1/- Các hàm UPPER, LOWER : Với cú pháp chung bên dưới của các hàm UPPER, LOWER có kết quả trả về là một chuỗi sau khi đã được chuyển đổi các ký tự bên trong chuỗi thành chữ in upper, hoặ
Trang 1SQL Server 2000 : Các hàm xử lý chuỗi – Phần 1
Các hàm này thường có tham số vào là kiểu dữ liệu chuỗi và giá trị trả về của chúng cũng là kiểu dữ liệu chuỗi hoặc kiểu dữ liệu số Thông thường khi lập trình trong Transaction-SQL, kết hợp sử dụng các hàm này trong các xử lý chuỗi phức tạp.
1/- Các hàm UPPER, LOWER :
Với cú pháp chung bên dưới của các hàm UPPER, LOWER có kết quả trả về là một chuỗi sau khi đã được chuyển đổi các ký tự bên trong chuỗi thành chữ in (upper), hoặc chữ thường (lower)
Cú pháp :
Ví dụ :
Để hiển thị thông tin trong bảng NHACC theo yêu cầu : dữ liệu cột họ tên nhà cung cấp được đổi thành chữ in, dữ liệu cột địa chỉ được đổi thành chữ thường Bạn sử dụng lệnh sau :
Kết quả truy vấn trả về :
Trang 22/- Hàm LEFT, RIGHT, SUBSTRING :
Với cú pháp chung bên dưới của các hàm LEFT, RIGHT, SUBSTRING có kết quả trả về
là một chuỗi con được trích ra từ chuỗi nguồn Chuỗi con được trích ra tại vị trí bắt đầu
từ bên trái (left), bên phải (right) hoặc tại bất kỳ vị trí nào (substring) và lấy ra bao nhiêu
ký tự
Cú pháp :
Trong đó :
• Chuỗi nguồn : là chuỗi ký tự nguồn chứa các ký tự muốn được chọn lựa để trích ra.
• Số ký tự : là một số nguyên dương chỉ định số ký tự bên trong chuỗi nguồn sẽ được
trích ra
• Vị trí : là số nguyên dương chỉ định tại vị trí bắt đầu trích được áp dụng cho hàm
SUBSTRING
• Chuỗi con : là chuỗi kết quả trả về sau khi thực hiện việc trích các ký tự đã chỉ định
trong các tham số trên
Ví dụ :
Thực hiện các câu lệnh SELECT có sử dụng hàm LEFT, RIGHT, SUBSTRING bên dưới
để lấy ra các từ mong muốn
3/- Các hàm LTRIM và RTRIM :
Với cú pháp chung bên dưới của các hàm LTRIM, RTRIM có kết quả trả về là một chuỗi
đã được cắt bỏ các khoảng trắng ở đầu chuỗi (ltrim) hoặc các khoảng trắng ở cuối chuỗi (rtrim)
Cú pháp :
Trang 3Trong đó :
• Chuỗi : là một chuỗi có ký tự sẽ được cắt bỏ các khoảng trắng ở đầu chuỗi hoặc cuối
chuỗi
• Chuỗi mới : là chuỗi kết quả đã được cắt bỏ các khoảng trắng ở đầu chuỗi hoặc cuối
chuỗi
Ví dụ :
Thực hiện các câu lệnh SELECT có sử dụng hàm LTRIM, RTRIM bên dưới để cắt bỏ các khoảng trắng ở đầu và cuối chuỗi
4/- Hàm SPACE :
Với cú pháp hàm SPACE đơn giản bên dưới có kết quả trả về là một chuỗi chứa N ký tự trắng
Cú pháp :
Trong đó :
• N : là một số nguyên dương dùng để chỉ định chuỗi chứa bao nhiêu ký tự trắng.
Ví dụ :
Thực hiện câu lệnh SELECT có sử dụng hàm SPACE bên dưới dùng để tạo ra 10 ký tự trắng phía trước chữ "World"
Trang 45/- Hàm REPLICATE :
Với cú pháp hàm REPLICATE bên dưới có kết quả trả về là một chuỗi chứa các ký tự được lặp lại N lần
Cú pháp :
Trong đó :
• Chuỗi lặp : là một chuỗi có các ký tự sẽ được sao chép.
• N : là một số nguyên dương chỉ định số lần sao chép.
Ví dụ :
Thực hiện câu lệnh SELECT có sử dụng hàm REPLICATE bên dưới dùng để sao chép 5 lần chữ "Wo" sau chuỗi "Hello The World"
Kết quả trả về :
6/- Hàm LEN :
Với cú pháp đơn giản của hàm LEN bên dưới có kết quả trả về là một số nguyên dương dùng để chỉ định chiều dài của một chuỗi chứa bao nhiêu ký tự
Cú pháp :
Trang 5Trong đó :
• Chuỗi : là chuỗi cần tính ra có bao nhiêu ký tự.
• Số nguyên : trả về chiều dài của chuỗi.
Ví dụ :
Thực hiện câu lệnh SELECT có sử dụng hàm LEN bên dưới dùng để trả về chiều dài chuỗi "Trung tam tin hoc"
Kết quả trả về :
7/- Hàm REVERSE :
Với cú pháp đơn giản hàm REVERSE bên dưới có kết quả trả về một chuỗi đảo ngược
Cú pháp :
Ví dụ :
Thực hiện câu lệnh SELECT có sử dụng hàm REVERSE bên dưới dùng để trả về chuỗi ngược của chuỗi "TTTH-DHKHTN"
Kết quả trả về :
Trang 6Các hàm này thường có tham số vào là kiểu dữ liệu chuỗi và giá trị trả về của chúng cũng là kiểu dữ liệu chuỗi hoặc kiểu dữ liệu số Thông thường khi lập trình trong Transaction-SQL, kết hợp sử dụng các hàm này trong các xử lý chuỗi phức tạp.
8/- Hàm STUFF :
Với cú pháp hàm STUFF bên dưới có kết quả trả về là một chuỗi mới sau khi đã hủy bỏ một số ký tự hiện có và thêm vào một chuỗi con khác tại vị trí vừa hủy bỏ
Cú pháp :
Trong đó :
• Chuỗi nguồn : là một chuỗi chứa các ký tự.
• Vị trí : là một số nguyên chỉ định vị trí bắt đầu hủy bỏ các ký tự bên trong chuỗi nguồn.
• Chiều dài : là một số nguyên chỉ định bao nhiêu ký tự sẽ bị hủy bỏ trong chuỗi nguồn
đếm từ bên trái vị trí chỉ định
• Chuỗi con : là một chuỗi sẽ được thêm vào chuỗi nguồn tại vị trí hủy bỏ ở trên.
Ví dụ :
Thực hiện câu lệnh SELECT có sử dụng hàm STUFF bên dưới dùng để hủy bỏ vài ký tự trong một chuỗi và thêm vào một chuỗi khác tại vị trí đã hủy bỏ
Kết quả trả về :
9/- Hàm REPLACE :
Trang 7Với cú pháp hàm REPLACE bên dưới có kết quả trả về là một chuỗi mới sau khi đã được tìm và thay thế (nếu có) một chuỗi nhỏ vào trong một chuỗi nguồn
Cú pháp :
Trong đó :
• Chuỗi nguồn : là một chuỗi nguồn chứa các ký tự.
• Chuỗi tìm : là chuỗi con cần tìm xem có xuất hiện bên trong chuỗi nguồn hay không.
• Chuỗi thay thế : là chuỗi sẽ được thay thế khi tìm thấy chuỗi tìm trong chuỗi nguồn.
Ví dụ :
Thực hiện câu lệnh SELECT có sử dụng hàm REPLACE bên dưới dùng để tìm và thay thế từ "CSC" thành từ "TTTH" trong chuỗi nguồn "Chào mừng đến CSC-HCMUNS" (chữ này viết tắt bởi các từ Computer Science Center Ho Chi Minh University Natural Science)
Kết quả trả về :
10/- Hàm CHAR :
Với cú pháp hàm CHAR bên dưới có kết quả trả về là một ký tự tương ứng trong bảng
mã ASCII, trong bảng mã này quy định mỗi một ký tự trong máy tính sẽ có tương ứng một con số Phạm vi của các số từ 0 đến 255
Cú pháp :
Trang 8Sử dụng hàm CHAR để in ra danh sách các nhà cung cấp dạng bì thư cho các thư mời, mỗi khách hàng sẽ gồm : họ tên, địa chỉ Biết rằng các ký tự 10 và 13 dùng để xuống dòng và về đầu dòng
Kết quả trả về :
11/- Hàm ASCII :
Với cú pháp hàm ASCII bên dưới có kết quả trả về là một con số nguyên có phạm vi từ 0 đến 255, tương ứng trong bảng mã ASCII của ký tự đã gởi vào Chức năng của hàm này hoàn toàn ngược lại với hàm CHAR
Cú pháp :
Ví dụ :
Sử dụng hàm ASCII để biết được mã ASCII của các ký tự từ A đến P
Trang 9Kết quả trả về :