1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bài giảng ngôn ngữ SQL

64 226 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 2,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIỚI THIỆU - Ngôn ngữ SQL được sử dụng rất rộng rãi trong các Hệ quản trị cơ sở dữ - Các lệnh định nghĩa dữ liệu DDL_ Data Definition Language: Tạo và thay đổi cấu trúc các đối tượng t

Trang 1

o Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu

o Ngôn ngữ quản trị dữ liệu

o Ngôn ngữ điểu khiển dữ liệu

o Ngôn ngữ truy vấn dữ liệu

o Bài tập tổng hợp

Trang 2

MỤC LỤC

1 Chương 1 GIỚI THIỆU 4

1.1 Lịch sử phát triển 4

1.2 Chuẩn SQL 4

1.3 Đặc điểm của SQL 4

1.4 Các loại lệnh của SQL 5

2 Chương 2 CÁC LỆNH ĐỊNH NGHĨA DỮ LIỆU (DDL) 6

2.1 Tạo một cơ sở dữ liệu 6

2.2 Tạo một bảng 6

2.2.1 Cú pháp 6

2.2.2 Tên của bảng 6

2.2.3 Xác định các thuộc tính 7

2.3 Các loại dữ liệu 7

2.3.1 Các loại dữ liệu được sử dụng trong MS Access 7

2.3.2 Các loại dữ liệu được sử dụng trong Oracle: 8

2.3.3 Các loại dữ liệu sử dụng trong SQL SERVER 12

2.4 Các loại ràng buộc trong bảng dữ liệu 12

2.4.1 NOT NULL- Không rỗng 12

2.4.2 UNIQUE-Duy nhất 12

2.4.3 PRIMARY KEY- Khoá chính 13

2.4.4 FOREIGN KEY-Khoá ngoại 13

2.4.5 CHECK- Ràng buộc kiểm tra giá trị 14

2.4.6 DEFAULT-Mặc định 14

2.5 Sửa đổi cấu trúc 15

2.6 Xoá đối tượng 17

3 Chương 3 CÁC LỆNH QUẢN TRỊ DỮ LIỆU 17

3.1 Thêm hàng (INSERT) 17

3.2 Xóa hàng (DELETE) 18

3.3 Sửa đổi giá trị của một hàng (UPDATE) 18

4 Chương 4 NGÔN NGỮ ĐIỂU KHIỂN (DCL) 19

4.1 Lệnh GRANT 19

4.2 Lệnh REVOKE 20

5 Chương 5 TRUY VẤN DỮ LIỆU (SELECT) 21

5.1 Cú pháp 21

5.2 Ví dụ: 21

5.3 Đưa ra các cột 22

5.3.1 Đưa tất cả các cột 22

5.3.2 Đưa một số các cột 22

5.3.3 Tránh các giá trị trùng lặp (DISTINCT) 23

5.3.4 Đưa ra các giá trị của các biểu thức 23

5.3.5 Sử dụng bí danh cột 23

5.3.6 Sắp xếp thứ tự (ORDER BY) 24

5.4 Đưa ra các hàng 24

Trang 3

MỤC LỤC

5.4.1 Sử dụng các phép so sánh 24

5.4.2 Sử dụng các phép logic: AND, OR, NOT 25

5.4.3 Các toán tử của SQL 25

5.5 Sử dụng các hàm 27

5.5.1 Hàm số học 27

5.5.2 Một số hàm kiểu số tham khảo khác: 27

5.5.3 Các hàm ký tự 29

5.5.4 Các hàm ngày 33

5.5.5 Các hàm chuyển đổi kiểu 35

5.5.6 Hàm nhóm 37

5.5.7 Sử dụng hàm nhóm 37

5.5.8 Mệnh đề GROUP BY 37

5.5.9 Mệnh đề HAVING 38

5.6 Lấy thông tin từ nhiều bảng 39

5.6.1 Nối bằng (Equi-Join) 39

5.6.2 Bí danh bảng 40

5.6.3 Nối không bằng (Non Equi-Join) 40

5.6.4 Nối bảng với chính nó 41

5.6.5 Thực hiện kết nối thông qua từ khóa Join 41

5.7 Thực hiện các phép toán trên tập hợp 43

5.8 Các câu hỏi lồng nhau 44

5.8.1 Lệnh SELECT bên trong cho kết quả là 1 hàng 44

5.8.2 Lệnh SELECT bên trong cho kết quả là nhiều hàng 45

5.8.3 Mệnh đề HAVING trong SELECT lồng nhau 48

5.8.4 Mệnh đề ORDER BY trong SELECT lồng nhau 49

5.9 Các lệnh lồng nhau liên kết 49

6 THỰC HÀNH TỔNG HỢP 51

6.1 Hướng dẫn thực hành 51

6.2 Bài số 1 52

6.3 Bài số 2 54

6.4 Bài số 3 58

Trang 4

Chương 1 GIỚI THIỆU

1 Chương 1 GIỚI THIỆU

1.1 Lịch sử phát triển

SQL (Structured Query Language, đọc là "sequel") là tập lệnh truy xuất CSDL quan hệ Ngôn ngữ SQL được IBM sử dụng đầu tiên trong hệ quản trị

CSDL System R vào giữa những năm 70, hệ ngôn ngữ SQL đầu tiên (SEQUEL2)

được IBM công bố vào tháng 11 năm 1976 Năm 1979, tập đoàn ORACLE giới

thiệu thương phẩm đầu tiên của SQL, SQL cũng được cài đặt trong các hệ quản trị

CSDL như DB2 của IBM và SQL/DS

Ngày nay, SQL được sử dụng rộng rãi và đuợc xem là ngôn ngữ chuẩn để truy cập CSDL quan hệ

Tất cả các hệ quản trị CSDL lớn trên thế giới cho phép truy cập bằng SQL

và hầu hết theo chuẩn ANSI

1.3 Đặc điểm của SQL

- Ngôn ngữ gần với ngôn ngữ tự nhiên (tiếng Anh)

- SQL là ngôn ngữ phi cấu trúc, tức là trong các lệnh của SQL người sử dụng CHỈ CẦN đưa ra yêu cầu hệ thống CÁI GÌ chứ không cần chỉ ra phải làm THẾ NÀO

- Ví dụ: Cho cấu trúc dữ liệu để quản lý học sinh như sau

HOCSINH(MaHS, TenHS, ĐTB, Xeploai) Đưa ra TenHS, ĐTB của các học sinh có ĐTB>=8.0

Pascal SQL

Type Hocsinh=Record

MaHS: String[5]; TenHS: String[30];

ĐTB: Real; Xeploai: String[30];

Trang 5

Chương 1 GIỚI THIỆU

- Ngôn ngữ SQL được sử dụng rất rộng rãi trong các Hệ quản trị cơ sở dữ

- Các lệnh định nghĩa dữ liệu (DDL_ Data Definition Language): Tạo và

thay đổi cấu trúc các đối tượng trong cơ sở dữ liệu (CREATE, ALTER…)

- Các lệnh thực hiện trên dữ liệu (DML_ Data Manipulation Language):

Cho phép thêm, sửa, xóa dữ liệu (INSERT, UPDATE, DELETE…)

- Các lệnh điều khiển dữ liệu (DCL_Data Control Language): Cho phép

gán hoặc huỷ các quyền truy cập dữ liệu (GRANT, REVOTE)

Trang 6

Chương 2 CÁC LỆNH ĐỊNH NGHĨA DỮ LIỆU (DDL)

2 Chương 2 CÁC LỆNH ĐỊNH NGHĨA DỮ LIỆU (DDL)

2.1 Tạo một cơ sở dữ liệu

Cú pháp:

Create Database <Tên CSDL>

Ví dụ: Tạo một cơ sở dữ liệu có tên là QLTV _ Quản lý thư viện

Create Database QLTV;

2.2 Tạo một bảng

2.2.1 Cú pháp

CREATE TABLE <Ten bang> (Tên_thuộc_tính1

Kiểu_tt1 [NOT NULL], Tên_thuộc_tính2 Kiểu_tt2 [NOT NULL],

Tạo bảng DOCGIA, có các thuộc tính:

CREATE TABLE DOCGIA(

MaDG Text(10) NOT NULL PRIMARY KEY,

TenDG Text(30) NOT NULL,

DiaChi Text(50) NOT NULL,

Tuoi NUMBER)

Bảng này sẽ được nhận một tên gọi và một cấu trúc (danh sách tên các thuộc tính và một vài đặc trưng) Khi mới được tạo, bảng chưa có dữ liệu, chỉ là một cấu trúc lôgic có thể tiếp nhận các dữ liệu

2.2.2 Tên của bảng

Tên của bảng được xác định ngay sau lệnh CREATE TABLE

Mỗi HQTCSDL có một quy tắc đặt tên riêng Ví dụ :

- Tên bảng phải bắt đầu bằng một chữ cái, có dưới 30 kí tự (chữ cái, chữ số,

và dấu ‘_’)

Trang 7

Chương 2 CÁC LỆNH ĐỊNH NGHĨA DỮ LIỆU (DDL)

- Tên bảng phải khác tên gọi khác của bảng hay của khung nhìn và với tên

gọi đã dành riêng của SQL

- Không phân biệt hoa, thường

2.2.3 Xác định các thuộc tính

Trong lệnh tạo bảng ta phải xác định cấu trúc của bảng Cần phải xác định mỗi thuộc tính của một định nghĩa kết thúc bằng dấu ‘,’ và gồm:

- Tên thuộc tính

- Loại dữ liệu và độ dài

- Các ràng buộc có liên quan

2.3 Các loại dữ liệu

Các loại dữ liệu được sử dụng còn tùy theo HQTCSDL

2.3.1 Các loại dữ liệu được sử dụng trong MS Access

Kiểu dữ

Text Sử dụng ký tự hoặc kết hợp giữa ký

tự và số, như địa chỉ, hoặc những số không yêu cầu tính toán, như số điện thoại, mã nước, mã vùng…

Khả năng lưu trữ tối đa (FieldSize)là 255 ký tự

Memo Sử dụng khi bạn cần lưu trữ một

lượng thông tin lớn, ví dụ như trường thông tin ghi chú về một cán bộ

Khả năng lưu trữ tối đa là 65.536

ký tự

Number Number: Sử dụng cho những dữ liệu

cần tính toán (loại trừ tính tiền, sử dụng Currency Type)

Khả năng lưu trữ có thể là 1, 2, 4, 8 tuỳ thuộc bào kiểu dữ liệu ta chọn (byte, integer, long integer, single, douple, decimal), riêng đối với kiểu

dữ liệu ReplicationID (GUI) thi khả năng lưu trữ là 16 byte

Date/Time Lưu trữ thông tin về thời gian Sử dụng 8 byte để lưu trữ

Currency Sử dụng Currency cho các dữ liệu

cần tính toán Phần thập phân có thể

có từ 1 đến 4 số

Khả năng lưu trữ là 8 byte

AutoNumber Đây là kiểu số tự động tăng với bước

tăng là 1 Ta không thể cập nhật lại

Sử dụng 4 byte để lưu trữ Nếu chọn kiểu dữ liệu là ReplicationID

Trang 8

Chương 2 CÁC LỆNH ĐỊNH NGHĨA DỮ LIỆU (DDL)

được trường này thì khả năng lưu trữ có thể lên tới

16 byte

Yes/No Kiểu dữ liệu YES/NO chỉ chứa một

trong 2 giá trị (Yes/No, True/False, On/ Off)Y

Sử dụng 1 bite để lưu trữ

OLE Object Đối tượng (như là một văn bản trong

Microsoft Word, dữ liệu đồ hoạ, âm thanh, hoặc một kiểu dữ liệu nhị phân… )

Sử dụng 1 GB để lưu trữ (tuỳ thuộc vào dung lượng của đĩa)

Ngoài ra còn 2 loại dữ liệu khác như Hyperlink, Lookup Wizard

Đối với kiểu dữ liệu Number, ta còn có thể lựa chọ chi tiết:

Kiểu dữ liệu Miêu tả Độ

chính xác thập phân

Kích cỡ

Byte Lưu trữ số từ 0 đến 255 (không có phân số) Không 1 byte

Decimal Lưu trữ tối đa 10^38-1 28 12bytes

Integer Lưu trữ số từ -32,768 to 32,767 (không có

Single Lưu trữ số từ -3.402823E38 to

-1.401298E-45 cho giá trị âm và từ 1.401298E 1.401298E-45 to 3.402823E38 giá trị dương

Double Lưu trữ số từ 1.79769313486231E308 tới

-4.94065645841247E-324 cho giá trị âm và

từ 4.94065645841247E–324 to 1.79769313486231E308 giá trị dương

tự động thêm vào các khoảng trống cho đủ chiều dài ORACLE không cho phép

Trang 9

Chương 2 CÁC LỆNH ĐỊNH NGHĨA DỮ LIỆU (DDL)

gán mục tin dài hơn chiều dài chỉ định đối với kiểu CHAR Chiều dài tối đa cho phép của kiểu CHAR là 255 byte

2 VARCHAR2

Kiểu VARCHAR2 dùng để khai báo chuỗi ký tự với chiều dài thay đổi Khi khai báo một biến hoặc cột kiểu VARCHAR2 phải chỉ ra chiều dài tối đa, các mục tin chứa trong biến hay cột kiểu VARCHAR2 có chiều dài thực sự là chiều dài của mục tin ORACLE không cho phép gán mục tin dài hơn chiều dài tối đa chỉ định đối với kiểu VARCHAR2 Chiều dài tối đa kiểu VARCHAR2 là 2000 byte

3 VARCHAR

Hiện tại ORACLE xem kiểu VARCHAR2 và VARCHAR là như nhau, tuy nhiên ORACLE khuyên nên dùng VARCHAR2 ORACLE dự định trong tương lai dùng kiểu VARCHAR để chứa các chuỗi với chiều dài biến đổi, nhưng trong phép so sánh sẽ được chỉ định theo nhiều ngữ nghĩa khác nhau

4 NUMBER

Kiểu số của ORACLE dùng để chứa các mục tin dạng số dương, số âm, số với dấu chấm động

NUMBER(p, s) Trong đó:

p: số chữ số trước dấu chấm thập phân (precision), p từ 1 đến 38 chữ số s: số các chữ số tính từ dấu chấm thập phân về bên phải (scale), s từ -84 đến

Trang 10

Chương 2 CÁC LỆNH ĐỊNH NGHĨA DỮ LIỆU (DDL)

FLOAT(b) Khai báo kiểu dấu chấm động với độ chính xác nhị phân là b, b

từ 1 đến 126 Có thể chuyển từ độ chính xác nhị phận sang độ chính xác thập phân bằng cách nhân độ chính xác nhị phân với 0.30103

6 LONG

Dùng để khai báo kiểu chuỗi ký tự với độ dài biến đổi, chiều dài tối đa của kiểu LONG là 2 gigabyte Kiểu LONG thường được dùng để chứa các văn bản

Có một số hạn chế khi dùng kiểu LONG:

- Một table không thể chứa nhiều hơn một cột kiểu LONG

- Dữ liệu kiểu LONG không thể tham gia vào các ràng buộc toàn vẹn, ngoại

trừ kiểm tra NULL và khác NULL

- Không thể index một cột kiểu LONG

- Không thể truyền tham số kiểu LONG cho hàm hoặc thủ tục

- Các hàm không thể trả về dữ liệu kiểu LONG

- Trong câu lệnh SQL có truy cập các cột kiểu LONG, thì việc cập nhật hoặc

khóa các bảng chỉ cho phép trong cùng một CSDL Ngoài ra, các cột kiểu LONG không được tham gia trong các thành phần sau của câu lệnh SQL:

- Các mệnh đề WHERE, GROUP BY, ORDER BY, CONNECT BY hoặc

với tác tử DISTINCT trong câu lệnh SELECT

- Các hàm sử dụng trong câu lệnh SQL như SUBSTR, INSTR

- Trong danh sách lựa chọn của câu lệnh SELECT có sử dụng mệnh đề

Trang 11

Chương 2 CÁC LỆNH ĐỊNH NGHĨA DỮ LIỆU (DDL)

Dùng để chứa dữ liệu ngày và thời gian Mặc dù kiểu ngày và thời gian có thể được chứa trong kiểu CHAR và NUMBER

Với giá trị kiểu DATE, những thông tin được lưu trữ gồm thế kỷ, năm, tháng, ngày, giờ, phút, giây ORACLE không cho phép gán giá trị kiểu ngày trực tiếp, để gán giá trị kiểu ngày, bạn phải dùng TO_DATE để chuyển giá trị kiểu chuỗi ký tự hoặc kiểu số

Nếu gán một giá trị kiểu ngày mà không chỉ thời gian thì thời gian mặc định là 12 giờ đêm, Nếu gán giá trị kiểu ngày mà không chỉ ra ngày, thì ngày mặc định là ngày đầu của tháng Hàm SYSDATE cho biết ngày và thời gian hệ thống

Tính toán đối với kiểu ngày:

Đối với dữ liệu kiểu ngày, bạn có thể thực hiện các phép toán cộng và trừ

Ví dụ:

- SYSDATE+1 ngày hôm sau

- SYSDATE-7 cách đây một tuần

- SYSDATE+(10/1440) mười phút sau

- Ngày Julian: Là giá trị số cho biết số ngày kể từ ngày 1 tháng giêng

năm 4712 trước công nguyên.Ví dụ:

SELECT TO_CHAR (TO_DATE('01-01-1992', 'MM-DD-YYYY'), 'J') JULIAN FROMDUAL

Cho kết quả:

JULIAN

-

2448623

8 RAW và LONG RAW

Kiểu RAW và LONG RAW dùng để chứa các chuỗi byte, các dữ liệu nhị phân như hình ảnh, âm thanh Các dữ liệu kiểu RAW chỉ có thể gán hoặc truy cập chứ không được thực hiện các thao tác như đối với chuỗi ký tự

Kiểu RAW giống như kiểu VARCHAR2 và kiểu LONG RAW giống kiểu LONG, chỉ khác nhau ở chổ ORACLE tự động chuyển đổi các giá trị kiểu CHAR, VARCHAR2 và LONG giữa tập hợp ký tự của CSDL và tập ký tự của các ứng dụng

Trang 12

Chương 2 CÁC LỆNH ĐỊNH NGHĨA DỮ LIỆU (DDL)

row : chuỗi hệ hexa cho biết row trong block file : chuỗi hệ hexa cho biết database file chứa block

Ví dụ:

0000000F.0000.0002 Row đầu tiên trong block 15 của data file thứ hai

10 MLSLABEL

Kiểu MLSLABEL dùng để chứa label dạng nhị phân mà ORACLE dùng để đảm bảo hoạt động của bản thân hệ thống

2.3.3 Các loại dữ liệu sử dụng trong SQL SERVER

Phần này sẽ được trình bày trong phần sau, khi học về SQL SERVER 2000

2.4 Các loại ràng buộc trong bảng dữ liệu

2.4.1 NOT NULL- Không rỗng

- Khi có mệnh đề NOT NULL có trong định nghĩa của một cột thì ta bắt

buộc thuộc tính này phải có giá trị Nếu ta không chỉ thị gì trong định nghĩa của thuộc tính thì nó có thể có hoặc không có giá trị

CREATE TABLE NHANVIEN(

MaNV NUMBER(10) NOT NULL,

TenNV CHAR(30))

2.4.2 UNIQUE-Duy nhất

- Chỉ ra ràng buộc duy nhất, các giá trị của cột chỉ trong mệnh đề UNIQUE

trong các row của table phải có giá trị khác biệt Giá trị null là cho phép nêu

UNIQUE dựa trên một cột Ví dụ:

CREATE TABLE NHANVIEN (

MaNV NUMBER(10) NOT NULL,

TenNV CHAR(30),

DiachiNV CHAR(50)

CONSTRAINT UNQ_Ten_Diachi UNIQUE(Ten,Diachi))

Trang 13

Chương 2 CÁC LỆNH ĐỊNH NGHĨA DỮ LIỆU (DDL)

2.4.3 PRIMARY KEY- Khoá chính

- Chỉ ra ràng buộc duy nhất (giống UNIQUE), tuy nhiên khoá là dạng khoá

UNIQUE cấp cao nhất Một table chỉ có thể có một PRIMARY KEY Các giá trị trong PRIMARY KEY phải NOT NULL

Cú pháp:

[CONSTRAINT constraint_name ]

PRIMARY KEY [CLUSTERED|NONCLUSTERED]

[( colname [,colname2 [ ,colname16]])]

Hoặc ta có thể viết câu lệnh sau:

CREATE TABLE NHANVIEN

(

MaNV char(10) NOT NULL,

TenNV char(30),

DiachiNV char(50),

CONSTRAINT NV_P_K PRIMARY KEY (MaNV))

2.4.4 FOREIGN KEY-Khoá ngoại

Chỉ ra mối liên hệ ràng buộc tham chiếu giữa bảng này với bảng khác

Từ khoá ON DELETE CASCADE được chỉ định trong dạng khoá này để chỉ khi dữ liệu cha bị xoá thì dữ liệu con cũng tự động bị xoá theo

Ví dụ: Hai bảng DONVI và bảng NHANVIEN có mối quan hệ cha – con

(1_N) Thuộc tính MaDV trong bảng NHANVIEN(bảng con) là khoá ngoại, được tham chiếu từ thuộc tính MaDV của bảng DONVI(bảng cha)

Ta tạo 2 bảng như sau:

Trang 14

Chương 2 CÁC LỆNH ĐỊNH NGHĨA DỮ LIỆU (DDL)

CREATE TABLE DONVI

(

MaDV char(2) primary key,

TenDV char(20) not null

)

CREATE TABLE NHANVIEN

(

MaNV char(10) primary key,

TenNV char(30) not null,

2.4.5 CHECK- Ràng buộc kiểm tra giá trị

Ràng buộc CHECK được sử dụng để yêu cầu các giá trị trong cột, hoặc khuôn dạng dữ liệu trong cột phải theo một quy tắc nào đó Trên một cột có thể có nhiều ràng buộc này Để khai báo một rang buộc CHECK cho một cột nào đó ta dùng cú pháp sau

CREATE TABLE NHANVIEN

(MaNV CHAR(10) NOT NULL PRIMARY KEY, TenNV CHAR(30),

Cú pháp:

Trang 15

Chương 2 CÁC LỆNH ĐỊNH NGHĨA DỮ LIỆU (DDL)

MaNV char(10) primary key,

TenNV char(30) not null,

Gioitinh char(3) DEFAULT ‘Nam’

)

2.5 Sửa đổi cấu trúc

Có thể sửa đổi cấu trúc của bảng hiện đang tồn tại bằng lệnh ALTER Chúng ta có thể thêm một thuộc tính (cột) mới, thay đổi cấu trúc của một thuộc tính (cột ) đang có, bổ sung khoá, bổ sung ràng buộc

Thêm một ràng buộc CHECK

ALTER TABLE DONVI

ADD CONSTRAINT check_madv

CHECK (MaDV LIKE ‘[0-9][0-9]’)

Thêm một thuộc tính

Cú pháp:

ALTER TABLE <Tên_bảng>

ADD COLUMN Tên_cột , Kiểu_cột[(size)] )

Ví dụ:

ALTER TABLE DONVI

Trang 16

Chương 2 CÁC LỆNH ĐỊNH NGHĨA DỮ LIỆU (DDL)

ADD(GhiChu, VARCHAR(255))

Chú ý: Trong một số HQTCSDL ta cần phải thêm từ khoá COLUMN như sau:

Cú pháp:

ALTER TABLE <Tên_bảng>

ADD COLUMN Tên_cột , Kiểu_cột[(size)] )

Ví dụ:

ALTER TABLE NHANVIEN

ADD COLUMN GhiChu Text(50));

Thay đổi kiểu của một thuộc tính

Cú pháp:

ALTER TABLE <Tên_bảng>

ALTER (Tên_cột, Kiểu_mới)

ALTER TABLE <Tên_bảng>

ALTER COLUMN Tên_cột , Kiểu_cột_mới[(size)]

Ví dụ:

ALTER TABLE NHANVIEN

ALTER COLUMN GhiChu Memo

Trang 17

Chương 2 CÁC LỆNH ĐỊNH NGHĨA DỮ LIỆU (DDL)

Cú pháp:

ALTER TABLE <Tên_bảng>

DROP COLUMN Tên_cột

Ví dụ:

ALTER TABLE NHANVIEN

DROP COLUMN GhiChu

2.6 Xoá đối tượng

Cú pháp:

DROP <Object_name>

Ví dụ:

DROP TABLE SINHVIEN

3 Chương 3 CÁC LỆNH QUẢN TRỊ DỮ LIỆU

Ví dụ 1:

Giả sử ta đã có cấu trúc bảng NHANVIEN(MaNV, TenNV, Diachi, Tuoi)

- Thêm bản ghi mới có tất cả các trường cho bảng NHANVIEN Vì tất cả các thuộc tính trong bảng đều được thêm giá trị nên ta không cần có danh sách các thuộc tính ngay sau tên bảng NHANVIEN

INSERT INTO NHANVIEN

VALUES(‘DHTL05’,’Nguyễn Công Thành’, ‘KhoaCNTT’,22 )

- Thêm bản ghi mới vào bảng, để tuổi không xác định:

INSERT INTO DOCGIA(MaDG,TenDG,DiaChi)

VALUES(‘DHTL06’,’Nguyễn Phương Lan’, ‘Khoa May’ )

- Ngoài ra chúng ta còn có thêm dữ liệu cho bảng từ giá trị của bảng khác:

Trang 18

Chương 3 CÁC LỆNH QUẢN TRỊ DỮ LIỆU

Cú pháp:

INSERT [INTO]<TableName> (Column1, Column2, …, Columnn) SELECT Select_list FROM <Tables>

Ví dụ:

insert into NHANVIEN_tam (TenNV, Tuoi)

select TenNV, Tuoi from NHANVIEN where Tuoi > 20

3.2 Xóa hàng (DELETE)

Cú pháp:

DELETE FROM <Table_name> WHERE <Conditions>

Lệnh này gồm 1 mệnh đề DELETE FROM để chỉ ra tên gọi của bảng được xét, và một mệnh để WHERE để chỉ ra các dòng cần phải xóa Như vậy, ta có thể cùng lúc xóa được nhiều dòng nếu dòng đó thỏa mãn điều kiện Muốn xóa mọi dòng của một bảng thì không cần đưa vào mệnh đề WHERE

Ví dụ:

Xóa một bản ghi (dòng) có MaDG=’DHTL01’ trong bảng DOCGIA

DELETE FROM DOCGIA WHERE MaDG=’DHTL01’

Xóa những độc giả có địa chỉ là: 41NC có trong bảng DOCGIA

DELETE FROM DOCGIA WHERE Diachi=’41NC’

3.3 Sửa đổi giá trị của một hàng (UPDATE)

Trang 19

Chương 4 NGÔN NGỮ ĐIỂU KHIỂN (DCL)

4 Chương 4 NGÔN NGỮ ĐIỂU KHIỂN (DCL)

Ngôn ngữ điều khiển được sử dụng trong việc cấp phát hay huỷ bỏ quyền của người sử dụng

4.1 Lệnh GRANT

Câu lệnh này dùng để cấp phát quyền cho người sử dụng trên đối tượng Cơ

sở dữ liệu hoặc quyền thực thi các câu lệnh SQL SERVER Cú pháp có 2 dạng như sau:

Dạng 1: Cấp quyền đối với câu lệnh SQL GRANT ALL | statement [, ,statementN ]

- Account: là tên tài khoản đăng nhận hệ thống

- Permission: là quyền cấp phát cho người sử dụng trên đối tượng cơ sở dữ

o Quyền có thể cấp phát với các thủ tục: EXCUTE(thực thi)

- Statement: Là câu lệnh được cấp phát cho người sử dụng Các câu lệnh có

Trang 20

Chương 4 NGÔN NGỮ ĐIỂU KHIỂN (DCL)

GRANT SELECT, UPDATE, INSERT

Dạng 1: Huỷ quyền thực hiện câu lệnh:

REVOKE ALL | statement [, ,statementN]

FROM account [, ,accountN]

Dạng 2: Huỷ quyền thực hiện các đối tượng:

REVOKE ALL | permission [, ,permissionN]}

ON table_name | view_name [(column [, ,columnN])]

| stored_procedure

FROM account [, ,accountN ]

Trang 21

Chương 5 TRUY VẤN DỮ LIỆU (SELECT)

5 Chương 5 TRUY VẤN DỮ LIỆU (SELECT)

- Mệnh đề SELECT cho phép chỉ ra các thuộc tính mà ta muốn tìm Thứ tự

các thuộc tính trong kết quả là thứ tự mà nó xuất hiện trong lệnh SELECT Bằng cách đó cho phép ta thực hiện được phép chiếu của quan hệ

- Như vậy, kết quả của câu lệnh SELECT là một bảng, bảng đó là kết quả

của phép chiếu qua bảng xuất phát

- SELECT có thể thực hiện trên 1 bảng hoặc trên nhiều bảng

- SELECT có nhiều mệnh đề, mỗi mệnh đề đảm bảo một chức năng

- Sau FROM: Danh sách các tên bảng, từ đó thông tin được lấy ra

- Sau WHERE: Các biểu thức logic, chỉ ra thông tin được lấy ra từ

hàm nào hoặc điều kiện nối giữa các bảng

- Sau GROUP BY: Các cột mà trong đó được tính theo từng nhóm

- Sau HAVING: Biểu thức logic chỉ ra thông tin được lấy ra từ nhóm

Trang 22

Chương 5 TRUY VẤN DỮ LIỆU (SELECT)

NHANVIEN

MaNV HoTen CongViec Luong MaDV

Ví dụ: Đưa ra Hoten, Luong của các nhân viên

SELECT Hoten, Luong

Trang 23

Chương 5 TRUY VẤN DỮ LIỆU (SELECT)

5.3.3 Tránh các giá trị trùng lặp (DISTINCT)

Ví dụ: Đưa ra các công việc khác nhau trong bảng NHANVIEN

SELECT DISTINCT Congviec

FROM NHANVIEN

Kết quả: - Nếu không có lệnh DISTINCT và có DISTINCT:

Congviec CongViec

Giáo viên Thư ký

5.3.4 Đưa ra các giá trị của các biểu thức

Ví dụ: Đưa ra Hoten, Luongnam (Lương *12) của tất cả các nhân viên

SELECT Hoten, Luong*12

Trang 24

Chương 5 TRUY VẤN DỮ LIỆU (SELECT)

= : Toán tử bằng hay tương đương

!= : Toán tử khác hay không tương đương

> : Toán tử lớn hơn

< : Toán tử nhỏ hơn

Ví dụ: Đưa ra Hoten, Luong của các nhân viên có Luong>300

Trang 25

Chương 5 TRUY VẤN DỮ LIỆU (SELECT)

Hoten Luong

5.4.2 Sử dụng các phép logic: AND, OR, NOT

Ví dụ: Đưa ra Hoten, Luong của những nhân viên có công việc là Giáo

Các ký tự dùng trong khuôn mẫu: Dấu gạch dưới ( _ ) : Chỉ một ký tự bất kỳ

Dấu phần trăm ( % ) : Chỉ một nhóm ký tự bất kỳ

Ví dụ:

Trang 26

Chương 5 TRUY VẤN DỮ LIỆU (SELECT)

- Phép BETWEEN … AND …

Ví dụ: Đưa ra những nhân viên có Lương trong khoảng 300 đến 600

SELECT HoTen, Luong

Ví dụ: Đưa ra những nhân viên có lương hoặc 200, 300, 600

SELECT HoTen, Luong

Trang 27

Chương 5 TRUY VẤN DỮ LIỆU (SELECT)

Ví dụ:

SELECT HoTen, Congviec FROM NHANVIEN WHERE Hoten LIKE 'Hoàng Thanh Vân'

5.5.1 Hàm số học

Đầu vào và đầu ra là các giá trị kiểu số

n<0 có SIGN(n)= -1 n=0 có SIGN(n)= 0 n>0 có SIGN(n)= 1

5.5.2 Một số hàm kiểu số tham khảo khác:

Trang 28

Chương 5 TRUY VẤN DỮ LIỆU (SELECT)

Ví dụ hàm ROUND(n[,m]):

SELECT ROUND(4.923,1),

ROUND(4.923), ROUND(4.923,-1), ROUND(4.923,2) FROM DUMMY;

ROUND(4.923,1) ROUND(4.923) ROUND(4.923,-1) ROUND(4.923,2)

TRUNC(4.923,1) TRUNC(4.923) TRUNC(4.923,-1) TRUNC(4.923,2)

WHERE SAL BETWEEN 3000 AND 5000;

CEIL(SAL) CEIL(99.9) CEIL(101.76) CEIL(-11.1)

WHERE SAL BETWEEN 3000 AND 5000;

FLOOR(SAL) FLOOR(99.9) FLOOR(101.76) FLOOR(-11.1)

Trang 29

Chương 5 TRUY VẤN DỮ LIỆU (SELECT)

chuỗi char1 ngắn hơn n thì thêm vào bên trái chuỗi char2 cho đủ n ký tự Nếu chuỗi char1 dài hơn n thì giữ lại n ký từ tính từ trái sang

còn lại là chữ thường

Trang 30

Chương 5 TRUY VẤN DỮ LIỆU (SELECT)

các chuỗi search_string có trong chuỗi char bằng chuỗi replacement_string

phải

phải n ký tự, nếu không chỉ n thì lấy cho đến cuối chuỗi

chuỗi from thay bằng ký tự tương ứng trong chuỗi to, những ký tự trong chuỗi from không có tương ứng trong chuỗi to sẽ bị loại bỏ

bắt đầu từ vị trí n, lần xuất hiện thứ m

Trang 31

Chương 5 TRUY VẤN DỮ LIỆU (SELECT)

SELECT CONCAT(ENAME, JOB) JOB FROM EMP WHERE EMPNO = 7900;

RACL CCOUNTING COUNT

RACL ESEARCH SEARC

RACL ALES LES

RACL PERATIONS ERATI

-ACCOUNTING 1 0 3 RESEARCH 5 2 0 SALES 2 4 0 OPERATIONS 5 0 0

Ví dụ hàm LTRIM(char1, n [,char2])

Trang 32

Chương 5 TRUY VẤN DỮ LIỆU (SELECT)

SELECT DNAME, LTRIM(DNAME,’A’), LTRIM(DNAME,’AS’),

LTRIM(DNAME,’ASOP’)

FROM DEPT;

DNAME LTRIM(DNAME,'A LTRIM(DNAME,'A LTRIM(DNAME,'A

- - - -

ACCOUNTING CCOUNTING CCOUNTING CCOUNTING

RESEARCH RESEARCH RESEARCH RESEARCH

SALES SALES LES LES

OPERATIONS OPERATIONS OPERATIONS ERATIONS

ACCOUNTING ACCOUNTING ACCOUNTING ACCOUNTING

RESEARCH RESEARCH RESEARCH RESEARCH

SALES SALES SALES SALES

OPERATIONS OPERATIONS OPERATIONS OPERATIONS

Ví dụ hàm TRANSLATE(char, from, to)

SELECT ENAME, TRANSLATE(ENAME,'C','F'), JOB,

KING KING PRESIDENT PTESIDENT

CLARK FLARK MANAGER MINIGET

MILLER MILLER CLERK CLETK

Ngày đăng: 03/12/2015, 02:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng thứ hai thì dữ liệu vẫn hiển thị. - Bài giảng ngôn ngữ SQL
Bảng th ứ hai thì dữ liệu vẫn hiển thị (Trang 42)
Bảng NHANVIEN: - Bài giảng ngôn ngữ SQL
ng NHANVIEN: (Trang 46)
Bảng KHACH sở thích của khách hàng. - Bài giảng ngôn ngữ SQL
ng KHACH sở thích của khách hàng (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN