chọn Standard PC Chọn Next để chương trinh bắt đầu hoạt động

Sau khi chương trình đã hoàn tất, chọn Finish để kết thúc Chọn Yes để

khởi động lại máy tính Bây giờ bạn có thể đưa đĩa Hiren's BootCD vào ổ đĩa, chọn ưu tiên khởi động từ ổ CD, CDRW, DVD hoặc DVD-RW để tiến hành ghost Khi ghost nên chọn chế độ Ghost-Z9… để file ghost có dung lượng nhỏ nhất Đánh file ghost ra đĩa hoặc copy vào ổ USB để cài đặt lên các máy khác

Cách cài đặt file ghost :

Tiến hành bung file ghost như bình thường Tuy nhiên sau khi đã tiến hành bung file ghost xong vào Windows chờ cho hệ điều hành nhận hết các thiết bị cứng rồi thao tác như các bước 15 ở trên, đến bước thứ 6

thay vì chọn Standard PC thì chọn Advanced…(ACPI)PC Khởi động

lại máy tính rồi cài đặt các Driver tương ứng cho máy mới

Trang 28

Chương 1 :Thủ thuật Windows XP ( phần 5)

016 Thêm Notepad vào menu ngữ cảnh

Vào Notepad soạn nội dung sau rồi lưu lại dưới định dạng là reg ( VD: Add Notepad in Context Menu.reg )

Windows Registry Editor Version 5.00

[HKEY_CLASSES_ROOT\*\shell\Open With Notepad]

[HKEY_CLASSES_ROOT\*\Shell\Open With Notepad\Command]

@="Notepad.exe \"%1\""

Sau đó tiến hành thực thi file vừa tạo

Ngoài ra ta cũng có thể sử dụng đoạn mã sau nhưng khi lưu thành

file reg thì chọn File  Save as… và chọn Unicode tại trường

Encoding để hiển thị đúng phông Unicode

Windows Registry Editor Version 5.00

[HKEY_CLASSES_ROOT\*\shell\Mở với Notepad]

[HKEY_CLASSES_ROOT\*\Shell\Mở với Notepad\Command]

@="Notepad.exe \"%1\""

017 Đăng kí và gỡ bỏ tập tin dll và osx trên menu ngữ cảnh

Vào Notepad soạn nội dung sau rồi lưu lại dưới định dạng là reg ( VD: Register & UnRegister Dll, Ocx File.reg )

Windows Registry Editor Version 5.00

Trang 29

Sau đó tiến hành thực thi file vừa tạo

Ngoài ra ta cũng có thể sử dụng đoạn mã sau nhưng khi lưu thành

file reg thì chọn File  Save as… và chọn Unicode tại trường

Encoding để hiển thị đúng phông Unicode

Windows Registry Editor Version 5.00

Trang 30

018 Ẩn My Documents và Shared Documents trong My Computer

Vào Notepad soạn nội dung sau rồi lưu lại dưới định dạng là reg ( VD: Hide All Documents.reg )

Windows Registry Editor Version 5.00

[-HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows\Curr entVersion\Explorer\MyComputer\NameSpace\DelegateFolders] [-

HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows\Curr entVersion\Explorer\MyComputer\NameSpace\DelegateFolders\{590 31a47-3f72-44a7-89c5-5595fe6b30ee}]

@=""

Sau đó tiến hành thực thi file vừa tạo

019 Gỡ bỏ nhanh các khóa đã cài vào Registry

Nếu như bạn thường “vọc” bằng cách sử dụng các tập tin reg và key để đăng kí vào Registry thì sẽ làm cho máy ngày một chậm đi Vì

Trang 31

vậy ta thường nghĩ đến việc xóa bớt các khóa đã đăng kí vào Registry mà không sử dụng nữa Tuy nhiên nếu mở Registry rồi tìm đến từng khóa

mình đã sửa đổi thì sẽ mất rất nhiều thời gian và có nguy cơ sẽ gây hư

hỏng bộ não Registry Thủ thuật sau sẽ giúp các bạn có thể xóa bỏ các khóa đã cài vào Registry một cách nhanh chóng mà không phải mở Registry

Với các tập tin key, reg có tác dụng thay đổi các thông số các khóa đã

có trong Registry:

Với các khóa dạng này tốt hơn hết là ta nên sao lưu lại khóa

Registry đó trước khi tiến hành vọc Cách sao lưu rất đơn giản

1 Tìm đến khóa sắp thay đổi, nhấp phải chuột vào khóa đó chọn

Export

2 Tại cửa sổ mới hiện ra gõ tên cho file backup và giữ nguyên lựa

chọn tại trường Selected branch

Sau này khi muốn trở lại như trước ta thực thi file bakup vừa tạo là

khóa Registry sẽ trở lại như trước

Trang 32

Lưu ý: Cách này không có tác dụng nếu tập tin reg và key đó khi

thêm 1 khóa hay xóa 1 khóa khác trong Registry VD:

Windows Registry Editor Version 5.00

[HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVe

rsion\Policies\Explorer]

"NoLowDiskSpaceChecks"=dword:00000001

Khóa này có tác dụng thêm 1 khóa mới tên là

NoLowDiskSpaceChecks vào Registry nên cách backup Registry trên

không có tác dụng

Với các tập tin key, reg có tác dụng thêm 1 khóa vào Registry:

Ngày đăng: 03/12/2015, 18:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình chữ nhật xuyên suốt khi chọn các biểu tượng. - Thủ thuật windows XP
Hình ch ữ nhật xuyên suốt khi chọn các biểu tượng (Trang 19)
Hình nền cho các lọai folder , như MP3 , hình ảnh , Text  ... - Thủ thuật windows XP
Hình n ền cho các lọai folder , như MP3 , hình ảnh , Text (Trang 20)
036. Bảng giá trị các ổ đĩa. - Thủ thuật windows XP
036. Bảng giá trị các ổ đĩa (Trang 63)
w