1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án tổ chức thi công

87 436 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 628,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lập danh mục công việc và tính toán khối lượng các công tác trên phân đoạn.. Lập các danh mục công việc và tính toán khối lượng các công tác trên các phân đoạn.. 3 Lê Văn Tòng Lập danh m

Trang 1

THUYẾT MINH TÍNH TOÁN ĐỒ ÁN MÔN HỌC

NHIỆM VỤ

ĐỒ ÁN:

PHẦN 1: THUYẾT MINH TÓM TẮT LÝ THUYẾT TỔ CHỨC THI CÔNG

PHẦN 2: PHÂN ĐỢT, PHÂN ĐOẠN VÀ LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG

1. Thiết lập các bảng vẽ: mặt bằng kết cấu mong công trình, mặt bằng kết cấu sàn tầng điển hình, mặt cắt kết cấu công trình, trên các bảng vẽ thể hiện đầy đủ tên và kích thước các bộ phận kết cấu như mong, cột, dầm,… và thể hiện phân đợt, phân đoạn thi công

2. Lập danh mục công việc và tính toán khối lượng các công tác trên phân đoạn

3. Lựa chọn biện pháp kỹ thuật thi công

4. Xác định hao phí nhân lực, ca máy cho các đầu mục công việc trong danh mục

5. Bố trí nhân lực, xe máy và xác định thời gian thi công các đầu mục công việc (tij)

6. Lập tiến độ thi công và điều chỉnh tiến độ để có biểu đồ phù hợp

7. Lập các biểu đồ tiêu thụ cát, đá, xi măng

PHẦN 3: THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG

1. Bố trí các khu vực và đường giao thông trên công trường

2. Bố trí cần trục, máy, và các thiết bị xây dựng trên công trường

3. Thiết kế hệ thống giao thông công trường

4. Thiết kế kho bãi công trường

5. Thiết kế nhà tạm trên công trường

6. Thiết kế cấp nước cho công trường

7. Thiết kế hệ thống cấp điện cho công trường

Trang 2

8. An toàn lao động trên công trường.

BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ:

Giá

1 Phạm Quốc Trí Thiết lập các bảng vẽ, thể hiện phân đợt,

phân đoạn thi công

Phân chia nhiệm vụ và thuyết minh đồ án

Hoàn thành tốt nhiệm vụ, tích cực tham gia làm nhóm

2 Phạm Minh Tuấn Chỉnh sửa, kiểm tra bản vẽ

Lập các danh mục công việc và tính toán khối lượng các công tác trên các phân đoạn

Thiết kế tổng mặt bằng

Hoàn thành tốt nhiệm vụ, tích cực tham gia làm nhóm

3 Lê Văn Tòng Lập danh mục công việc và tính toán

khối lượng các công tác trên các phân đoạn

Hoàn thành tốt nhiệm vụ, tham gia làm nhóm

4 Nguyễn Thị Thùy

Dương Lựa chọn các biện pháp kỹ thuật thi công Hoàn thành tốt nhiệm vụ, tham

gia làm nhóm

5 Trần Thanh Hồ Xác định hao phí nhân lực, ca máy cho

các đầu mục công việc trong danh mục Hoàn thành tốt nhiệm vụ, tham

gia làm nhóm

6 Lê Quốc Dương Bố trí nhân lực, xe máy và xác định thời

gian thi công các đầu mục công việc (tij) Hoàn thành tốt nhiệm vụ, tích

cực tham gia làm nhóm

7 Lê Minh Toàn Lập tiến độ thi công và điều chỉnh tiến

độ, bố trí biểu đồ nhân lực

Hoàn thành tốt nhiệm vụ, tham gia làm nhóm

BẢNG ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN

Trang 3

Chỉnh sửa, kiểm tra bản vẽ.

Lập các danh mục công việc

và tính toán khối lượng cáccông tác trên các phân đoạn

Thiết kế tổng mặt bằng

3 Lê Văn Tòng tính toán khối lượng các côngLập danh mục công việc và

tác trên các phân đoạn

5 Trần Thanh Hồ Xác định hao phí nhân lực, camáy cho các đầu mục công

việc trong danh mục

Bố trí nhân lực, xe máy vàxác định thời gian thi côngcác đầu mục công việc (tij)

Lập tiến độ thi công và điềuchỉnh tiến độ, bố trí biểu đồ

nhân lực

NỘI DUNG THUYẾT MINH

Trang 4

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TRÌNH

1.1. Giới thiệu công trình:

Tên công trình : CHUNG CƯ 5 TÂNG HƯNG LỘC

Vị trí công trình : Công trình được xây dựng tại khu đất mới quy hoạch nằm trên đường Nguyễn Văn Tráng - TP Vinh- Tỉnh Nghệ An

Mặt trước công trình là trục đường Nguyễn Văn Tráng rộng khoảng 12m.3 mặt còn lại củacông trình đều tiếp giáp với mặt bằng sân đường rộng khoảng 6m

Quy mô công trình:

Công trình được xây dựng trên khu đất có diện tích 1875.48m2

1.2.2. Kết cấu.

Giải pháp kết cấu chính của công trình là kết cấu khung chịu lực, sàn có dầm

Vật liệu: +Bê tông:kết cấu đá 1x2, mác 350 Độ sụt của bê tông tại vị trí bơm :SN=12÷17cm

+Thép AII⌀ ≥ 10: fy 2800 kg/cm2

+Thép AI⌀< 10: fy 2200 kg/cm2

Chiều dài lớp bê tông bảo vệ cốt thép:

Cấu kiện tiếp xúc với đất Cấu kiện không tiếp xúc

Trang 5

1.3.2. Máy móc và thiết bị thi công:

Có rất nhiều công ty cho thuê các thiết bị máy móc phục vụ cho thi công.Bên cạnh đó

có nhiều loại và số lượng để ta chọn cho phù hợp với quy mô công trình Một số máy cần thiết phục vụ cho công tác thi công phần thân công trình:

- Máy thủy bình: đo độ cao

- Máy vận thăng: vận chuyển con người và vật liệu lên cao

- Cần trục tháp : vận chuyển vật liệu, tham gia vào đổ bê tông cột, sê nô theo bán kính hoạt động của cần trục

- Xe ô tô vận chuyển: vận chuyển đất ra khỏi công trường, chuyên chở vật liệu cần thiết

- Máy bơm bê tông : bơm bê tông theo phương đứng và ngang công trình

- Xe chở bê tông tươi

1.4. Nguồn nhân công thi công:

Ngoài nguồn nhân công chính có sẵn trong các tổ đội thi công, thì vẫn phải thuê thêm nguồn nhân công từ bên ngoài.Đặc biệt là những ngày đổ bê tông, số lượng công nhântăng mạnh Vì vậy việc lựa chọn công nhân phục vụ cho việc thi công công trình là

Trang 6

phải lựa chọn công nhân đủ trình độ và tay nghề, bên cạnh đó ta cũng tổ chức các lớp huấn luyện về an toàn lao động cho công nhân trong công trình.

1.5. Nguồn nước xây dựng:

Nước dùng trong công trường được thiết kế từ hệ thống cấp nước của thành phố và đàm bảo lưu lượng cần thiết trong suốt quá trình sử dụng.Chính vì vậy, ta sử dụng bể chứa nước dự trữ để dự phòng xảy ra trường hợp thiếu nước phục vụ cho công trình.1.6. Nguồn điện xây dựng:

Công trình được xây dựng trong khu đô thị, do đó nguồn điện chính sử dụng trong công trình lấy từ mạng lưới điện quốc gia và đảm bảo cung cấp liên tục cho công trường

Tuy nhiên, bên cạnh đó, công trường còn được trang bị thêm một máy phát điện riêng

để đảm bảo nguồn điện luôn ổn định và liên tục cho công trường khi nguồn điện từ lưới điện quốc gia gặp sự cố

1.7. Giao thông tới công trình:

Mặt bằng công trình tiếp giáp cả bốn mặt với mặt đường và công trình nằm trong thành phố nênviệc vận chuyển vật tư được dễ dàng Bên cạnh đó các xe vận chuyển cần phải có thiết bị che chắn vật liệu trên xe nhằm tránh rơi vãi vật liệu trên đường vận chuyển, đồng thời bố trí hệ thống vệ sinh cho các xe công tác để đảm bảo vệ sinh đường phố lưu thông và tránh ô nhiễm môi trường do khói bụi

1.8. Thiết bị an toàn lao động:

Cung cấp đầy đủ các dụng cụ bảo hộ lao động cho công nhân làm việc tại công trường.Đồng thời cũng cung cấp tài liệu và kiến thức về an toàn lao động cho công nhân, thường xuyên mở các lớp tập huấn về an toàn lao động hoặc phổ biến kiến thức trước mỗi ca làm việc cho công nhân để họ luôn ý thức được tầm quan trọng của an toàn lao động, qua đó giúp nâng cao ý thức chấp hành nghiêm chỉnh nội qui an toàn lao động tại công trường

1.9. Nhận xét:

Với những đặc điểm của công trình và điều kiện thi công như trên, việc thi công công trình có những thuận lợi và khó khăn nhất định Nhưng chúng ta có nhiều thuận lợi hơn bất lợi, dựa vào các đặc điểm và điều kiện trên, ta chọn biện pháp thi công thủ công kết hợp với cơ giới hóa để tổ chức xây dựng công trình

CHƯƠNG 2: LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG2.1. Phân đợt, phân đoạn thi công:

Việc phân đoạn được thực hiện trên các nguyên tắc sau:

Trang 7

+Phải đảm bảo khối lượng lao động trong mỗi khu vực phải thích ứng với 1 ca làm việc của 1

tổ đội , đặc biệt là công tác bê tông ( số lượng công nhân và khả năng của máy móc phải đủ

để đáp ứng cho các công tác trên một khu vực được tiến hành liên tục và không ngừng nghỉ )+Mạch ngừng phân đoạn phải được đặt ở những vị trí có nội lực nhỏ ( Q nhỏ ) hay khe nhiệt

độ Khi hướng đổ bê tông song song với dầm chính thì vị trí mạch ngừng

+ Chênh lệch khối lượng công việc giữa các phân khu không quá 20% để tổ chức thi côngdây chuyền và chuyên môn hóa

2.1.1. Phần đợt:

Mỗi tầng chia làm 2 phân đợt là:

+ Cột

+ Dầm, sàn

Tổng cộng, phần thân công trình được thi công thành 16 đợt theo chia chiều cao công trình

Phân chia các phân đợt cụ thể như sau:

Trang 9

bị phình trồi lên, phân đoạn khi thi công đúc bê tông khối lớn.

+Yêu cầu tổ chức: Khối lượng bê tông trong một phân đoạn phải tương ứng với năng suất của máy trộn, vận chuyển bê tông

+Nguyên lý bố trí mạch ngừng:Mạch ngừng cho dầm sàn phải ở khoảng 1/3 nhịp….Trong đồ án này được chia thành 2 phân đoạn cho tất cả các phân đợt

Phân chia phân đoạn cụ thể như sau:

Mặt bằng phân chia phân đoạn

2.2. Xác định các công tác.

Trang 10

*Biện pháp thi công:

+ Phương pháp đổ bê tông toàn khối là:

Cột trước, toàn khối dầm sàn sau vì không đòi hỏi độ liền khối quá cao, chỉ cần đảm bảo độ cứng theo phương ngang và phù hợp với khả năng thi công và yêu cầu thời gian, kết cấu côngtrình

Vì nếu chọn cách đổ bê tông toàn khối cột dầm sàn thi sẽ gặp khó khăn trong công tác ván khuôn giàn giáo, công tác cốp thép , đầm, yêu cầu về chất lượng bê tông Nếu chọn cách để từng phần, cột trước, rồi đến dầm, cuối cùng mới thi công sàn thì lại không đảm bảo tính liền khối của dầm sàn, độ cứng theo phương ngang, sẽ làm chậm tiến độ

+ Biện pháp kỹ thuật bê tông : Sử dụng bê tông thương phẩm có xe vận chuyển đến chân

công trình, sau đó dùng máy bơm để bơm hoặc cần trục tháp đưa lên các vị trí cần đổ Chất lượng bê tông được đảm bảo và nhân công phục vụ là ít Tuy giá thành có cao hơn nhưng với những ưu điểm đó, ngoài ra đây là công nghệ tiên tiến, đảm bảo vệ sinh môi trường, hạn chế tiếng ồn và rung động , một điều rất quan trọng

Mặt khác thi công cột, lõi có khác: do kích thước hẹp (không rộng lớn như dầm sàn)

do đó việc đổ bằng máy bơm là không đảm bảo bởi vì máy bơm đòi hỏi khối lượng thi công lớn, liên tục Mà thi công cột lõi có kích thước nhỏ, thời gian đầm lâu do đó dùng bê tông thương phẩm do xe chuyên dụng chở đến và đổ vào thùng chứa để cần trục tháp cẩu lên đổ

- Dầm sàn được chia làm 2 phân đoạn, sử dụng bê tông thương phẩm, kết hợp với cần trục tháp thi công

- Sử dụng bê tông thương phẩm, dùng cần trục tháp đổ bê tông cột,lõi

+Phương án cốp pha, giàn giáo:

Công tác ván khuôn :Chọn cốp pha gỗ kết hợp với hệ đà giáo bằng giáo Pal, hệ thanh chống đơn kim loại, hệ giáo thao tác đồng bộ

+Phương án gia công, vận chuyển thép:

+Cốt thép được tiến hành gia công tại công trường Việc vận chuyển, dự trữ đượctính toán phù hợp với tiến độ thi công chung, đảm bảo yêu cầu về chất lượng

+ Do khối lượng vật liệu không quá lớn có thể dùng cầu trục tháp để vận chuyển lên cao

Trang 11

+Chọn cần trục thỏp:Do khối lượng bờ tụng lớn và để thi cụng thuận lợi giảm cụng vận

chuyển trung gian, rỳt bớt nhõn lực và đạt hiệu quả thi cụng cao ta dựng cần trục thỏp để cẩu

bờ tụng và đổ bờ tụng trực tiếp từ thựng chứa Chọn cần trục thỏp cố định Chọn cần trục thỏp trong 1 ca đảm bảo vận chuyển bờ tụng lờn cao và đổ bờ tụng trực tiếp từ thựng chứa

*Danh mục, khối lượng cụng tỏc, định mức.

Được thể hiện trong bảng tổng hợp sau:

3Phõn đoạn 1 Tr c 1-5 ụPhõn đoạn 2 Tr c 5'-8ụ

1.3 AF.11110 Bê tông lót móng m3 Phõn đoạn 1 trục 1-5:

Phõn đoạn 2 trục 5'-8: 1.4 AF.61110 Cốt thép móng, đờng kính <=10

Phõn đoạn 2 trục 5'-8: 1.5 AF.61120 Cốt thép móng, đờng kính <=18

Phõn đoạn 2 trục 5'-8: 1.6 AF.61130 Cốt thép móng, đờng kính >18

Phõn đoạn 2 trục 5'-8: 1.8 AF.81111 Ván khuôn móng băng 100m2

Phõn đoạn 1 trục 1-5: Phõn đoạn 2 trục 5'-8: 1.9 AF.11210 Bê tông móng, đá 1x2, chiều rộng

<=250 cm, mác 250 m

3Phõn đoạn 1 trục 1-5: Phõn đoạn 2 trục 5'-8:

Trang 12

Đợt 2 2.1 AF.81132 Ván khuôn cổ cột 100m2 Phõn đoạn 1 trục 1-5:

Phõn đoạn 2 trục 5'-8: 2.2 AF.12210 Bê tông cổ cột, đá 1x2, tiết diện

4.2 AB.42322 Vận chuyển đất tiếp cự ly <=7 km

Đợt 5 5.1 AF.61412 Cốt thép cột, trụ, đờng kính <=10

mm, cột, trụ cao <=16 m Tấn Phõn đoạn 1 trục 1-5:

Phõn đoạn 2 trục 5'-8: 5.2 AF.61432 Cốt thép cột, trụ, đờng kính >18

mm, cột, trụ cao <=16 m Tấn Phõn đoạn 1 trục 1-5:

Phõn đoạn 2 trục 5'-8: 5.3 AF.81132 Ván khuôn cột vuông, chữ nhật 100m2

Phõn đoạn1 trục 1-5: Phõn đoạn 2 trục 5'-8: 5.4 AF.12223 Bê tông cột, đá 1x2, tiết diện cột

<=0,1 m2, cao <=16 m, mác 200 m

3Phõn đoạn1 trục 1-5: Phõn đoạn 2 trục 5'-8: Đợt 6 6.1 AF.81141 Ván khuôn xà dầm, giằng 100m2 Phõn đoạn 1 trục 1-5:

Trang 13

Phõn đoạn 2 trục 5'-8: 6.2 AF.81151 Ván khuôn sàn mái 100m2 Phõn đoạn 1 trục 1-5:

Phõn đoạn 2 trục 5'-8: 6.3 AF.61512 Cốt thép xà dầm, giằng, đờng kính

<=10 mm, ở độ cao <=16 m Tấn Phõn đoạn 1 trục 1-5:

Phõn đoạn 2 trục 5'-8: 6.4 AF.61522 Cốt thép xà dầm, giằng, đờng kính

<=18 mm, ở độ cao <=16 m Tấn Phõn đoạn 1 trục 1-5:

Phõn đoạn 2 trục 5'-8: 6.5 AF.61532 Cốt thép xà dầm, giằng, đờng kính

>18 mm, ở độ cao <=16 m Tấn Phõn đoạn 1 trục 1-5:

Phõn đoạn 2 trục 5'-8: 6.6 AF.61711 Cốt thép sàn mái, cao <=16 m, đ-

ờng kính <=10 mm Tấn Phõn đoạn 1 trục 1-5:

Phõn đoạn 2 trục 5'-8: 6.7 AF.61721 Cốt thép sàn mái, cao <=16 m, đ-

ờng kính >10 mm Tấn Phõn đoạn 1 trục 1-5:

Phõn đoạn 2 trục 5'-8: 6.8 AF.12313 Bê tông dầm, giằng nhà, đá 1x2,

3Phõn đoạn 1 trục 1-5: Phõn đoạn 2 trục 5'-8: 6.9 AF.12413 Bê tông sàn mái, đá 1x2, mác 200 m3 Phõn đoạn 1 trục 1-5:

Phõn đoạn 2 trục 5'-8: Đợt 7 7.1 AF.61412 Cốt thép cột, trụ, đờng kính <=10

mm, cột, trụ cao <=16 m Tấn Phõn đoạn 1 trục 1-5:

Phõn đoạn 2 trục 5'-8: 7.2 AF.61432 Cốt thép cột, trụ, đờng kính >18

mm, cột, trụ cao <=16 m Tấn Phõn đoạn 1 trục 1-5:

Phõn đoạn 2 trục 5'-8: 7.3 AF.81132 Ván khuôn cột vuông, chữ nhật 100m2

Phõn đoạn1 trục 1-5: Phõn đoạn 2 trục 5'-8: 7.4 AF.12223 Bê tông cột, đá 1x2, tiết diện cột

<=0,1 m2, cao <=16 m, mác 200 m

3Phõn đoạn1 trục 1-5: Phõn đoạn 2 trục 5'-8:

Trang 14

đợt 8

8.1 AF.81141 Ván khuôn xà dầm, giằng 100m2 Phõn đoạn 1 trục 1-5:

Phõn đoạn 2 trục 5'-8: 8.2 AF.81151 Ván khuôn sàn mái 100m2 Phõn đoạn 1 trục 1-5:

Phõn đoạn 2 trục 5'-8: 8.3 AF.61512 Cốt thép xà dầm, giằng, đờng kính

<=10 mm, ở độ cao <=16 m Tấn Phõn đoạn 1 trục 1-5:

Phõn đoạn 2 trục 5'-8: 8.4 AF.61522 Cốt thép xà dầm, giằng, đờng kính

<=18 mm, ở độ cao <=16 m Tấn Phõn đoạn 1 trục 1-5:

Phõn đoạn 2 trục 5'-8: 8.5 AF.61532 Cốt thép xà dầm, giằng, đờng kính

>18 mm, ở độ cao <=16 m Tấn Phõn đoạn 1 trục 1-5:

Phõn đoạn 2 trục 5'-8: 8.6 AF.61711 Cốt thép sàn mái, cao <=16 m, đ-

ờng kính <=10 mm Tấn Phõn đoạn 1 trục 1-5:

Phõn đoạn 2 trục 5'-8: 8.7 AF.12313 Bê tông dầm, giằng nhà, đá 1x2,

3Phõn đoạn 1 trục 1-5: Phõn đoạn 2 trục 5'-8: 8.8 AF.12413 Bê tông sàn mái, đá 1x2, mác 200 m3

Phõn đoạn 1 trục 1-5: Phõn đoạn 2 trục 5'-8: Đợt 9 9.1 AF.61412 Cốt thép cột, trụ, đờng kính <=10

mm, cột, trụ cao <=16 m Tấn Phõn đoạn 1 trục 1-5:

Phõn đoạn 2 trục 5'-8: 9.2 AF.61432 Cốt thép cột, trụ, đờng kính >18

mm, cột, trụ cao <=16 m Tấn Phõn đoạn 1 trục 1-5:

Phõn đoạn 2 trục 5'-8: 9.3 AF.81132 Ván khuôn cột vuông, chữ nhật 100m2

Phõn đoạn1 trục 1-5: Phõn đoạn 2 trục 5'-8: 9.4 AF.12223 Bê tông cột, đá 1x2, tiết diện cột

<=0,1 m2, cao <=16 m, mác 200 m

3Phõn đoạn1 trục 1-5: Phõn đoạn 2 trục 5'-8:

Trang 15

Đợt 10 10.1 AF.81141 Ván khuôn xà dầm, giằng 100m2 Phõn đoạn 1 trục 1-5:

Phõn đoạn 2 trục 5'-8: 10.2 AF.81151 Ván khuôn sàn mái 100m2 Phõn đoạn 1 trục 1-5:

Phõn đoạn 2 trục 5'-8: 10.3 AF.61512 Cốt thép xà dầm, giằng, đờng kính

<=10 mm, ở độ cao <=16 m Tấn Phõn đoạn 1 trục 1-5:

Phõn đoạn 2 trục 5'-8: 10.4 AF.61522 Cốt thép xà dầm, giằng, đờng kính

<=18 mm, ở độ cao <=16 m Tấn Phõn đoạn 1 trục 1-5:

Phõn đoạn 2 trục 5'-8: 10.5 AF.61532 Cốt thép xà dầm, giằng, đờng kính

>18 mm, ở độ cao <=16 m Tấn Phõn đoạn 1 trục 1-5:

Phõn đoạn 2 trục 5'-8: 10.6 AF.61711 Cốt thép sàn mái, cao <=16 m, đ-

ờng kính <=10 mm Tấn Phõn đoạn 1 trục 1-5:

Phõn đoạn 2 trục 5'-8: 10.7 AF.12313 Bê tông dầm, giằng nhà, đá 1x2,

3Phõn đoạn 1 trục 1-5: Phõn đoạn 2 trục 5'-8: 10.8 AF.12413 Bê tông sàn mái, đá 1x2, mác 200 m3

Phõn đoạn 1 trục 1-5: Phõn đoạn 2 trục 5'-8: Đợt 11 11.1 AF.61412 Cốt thép cột, trụ, đờng kính <=10

mm, cột, trụ cao <=16 m Tấn Phõn đoạn 1 trục 1-5:

Phõn đoạn 2 trục 5'-8: 11.2 AF.61432 Cốt thép cột, trụ, đờng kính >18

mm, cột, trụ cao <=16 m Tấn Phõn đoạn 1 trục 1-5:

Phõn đoạn 2 trục 5'-8: 11.3 AF.81132 Ván khuôn cột vuông, chữ nhật 100m2

Phõn đoạn1 trục 1-5: Phõn đoạn 2 trục 5'-8: 11.4 AF.12223 Bê tông cột, đá 1x2, tiết diện cột

<=0,1 m2, cao <=16 m, mác 200 m

3Phõn đoạn1 trục 1-5: Phõn đoạn 2 trục 5'-8:

Trang 16

Đợt 12 12.1 AF.81141 Ván khuôn xà dầm, giằng 100m2 Phõn đoạn 1 trục 1-5:

Phõn đoạn 2 trục 5'-8: 12.2 AF.81151 Ván khuôn sàn mái 100m2 Phõn đoạn 1 trục 1-5:

Phõn đoạn 2 trục 5'-8: 12.3 AF.61512 Cốt thép xà dầm, giằng, đờng kính

<=10 mm, ở độ cao <=16 m Tấn Phõn đoạn 1 trục 1-5:

Phõn đoạn 2 trục 5'-8: 12.4 AF.61522 Cốt thép xà dầm, giằng, đờng kính

<=18 mm, ở độ cao <=16 m Tấn Phõn đoạn 1 trục 1-5:

Phõn đoạn 2 trục 5'-8: 12.5 AF.61532 Cốt thép xà dầm, giằng, đờng kính

>18 mm, ở độ cao <=16 m Tấn Phõn đoạn 1 trục 1-5:

Phõn đoạn 2 trục 5'-8: 12.6 AF.61711 Cốt thép sàn mái, cao <=16 m, đ-

ờng kính <=10 mm Tấn Phõn đoạn 1 trục 1-5:

Phõn đoạn 2 trục 5'-8: 12.7 AF.12313 Bê tông dầm, giằng nhà, đá 1x2,

3Phõn đoạn 1 trục 1-5: Phõn đoạn 2 trục 5'-8: Đợt 13 13.1 AF.61412 Cốt thép cột, trụ, đờng kính <=10

mm, cột, trụ cao <=16 m Tấn Phõn đoạn 1 trục 1-5:

Phõn đoạn 2 trục 5'-8: 13.2 AF.61432 Cốt thép cột, trụ, đờng kính >18

mm, cột, trụ cao <=16 m Tấn Phõn đoạn 1 trục 1-5:

Phõn đoạn 2 trục 5'-8: 13.3 AF.81132 Ván khuôn cột vuông, chữ nhật 100m2

Phõn đoạn 1 trục 1-5: Phõn đoạn 2 trục 5'-8: 13.4 AF.12223 Bê tông cột, đá 1x2, tiết diện cột

<=0,1 m2, cao <=16 m, mác 200 m

3Phõn đoạn 1 trục 1-5: Phõn đoạn 2 trục 5'-8: Đợt 14 14.1 AF.81141 Ván khuôn xà dầm, giằng 100m2 Phõn đoạn 1 trục 1-5:

Phõn đoạn 2 trục 5'-8:

Trang 17

14.2 AF.81151 Ván khuôn sàn mái 100m2 Phõn đoạn 1 trục 1-5:

Phõn đoạn 2 trục 5'-8: 14.3 AF.61512 Cốt thép xà dầm, giằng, đờng kính

<=10 mm, ở độ cao <=16 m Tấn Phõn đoạn 1 trục 1-5:

Phõn đoạn 2 trục 5'-8: 14.4 AF.61522 Cốt thép xà dầm, giằng, đờng kính

<=18 mm, ở độ cao <=16 m Tấn Phõn đoạn 1 trục 1-5:

Phõn đoạn 2 trục 5'-8: 14.5 AF.12313 Bê tông dầm, giằng nhà, đá 1x2,

3Phõn đoạn 1 trục 1-5: Phõn đoạn 2 trục 5'-8: 14.6 AF.12413 Bê tông sàn mái, đá 1x2, mác 200 m3 Phõn đoạn 1 trục 1-5:

Phõn đoạn 2 trục 5'-8: Đợt 15 15.1 AF.61412 Cốt thép cột, trụ, đờng kính <=10

mm, cột, trụ cao <=16 m Tấn Phõn đoạn 1 trục 1-5:

Phõn đoạn 2 trục 5'-8: 15.2 AF.61432 Cốt thép cột, trụ, đờng kính >18

mm, cột, trụ cao <=16 m Tấn Phõn đoạn 1 trục 1-5:

Phõn đoạn 2 trục 5'-8: 15.3 AF.81132 Ván khuôn cột vuông, chữ nhật 100m2

Phõn đoạn 1 trục 1-5: Phõn đoạn 2 trục 5'-8: 15.4 AF.12223 Bê tông cột, đá 1x2, tiết diện cột

<=0,1 m2, cao <=16 m, mác 200 m

3Phõn đoạn 1 trục 1-5: Phõn đoạn 2 trục 5'-8: Đợt 16 16.1 AF.81141 Ván khuôn xà dầm, giằng 100m2

16.2 AF.81151 Ván khuôn sàn mái 100m2

16.3 AF.61512 Cốt thép xà dầm, giằng, đờng kính

<=10 mm, ở độ cao <=16 m Tấn16.4 AF.61522 Cốt thép xà dầm, giằng, đờng kính

<=18 mm, ở độ cao <=16 m Tấn16.5 AF.61711 Cốt thép sàn mái, cao <=16 m, đ-

ờng kính <=10 mm Tấn

Trang 18

16.6 AF.12313 Bê tông dầm, giằng nhà, đá 1x2,

3

16.7 AF.12413 Bê tông sàn mái, đá 1x2, mác 200 m3

Trang 19

2.3. Phương pháp tổ chức sản xuất.

Nguyên tắc cơ bản của tổ chức sản xuất:

Để đạt được kết quả cuối cùng, trong tổ chức thi công phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản:

- Hiệu quả kinh tế tối ưu: giải pháp thi công được lựa chọn phải đạt được những yêu cầu sau:

+ giải pháp đó phải rút ngắn được thời hạn thi công

+ Phải góp phần tăng năng suất lao động, giảm chi phí thi công

+ Hạ giá thành xây lắp

+ Phải góp phần nâng cao chất lượng xây lắp

+ Đảm bảo các yêu cầu an toàn lao động, vệ sinh môi trường,…

- Cơ giới hóa thi công:

+ Sử dụng máy móc trong thi công xây dựng thay sức lao động

+ Có thể thay đổi phương pháp tổ chức sản xuất từ sản xuất công trường sang sản xuất công xưởng công nghiệp, đó là toàn bộ những công tác chuẩn bị và chế tạo các chi tiết tiến hành trong công xưởng công nghiệp, công trường chỉ lànơi lắp ráp các chi tiết đó thành sản phẩm hoàn chỉnh

- Tổ chức lao động khoa học:

+ Để thực hiện nguyên tắc này yêu cầu chia quá trình thi công thành những thao tác riêng biệt nhằm phân công lao động hợp lý, chuyên môn hóa cao để nâng cao năng suất lao động và nâng cao tay nghề công nhân

+ Phải cải tiến phương pháp lao động, loại bỏ các động tác thừa, tức là tổ chức phương pháp làm việc một cách khoa học

+ Phải sử dụng thời gian lao động tối đa nhưng hợp lý, hạn chế thời gian chết…

Các phương pháp tổ chức thi công:

Cho đến nay người ta có thể chia phương pháp tổ chức thi công thành 3 phương pháp tổ chức sản xuất chính là: Tuần tự, song song và phương pháp dây chuyền mỗi phương pháp đều có những ưu điểm, nhược điểm riêng, tùy theo các điều kiện cụ thể các phương pháp đó được áp dụng triệt để hay từng phần hoặc kết hợp, với một mục đích là đem lại hiệu quả sản xuất cao nhất

Trong đó án này, ta chọn phương pháp tổ chức sản xuất theo dây chuyền.

Ưu điểm: Phương pháp này khắc phục được nhược điểm của 2 phương pháp

Trang 20

tuần tự, song song là quan tâm đến sự làm việc của các tổ thợ về phương diện chuyên

môn hóa và tính liên tục Đây là phương pháp tổ chức tiên tiến nhất do kết quả của quá

trình phân công lao động hợp lý, chuyên môn hóa các thao tác và hợp tác hóa trong quá

trình sản xuấ

2.4. Xác định thời gian, nhịp dây chuyền.

(Dựa vào định mức 1776, xác định định mức cho các công tác thi công)

Bảng xác định thời gian thực hiện các công tác:

Bảng xác định thời gian thực hiện các công tác phần thô:

STT Tên công tác Đơn vị Khối

lượng

chế làm việc, a

Mã hiệu Định

Thành phần

M¸y thi c«ng

Trang 28

+Nhân công công 12.76 24 1

Trang 33

5.3.1 L¾p dùng V¸n khu«n cét vu«ng, ch÷ nhËt 100m2 AF.81132

Trang 34

5.4 Bê tông cột, đá 1x2, tiết diện cột <=0,1 m2, cao

Trang 35

+Nhân công công 10.314 TD2+TD3 44 1

6.2 Gia công cốp pha sàn. AF.81151

Trang 38

+Máy bơm bê tông

+Máy bơm bê tông

+Máy bơm bê tông

Trang 39

_Phân đoạn 1 100m2 3.500

6.10 Gia công cốp pha cầu

Ngày đăng: 02/12/2015, 22:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN STT HỌ VÀ TÊN NỘI DUNG THỰC HIỆN ĐIỂM QT CC BV TH - Đồ án tổ chức thi công
BẢNG ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN STT HỌ VÀ TÊN NỘI DUNG THỰC HIỆN ĐIỂM QT CC BV TH (Trang 2)
Bảng xác định thời gian thực hiện các công tác: - Đồ án tổ chức thi công
Bảng x ác định thời gian thực hiện các công tác: (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w